1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU –CHI NHÁNH SÀI GÒN

41 607 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tiễn Về Công Tác Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Á Châu –Chi Nhánh Sài Gòn
Trường học Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý Rủi ro Tín dụng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 72,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi lần rút vốn khách hàng phải ký khế ước nhận nợ và kèmtheo bản sao các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn nếu không cóquy định nào khác trong hợp đồng tín dụng.. Theo phương thứ

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU –CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.1.GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU –CHI NHÁNH SÀI GÒN.

2.1.1.Quyết định thành lập:

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn(ACB_SG) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 13/06/1994 theocông văn chấp thuận số 0021/GTC ngày 16/02/1993 của Ngân hàng Nhànước Việt Nam ACB_SG với số vốn ban đầu hội sở cấp là 6,5 tỷ đồng, trụ sởđặt tại số 30 Mạc Đĩnh Chi Quận 1 TP HCM

ACB-SG là một đơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập, có tưcách pháp nhân và có con dấu riêng, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền

tệ ,dịch vụ theo luật định, chấp hành đúng nghĩa vụ đối với nhà nước, tuânthủ nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như các quyđịnh của ACB hội sở

ACB-SG trực tiếp giao dịch với khách hàng, thực hiện các hoạt động vềnghiệp vụ ngân hàng và các dịch vụ khác theo phạm vi phân cấp uỷ quyềncủa Tổng giám đốc ACB gồm :

 Hoạt động huy động vốn dưới hình thức tiền gửi từ các tổ chức kinh tế,

cá nhân , hộ gia đình trong nền kinh tế

 Thực hiện cho vay đối với các tổ chức và dân cư trên địa bàn

 Hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ, chi trả kiều hối

Tổ chức thực hiện dịch vụ thanh toán trong hệ thống ACB và giữa cácngân hàng khác Thực hiện các dịch vụ trung gian thanh toán mua bán nhà vàcác dịch vụ hỗ thợ khác cho khách hàng

Trang 2

2.1.3.Nội dung hoạt động:

Chi nhánh ACB_SG là chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ theopháp lệnh ngân hàng, các quy định của ngân hàng nhà nước, theo phạm viphân cấp, uỷ quyền của Tổng giám đốc ACB, bao gồm các hoạt động sau:

- ACB_SG được khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạncủa các tổ chức và dân cư thuộc các thành phần kinh tế dưới hình thứccác loại tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn

- Được phép cho vay ngắn hạn và trung hạn đối với các tổ chức và cánhân được phép hoạt động, sản xuất, dịch vụ, thương mại

Trang 3

- Hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ, giao dịch địa ốc, chitrả ngoại hối và dịch vụ

- Tổ chức thực hiện việc thanh toán trong hệ thống ACB và với các ngânhàng khác

- Bên cạnh đó, ACB_SG còn thực hiện các dịch vụ khác như chi hộ tiềnlương cho các doanh nghiệp, xí nghiệp; dịch vụ chuyển tiền nhanh; dịch

vụ thẻ tín dụng: ACB card, Master card, E-card…các dịch vụ liên quanđến mua bán bất động sản như Ngân hàng làm trung gian thanh toántiền mua bán nhà cho khách hàng

- , hoá giá nhà, hợp thức hoá nhà ở và đất ở…

Đặc biệt từ ngày 15/03/2005, ngân hàng Á Châu (ACB) chính thức tăngvốn điều lệ từ 481 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng Như vậy chỉ trong 3 tháng đầunăm 2005, số vốn điều lệ tăng hơn 24% Đây là bước tiến quan trong trong kếhoạch phát triển bền vững và lâu dài mà ACB đang xây dựng Dự kiến đếncuối năm nay ACB sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 800 tỷ đồng

2.1.4 Định hướng hoạt động năm 2005.

Năm 2004, tổng tài sản của ACB tăng hơn 44% - tốc độ tăng cao nhất

từ năm 2000 đến nay, và đạt đến ngưỡng 1 tỷ USD.Tốc độ tăng trưởng vềtổng tài sản là 30% theo kế hoạch 2005 là con số khá cao; yêu cầu sự nỗ lựclớn của toàn hệ thống Để đạt được tốc độ tăng trưởng kế hoạch của tổng tàisản, thì việc huy động vốn, chủ yếu từ các khách hàng cá nhân, sẽ đóng vaitrò quyết định, và tốc độ tăng huy động vốn không dưới 31% Các sản phẩmhuy động từ khách hàng cá nhân sẽ được cải tiến để thích hợp với từng phânđoạn khách hàng, đồng thời phải có tính cạnh tranh trong môi trường kinhdoanh nhiều thách thức Huy động vốn từ các khách hàng doanh nghiệp đóngvai trò hỗ trợ cho việc tăng nguồn vốn Nguồn vốn huy động thông qua thịtrường liên ngân hàng cũng sẽ góp phần không nhỏ trong việc tăng thêmnguồn vốn hoạt động

Khi nguồn vốn huy động tăng nhanh thì việc sử dụng vốn hiệu quả và

an toàn là vấn đề then chốt Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2005 sẽ khácao, hơn 41% so với năm 2004, đồng thời vẫn phải đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn

