1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than vàng danh

26 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng giá thành của Mỏ than Vàng Danh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 130,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm ta chỉ có thể tiến hành so sánh giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành kế hoạch, là nhằm đánh giá khái quát tình hình thực hiện chỉ ti

Trang 1

Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than

3.1.2 Phơng pháp xác định giá thành thực tế:

Do đặc thù của Mỏ than là doanh nghiệp khai thác, sản phẩm là than nên sản phẩm của mỏ đặc thù là không có nguyên vật liệu chính mà chỉ có vật liệu phụ Chính vì vậy, Mỏ đã áp dụng phơng pháp tính giá thành trực tiếp ( giản đơn)

Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ Nhng do Mỏ sản xuất không có sản phẩm dở dang nên tổng chi phí tập hợp trong kỳ bằng giá thành sản phẩm hoàn thành

Z = C Trong đó : Z : tổng giá thành

Chi phí phát sinh trong kỳ

3.2 Phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện giá thành sản xuất than nguyên khai.

Trong quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm ta chỉ có thể tiến hành so sánh giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành kế hoạch, là nhằm đánh giá khái quát tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành, để thấy đợc u, nhợc điểm trong công tác quản lý giá thành và qua đó chỉ ra đợc nhợc điểm cần thiết của công tác quản

lý giá thành Khi phân tích đánh giá đối với chỉ tiêu giá thành là nhân tố chất ợng, còn nhân tố sản lợng là nhân tố số lợng Do đó khi nghiên cứu biến động của

l-nó, ta phải cố định nhân tố số lợng ở kỳ thực tế, để đánh giá chính xác công tác quản lý giá thành của doanh nghiệp

Trang 2

Nhằm phục vụ cho các nội dung phân tích trong phần này, căn cứ vào các

số liệu thu nhập đợc trong thời gian thực tập theo các báo cáo của phòng kế hoạch

và phòng tài chính kế toán, ta đi lập bảng tổng hợp giá thành than nguyên khai của Mỏ than Vàng Danh nh sau:

Bảng 3

Phân tích giá thành sản xuất than nguyên khai

Năm 2004 của Mỏ than Vàng Danh

III Khấu hao TSCĐ 11.959.000.000 13.199.759.820 1.240.759.820

IV Dịch vụ thuê ngoài 5.341.800.000 5.193.579.685 -148.220.315

V.Chi phí khác bằng tiền 5.528.050.000 7.632.128.728 2.104.078.728

Tổng cộng 112.349.240.000 97.728.523.212 -14.620.716.788

Theo số liệu thu nhập đợc qua bảng 3, ta thấy tình hình thực hiện kế hoạch giá thành kế hoạch giá thành năm 2004 nh sau:

Trang 3

Bảng 4

tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành than nguyên khai

Tên sản phẩm Số lợng( tấn) Giá thành đơn vị(đ/tấn)

Than nguyên khai 600.000 525.450 208.969 187.256 185.075

Dựa vào bảng 4 qua tính toán và phân tích ta lập đợc bảng phân tích tình hình thực hiện giá thành than nguyên khai của Mỏ than năm 2004 theo bảng 5

Căn cứ vào số liệu và kết quả tính toán đợc ở bảng 5 ta có thể dánh giá khái quát tình hình thực hiện giá thành than nguyên khai năm 2004 của Mỏ nh sau:

So sánh với kế hoạch đặt ra, giá thành thực tế than nguyên khai của Mỏ năm 2004 hạ đợc 665.112.988 đồng Tơng ứng với tỷ lệ là 0,68% kết quả này cho biết Mỏ đã có nhiều cố gắng trong quản lý sản xuất nói chung và công tác quản lý giá thành nói riêng Bởi vì hạ đợc giá thành sản phẩm có nghĩa là trong năm 2004

Mỏ đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất nh: Vật t lao động, nhiên liệu, động lực cũng

nh tiền vốn trong quá trình sản xuất sản phẩm Trên cơ sở đó Mỏ đã làm tăng lợi nhuận và hoàn thành tốt kế hoạch giá thành than nguyên khai

