1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP

31 877 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Từ Việc Áp Dụng ISO 14001 Trong Một Số Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy - http://portal.pccc.edu.vn
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 137,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP Căn cứ vào kết quả hoạt động BVMT của doanh nghiệp mà lợi ích thu được từ việcáp dụng ISO 14001 được chia thành hai lợi ích chính sau đây: - Lợi ích từ các hoạt

Trang 1

TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP

Căn cứ vào kết quả hoạt động BVMT của doanh nghiệp mà lợi ích thu được từ việcáp dụng ISO 14001 được chia thành hai lợi ích chính sau đây:

- Lợi ích từ các hoạt động kiểm soát ô nhiễm

- Lợi ích tổng quát từ việc áp dụng ISO 14001

Hình 5.1 Biểu đồ tỷ lệ % lợi ích thu được

Tỷ lệ % lợi ích

Sử dụng năng lượng điện nước

Sử dụng nguyên vật liệu

Giảm các chi phí có liên quan đến ngườilao động

Giảm phạt vi phạm hành chánhThu mua từ bán phế liệu

Theo kết quả điều tra ta thấy lợi thu được từ quá trình kiểm soát ô nhiễm của cácdoanh nghiệp như sau:

- Lợi ích thu được chủ yếu từ việc mua bán phế thải, sử dụng năng lượngđiện nước và nguyên liệu

- Lợi ích thu được từ bảo quản vận chuyển chỉ xảy ra ở những doanhnghiệp 2 vì ngành này có liên quan đến việc vận chuyển và bảo quản hóa chất

- Các doanh nghiệp hầu như không xác định được các khoản phạt về viphạm hành chính về BVMT và giảm các chi phí có liên quan đến người lao động

- Các doanh nghiệp chưa chú ý đến các lợi ích khác từ quá trình kiểm soát

ô nhiễm này

Từ bảng 5.1, lợi ích thu được của việc kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001 ta thấy rằng:

Trang 2

Bảng 5.2 Lợi ích (ĐVT: Triệu đồng)

Nguồn :Phân tích tổng hợp kết quả điều tra

Thu mua từ bán phế

Giảm phạt vi phạm

Giảm các chi phí có

liên quan đến người lao

Hổ trợ cho các hoạt

Cải thiện chất lượng

Trang 3

Lợi ích thu từ việc bán phế liệu như sau

Hình 5.2 Biểu đồ lợi ích thu được từ bán phế liệu

Thu từ bán phế liệu

419 0,52 96

Theo hình 5.2 ta thấy lợi ích thu được từ bán phế liệu như sau:

- Các doanh nghiệp tham gia sản xuất thì lợi ích thu được từ việc bán phế liệurất cao chiếm từ 33.45 – 100% tiền lời thu được

- Tiền lợi thu được phụ thuộc vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp, đặcbiệt là doanh nghiệp cơ khí như doanh nghiệp 1, 4 và 6

Lợi ích thu được từ việc sử dụng nguyên vật liệu và sử dụng năng lượng điện nước.

Lợi ích này được các doanh nghiệp chú trọng thường tập trung vào việc tiết kiệmhay cắt giảm thông qua các chỉ tiêu cụ thể

Hình 5.3 Biểu đồ lợi ích thu được từ sử dụng nguyên liệu năng lượng điện nước

Theo hình 5.3 ta thấy lợi ích thu được từ tiết kiệm năng lượng điện nước và sử dụngnguyên vật liệu thay đổi giữa các ngành sản phẩm Lợi ích thu được từ năng lượng điệnnước là rất lớn doanh nghiệp tiết kiệm cao nhất là doanh nghiệp 4 và 6 với tiền lợi thuđược là 150 triệu đồng/ năm và thu từ sử dụng nguyên vật liệu là 300 triệu đồng/năm ởdoanh nghiệp 1

Khảo sát từng doanh nghiệp cụ thể ta thấy sự thay đổi lợi ích thu được như sau:

Sử dụng năng lượng điện nước.