Trang 4

không vượt quá 1% Vai trò của hội đồng tín dụng, các ban tín dụng tại sởgiao dịch và các chi nhánh sẽ phải nâng cao hơn Các thành viên trong cơquan xét duyệt cần chuyên nghiệp hơn Gần 50% vốn khả dụng sẽ được sửdụng để tham gia thị trường tiền tệ, gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoàinước Đa dạng hoá các sản phẩm ngân quỹ, dự đoán đúng diễn biến lãi suấtcủa ngoại tệ và nội tệ sẽ góp phần tăng thu nhập Năm 2005 ACB sẽ đưa vào

sử dụng hệ thống ATM tại các chi nhánh lớn, góp phần tăng thêm tiện ích chokhách hàng và giảm bớt lượng khách hàng giao dịch tại quầy Các hoạt độngchuyển tiền kiều hối Western Union, thanh toán quốc tế và thẻ vẫn là cácmảng hoạt động kinh doanh chính để tăng thu dịch vụ

2.2TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH.

2.2.1 Đối tượng cho vay

Theo điều 9, Quy chế cho vay của ACB ban hành ngày 20/02/2002 củachủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu thì :

 Ngân hàng Á Châu cho vay những nhu cầu vốn không thuộc đối tượngquy định tại khoản 2 điều này

 Ngân hàng Á Châu không cho vay các nhu cầu vốn sau đây :

 Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản màpháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

 Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch màpháp luật cấm

 Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luậtcấm

2.2.2 Phương thức cho vay :

ACB thỏa thụân với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp vớinhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra giám sát việc khách hàng

sử dụng vốn vay theo một trong các phương thức cho vay sau:

2.2.2.1.Cho vay từng lần

Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay

bổ sung vốn lưu động không thường xuyên ( không nằm trong kế họach tàichính) hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanh dài

Trang 5

Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ACB làm thủ tục vay vốn và ký hợpđồng tín dụng(HĐTD).

Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần phù hợp vớitiến độ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền củacác lần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong hợp đồngtín dụng Mỗi lần rút vốn khách hàng phải ký khế ước nhận nợ và kèmtheo bản sao các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu không cóquy định nào khác trong hợp đồng tín dụng)

Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khỏan như đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng

Trường hợp cho vay để thanh tóan L/C, khách hàng phải ký hợp đồngtín dụng ngay khi đề nghị mở L/C và ACB chỉ ghi nợ cho khách hàng vàtính lãi vay kể từ ngày thực thanh tóan cho nước ngoài

2.2.2.2.Cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay

bồ sung vốn lưu động thường xuyên, có vòng quay vốn nhanh và việc vaytrả diễn ra thường xuyên Theo phương thức này, khách hàng được ACBcấp một hạn mức tín dụng duy trì trong một khỏan thời gian nhất định.Sau khi đã thống nhất về hạn mức tín dụng và thời hạn sử dụng (thờihạn rút vốn) ngân hàng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng hạn mức.Trong thời hạn rút vốn, khách hàng có thể rút vốn hoặc trả vốn nhiềulần nhưng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời điểm nào cũng phải nhỏ hơnhoặc bằng hạn mức tín dụng đã được cấp

Mỗi lần rút vốn khách hàng ký khế ước nhận nợ và kèm theo bản saocác tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu không có quy định nàokhác trong HĐTD hạn mức)

Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản như đã thoảthuận trong HĐTD

Thời hạn cho vay của hợp đồng tín dụng hạn mức :là thời gian kể từ ngàybên vay rút vốn lần đầu tiên cho đến ngày trả nợ cuối cùng được ghi trên khếước nhận nợ

Trang 6

HĐTD hạn mức chỉ hết hiệu lực khi khách hàng trả hết vốn và lãi vaycủa tất cả khế ước nhận nợ phát sinh từ HĐTD hạn mức

Để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của khách hàng được ổn định,trước khi hết hạn rút vốn, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, kháchhàng và ACB ký HĐTD hạn mức cho kỳ kế tiếp

Trường hợp ACB phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích

và có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ACB có quyền thu hồi trước hạn hạn mứctín dụng đã cấp và tiến hành thu nợ

2.2.2.3.Cho vay theo dự án đầu tư :

Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay

bổ sung vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và các dự án phục vụ nhu cầu đời sống.Tổng nhu cầu vốn của dự ánbao gồm vốn cố định và vốn lưu động

Phương thức cho vay này thường có thời hạn cho vay là trung và dàihạn.Thời hạn cho vay thường không vượt quá thời hạn hoạt động của dự án.Thời hạn cho vay bao gồm : thời hạn ân hạn và thời hạn trả nợ

Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, khách hàng và ACB ký HĐTD.Theo phương thức này, tài sản hình thành từ vốn vay có thể được xem xétnhư là một phần của tài sản đảm bảo cho khoản vay

Vốn tự có tham gia của khách hàng (tài sản hoặc hiện kim) phải dựavào dự án trước ACB cho vay sau hoặc cùng tham gia theo một tỷ lệ nhấtđịnh