Trang 4

3.3 Phân tích tình hình chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm của Mỏ than Vàng Danh năm 2004:

Trong sự nghiệp phát triển mạnh mẽ của xã hội, các doanh nghiệp hoạt

động theo nền kinh tế sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, nhu cầu của thị ờng về sản phẩm hàng hoá ngày càng đa dạng, vì vậy doanh nghiệp luôn phải đa

tr-ra thị trờng các sản phẩm mới, do đó nếu chỉ phân tích giá thành của sản phẩm so sánh đợc thì sẽ không đầy đủ Do vậy chúng ta phải phân tích cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hoá Chỉ tiêu này đợc xác định bằng công thức:

000.1xxPQ

xZQF

i i

1 i

Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ 1.000 đồng doanh thu thì chi phí về giá thành sản phẩm hết bao nhiêu đồng, chỉ tiêu này càng thấp chứng minh hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng lớn

Do vậy doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chỉ tiêu này

Ta đi phân tích chỉ tiêu chi phí cho 1.000 dồng sản phẩm than nguyên khai của mỏ Vàng Danh năm 2004 theo bảng tổng hợp sau:

Trang 5

Bảng 6

Bảng tổng hợp khối lợng, giá thành đơn vị, giá bán đơn vị

sản phẩm than nguyên khai năm 2004

Tên sản phẩm Khối lợng SP ( tấn) Giá bán (Pi) (đồng) Giá thành đơn vị (Zi) (đồng)

xZQ

F

tti tti

tti i tt tt

=

000.1xxPQ

xZQ

F

khi khi

khi i

kh kh

FKH, Ftt: Là chi phí cho 1.000đ sản lợng hàng hoá kỳ kế hoạch và kỳ thực tế

QKHi, Qtti: Là khối lợng sản phẩm hàng hoá i kỳ kế hoạch và kỳ thực tế

PKHi, Ptti: Là giá bán đơn vị sản phẩm hàng hoá i kỳ KH và kỳ thực tế

Ta có:

FKH = 600.000x205.540

256.187x000.600

x 1.000 = 911 (đồng)

Ftt = 525.450x206.686

075.185x450.525

x 1.000 = 895 (đồng)

Trang 6

Chỉ tiêu này phản ánh: cứ 1.000 đ doanh thu từ than nguyên khai theo kế hoạch thì mỏ phải chi phí về giá thành sản phẩm là 911 đồng, trên thực tế để có 1.000đ doanh thu từ than nguyên khai thì mỏ phải chi phí hết 895đ

Nh vậy mức chênh lệch giá giữa thực tế và kế hoạch sẽ là:

F = Ftt - FKH = 895 - 911 = - 16(đồng)Qua tính toán ta thấy, chỉ tiêu chi phí cho 1.000đ sản lợng than nguyên khai của mỏ năm 2004, thực tế so với kế hoạch giảm 16 đồng

Những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến mức giảm của chỉ tiêu này trong năm là: ảnh hởng của nhân tố sảnlợng, nhân tố cơ cấu của khối lợng sản phẩm hàng hoá, nhân tố ảnh hởng giá thành sản phẩm và giá bán đơn sản phẩm, ảnh hởng của từng nhân tố đợc xác định nh sau:

3.3.1 Nhân tố sản lợng (F (q) ):

Trong quá trình phân tích các nhân tố ảnh hởng ta thấy không cần phân tích

ảnh hởng của nhân tố sản lợng, vì vậy sản lợng phản ánh quy mô chỉ tiêu chi phí cho 1.000đồng sản lợng hàng hoá đã giới hạn, quy mô ở 1.000 đồng giá trị sản l-ợng hàng hoá

3.3.2 Nhân tố cơ cấu sản lợng: (F (cc) )

000.1xP

ZxQ

QP

ZxQ

QF

x

x

- 600.000 205.540

256.187000.600

3.3.3 Nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm (F (P) )

000.1xP

ZxQ

QP

ZxQ

QF

Trang 7

=

000.1x540.205x450.525

075.185x450.525686

.206x450.525

075.185x450.525

đáp ứng nhu cầu về sản phẩm than nguyên khai chi các đơn vị kinh doanh và chế biến than trên thị trờng nh: Xí nghiệp sàng tuyển và cảng thuộc Công ty than Uông Bí, và các Xí nghiệp sàng tuyển khác

3.4 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành than nguyên khai.

- Nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua

2 chỉ tiêu là mức hạ tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm hàng hoá

- Mức hạ giá thành là số tơng đối thể hiện năm nay giá thành hạ đợc bao nhiêu so với năm trớc, chỉ tiêu này phản ánh khả năng tích luỹ và quy mô chi phí tiết kiệm của doanh nghiệp

Tỷ lệ hạ giá thành là số tơng đối nói lên giá thành năm nay hạ đợc bao nhiêu

% so với giá thành năm trớc Chỉ tiêu này phản ánh trình độ tổ chức quản lý phấn đấu hạ giá thành và tốc độ hạ giá thành của doanh nghiệp

Quá trình phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ gía thành đợc tiến hành theo các bớc sau:

a Xác định nhiệm vụ hạ giá thành kế hoạch của sản phẩm theo 2 chỉ tiêu:

Trang 8

MT

nti KHi

KH KH

- Tỷ lệ hạ : (∆T)

(∆T) = TTT - TKH

= - 11,434 + 10,39 = - 1,044%

* Nhận xét: Qua các kết quả tính toán trên cho ta thấy mỏ đã thực hiện tốt

kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so với năm trớc, nhng só với kết quả đặt ra thì vẫn cha đạt, thấp hơn kế hoạch dặt ra là : 472.697.700 đồng, tơng ứng với tỷ lệ là 1,044%

Trang 9

Nh vậy ta thấy mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành giữa kế hoạch và thực hiện tơng đối tốt (TKH = - 10,39%; Ttt = - 11,434%) Nghĩa là công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý sản xuất của mỏ là ổn định Song do nền kinh tế thị trờng luôn biến động, có nhiều yếu tố tác động đến chiphí của từng hoạt động kinh tế.

Để có kết luận chính xác về công tác quản lý giá thành, từ đó đề ra các biện pháp cần thiết trong công việc cải tiến công tác quản lý Cần phải biết cụ thể số l-ợng các nhân tố ảnh hởng đến từng chỉ tiêu, mức độ ảnh hởng, tính chất ảnh hởng của từng nhân tố tác động đến giá thành than nguyên khai

* Nhận xét : Do sản lợng sản phẩm sản xuất giảm so với dự kiến, mới chỉ

đạt 87,57% đã làm cho mức hạ toàn bộ giảm đi 1.648.704.150 đồng

Trang 10

* ả nh h ởng của nhân tố cơ cấu sản l ợng sản xuất : (∆K).

Đối với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì có mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành khác nhau, nên khi cơ cấu sản lợng thay đổi thì mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành cũng thay đổi Việc tăng giảm tỷ trọng sản xuất mặt hàng này hay mặt hàng khác Trong điều kiện hiện nay là do đòi hỏi của thị trờng, tức là do yếu tố khách quan tác động, do đó ảnh hởng của nhân tố này trớc hết đợc coi là ảnh hởng của nhân tố khách quan ( bên ngoài)

* ả nh h ởng của cơ cấu sản l ợng sản xuất tới mức hạ: (∆KM)

xxZQ

xZQHS

nti kh

nti tt

=

tỉ lệ hoàn thành KHSXHay: ∆KM =∑

(Qtti - Qkhi) x ( Zkhi - Znti) - ∆QM

* ả nh h ởng của nhân tố cơ cấu sản l ợng tới tỷ lệ hạ: (∆KT)

%100xxZQ

K)

K(

nti kh

M T

đến ảnh hởng của cơ cấu sản lợng sản phẩm:(∆KM = 0; ∆KT = 0)

* ả nh h ởng của nhân tố giá thành đơn vị :

Đây là nhân tố quan trọng nó có tính chất quyết địhn đến việc hạ giá thành của doanh nghiệp Nó phản ánh tất cả các thành tích của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận Là nhân tố chủ yếu ảnh h-

Trang 11

ởng đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành đơn vị sản phẩm, ảnh hởng của nhân tố này của mỏ cụ thể nh sau:

+ ảnh hởng của giá thành tới mức hạ: (∆ZM )

ZZ

khi tti

M T

=

%68,0

%100x200.665.393.98

988.112.665

* Nhận xét: Trong quá trình sản xuất, do làm tốt công tác quản lý sản xuất và tiết kiệm chi phí trong sản xuất Mỏ đã thực hiện tốt kế hoạch hạ giá thành sản phẩm than nguyên khai, giá thành thực tế thấp hơn giá thành kế hoạch, góp phần làm giảm thấp giá thành đơn vị than nguyên khai của mỏ cụ thể là:

Tổng giá thành sản xuất của mỏ giảm 665.112.988 đồng, tơng ứng tỷ lệ hạ 0,68%.Căn cứ vào quá trình phân tích ở trên, ta đi lập bảng tổng hợp mức độ

