1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh

19 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Một Số Biện Pháp Hạ Giá Thành Sản Xuất Than Nguyên Khai Ở Mỏ Than Vàng Danh
Trường học Học Viện Khoa Học Và Công Nghệ - Đại Học Quảng Ninh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Nghệ Và Quản Lý Khai Thác Than
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 45,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh Qua thời gian thực tập và quá trình phân tích các yếu tố chi phí sản xuất than nguyên khai, khai thác

Trang 1

đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh

Qua thời gian thực tập và quá trình phân tích các yếu tố chi phí sản xuất than nguyên khai, khai thác ở mỏ than Vàng Danh, em thấy có rất nhiều biện pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, mỏ cần phải tổ chức sản xuất đảm bảo tính hợp lý, đồng bộ, sử dụng hết năng lực hiện có trên cơ sở tiết kiệm để các nguồn lực, áp dụng nhiều biện pháp kinh tế, kỹ thuật khác nhau

Nhng qua nghiên cứu xem xét phân tích từng khía cạnh, em xin đề xuất 3 biện pháp sau đây nhằm hạ giá thành sản xuất sản phẩm than nguyên khai ở mỏ Vàng Danh nh sau:

4.1 - biện pháp 1:

Đổi mới công tác quản lý cấp phát nhằm tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm giá thành sản xuất cho 1 tấn than nguyên khai.

4.1.1 Cơ sở xây dựng biện pháp:

Mỏ than Vàng Danh hiện nay với mục tiêu tập trung quản lý, chủ động trong sản xuất, mỏ đang sử dụng hai biện pháp thống kho nhiên liệu để bảo quản

và cấp phát cho xe máy của mỏ nh sau:

Xăng, dầu DIZEN đợc nhập tại kho xăng dầu của mỏ bằng các xe vận chuyển của công ty xăng dầu B12 đa đến Các phơng tiện vận tải, xe phục vụ sản xuất nhận theo số lợng của phiếu xuất kho do phòng vật t cấp, các máy khai thác nhận nhiên liệu tại hiện trờng theo định mức của phòng kỹ thuật- vật t Nhng trong qúa trình thực hiện xảy ra một vấn đề, tỷ lệ hao hụt ngày càng tăng, tỷ lệ tăng này

do nhiều nguyên nhân nh: Xe téc bảo quản xăng dầu, trang thiết bị cấp phát đã cũ

và không loại trừ nguyên nhân tiêu cực của quá trình cấp phát và bảo quản, nên đã làm cho giá nhiên liệu trên thị trờng tăng cao nh hiện nay thì ảnh hởng của mức hao hụt này đối với lợi ích kinh tế của mỏ càng nặng nề hơn

Căn cứ vào những tính toán và điều kiện của mỏ em thấy để giảm đợc phần lớn hao tổn này mỏ cần phải đổi mới công tác quản lý và cấp phát nhiên liệu nh sau: Thay vì nhập cả téc nhiên liệu từ công ty xăng dầu B12 vào kho rồi sau đó mới cấp trực tiếp cho các phơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị

Trang 2

Nay chuyển sang cấp nhiên liệu cho các xe vận tải, các phơng tiện phục

vụ sản xuất tại cây xăng của công ty xăng dầu B12, cách mặt bằng sân công nghiệp của mỏ khoảng 700m về hớng đông nam, nằm trên trục đờng Vàng Danh

- Lán Tháp – Uông Bí

4.1.2 Nội dung biện pháp:

Căn cứ vào đơn giá và định mức vật t năm 2004 của mỏ để dễ so sánh và cân đối, còn đối với xăng dầu thực tế trên thị trờng cao nh hiện nay thì việc tiết kiệm ngày càng có giá trị to lớn trong công tác tiết kiệm chi phí liên quan trớc và sau khi thực hiện biện pháp

* Năm 2004 theo báo cáo tổng hợp của phòng kỹ thuật - vật t, tình hình sử dụng nhiên liệu của mỏ nh sau:

+ Dầu DIEZEN dùng cho các phơng tiện vận tải và máy khai thác

 Mức tiêu hao kế hoạch là: 1,1214lít/tấn than nguyên khai

 Mức tiêu hao thực tế 1,3762lít/tấn

 Giá trên thị trờng là 4.100đ/lít

và tỷ lệ hao hụt của giá thực hiện so với giá thị trờng tăng 6,78% Nh vậy chi phí dầu DIEZEN dùng cho các phơng tiện vận tải và máy khai thác là:

1,3762 x 4.100 x 106,78% = 3.165.823.679đ

+ Xăng phục vụ sản xuất:

 Mức tiêu hao kế hoạch là: 0,0894 lít/tấn

 Mức tiêu hao thực tế 0,1043lít/tấn

 Giá trên thị trờng là 5.300đ/lít

Nh vậy tỷ lệ hao hụt của giá thực tế theo giá thị trờng tăng 6,66%, nh vậy giá chi phí xăng phục vụ sản xuất là:

0,1043 x 5.300 x 106,66% x 525.450 = 309.808.375 đ Với phơng thức cấp phát nh năm 2004 thì cần phải có các yếu tố nh: Tiền lơng, chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí tiền lơng: Tổng số nhân lực dùng cho kho xăng dầu năm 2004 là

9 ngời, bao gồm 6 ngời phục vụ công tác quản lý và cấp phát, 3 ngời phụ trách công tác bảo vệ, với mức lơng bình quân năm 2004 của mỏ là: 1.230.000đồng/ngời/tháng

Trang 3

Nh vậy chi phí tiền lơng 1 năm cho bộ phận này là:

9 x 1.230.000 x 12 = 132.840.000 đồng + Chi phí khấu hao TSCĐ của 2 hệ thống kho và 2 xe téc Zin 130, thiết bị cấp phát nhiên liệu năm 2004 là: 52.221.794 đồng

* Nh vậy, nếu các phơng tiện vận tải, xe phục vụ sản xuất và 2 xe téc Zin

130 đều ra nhận xăng dầu tại đại lý thì hầu nh sẽ loại bỏ đợc tỷ lệ hao hụt nói trên Mặt bằng của kho nhiên liệu này sẽ chuyển sang làm kho chứa gỗ, sắt thép chống lò dự trữ, nhằm giải phóng tình trạng gỗ, sắt, thép dự trữ nhập về đợc giao cho phân xởng xây dựng, khai thác lò bảo quản tại sân công nghiệp của các phân xởng này, làm nh vậy sẽ làm giảm tỷ lệ thất thoát trong quá trình sản xuất, nhập

và bảo quản

Do loại bỏ đợc tỷ lệ hao hụt lên mức chiphí về nhiên liệu sau khi thực hiện biện pháp sẽ là:

+ Dầu DIEZEN cho công tác vận tải: Trong tổng số chi phí dầu theo thống kê thì công tác vận tải chiếm 73% Còn lại 27% là chi phí cho các máy khai thác

Nh vậy chi phí dầu DIEZEN cho công tác vận tải theo biện pháp này sẽ là:

1,3762 x 73% x 4.100 x 525.450 = 2.164.311.000 đồng

Dầu DIEZEN dùng cho máy khai thác: Khi thực hiện biện pháp này thì công tác quản lý niên liệu sẽ đơn giản hơn, mức hao hụt sẽ giảm xuống nh mức

kế hoạch là 0,75% và chi phí nhiên liệu dùng cho máy khai thác theo biện pháp này sẽ là:

1,3762 x 27% x 4.100 x 100.75% x 525.450 = 806.502.328 đồng + Xăng phục vụ sản xuất theo biện pháp là:

0,1043 x 5.300 x 525.450 = 290.463.506 đồng

* Theo biện pháp, số nhân lực trong hệ thống kho xăng dầu của mỏ sẽ đợc sắp xếp lại nh sau:

- 3 nhân viên bảo vệ của hệ thống kho vẫn đợc giữ nguyên vì mặt bằng của kho nhiên liệu cũ sẽ đợc chuyển sang làm kho chứa gỗ, sắt thép chống lò dự trữ của mỏ