Trong thời hạn rút vốn (nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn ân hạn ) được quyđịnh trong HĐTD, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần phù hợp với tiến độthực hiện dự án, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không vượt quá sốtiền cho vay ghi trên HĐTD Trường hợp hết thời hạn rút vốn mà khách hàngvẫn chhưa rút hết vốn, nếu muốn tiếp tục rút vốn thì phải có sự chấp thuậnbằng văn bản của ACB

Mỗi lần rút vốn, khách hàng lập khế ước nhận nợ và kèm theo bản saocác tài liệu thuyết minh về tiến độ thực hiện dự án ( giá trị khối lượng công

Trang 7

trình hoàn thành, các chứng từ chứng minh cho việc mua VLXD, tiền muamáy móc thiết bị…)

2.2.2.4.Cho vay hợp vốn :

Phương thức cho vay này áp dụng khi :

- Mức cho vay tối đa của ngân hàng Á Châu (đối với một khách hàng) chỉđáp ứng được một phần nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện

dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc dự án phục

đủ nợ gốc và lãi (trường hợp tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốnvay)

Trường hợp chậm trễ trong việc trả góp ,khách hàng bị phạt chậm trảgóp trên số tiền góp chậm trả theo lãi suất quy định

2.2.2.6.Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng :

Trang 8

Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu dựphòng nguồn vốn tín dụng trong một khoản thời gian nhất định nhằm đảm bảokhả năng chủ động về tài chính khi thực hiện dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Sau khi hoàn tất thủ tục cần thiết, ACB và khách hàng ký HĐTD hạnmức dự phòng , trong đó ACB cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàngvay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng trong một khoản thời gian nhất định

và khách hàng phải trả phí cho hạn mức tín dụng dự phòng

Trong thời hạn rút vốn được quy định trong HĐTD, nếu khách hàng cónhu cầu sử dụng vốn thì mỗi lần rút vốn phải lập khế ước nhận nợ và kèmtheo bản sao các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợpvới HĐTD đã ký Tổng số tiền các lần rút vốn không được vượt quá hạn mứctín dụng dự phòng ghi trong HĐTD và thời hạn cho vay trong từng khế ướcnhận nợ không được vượt quá thời hạn cho vay quy định trong HĐTD

Trường hợp hết hiệu lực rút vốn mà khách hàng :

- Không có bất kỳ một khoản rút vốn nào thì mặc nhiên khách hàngkhông được rút vốn và HĐTD hết hiệu lực, nếu không có thoả thuậnnào khác với ACB

- Vẫn chưa rút hết vốn, nếu muốn tiếp tục thì phải có sự chấp thuận bằngvăn bản của ACB và HĐTD vẫn còn hiệu lực cho đến khi khách hàngtrả hết nợ gốc và lãi cho ACB

2.2.2.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

ACB chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vihạn mức tín dụng thẻ để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiềnmặt tại máy rút tiền tự động hoặc các điểm ứng tiền mặt

Khi cho vay phát hành hoặc sử dụng thẻ tín dụng, ACB và khách hàngphải tuân theo các quy định của chính phủ, NHNN về phát hành và sử dụngthẻ tín dụng

2.2.2.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Trang 9

Là việc cho vay mà ACB thoả thuận bằng văn bản chấp thuận chokhách hàng chi vượt số tiền cĩ trên tài khoản thanh tốn của khách hàng phùhợp với các quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanhtốn qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn.

2.3 Qui trình xét duyệt cho vay tại ACB – chi nhánh Sài Gịn:

Hoạt động tín dụng là một hoạt động rất đa dạng được phân loại theonhiều hình thức như thời gian, đối tượng, mục đích… Xét về mặt thời gian,thời hạn cho vay thường gắn với chu kỳ luân chuyển vốn hoặc thời gian hồnthành một quy trình kinh doanh của người vay Nghiệp vụ tín dụng là mộtnghiệp vụ chứa nhiều rủi ro, do đĩ để giảm thiểu tối đa rủi ro thì tồn bộ cơngviệc tác nghiệp kể từ khi nhận đơn xin vay của doanh nghiệp đến khi thu hồixong nợ được quy định theo một trình tự nhất định gọi là nghiệp vụ thẩm địnhxét duyệt cho vay tín dụng Quy trình tín dụng bao gồm:

o Bước 1: LẬP HỒ SƠ KẾ HOẠCH VAY

Khi khách hàng cĩ nhu cầu vay vốn, khách hàng phải liên hệ với Ngân hàng

và cho Ngân hàng xem xét giấy tờ nhà, đất cũng như mục đích vay của mình,cung cấp thơng tin và các giấy tờ cần thiết chứng minh khách hàng cĩ đủ điềukiện vay vốn Nếu được Ngân hàng đồng ý thì các nhân viên của bộ phận tiếp xúc khách hàng (Loan CSR) sẽ tiến hành lập hồ sơ xin vay và lập giấy

hẹn thẩm định cho khách hàng

Về cơ bản, đĩ là những tài liệu liên quan đến tư cách pháp nhân củangười đi vay và giấy tờ nhà (bản sao) Đây là văn bản nhất thiết phải cĩ tronglần giao dịch đầu tiên Ở các lần vay tiếp theo, khách hàng khơng cần phảitrình hồ sơ pháp lý nhưng phải bổ sung các giấy tờ cần thiết liên quan đếnnhững thay đổi như giấy tờ nhà, đất, thay đổi địa chỉ nhà ở, hộ khẩu… Tùytheo từng loại hình tín dụng cụ thể mà hồ sơ vay vốn sẽ cĩ những giấy tờ cụthể