Trang 4

Doanh nghiệp 1 với loại hình sản xuất Máy bơm – Máy quạt, lợi ích thu được từviệc tiết kiệm nguyên liệu sử dụng là 300 triệu đồng/năm nguyên vật liệu và 50 triệuđồng/năm từ năng lượng sử dụng Tiền lợi thu được từ bán phế liệu lớn nhất là 419 triệuđồng/năm chiếm 54,49% lợi nhuận thu được từ kiểm soát ô nhiễm Đây là những nguồnthu thực góp phầp đáng kể vào lợi ích kiểm soát ô nhiễm của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp 2 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hoá chất với đặc điểmnày lợi ích thu được chỉ tập trung vào sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng điện nước.Tuy tổng lợi thu đươc từ kiểm soát ô nhiễm không lớn nhưng đây là cơ sở để nói lên rằng:Với các doanh nghiệp không hoặc rất ít chất thải, khi áp dụng các biện pháp kiểm soát ônhiễm thì cũng thu được lợi và mức lợi này phụ thuộc vào trình độ sản xuất của doanhnghiệp

Doanh nghiệp 3 lợi ích thu được chỉ tập trung vào mua bán phế liệu với 33.45% và20.9% lợi ích của việc sử dụng nguyên liệu Với tỷ lệ như vậy nhưng số tiền lợi thu đượckhông lớn điều này có thể giải thích bởi các nguyên nhân sau:

 Đặc điểm của công nghệ sản xuất

 Phế liệu được thu mua có giá trị thấp (chủ yếu là vải vụn và chỉ thừa)

 Không tận dụng lại được nguyên liệu thừa

 Lượng phế thải sinh ra ít vì đãø thực hiện việc tiết kiệm nguyên liệu tối đa

 Quy mô sản xuất không lớn

Doanh nghiệp 4, 6 tiền lợi thu được từ việc tiết kiệm năng lượng cũng rất cao gần

150 triệu đồng/năm chiếm gần 1.54% Cao nhất là tiền lời thu được từ tiết kiệm thu hồi vàmua bán phế liệu chiếm hơn 91.98% Doanh nghiệp thu được lợi nhuận lớn này là do:

- Phế liệu bán được chủ yếu là kim loại, nhựa, giấy Caton vàcác phế liệu này có giá thu mua cao hơn các thứ khác

- Sản lượng thải phát sinh ra rất lớn tương ứng với quy mô sảnxuất của các doanh nghiệp

Doanh nghiệp 5 và 7 tuy không xác định được lợi ích thu được từ việc kiểm soát ônhiễm do chưa định lượng được mức độ ô nhiễm Nhưng trong quá trình hoạt động BVMTcủa doanh nghiệp này cũng có thu được các khoản lợi cụ thể từ việc tiết kiệm năng lượngđiện nước,…

Doanh nghiệp 8 hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ KCN ngoài các lợi ích kể trên thìviệc kiểm soát ô nhiễm mang lại cho doanh nghiệp này nguồn lợi ích đáng kể từ việc thuphí XLNT từ phía các doanh nghiệp nằm trong KCN (nếu trạm XLNT tập trung đi vàohoạt động )

Các lợi ích trên chưa được doanh nghiệp 8 khai thác để mang lại các khoản lợi thiếtthực giúp cho doanh nghiệp có thể hoàn vốn và sinh ra lợi nhuận Việc không định lượngđược lợi ích này là do các nguyên nhân sau:

– Doanh nghiệp đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở

– Trạm xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả

– Doanh nghiệp 8 đã bỏ qua lợi ích môi trường này để thu hút đầu tư

– Chưa có nguồn nhân lực làm việc và nghiên cứu trong lĩnh vực này

Trang 5

5.1.2 Lợi ích tổng quát từ việc áp dụng ISO 14001

Lợi ích tổng quát từ việc áp dụng ISO 14001 của các doanh nghiệp như sau:

 Hổ trợ cho các hoạt động kinh doanh

 Cải thiện chất lượng môi trường

 Tạo cái nhìn tốt cho các doanh nghiệp

 Ổn định các hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi ích này thu được đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh là rất lớn, nhưng rất khóước lượng bởi mang tính phức tạp của các vấn đề liên ngành, có liên quan việc miêu tả,dự tính, phân tích và định giá của các sản phẩm hàng hoá và các vấn đề môi trường cóliên quan

Theo số liệu điều tra cho thấy hầu hết các doanh nghiệp ở VN chưa tính được lợiích tổng quát từ việc áp dung ISO 14001 Nhưng theo phương pháp đánh giá và phân tíchcó thể đưa ra các lợi ích thiết thực từ lợi ích tổng quát này tại các doanh nghiệp điều tranhư sau:

Bảng 5.2 Lợi ích tổng quát thu được từ việc áp dụng ISO 14001

Lợi ích tổng

Hổ trợ cho

 Doanh nghiệp 2 sẽ ký được các hợp đồng cung cấp hóa chất cho các công ty (đã được chuấn nhận đạt ISO 14001)

 Thu hút đối tác đầu tư như doanh nghiệp 8.

 Có cơ hội tiếp cận thị trường thương mại thế giới với các mặt hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp 1, 3, 4 và 6.

 Các cơ sở vật chất được chỉnh trang tốt hơn.

 Sức khoẻ của công nhân lao động được đảm bảo.

 Tấm gương điển hình cho các doanh nghiệp về việc BVMT.

Nguồn :Phân tích tổng hợp kết quả điều tra

5.2.1 Chi phí xử lý chất thải

Trang 6

Chi phí xử lý chất thải này thường gặp trong các doanh nghiệp làø: nước thải, khíthải, CTR, CTNH, với các hình thức xử lý này tạo ra cho doanh nghiệp chi phí lớn về vốnđầu tư và vận hành

Theo kết quả điều tra cho thấy chi phí cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm tại cácdoanh nghiệp thể hiện ở bảng 5.3 và thay đổi theo loại hình sản phẩm - dịch vụ cụ thể ứngvới từng hạng mục chi

Xử lý nước thải

 Doanh nghiệp 1 và 5 chưa xây dựng hệ thống XLNT nên không tốn chi phí cho việcxử lý này Tuy nhiên theo yêu cầu của luật Bảo vệ môi trường thì các doanh nghiệpnày phải xây dựng hệ thống xử lý nên chi phí này sẽ tăng lên đáng kể trong tương lai

 Các doanh nghiệp 2, 3 và 7 không xây dựng hệ thống XLNT với hình thức này doanhnghiệp không tốn tiền đầu tư và vận hành Nhưng theo yêu cầu luật pháp và quản lýmôi trường tại KCN, nước thải chưa xử lý này được tập trung xử lý tại Trạm XLNTtập trung Với hình thức trên doanh nghiệp phải đóng phí xử lý nước thải cho KCNnhưng do Trạm xử lý này hoạt động chưa ổn định nên chưa thu phí xử lý nước thải dođó doanh nghiệp chưa phải tốn tiền chi cho hình thức xử lý này

 Ơû các doanh nghiệp 4, 6, 8 chi phí xử lý nước thải chiếm trên 75% cho đầu tư cố địnhhàng năm (đã tính theo khấu hao của doanh nghiệp) và vận hành chiếm khoảng 2 –5% tổng chi phí Như vậy mỗi năm những doanh nghiệp này phải bỏ ra khoảng 300 –

960 triệu đồng cho việc vận hành, đây là khoản tiền rất lớn mà doanh nghiệp phải bỏ

ra cho việc xử lý ô nhiễm nước thải với số tiền này đã làm gia tăng chi phí kiễm soát

ô nhiễm môi trường

Xử lý khí thải

 Doanh nghiệp 1, 3, 5, 7 và 8 không xây dựng trạm xử lý khí thải do mức độ ô nhiễmkhông đáng kể nên không tốn chi phí cho việc xây dựng hệ thống xử lý Tuy nhiên, đểchứng minh là mức độ ô nhiễm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thải trực tiếp thì cáctổ chức này phải tốn thêm các chi phí cho các việc sau:

 Các chi phí có liên quan đến quan trắc ô nhiễm không khí

 Chi phí cho việc thay đổi nguyên vật liệu(dùng nguyên liệu sạch ít gây ônhiễm)

 Chi phí cho các vấn đề có liên quan đế việc hạn chế ô nhiễm này

 Doanh nghiệp 2 với ngành nghề kinh doanh hoá chất, tại đây hơi dung môi và các khíthải ra có khả năng ô nhiễm không khí cao với nồng độ đo vượt TCCP nên đã xâydựng HTXL khí thải, đã tạo ra chi phí đầu tư và vận hành viêc xử lý này Chi phí xâydựng chiếm một phần khá cao trong tổng chi phí của doanh nghiệp là 27% gần 59 triệuđồng/năm (đã tính theo khấu hao của doanh nghiệp), tính thêm chi phí vận hành thìmỗi năm phải tốn một khoản tiền rất lớn Chi phí xử lý khí thải là chi phí lớn nhấttrong các khoản chi mà doanh nghiệp đầu tư vào việc kiểm soát ô nhiễm

 Ơû các doanh nghiệp 4, 6 do đặc thù của ngành nghề, quy mô và mức độ ô nhiễm khíthải phát sinh tại các doanh nghiệp, hai doanh nghiệp này đã đầu tư xây dựng hệ thốngxử lý khí thải Chi phí đầu tư chiếm 11% gần 133,333 triệu đồng ( đã tính theo khấuhao của dự án) và chi phí vận hành chiếm khoảng 2 – 3% Tuy tỷ lệ này thấp nhưng

Trang 7

chi phí phải bỏ ra hằng năm khoảng 300 – 400 triệu đồng đã làm gia tăng đáng kểtổng chi phí kiễm soát ô nhiễm cho doanh nghiệp.

Trang 8

 Đặc điểm của xử lý CTR:

 Đa phần các doanh nghiệp không đầu tư cho việc xử lý CTR thuê các đơn vị thu gomvà xử lý rác theo hình thức quản lý CTR của địa phương (chôn lấp) Chi phí cho việcxử lý rác thải không cao biến động khoảng 0 – 10 triệu đồng/năm, nhỏ hơn 7% chi phícủa doanh nghiệp

 Riêng doanh nghiệp 1, 4, 6 có xây dựng thêm lò đốt rác Với hình thức này, doanhnghiệp làm giảm được một phần chất thải và giảm khoản chi cho đơn vị xử lý Tuynhiên, xây dựng lò đốt làm tăng có thêm chi phí đầu tư và vận hành, với cách làm nàydoanh nghiệp đã tự so sánh lợi ích của hai phương án và đã lựa chọn lò đốt để xử lýcác chất dễ cháy

 Đặc điểm của xử lý CTNH: Các doanh nghiệp thu gom và hợp đồng với đơn vị xử lý chuyên nghiệp để xử lý CTNH Chi phí cho việc xử lý có thay đổi phụ thuộc vào từng loại chất thải và đặc điểm của doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp bỏ ra một khoản lớn chiếm khoảng 0 – 28% Riêng doanh nghiệp 3 do các chi phí kiểm soát ô nhiễm không xác định được nên chi phí xử lý CTNH là cao nhất chiếm 81% chi phí kiểm soát

ô nhiễm của doanh nghiệp, Tuy tỷ lệ cao nhưng tổng chi phí cho kiểm soát ô nhiễm lạithấp hơn các doanh nghiệp khác

Trang 9

chi phí áp dụng và thực

86,2

Nguồn:Phân tích tổng hợp kết quả điều tra

Trang 10

5.2.2 Chi phí thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm khác

Các chi phí sinh ra từ các biện pháp kiểm soát ô nhiễm khác như:

– Chi phí quan trắc

– Chi phí khắc phục sự cố

– Chi phí áp dụng và thực thi ISO 14001

– Các chi phí phát sinh từ các biện pháp kiểm soát ô nhiễm

Theo kết quả điều tra cho thấy, các chi phí khác tập trung chủ yếu vào chi phí quantrắc môi trường và chi phí áp dụng ISO 14001, nhưng khoản chi này thay đổi theo quy môvà loại hình sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí quan trắc của doanh nghiệp có thay đổi theo số lần quan trắc và mức độ ônhiễm của doanh nghiệp

Chi phí cho khắc phục sự cố trong những năm gần đây không có do không có sự cốnào xảy ra Riêng doanh nghiệp 2 sự cố tràn hoá chất ra cỏ gây thiệt hại gần 8 triệu đồngchiếm 4,93% tổng chi phí

Không có các chi phí nào phát nào sinh khác trong kiểm soát ô nhiễm, chỉ códoanh nghiệp 1 và 3 có thêm chi phí này nhưng không lớn chiếm 1 – 3,88% tổng chi phí

Nhận xét: Đa phần các chi phí đều tập trung vào việc xử lý chất thải, trong đó chi

phí đầu tư cho việc xử lý nước thải là rất cao Các chi phí quan trắc là các chi phí chủ yếubuộc các doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo tuân thủ các quy định của luật pháp vềbảo vệ môi trường Chi phí thực thi và áp dụng ISO 14001 không lớn nhưng nhờ có thêmchi phí này mà doanh nghiệp đạt được chứng nhận và thu được nhiều lợi ích lớn để pháttriển công ty và kinh tế của đất nước

SỐ DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT Tiến hành so sánh chi phí lợi ích bằng cách: lợi ích – chi phí = +/-

+ : Doanh nghiệp có lợi từ việc áp dụng ISO 14001

- : Doanh nghiệp không có lợi từ việc áp dụng ISO 14001

Tổng lợi ích 769 141,520 191 3250 13 3742 0 0

Tổng chi phí 129 162 128,43 5 3.023,333 56,386 2130,813 74,028 1198

So sánh 640 -21,480 62,565 226,667 -43,386 1610,187 -74,028 -1198

Nguồn:Phân tích tổng hợp kết quả điều tra

Theo kết quả tính toán cho thấy có bốn doanh nghiệp lợi và bốn doanh nghiệp không có lợi Tỷ lệ các doanh nghiệp lợi và các doanh nghiệp không có lợi là ngang nhau.Kết quả so sánh ở từng doanh nghiệp ta thấy có các đặc điểm sau:

Phân tích trong 4 doanh nghiệp có lợi ta thấy:

Trang 11

 Doanh nghiệp 4 và 6 có chi phí cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường theoISO 14001 và lợi ích thu được từ các hoạt động này cũng rất lớn Việc thu được lợinày có thể giải thích như sau:

- Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các thiết bị, công trình hoạt động trong lĩnh vựcmôi trường như HTXLNT, hệ thống xử lý khí thải, lò đốt rác…

- Tận dụng được các phế thải và khai thác tối đa lợi ích từ các hoạt động này manglại như đã phân tích trong phần lợi ích(phế liệu có giá trị, số lượng lớn )

- Thực hiện tốt công tác kiểm soát thông qua tiết kiệm, cắt giảm nguyên liệu vànăng lượng

 Doanh nghiệp 1 và 3 có lợi ích thực thu được từ các hoạt động kiểm soát ô nhiễmtheo ISO 14001 do chi phí bỏ ra ít mà các khoản lợi thu được vừa đủ để thấy doanhnghiệp có lợi thực

Lợi ích thu được của doanh nghiệp này đã không tính đến các lợi ích tổng quát từ màISO 14001 mang lại Nếu kết hợp được các lợi ích kinh tế và ISO 14001 của doanhnghiệp thì nguồn lợi này sẽ tăng lên đáng kể