ảnh hởng của các nhân tố đến kế hoạch giá thành sản xuất than nguyên khai của mỏ năm 2004 nh sau:

bảng 7

tổng hợp ảnh hởng của các nhân tố

Trang 12

Nhân tố ảnh hởng Chênh lệch

Mức ( +, - ) Tỷ lệ %

1 Nhiệm vụ hạ giá thành KH so với năm trớc -13.027.800.000 - 10,39

2 Thực hiện TT kỳ này so với TT năm trớc - 12.555.102.300 - 11,434

đồng, tơng ứng tỷ lệ hạ đã hạ đợc là 11,434% Nh vậy để đánh giá chính xác cần căn cứ vào mức độ ảnh hởng của từng nhân tố ảnh hởng đến kết quả trên

Nh đánh giá sơ bộ về sự biến động của nhân tố sản lợng sản xuất ta thấy sản lợng sản xuất năm 2004 chỉ đạt 12,43% kế hoạch đã làm cho mức hạ toàn bộ hụt đi là 1.618.704.150 đồng Năm 2004 để tránh tình trạng tồn kho ngày càng nhiều mỏ đã có biện pháp nghỉ giãn việc đối với cán bộ công nhân viên, nên năm

2004 mỏ Vàng Danh đã không hoàn thành kế hoạch sản xuất than nguyên khai

- Do giá thành đơn vị thay đổi: Qua kết quả tính toán ta thấy nhân tố này thay đổi đã làm cho mức hạ toàn bộ hạ thêm đợc1,170% Kết quả này đợc đánh giá là cố gắng chủ quan của mỏ trong công tác quản lý giá thành Nếu so sánh với mức độ ảnh hởng của nhân tố sản lợng ta thấy số tăng lên của mức hạ toàn bộ do mức hạ giá thành đơn vị thay đổi lớn hơn số giảm bớt do nhân tố sản lợng giảm

điều này có nghĩa là năm 2004 mỏ đã tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm than nguyên khai

3.5 Phân tích sự biến động giá thành đơn vị cho than nguyên khai mỏ Vàng Danh năm 2004:

Quá trình phân tích, đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của mỏ ở phần trớc ta mới chỉ biết giá thành than nguyên khai thực hiện năm nay so với năm trớc Thực hiện so với kế hoạch tăng, giảm nh thế nào mà ta cha biết tăng hoặc giảm ở yếu tố nào, nguyên nhân do đâu?

Trang 13

Để biết đợc điều này ta phải đi sâu phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành của một tấn than nguyên khai, xem xét từng yếu tố trong giá thành đơn

vị sản phẩm

Vấn đề đặt ra ở đây là phân tích để tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sự thay

đổi, các yếu tố chi phí trong giá thành của một tấn than nguyên khai Từ đó định

ra các hớng giải quyết, nhằm cải tiến công tác tổ chức quản lý sản xuất, quản lý giá thành, tìm các biện pháp hạ gía thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho kỳ tới

Mỏ than vàng Danh là doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh than trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam và sản phẩm chủ yếu chỉ có một loại sản phẩm, nên mỏ dùng phơng pháp tập hợp chi phí theo yếu tố

Việc tập hợp chi phí, tính giá thành theo yếu tố có các quan hệ chặt chẽ với việc áp dụng và củng cố chế độ hạch toán kinh doanh đặc biệt nó chỉ ra tính hợp

lý của từng công đoạn chi phí để căn cứ vào đó doanh nghiệp sẽ định hớng lại công tác xây dựng và quản lý giá thành sản phẩm hiệu quả hơn nữa trong kỳ tới

Để phân tích giá thành theo yếu tố chi phí của từng công đoạn chi phí, nhằm xác định tổng số chênh lệch tuyệt đối về giá thành đơn vị sản phẩm

* Tính tỷ trọng của số chênh lệch trong tổng số chi phí theo yếu tố chi phí của từng công đoạn gía thành đơn vị thực hiện với tổng giá thành đơn vị theo

kế hoạch

Trớc tiên để phân tích và đánh giá về tình hình thực hiện giá thành đơn vị than nguyên khai so với kế hoạch, ta đi lập bảng phân tích kết cấu giá thành cho một tấn than nguyên khai Để thấy đợc tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, biết rõ hơn yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến việc tăng giảm giá thành qua bảng sau:

Bảng 8

Kết cấu bảng giá thành đơn vị - tính cho 1 tấn than nguyên

khai của mỏ than Vàng Danh năm 2004

tr-Chênh lệch TT/KH

Trang 14

Chi phí trọng% Tỷ Chi phí trọng Tỷ

%

Mức (+ -) Tỷ lệ %

III Khấu hao TSCĐ 19.932 10,64 25.121 13,57 + 5.189 + 26,03

IV Dịch vụ thuê ngoài 8.903 4,75 9.884 5,34 + 981 + 11,02

V Chi phí khác 9.213 4,92 14.525 7,85 + 5.312 + 57,65 Giá thành đơn vị

( I + II + III +IV +V ) 187.256 100 185.075 100 - 2.181 - 1,16

Qua bảng 8 ta thấy năm 2004 mỏ than Vàng Danh đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất than nguyên khai, thực hiện giảm so với kế hoạch Cụ thể tỷ lệ giảm, giảm thêm là 1,16% tơng ứng với mức giảm, giảm thêm là 2.181 đồng/tấn

Trang 15

* Nguyên nhân giảm 2.181 đồng là do:

- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu giảm 11.929đ, chiếm 15,88%

- Yếu tố chi phí tiền lơng giảm 1.734đ/ tấn chiếm 2,34%

Yếu tố chi phí nguyên vật liệu và tiền lơng giảm chứng tỏ mỏ đã quản lý tốt các yếu tố chi phí này đồng thời giá thành bị tăng lên so với kế hoạch do mỏ quản

lý cha tốt một số yếu tố chi phí, những yếu tố này đã tăng lên so với kế hoạch nh:

- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ tăng 5.189 đ/tấn chiếm 26,03%

- Yếu tố chi phí dịch vụ thuê ngoài tăng 981đ/tấn, chiếm 11,02%

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền tăng 5.312đ/tấn, chiếm 57,65%

Để tìm hiểu nguyên nhân tăng, giảm chi phí của doanh nghiệp ta đi nghiên cứu từng chi phí cụ thể làm căn cứ cho việc điều chỉnh và quản lý kế hoạch giá thành của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện

3.5.1 Yếu tố chi phí nguyên vật liệu:

Trong tổng giá thành cũng nh giá thành đơn vị, chi phí nguyên liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất Do đó giảm chi phí nguyên vật liệu sẽ là biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm Muốn sử dụng hơp lý, tiết kiệm vật t, vật liệu, cần phải biết nguồn gốc hình thành, từ đó biết đợc các nhân tố, mức độ, tính chất ảnh hởng của từng nhân tố Qua đó mới đề ra đợc những biện pháp cần thiết để giảm chi phí vật liệu trong giá thành

Đánh giá chung chi phí nguyên vật liệu thực hiện so với kế hoạch theo

ph-ơng pháp trực tiếp sẽ xác định đợc mức chênh lệch chi phí nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm:

- ảnh hởng của số tuyệt đối ( ∆CNVL)

929.11100

xZ

CT

KH

NVL

Trong đó: ZKH : Giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch

PKH : Giá vật liệu kỳ kế hoạch, kỳ thực tế

mKH , mtt: Mức hao phí thực tế và kế hoạch cho một đơn vị sản phẩmSau đây ta đi phân tích tình hình sử dụng nhiên, vật liệu của mỏ than Vàng Danh qua bảng 9 và 10 nh sau:

Ngày đăng: 04/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quá trình phân tích, đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của mỏ ở phần trớc ta mới chỉ biết giá thành than nguyên khai thực hiện  năm nay so với năm trớc - Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than vàng danh
u á trình phân tích, đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của mỏ ở phần trớc ta mới chỉ biết giá thành than nguyên khai thực hiện năm nay so với năm trớc (Trang 12)
Qua bảng 8 ta thấy năm 2004 mỏ than Vàng Danh đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất than nguyên khai, thực hiện giảm so với kế hoạch - Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than vàng danh
ua bảng 8 ta thấy năm 2004 mỏ than Vàng Danh đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất than nguyên khai, thực hiện giảm so với kế hoạch (Trang 14)
bảng 11 - Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than vàng danh
bảng 11 (Trang 19)
Bảng 12 - Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than vàng danh
Bảng 12 (Trang 21)
bảng 13: - Phân tích thực trạng giá thành của mỏ than vàng danh
bảng 13 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w