 Đối với pháp nhân:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp

- Vốn điều lệ hoạt động

Trang 10

- Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng và mẫu chử ký, văn bản ủyquyền vay vốn (nếu có)

- Giấy tờ nhà, đất thế chấp

 Đối với cá nhân:

- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú hoặc KT3

- Giấy phép kinh doanh, giấy xác nhận nghề nghiệp, thu nhập hoặc giấy tănglương (nếu có)

- Giấy tờ nhà, đất thế chấp

 Ngoài ra còn có:

- 1 đơn xin vay của Ngân hàng có chữ ký đầu đủ

- Phương án vay và kế họach trả nợ, trong đó nêu rõ mục đích vay, tính toánhiệu quả sử dụng vốn vay và kế hoạch trả nợ

- Các loại giấy tờ trên khách hàng phải trình bản gốc để cán bộ tín dụng kiểmtra, đối chiếu với nội dung đã kê khai trong đơn xin vay vốn, xong trả lại chokhách hàng bản gốc, giữ lại bản sao, chưa cần thủ tục công chứng Kháchhàng vay phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp

vế các tài liệu và nội dung thông tin cung cấp cho Ngân hàng

o Bước 2: THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VAY VỐN VÀ LẬP TỜ TRÌNH

Ở khâu này, cán bộ thẩm định chuyên trách nhiệm thu thập thông tin từtrực tiếp từ khách hàng, thẩm định lại những thông tin mà khách hàng đãcung cấp trong hồ sơ vay vốn

Các công việc trong quá trình thẩm định hồ sơ là việc khởi đầu quantrọng nhất trong toàn bộ quy trình tín dụng, nếu trong quá trình thẩm địnhkhách hàng có những phương án sản xuất không khả thi thì loại ngay đểtránh rủi ro

Khi thẩm định cần chú ý thẩm định thông tin như:

- Thông tin về nhân thân và tính cư ngụ hợp pháp của khách hàng vay

- Thông tin về khả năng thu nhập

- Đánh giá về giá trị căn nhà, đất thế chấp

Trang 11

- Thông tin về quy trình vay nợ hiện nay và quá trình trả nợ trong quá khứ củakhách hàng vay tại Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.

- Nhận xét của địa phương về uy tín của người vay

Đối với pháp nhân: Ngân hàng thẩm định thêm về tình hình công nợ(nợ phải thu, nợ phải trả) và tình hình thanh toán công nợ, doanh số hoạtđộng và kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian hoạt động của doanhnghiệp Bên cạnh đó, cần tính toán một số chỉ tiêu định tính phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của khách hàng như:

Trên cơ sở các tài liệu và số liệu thực tế thu thập từ hồ sơ kinh tế, hồ

sơ vay vốn và qua các thông tin khác, cán bộ thẩm định sẽ tờ trình thẩm định

và chịu trách nhiệm về nội dung trong tờ trình thẩm định của mình Nội dungcủa tờ trình phải mạch lạc rõ ràng, thể hiện rõ quan điểm, ý kiến của cán bộthẩm định về hồ sơ vay này có khả thi hay không, xác định mức độ rủi ro nếu

có để đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro và các biện pháp đảm bảo khác đểthu hồi nợ vay an toàn

Trong cuộc họp ban tín dụng, cán bộ thẩm định phụ trách hồ sơ vaytrình toàn bộ giấy tờ liên quan và tờ trình thẩm định có nêu rõ ý kiến của mình

về việc khách hàng có đủ khả năng trả nợ hay không, đề xuất mức cho vay,thời gian trả nợ, lãi suất cho vay… cho thư ký phiên họp để trình cho trưởngban tín dụng

o Bước 3: XÉT DUYỆT CHO VAY

Sau khi cán bộ thẩm định trình toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định, banGiám đốc sẽ tiến hành xem xét có cho vay hay không Khi quyết định cho vay,Ngân hàng cần chú ý tới hạn mức cho vay đối với khách hàng không vượcquá 15% vốn tự có và quỹ dự trữ chủa Ngân hàng và không vượt quá 60% tàisản thế chấp do Ngân hàng quy định giá

Nếu khoản vay của Ngân hàng vượt quá phán quyết của Giám đốc chi nhánhthì Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thông qua hộiđồng tín dụng cơ sở và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu và kếtquả thẩm định, gửi toàn bộ lên ACB Hội Sở để tiến hành lại tính khả thi và cơpháp lý của dự án Sau khi Tổng Giám Đốc ra quyết định, Hội Sở sẽ gửi lại