Nhận xét: Với chương trình kiểm soát chặt chẽ theo ISO 14001, doanh nghiệp khaithoát tốt các lợi ích của việc kiểm soát ô nhiễm mang lại và đã thu được các khoản lợiđáng kể Tuy chưa định lượng được lợi ích tổng quát của ISO 14001 mang lại nhưng kếtqua phân tích ở bốn doanh nghiệp này cho thấy doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuậnnếu biết khai thác nguồn vốn đầu tư cho việc BVMT

Phân tích trong 4 doanh nghiệp không có lợi ta thấy:

 Doanh nghiệp 2: với ngành nghề là kinh doanh hóa chất nên khi tham gia ISO 14001doanh nghiệp này không thu được lợi, nhưng việc lỗ 22 triệu đồng/năm là con số nhỏvà có thể bù đắp lại được các thông qua các lợi ích khác trong kinh doanh mà ISO

14001 mang lại Tuy nhiên việc lỗ này cũng cần phải được khắc phục để thấy đượclà đầu tư cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001 Sau đây xin đề ragiải pháp để thu lại lợi ích :

Bảng 5.4 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 2

Không thu được lợi từ

các thiết bị xử lý khí

thải, các thiết bị có

liên quan đến kiểm

soát ô nhiễm

- Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng thiết bị.(tăng thời gian sử dụng, nâng cao công suất hoạt động)

- Tiến hành tính toán cân đối nguyên liệu và năng lượng sử dụng để xác định được các tổn thất làm

cơ sở cho việc xác định các khoản lợi

Các sự cố thường gặp

trong kinh doanh hoá

chất (bảo quản và vận

chuyển hoá chất)

- Dựa trên các nguy cơ được xác định trong chương trình của HTQLMT đang áp dụng bổ xung nguyên nhân xảy ra sự cố gần đây để xác định lại chương trình kiểm soát

- Thống kê đầy đủ các số liệu và chi phí có liên quan để tính toán các lợi ích mang lại của chương trình kiểm soát ô nhiễm

Không xác định được - Tăng cường khai thác tối đa các lợi thế cạnh tranh

Trang 12

Nguyên nhân Giải pháp khắc phục

các lợi ích tổng quát

của ISO 14001 cũng như các lợi ích khác của ISO 14001 để bù cho các khoản chi kiểm soát ô nhiễm.

- Kết hợp kiểm soát ô nhiễm với chiến lược kinh doanh

Trình độ và nhân lực

quản lý - Nâng cao năng lực làm việc và quản lý của cán bộ nhân viên bằng cách tập trung đào tạo hoặc

tuyển dụng những người có chuyên môn và có chế độ đãi ngộ thích hợp

 Doanh nghiệp 5 và 7 theo so sánh là không có lợi nhưng thực tệ thì việc áp dụngISO 14001 mang lại cho doanh nghiệp các hợp đồng kinh tế và các thị trường là ănlớn Những khoản lỗ này chỉ là cấp thời do việc kiểm soát ô nhiễm tốn kém mà lợiích thu được lại không định lượng được Khoản lỗ này, có khả năng thay đổi và phụthuộc vào nhiều yếu tố như: quy mô, loại hình sản phẩm và trình độ sản xuất…đâylà cơ sở để đưa ra các giải pháp chung để cải thiện như sau:

Bảng 5.5 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 5 và 7

Không tìm ra các lợi ích - Tăng cường khai thác các lợi thế trong sản

xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Ghi chép đầy đủ các số liệu và chi phí có liên quan

- Tăng cường nhận lực hoạt động và nghiên cứu chi phí và lợi ích này

Không thu được lợi của

việc tiết kiệm và cắt

giảm trong việc sử dụng

nguyện vật liệu và năng

lượng

- Tiến hành tính toán cân đối nguyên liệu và năng lượng sử dụng để xác định được các tổn thất làm cơ sở cho việc xác định các khoản lợi

- Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng thiết bị (tăng thời gian sử dụng, nâng cao công suất hoạt động )