Trang 4

- 6 nhân viên quản lý cấp phát cũ, nay điều 3 ngời ở lại quản lý việc nhập, xuất vật liệu chống lò, điều 1 nhân viên sang theo dõi, thống kê tại cây xăng, 2 ngời phụ trách công tác nhận dầu tại cây xăng bằng 2 xe téc Zin 130 đi cấp liệu trực tiếp cho các máy khai thác tại khai trờng, công trờng; làm việc 8 giờ / ngày,

đảm bảo đủ nhiên liệu cho các máy khai thác làm việc trong 3 ca, theo định mức tiêu hao và theo phiếu xuất của phòng kỹ thuật- vật t Do vậy chi phí tiền lơng theo biện pháp thì không có sự thay đổi

* Theo biện pháp thì số tài sản cố định của kho nhiên liệu nh xe téc và các dụng cụ cấp phát sẽ bán thanh lý Nh vậy chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận năm 2004 thì tỷ lệ khấu hao của 2 xe này chiếm 35% tổng chi phí khấu hao của

bộ phận này

Mức khấu hao theo biện pháp là:

52.221.794 x 35% = 18.277.628 đ/năm Qua tính toán trên ta đi lập bảng so sánh các chi phí liên quan khi thực hiện biện pháp

Trang 5

bảng 14

so sánh hiệu quả kinh tế trớc và sau biện pháp

(Đơn vị tính:Đồng)

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Mức (+ -) Chênh lệch Tỷ lệ %

1 Dầu DIEZEN 3.165.823.679 2.970.813.328 - 195.010.351 - 6,16

- Dùng trong vận tải 2.164.311.000

- Dùng cho máy khai thác 806.502.328

2 Xăng phục vụ sản xuất 309.808.375 290.453.506 - 19.344.869 - 6,24

4 Chi phí KH TSCĐ 52.221.794 18.277.628 - 33.944.166 - 65

Cộng 3.660.693.848 3.412.394.462 - 248.299.386 - 6.78

Chi phí nhiên liệu cho 1 ĐVSP 6.967 6.494 - 473 - 6.79

* Đánh giá hiệu qủa kinh tế của 3 biện pháp căn cứ vào các số liệu tính toán trên ta thấy khi áp dụng biện pháp này đã tiết kiệm đợc một khoản chi phí nhiên liệu là: 248.299.386 đ/năm và giảm chi phí nhiên liệu trong giá thành một tấn than nguyên khai là : 473đ/tấn

4.2 Biện pháp 2

Tổ chức bán vé tàu, xe cho CBCNV của toàn mỏ, nhằm giảm chi phí gián tiếp trong giá thành sản phẩm than nguyên khai của mỏ than Vàng Danh.

4.2.1 Cơ sở xây dựng biện pháp:

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của mỏ than Vàng Danh đang c trú trên địa bàn dân c thị xã Uông Bí, cách công trờng sản xuất từ 2 đến 20km,

có khoảng trên 4.750 ngời Số CBCNV này của mỏ hiện đang đi làm bằng các phơng tiện tàu hoả, ôtô của mỏ đa đón Mỏ cha tổ chức bán vé cho các cán bộ công nhân viên đi làm bằng các phơng tiện này Đây cũng là một khoản chi phí khá lớn đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, nên việc tổ chức bán vé tàu, xe cho CBCNV cũng không kém phần quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm của

mỏ than Vàng Danh

4.2.2 Nội dung biện pháp:

Trang 6

Để giảm bớt các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất, nhằm tận dụng tối đa năng lực phơng tiện vận tải của mỏ, do vậy mỏ cần phải tổ chức bán vé đi tàu, xe cho CBCNV của mỏ và các đối tợng khác có nhu cầu theo đơn giá quy định của tổng công ty than Việt Nam là 55đ/1km

Theo số liệu thống kê của bộ phận quản lý nhân lực mỏ than năm 2003

nh sau:

+ So với tổng số CBCNV của mỏ thì số ngời ở cách công trờng sản xuất 20km chiếm 20%