Trang 12

cho chi nhánh để làm thủ tục cơng chứng (nếu Tổng Giám Đốc đồng ý chovay) hoặc làm biên bản từ chối và trả lại hồ sơ cho khách hàng (nếu TổngGiám Đốc từ chối).

o Bước 4: CƠNG CHỨNG VÀ ĐĂNG KÝ

GIAO DỊCH ĐẢM BẢO

Khi đã cĩ quyết định cho vay của Giám đốc, hồ sơ sẽ được chuyển chocác nhân viên pháp lý chứng từ để cùng với khách hàng đi cơng chứng vàđăng ký giao dịch đảm bảo Việc cơng chứng và giao dịch đảm bảo nhanhhay chậm tùy thuộc vào giấy tờ nhà, đất của khách hàng do quận hay Thànhphố cấp

Khi đã hồn tất các thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo và cơng chứngcác giấy tờ liên quan, khách hàng gửi lại cho cán bộ pháp lý để kiểm tra lạitính pháp lý cả về nội dung lẫn hình thức, cả con dấu, chữ ký của nhữngngười liên quan, ngày tháng và các số liệu phải ăn khớp với nhau, tiến hànhhợp đồng tín dụng Sau khi kiểm tra xong nếu đã đúng và đầy đủ thì tiến hànhchuyển hồ sơ cho bên bộ phận tiếp xúc khách hàng (Loan CSR) để ký hợpđồng tín dụng

o Bước 5: GIẢI NGÂN

Tới đây, nhân viên Loan CSR xem lại tồn bộ hồ sơ lần nữa và tiếnhành giải ngân cho khách hàng Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và các giấy tờliên quan để giải ngân một lần hoặc nhiều lần cho khách hàng, trong quá trìnhgiải ngân phải chú ý thời gian cho rút vốn, số tiền rút vốn từng lần phải phùhợp với tỷ lệ cho vay của Ngân hàng, các lần rút vốn sau cán bộ tính dụngcần kiểm tra tình hình sử dụng vốn cuả khách hàng để đảm bảo vốn vayđược sử dụng đúng mục đích

o Bước 6: KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG VỐN VAY

Ngân hàng sau khi cho vay phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay và quátrình trả vốn và lãi của khách hàng nhận tiền cho đến khi thu hồi hết vốn gốc

và lãi cũng như việc thực hiện các điều khoản cam kết trong hợp đồng tíndụng Cụ thể cán bộ tín dụng cần kiểm tra các nội dung:

Trang 13

- Đối chiếu dư nợ cho vay của hợp đồng tín dụng với giá trị hình thành từ vốnvay.

- Kiểm tra tình trạng xây dựng dự án, tiến độ thi công, thời gian hoàn công,giá trị thực hiện

- Định kỳ đối chiếu số liệu trên hợp đồng tín dụng với số liệu kế toán và sốliệu của khách hàng xem có đúng không: số tiền cho vay, số tiền trả nợ hàngtháng (hàng quý), dư nợ còn lại

Cán bộ tín dụng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại đơn vị khách hàngtheo nội dung phương án và điều khoản hợp đồng đã ký Mỗi lần kiểm tra,cán bộ tín dụng phải lập biên bản kiểm tra và nêu ý kiến về tình trạng cuảkhách hàng tại thời điểm đó, các biên bản kiểm tra phải được lưu trong hồ sơvay vốn của khách hàng

Nếu khách hàng có những biểu hiện không tốt như sử dụng vốn vay saimục đích, tài sản thế chấp bị giảm giá so với thẩm định ban đầu thì Ngânhàng có biện pháp xử lý tùy theo mức độ vi phạm của khách hàng

o Bước 7: THU HỒI NỢ GỐC VÀ LÃI

Trước ngày trả nợ khoảng 10 ngày, Ngân hàng sẽ gửi thư thông báotrước cho khách hàng, nội dung thông báo ghi rõ ngày, số hợp đồng tín dụng,

số dư nợ còn lại, số tài khoản… Nợ gốc được hoàn trả theo kỳ hạn trả nợhàng tháng hoặc hàng quý, ACB có quyền quyết định loại kỳ hạn trả nợ vàthông báo cho bên vay Nếu ACB không thông báo, bên vay phải trả nợ hàngquý Sau 1 tháng/ 1 quý tương ứng với kỳ hạn hàng tháng/ hàng quý, kể từngày nhận tiền vay lần đầu đến khi kết thúc thời gian ân hạn, bên vay phảithực hiện trả nợ gốc, trong trường hợp thay đổi hoặc trong trường hợp khác,bên vay và ACB có thể ký kết lịch trả nợ riêng và đính kèm theo hợp đồng tíndụng

Trường hợp trả nợ trước hạn, các bên phải có thỏa thuận, nếu các bênthỏa thuận không được mà bên vay vẫn muốn trả nợ trước hạn thi bên vayphải chịu lãi trả trước hạn theo quy chế cho vay của ACB

Trang 14

Đối với kỳ hạn trả góp hàng tháng: sau 1 tháng, kể từ ngày nhận tiền vay lầnđầu, tiền lãi được trả hàng tháng Ngày trả lãi vay trùng với ngày bên vaynhận tiền vay lần đầu.