Không xác định được các

lợi ích tổng quát của ISO

14001

- Tăng cường khai thác tối đa các lợi thế cạnh tranh và các lợi ích khác của ISO 14001 để bù cho các khoản chi kiểm soát ô nhiễm

- Kết hợp kiểm soát ô nhiễm với chiến lược kinh doanh

Trình độ và nhân lực

quản lý - Nâng cao năng lực làm việc và quản lý của cán bộ nhân viên bằng cách tập trung đào tạo

hoặc tuyển dụng những người có chuyên môn và có chế độ đãi ngộ thích hợp

 Doanh nghiệp 8 hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ KCN sẽ có nhiều lợi thếtrong việc khai thác các lợi ích thu được từ việc kiểm soát ô nhiễm Tuy nhiên, doanhnghiệp này vẫn bị lỗ do các nguyên nhân như đã phân tích trong phần lợi ích và cụ thểlà chưa khai thác được lợi ích của ISO 14001 Dựa trên các nguyên nhân này làm cơsở để đề ra giải pháp sau có thể mang lại được lợi cho chương trình kiểm soát ônhiễm

Trang 13

Bảng 5.6 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 8

Không tìm ra các

lợi ích - Tăng cường khai thác các lợi thế trong cho thuê đất.

- Sử dụng nguồn vốn vay được của chương trình này để xây dựng, nâng cấp và mở rộng để thu hút vốn đầu

tư vào KCN

- Ghi chép đầy đủ các số liệu và chi phí có liên quan

- Tăng cương nhận lực hoạt động và nghiên cứu chi phí và lợi ích này

Không thu được

lợi của tái sử

dụng tiết kiệm

và cắt giảm trong

- Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng thiết bị (tăng thời gian sử dụng, nâng cao công suất hoạt động )

- Thực hiện tiết kiệm với các nội dung cụ thể sau:

- Tận dụng nước rửa lọc và nước vệ sinh từ hệ thống cấp nước để tưới cây

- Tiết kiệm nước tưới cây, tưới đường

- Tiết kiệm điện sử dụng (hạn chế sử dụng máy lạnh)

- Tiết kiệm thu hồi và tái xử dụng giấy văn phòng(sửdụng giấy hai mặt, thu hồi và bán phế liệu)

- Tiết kiệm hoá chất sử dụng cho cấp nước (vôi và Clorua) và hoá chất trong xử lý nước thải như: polyme trong châm vào để ép bùn, hoá chất phòng thí nghiệm

- Thu hồi các hoá chất thừa trong phòng thí nghiệm.Không thu được

phí XLNT - Nghiên cứu và khắc phục hệ thống XLNT tập trung để nâng cao hiệu quả hoạt động

- Nhanh chóng hoàn tất để đưa trạm XLNT vào hoạt động

- Định ra mức phí xử lý nước thải phù hợp thông qua các cuộc họp bàn giữa ba bên ( doanh nghiệp, KCN và

cơ quan quản lý nhà nước về môi trường)

- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng hệ thống XLNT nhằm giảm nguy cơ quá tải cho trạm xử lýKhông xác định

được các lợi ích

tổng quát của

ISO 14001

- Tăng cường khai thác tối đa các lợi thế cạnh tranh và như các lợi ích khác của ISO 14001 để bù cho các khoản chi kiểm soát ô nhiễm

- Kết hợp kiểm soát ô nhiễm với chiến lược kinh doanh.Trình độ và nhân

lực quản lý - Nâng cao năng lực làm việc và quản lý của cán bộ nhân viên bằng cách tập trung đào tạo hoặc tuyển

dụng những người có chuyên môn và có chế độ thích hợp

Trang 14

Chương 6 - KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

6.1. KẾT LUẬN

Trong tiến trình hội nhập thế giới, Việt Nam đang chuẩn bị gia nhập WTO nên cácdoanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh Để đứng vững trên thị trường và nâng caosức cạnh tranh của các công ty trên thị trường thế giới buộc các doanh nghiệp phải tự hoànthiện và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp với việc BVMT Nên doanhnghiệp áp dụng ISO 14001 là một nhu cầu cần thiết để phát triển kinh doanh đồng thờithực hiện trách nhiệm BVMT Từ Kết quả phân tích có được tôi xin đưa ra các kết luậnsau đây:

- Aùp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001 đã cải thiện được chấtlượng môi trường trong và xung quanh doanh nghiệp

- Hạn chế được khả năng gây ô nhiễm môi trường bằng các biện pháp kiểm soát cụthể

- Giảm các sự cố môi trường trong doanh nghiệp thông qua các phương án phòngngừa và khắc phục sự cố

- Đảm bảo được sự tuân thủ luật pháp nhờ đó mà giảm được các khoản phạt vi phạmmôi trường

- Tạo ra cải nhìn mới về việc BVMT và tấm gương điển hình cho các doanh nghiệpkhác trong công tác kiễm soát ô nhiễm

- Các chi phí cho kiểm soát ô nhiễm theo theo ISO 14001 thay đổi tuy thuộc vào từngloại hình sản phẩm và quy mô sản xuất

- Các lợi ích thu được từ kiểm soát ô nhiễm theo theo ISO 14001 có khác nhau tuythuộc vào từng loại hình sản phẩm và quy mô sản xuất

- Các doanh nghiệp không xác định được các lợi ích tổng quát từ ISO 14001 mang lại

- Có hơn 50% doanh nghiệp điều tra áp dụng ISO 14001 có lợi ích từ các hoạt độngkiểm soát ô nhiễm

Trang 15

B Cơ quan quản lý môi trường

- Khuyến khích áp dụng ISO 14001 trong các doanh nghiệp

- Xem xét và đánh giá lại việc tuân thủ các quy định luật pháp của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường theo ISO 14001

- Kiểm tra bất thường về mức độ tuân thủ tiêu chuẩn ISO 14001

- Nên thành lập một cơ quan nhà nước có thể kiểm tra việc tuân thủ và hổ trợ cho doanh nghiệp khi áp dụng ISO 14001

- Cần có một cơ quan thẩm định hiệu quả của chương trình kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001

C Các nhà nghiên cứu

- Tiếp tục nghiên cứu lợi ích tổng quát từ việc áp dụng ISO 14001 trong doanh nghiệp

- Mở rộng nghiên cứu này với các yếu tố thời gian và các chi phí cơ hội của từng doanh nghiệp cụ thể

Ngày đăng: 04/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1 Biểu đồ tỷ lệ % lợi ích thu được - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Hình 5.1 Biểu đồ tỷ lệ % lợi ích thu được (Trang 1)
Bảng 5.2 Lợi ích  (ĐVT: Triệu đồng) - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Bảng 5.2 Lợi ích (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 2)
Hình 5.2  Biểu đồ lợi ích thu được từ  bán phế liệu - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Hình 5.2 Biểu đồ lợi ích thu được từ bán phế liệu (Trang 3)
Hình 5.3  Biểu đồ lợi ích thu được từ sử dụng nguyên liệu năng lượng điện nước - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Hình 5.3 Biểu đồ lợi ích thu được từ sử dụng nguyên liệu năng lượng điện nước (Trang 3)
Bảng 5.2 Lợi ích tổng quát thu được từ việc áp dụng ISO 14001 - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Bảng 5.2 Lợi ích tổng quát thu được từ việc áp dụng ISO 14001 (Trang 5)
Bảng 5.2 Chi phí cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001 (ĐVT: Triệu đồng) - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Bảng 5.2 Chi phí cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001 (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 9)
Bảng 5.3 So sánh lợi ích – chi phí     (ĐVT:Triệu đồng) - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Bảng 5.3 So sánh lợi ích – chi phí (ĐVT:Triệu đồng) (Trang 10)
Bảng 5.5  Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 5 và 7 - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Bảng 5.5 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 5 và 7 (Trang 12)
Bảng 5.6  Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 8 - PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TỪ VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Bảng 5.6 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp 8 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w