+ Số ngời ở cách công trờng sản xuất 15km chiếm 40%

+ Số ngời ở cách công trờng sản xuất 10km chiếm 15%

+ Số ngời ở cách công trờng sản xuất 5km chiếm 10%

+ Còn lại 15% số công nhân cách công trờng sản xuất từ 1-2 km, những CBCNV này đi làm phải tự túc phơng tiện

Nh vậy giá đi tàu, xe dự kiến cho 1 ngời/tháng là:

+ Đối với số CBCNV đi cung đoạn 20km/lợt là:

55đ x 40km x 22 ngày công = 48.400đ/ngời/tháng + Đối với số CBCNV đi cung đoạn 15km/lợt là:

55đ x 30km x 22 ngày công = 36.300đ/ngời/tháng + Đối với số CBCNV đi cung đoạn 10km/lợt là:

55đ x 20km x 22 ngày công = 24.200đ/ngời/tháng + Đối với số CBCNV đi cung đoạn 5km/lợt là:

55đ x 10km x 22 ngày công = 12.100đ/ngời/tháng Khi thực hiện biện pháp này hàng tháng mỏ sẽ tiết kiệm đợc một khoản chi phí là:

4.750 x 20% x 48.400 = 45.980.000đ/tháng

4.750 x 40% x 36.300 = 68.970.000đ/tháng 4.750 x 15% x 24.200 = 28.230.400đ/tháng 4.750 x 10% x 12.100 = 5.747.500đ/tháng

Theo biện pháp, số tiền dự kiến thu đợc của việc bán vé đi tàu, xe cho CBCNV hàng tháng mỏ sẽ sử dụng để trả lơng cho nhân viên nhà ga, lái xe, phụ

xe, mua nhiên liệu và trang bị, sửa chữa xe máy phục vụ cho nhu cầu đi lại của CBCNV

Căn cứ vào số liệu tính toán ta đi lập bảng tính hiệu quả của biện pháp

Trang 7

Bảng 15

Tính hiệu quả của biện pháp

(Đơn vị tính: Đồng)

hàng tháng

Luỹ kế cả năm

* Lợi ích thu đợc thực hiện biện pháp

Nh vậy, khi thực hiện biện pháp lợi ích thu đợc trong 1 năm là 1.655.134.800 đồng

Theo sản lợng năm 2004 thì biện pháp đã làm giảm đợc chi phí cho

1 tấn than nguyên khai là:

1.655.134.800 đồng

= 3.150 đồng/tấn 525.450 tấn

4.3 biện pháp 3

Thay thế cột chống ma sát bằng cột chống thuỷ lực đơn trong khai thác

lò chợ, để giảm chi phí gỗ chống lò, tăng sản lợng khai thác lò chợ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản xuất than nguyên khai.

4.3.1 Cơ sở xây dựng biện pháp:

Qua thời gian thực tập, xem xét tình hình khai thác than hầm lò của mỏ than Vàng Danh em thấy các lò chợ đang đợc khai thác từ mức + 260 ¿ + 20

có điều kiện khai thác rất thuận lợi Các lò chợ loại này trữ lợng khoáng sản khoảng 3.900.000 tấn, khai thác ổn định, chống bằng cột chống ma sát, gỗ và xà kim loại Em dự kiến sẽ chuyển sang sử dụng cột chống thuỷ lực đơn, kết hợp với xà kim loại có khớp nối của Trung Quốc Loại này đang đợc phía Trung Quốc chào bán cho các đơn vị khai thác than Việt Nam Đây là loại cốt chống

đang đợc sử dụng rộng rãi ở các mỏ than ở Trung Quốc và đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cao

Đặc biệt là sản lợng lò chợ, năng suất lao động cao, chi phí gỗ chống lò cho 1.000 tấn than thấp, cải thiện đợc điều kiện lao động trong lò chợ, giảm giá

Trang 8

thành than nguyên khai Mặt khác, do gỗ chống lò nhiều làm tăng tệ nạn phá rừng ảnh hởng xấu đến môi trờng