Bên vay bằng loại tiền nào thì trả nợ bằng loại tiền đó Các bên có thểthỏa thuận trả nợ bằng loại tiền khác với loại tiền vay, tỉ giá quy đổi thực hiệntrong trường hợp này được thực hiện như sau:

 Khỏan tiền vay bằng đồng Việt Nam, trả nợ bằng ngoạitệ/vàng thì quy đổi theo giá ngoại tệ/ vàng do ACB công bốtại thời điểm trả nợ

 Khoản tiền vay là ngoại tệ/ vàng, trả nợ bằng đồng ViệtNam thì quy đổi theo giá mua ngoại tệ/ vàng do ACB công

bố tại thời điểm trả nợ

Tiền vay là ngoại tệ, trả nợ bằng loại ngoại tệ khác thì quy đổi theo thỏathuận

Trường hợp ngày phải trả nợ rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ haybất kỳ ngày nào mà ACB không làm việc thì ngày hôm sau sẽ là ngày đến hạntrả nợ và lãi vẫn tính đến ngày thực trả Việc thu nợ thực hiện theo thứ tự:phí/ các khoản phải trả khác, lãi quá hạn, lãi trong hạn, nợ gốc

o Bước 8: GIA HẠN NỢ, ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN NỢ

Trước khi khách hàng vay vốn đến hạn trả nợ nhưng vì một số nguyênnhân khách quan ngoài phạm vi quản lý điều hành của khách hàng mà kháchhàng không thể trả nợ theo đúng thời gian trong hợp đồng thì khách hàngphải liên hệ với Ngân hàng để trình bày và làm giấy đề nghị gia hạn nợ hoặcgiấy điều chỉnh kỳ hạn nợ để Ngân hàng xem xét cho gia hạn, điều chỉnh kỳhạn

- Đối với các món nợ quá 10 ngày mà khách hàng không trả nợ và không cócông văn trả lời cho Ngân hàng nguyên nhân việc chậm trả thì ACB sẽchuyển món nợ đó sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất sau:

- Đối với phần dư nợ gốc của kỳ hạn mà bên vay không trả nợ đúng hạn thì

áp dụng mức lãi suất trong hạn;

- Đối với phần dư nợ gốc của kỳ hạn;

Trang 15

- Sau 30 ngày kể từ ngày ACB thông báo thu hồi nợ trước hạn mà bên vayvẫn không trả đủ nợ vay (bao gồm: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí vàcác khoản phải trả khác), toàn bộ số dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãisuất quá hạn tính trên toàn bộ số dư nợ gốc đó Sau khi chuyển nợ quá hạn,ACB có quyền thực hiện các biện pháp hợp đồng theo luật định để thu hồi nợ.

o Bước 9: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Nguyên tắc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ:

 Tài sản thế chấp được xử lý theo phương thức thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng

 Nếu không thỏa thuận được giá để xử lý tài sản thế chấp (giá bán, giá

bù trừ nợ… ), ACB có quyền quyết định giá

 ACB có quyền thu hồi nợ hoặc ủy quyền cho bên thứ ba xử lý tài sảnthế chấp

 Trường hợp một tài sản thế chấp đảm bảo nhiều nghĩa vụ tại ACB, nếuphải xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo một nghĩa vụ thì nghĩa vụ kháctuy chưa đến hạn cũng được coi như đến hạn và ACB tiến hành thu hồinợ

 Tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp sau khi trừ vào chi phí xử lý,ACB thu theo thứ tự: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí và cáckhoản phải thu khác (nếu có) Tiền thu được nếu không đủ để thực hiệnnghĩa vụ trả nợ thì bên thế chấp phải tiếp tục thực hiện trả nợ cho ACB

cơ quan bảo hiểm được dùng để trả nợ Ngân hàng

 Sau 60 ngày kể từ khi đến hạn trả nợ mà tài sản thế chấp không được

xử lý theo phương thức trên, ACB được quyền đơn phương, chủ độnglựa chọn phương thức trực tiếp bán hoặc ủy quyền cho bên thứ ba bán

Trang 16

tài sản ACB trực tiếp nhận các khoản tiền hoặc tài sản từ bên thức batrong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho bênthế chấp.