4.3.2 Nội dung biện pháp:

Với mục tiêu nâng cao sản lợng lò chợ, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí gỗ chống lò, cải thiện điều kiện lao động, giảm giá thành than nguyên khai ở lò chợ số 3 - vỉa 8T đang sử dụng cột chống ma sát, dự kiến chuyển sang chống lò bằng cột chống thuỷ lực đơn của Trung Quốc, mã hiệu DZ - 22 và xà kim loại có khớp nối loại HDJA- 1200

Các yếu tố của hệ thống khai thác cũ, biện pháp chỉ thay đổi loại hình cột chống lò từ cột sắt sang cột thuỷ lực, cột phá hoả từ cũi sắt sang cột thủy lực và máng cào vận tải lò

Để có cơ sở lựa chọn và áp dụng chống thuỷ lực đơn, em xin đa ra một số

so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của việc áp dụng chống chủ lực đơn thay thế cột chống ma sát nh sau:

bảng 16

so sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trớc và sau biện pháp

Chỉ tiêu ĐVT Cột ma sát Cột thuỷ lực Chênh lệch

5 Số ngày công thực hiện 1 chu kỳ Côn

Qua đánh giá trên cho thấy, lò chống cột thuỷ lực đơn có nhiều u điểm hơn Đặc biệt là chỉ tiêu chi phí gỗ chống lò, sản lợng lò chợ, năng suất lao độnh bình quân, thời gian và an toàn lao động cao Vì vậy đối với các lò chợ loại này

Trang 9

(vỉa thoải 25 0 , chiều dày từ 1.4m trở lên) có thể chuyển sang sử dụng hoàn toàn

bằng cột chống thuỷ lực đơn

* Bố trí trang thiết bị trong lò chợ.

Để phục vụ công tác khấu than trong lò chợ, dự kiến sẽ sử dụng những loại thiết bị chủ yếu nh sau:

Trang 10

bảng 17

tính toán chi phí trang thiết bị

Tên thiết bị ĐVT Số l- ợng Đơn giá Thành tiền

Bảng 18

Chi phí xây lắp

( Đơn vị tính: Đồng)

Hạng mục công trình ĐVT Khối lợng Giá trị dự toán

* Biên chế lao động theo biện pháp:

Số lợng lao động đợc tính theo công nghệ khai thác lò chợ áp dụng biện pháp để đáp ứng nhu cầu sản xuất của những năm đạt công suất thiết kế

- Khi áp dụng biện pháp, chỉ biên chế lại số công nhân khai thác trong lò chợ, các bộ phận khác của dây chuyền không thay đổi, số công nhân khác lò chợ đợc tính lại theo các số liệu trong bảng IV.III.1 nh sau:

Trang 11

+ Số công nhân khai thác lò chợ trớc biện pháp là: 58 công/ca nh vậy số công nhân cần đủ để đáp ứng chế độ sản xuất 3 ca là 174 ngời trong công đoạn khai thác lò chợ

- Nh vậy, khi áp dụng biện pháp mới thì số công nhân khai thác trong

lò chợ sẽ d ra 30 ngời ( 144 - 174 = -30)

* Giải pháp đối với số công nhân d ra là:

+ Những ngời có sức khỏe không đảm bảo trong điều kiện lao động hầm

lò sẽ đợc đa về các phân xởng sàng tuyển than

+ Những ngời có sức khoẻ tốt nhng tinh thần lao động, trách nhiệm cha cao, hay vi phạm nội quy, quy trình chuyển sang đội giao thông làm đờng và bảo dỡng đờng vận tải

+ Những ngời có trách nhiệm cha cao, tay nghề thấp, bố trí đa đào tạo lại

để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất của mỏ trong những năm tới

Tính toán hiệu quả của biện pháp:

Sau khi áp dụng biện pháp ta có kết quả chi phí cho 1 tấn than nguyên khai nh sau:

bảng 19

so sánh giá thành sản xuất trớc và sau biện pháp

( Đơn vị tính: Đồng)

Yếu tố chi phí Trớc

biện pháp

Sau biện pháp

Chênh lệch

1 Chi phí nguyên liệu 62.531 61.117 - 1.414 - 2,26

- Chi phí vật liệu 50.865 46.295 - 4.570 - 8,98

- Chi phí nhiên liệu 6.290 5.049 - 1.241 - 19,70

- Chi phí động lực 5.376 9.773 + 4.397 + 82

2 Chi phí tiền lơng 72.337 51.080 - 21.257 - 29,40

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 25.121 23.429 - 1.692 - 6,73

4 Chi phí D.vụ thuê ngoài 9.884 14.995 + 5.111 + 51,70

Trang 12

5 Chi phí khác 14.525 15.062 + 537 + 3,70

Giá thành đơn vị 184.398 165.683 - 18.715 - 10,15

Qua bảng 19 ta thấy chi phí vật liệu giảm 3.926 đồng/tấn Trong đó chủ yếu là giảm chi phí gỗ trong khai thác than lò chợ

+ Chi phí gỗ trớc biện pháp

0,0177 x 359.799 = 6.368 đ/tấn + Chi phí gỗ sau biện pháp

0,005 x 359.799 = 1.798 đ/tấn

So sánh với phơng án cũ, phơng án này làm giảm chi phí gỗ là:

1.798 - 6.368 = - 4.570đ/tấn

- Chi phí tiền lơng giảm 21.257 đ/tấn do sản lợng tăng, đã làm giảm tỷ trọng tiền lơng trong giá thành giảm xuống ( định mức lại đơn giá tiền lơng/ 1

đơn vị sản phẩm)

- Chi phí khấu hao TSCĐ năm 2004 theo số liệu thống kê là : 13.199.759.820 đ, khi áp dụng biện pháp thay thế, chi phí đầu t mới cho biện pháp: 2.961.780.000đ, khấu hao đều trong 7 năm, mỗi mức khấu hao là:

2.961.780.000 = 243.111.428 đ/năm

7 năm

Và chi phí khấu hao TSCĐ đợc giảm là:

13.622.871.248 - 13.199.759.820

= 23.429 - 25.121 = - 1.692đ/tấn Qua việc tính toán các yếu tố chi phí khi áp dụng biện pháp, ta đi lập bảng

so sánh hiệu quả kinh tế trớc và sau biện pháp nh sau:

bảng 20

so sánh hiệu quả kinh tế trớc và sau biện pháp

( Đơn vị tính: Đồng/tấn)

biện pháp

Sau biện pháp

Chênh lệch Mức ( + - ) Tỷ lệ %

1 Sản lợng than nguyên khai (T) 525.450 581.450 + 56.000 + 10,65 2.Gỗ dùng trong khai thác 6,368 1,798 - 4.750 - 74,60

Ngày đăng: 04/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng 14 - đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh
bảng 14 (Trang 5)
Căn cứ vào số liệu tính toán ta đi lập bảng tính hiệu quả của biện pháp - đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh
n cứ vào số liệu tính toán ta đi lập bảng tính hiệu quả của biện pháp (Trang 7)
Các yếu tố của hệ thống khai thác cũ, biện pháp chỉ thay đổi loại hình cột chống lò từ cột sắt sang cột thuỷ lực, cột phá hoả từ cũi sắt sang cột thủy lực và máng cào vận tải lò. - đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh
c yếu tố của hệ thống khai thác cũ, biện pháp chỉ thay đổi loại hình cột chống lò từ cột sắt sang cột thuỷ lực, cột phá hoả từ cũi sắt sang cột thủy lực và máng cào vận tải lò (Trang 8)
bảng 17 - đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh
bảng 17 (Trang 10)
Qua bảng 19 ta thấy chiphí vật liệu giảm 3.926 đồng/tấn. Trong đó chủ yếu là giảm chi phí gỗ trong khai thác than lò chợ. - đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản xuất than nguyên khai ở mỏ than Vàng Danh
ua bảng 19 ta thấy chiphí vật liệu giảm 3.926 đồng/tấn. Trong đó chủ yếu là giảm chi phí gỗ trong khai thác than lò chợ (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w