 ACB khởi kiện, đề nghị Tòa án xử lý tài sản thế chấp theo luật định đểthu hồi nợ

o Bước 10: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Hợp đồng được thanh lý trong các trường hợp sau:

 Khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng

 Trường hợp đã có khách hàng mới ký hợp đồng tín dụng nhận lại toàn

bộ số nợ gốc và lãi còn lại của khách hàng cũ

 Khách hàng đã thực hiện việc xử lý tài sản thế chấp và trả đủ nợ gốc vàlãi cho Ngân hàng

Sau khi thanh lý hợp đồng xong, Ngân hàng sẽ trao giấy tờ nhà, đất thếchấp để bên vay đi công chứng giải chấp

2.4 CÁC HÌNH THỨC ĐẢM BẢO TÍN DỤNG TẠI

ACB – CHI NHÁNH SÀI GÒN:

2.4.1 Những nghiệp vụ về bảo đảm tín dụng:

2.4.1.1 Nghiệp vụ cho vay tín chấp:

Nghiệp vụ này được áp dụng đối với cán bộ nhân viên, giáo viên làcông dân Việt Nam, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự hiệnđang công tác tại doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần có vốn thuộc sởhữu nhà nước, tại đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng lương từ ngân sáchnhà nước nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng, sữa chữa nhà, mua

xe, vật dụng gia đình… Có hai loại hình cho vay tín chấp là cho vay mua xegắn máy và cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng cán bộ công nhân viên

Mức cho vay: Phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ củangười vay, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người

Thời hạn vay: từ 12 đến 36 tháng

Lãi suất: 0,65%/tháng

o Điều kiện để vay không có đảm bảo bằng tài sản:

-Đơn vị có cán viên vay vốn có trụ sở trên đại bàn nội thánh TP.HCM

Trang 17

-Cán bộ công nhân viên có hộ khẩu thường trú thuộc nội thànhTP.HCM Trường hợp người vay ở hộ khẩu tập thể thì đơn vị lập danh sách

và phải có xác nhận của chính quyền địa phương ghi rõ nội dung: “hiện đang

ở hộ khẩu tập thể” NH sẽ không giải quyết nếu không có xác nhận nội dungnày

-Cán bộ công nhân viên này phải có thư bảo lãnh trả thay hoặc thư camkết giúp ACB – SG thu nợ, được ký bởi thủ trưởng đơn vị và chủ tịch côngđoàn cơ sở

o Đối tượng không được cho vay không có đảm bảo bằng tài sản:

-Tổ chức kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, thanh tra viênđang thực hiện nhiệm vụ, kế toán trưởng

-Các cổ đông lớn cuả Ngân hàng ACB là những tổ chức cá nhân sởhữu trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của tổ chức tín dụng

Khách hàng vay là doanh nghiệp là thành viên hội đồng quản trị, ban kiểmsoát, Tổng Giám Đốc(Giám Đốc), Phó Tổng Giám Đốc (Phó Giám Đốc) của tổchức tín dụng như là: bố, mẹ, vợ, chồng, con… của những người này thìngười thẩm định xét duyệt cho vay sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanhnghiệp

2.4.1.2 Nghiệp vụ cho vay có tài sản đảm bảo:

Tài sản đảm bảo có thể là sổ tiết kiệm hay bất động sản

o Cầm cố sổ tiết kiệm:

+ Đối tượng là những khách hàng có tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại NH

+ Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố:

- Được lãi phát sinh từ số dư trên tài khoản

- Nhận lại sổ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm

- Giao bản chính sổ tiết kiệm cho NH

- Không được trao đổi, tặng hay sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụkhác

+ Quyền và nghĩa vụ của bên nhận cầm cố:

- Giữ và bảo quản bản chính sổ tiết kiệm

- Xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo qui định của pháp luật

Trang 18

- Trả lại sổ cho khách hàng vay sau khi khách hàng đã hoàn thànhnghĩa vụ được đảm bảo.

o Thế chấp bất động sản:

+ Đối tượng là những khách hàng có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sảnđối với nhà, quyền sử dụng đất trong khu vực nội thành TP.HCM

+ Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp:

- Bên thế chấp có quyền vẫn giữ tài sản và tiếp tục khai thác tài sản thếchấp đó

- Bên thế chấp tài sản có nghĩa vụ như sau:

o Giao bản gốc và các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản vàcác giấy tờ có liên quan đến tài sản thế chấp

o Bảo quản giữ gìn giá trị tài sản thế chấp như khi ký hợp đồng thếchấp

o Áp dụng các biện pháp khắc phục kể cả ngưng khai thác, sửdụng tài sản thế chấp, nếu do việc khai thác sử dụng đó mà tàisản thế chấp có nguy cơ bị mất giá hay giảm sút giá

o Không được đem tài sản thế chấp để bán, trao đổi, chuyểnnhượng, tặng cho thuê, cho mượn hay thế chấp nơi khác

o Chịu mọi chi phí phát sinh trong việc thẩm định, định giá côngchứng và xử lý tài sản thế chấp

o Bên thế chấp phải mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp

+ Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp:

Ngân hàng ACB – Sài Gòn có quyền :

- Kiểm tra thường xuyên hay đột xuất tài sản thế chấp Trường hợpphát hiện thấy tài sản thế chấp hư hỏng hay có dấu hiệu hư hỏng,mất phẩm chất hoặc thất thoát, NH có quyền yêu cầu bên thế chấpthay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương hoặc bằng một camkết bảo đảm khác được NH chấp nhận Trường hợp bên thế chấpkhông thực hiện được NH có quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc xử lýtài sản thế chấp trước hạn để thu hồi nợ

Trang 19

- Yêu cầu bên thế chấp thực hiện các nghĩa vụ cuả họ.

Ngân hàng ACB – Sài Gòn có nghĩa vụ :

- Lưu giữ và bảo quản các bản gốc giấy tờ về tài sản thế chấp

- Trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên thế chấp và ký văn bản giảichấp khi bên thế chấp thanh toán dứt các khoản nợ (nợ gốc lãi và tiềnlãi quá hạn), các khoản bảo lãnh và khoản chi phí khác cho NH

2.4.2 Mức cho vay:

Sau khi định giá tài sản bảo đảm thì việc xác định mức cho vay hợp lý củacán bộ tín dụng đề nghị lên người có thẩm quyền xét duyệt hạn mức tín dụngcũng có vai trò rất quan trọng Mức cho vay được xác định dựa trên giá trị tàisản bảo đảm đã thẩm định trên cơ sở phù hợp nhu cầu vay vốn của kháchhàng hạn mức tín dụng được xác định hợp lý vừa giúp giảm thiểu rủi ro tíndụng lại vừa giúp tăng lãi vay, đây còn là một nhân tố trong chiến lược cạnhtranh của NH đối với những NH khác

Theo quy định của Ngân hàng ACB – Sài Gòn hạn mức tín dụng được xácđịnh đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, nhà tối đa không vượt quá60% giá trị tài sản đảm bảo Đối với tài sản cầm cố là sổ tiết kiệm thì mức vayđược xác định như sau:

Số tiền cho vay < số tiển gởi + lãi tiền gởi – lãi tiền vay

2.4.3.Loại tiền vay:

- Tiền đồng Việt Nam (VND)

- Vàng 999.9

2.4.4.Căn cứ định giá tài sản thế chấp:

Định giá tài sản thế chấp là một vấn đề quan trọng để quyết định mức chovay tối đa mà Ngân hàng có thể giải quyết cho khách hàng Nếu cán bộ tíndụng định giá tài sản quá cao, cao hơn giá trị thực thì sẽ làm tăng rủi ro tíndụng cho Ngân hàng Vì lúc này tài sản sẽ không còn tính chất đảm bảo chokhoản vay Ngược lại, nếu tài sản bị đánh giá quá thấp sẽ dẫn đến hạn mức tíndụng thấp, gây ảnh hưởng cho các họat động sản xuất kinh doanh của kháchhàng vì không đáp ứng được nhu cầu Do đó, công việc định giá tài sản thếchấp là một vấn đề hết sức nhạy cảm đòi hỏi trình độ chuyên môn về tài chính

Trang 20

và giá cả trên thị trường, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Việc định giá tài sảnthế chấp là quyền sử dụng đất, nhà ở dựa vào giá đất và giá trị xây dựng.

 Căn cứ vào giá đất:

Giá trị quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất là một tài sản trừu tượng nên việc xác

định giá trị của nó là rất phức tạp Hiện nay, đối với quyền sử dụng đất có hailoại giá khác nhau là giá do Nhà nước qui định và giá thị trường Hai loại giánày thường chênh nhau do giá thị trường thường cao hơn so với giá qui định

và có thể cao hơn rất nhiều Nếu lúc xét duyệt cho vay, đất được định giátheo cơn sốt thị trường, đến khi phát mãi thì giá đất trên thị trường giảm nênkhông đủ thanh toán nợ, Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc xử lý đất đểgiải tỏa nợ đóng băng đó là chưa tính đến những chi phí để bán, chuyểnnhượng quyền sử dụng đất

Ngân hàng Á Châu – chi nhánh Sài Gòn đang áp dụng về giá trị quyền

sử dụng căn cứ theo vị trí của đất qui định trong quyết định 05/QĐ-QLĐ do ỦyBan Nhân Dân TP.HCM ban hành vào ngày 04/01/1995 về việc ban hànhbảng giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố

Giá đất một số đường trên địa bàn Thành Phố

 Quận 1: đường Hai Bà Trưng đọan từ Võ Thị Sáu đếnngã ba Trần Quang Khải: 7.200.000đ/m2

 Quận 10: đường Lê Hồng Phong đọan từ Lý Thái Tổđến 3/2: 4.600.000đ/m2

 Quận Bình Thạnh: đường Đinh TiênHoàng: :3.800.000đ/m2

Giá trị vị trí:

Dựa vào vị trí đất nằm ở mặt tiền hay hẻm, trong khu vựcbuôn bàn sầm uất hay không mà sẽ có giá trị lớn nhỏ khác nhau Được Ngânhàng ACB-SG theo chuẩn nhân với hệ số k (k=1,2,3,4,5) Cán bộ tín dụng cóthể đề nghị hệ số k nhưng phải được Ban tín dụng chấp thuận

Giá vị trí được định giá như sau:

Ngày đăng: 04/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm điểm tín dụng được lập bởi cán bộ tín dụng khi phân tích tín dụng. Bảng này dùng để lượng hoá các tiêu chí đánh giá về người đi vay và - TÌNH HÌNH THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU –CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng ch ấm điểm tín dụng được lập bởi cán bộ tín dụng khi phân tích tín dụng. Bảng này dùng để lượng hoá các tiêu chí đánh giá về người đi vay và (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w