1 Thiết bị kiểm tra phanh Cái 01 MZD-2503 Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ Cái 01 MSC-250 6 Thiết bị kiểm tra độ trùng vết Cái 01 7 Vách ngăn thiết bị kiểm tra phanh, vách ngăn thiết bị
Trang 1Thực trạng về quản lý chất lợng trong sản xuất kinh doanh của CIRI thời gian qua
I.Giới thiệu về Công ty Quan hệ quốc tế và Đầu t CIRI
-1.Sự hình thành và phát triển của CIRI
Công ty Quan hệ Quốc tế và Đầu t (CIRI – Center of International Relationand Investment) đợc thành lập tháng 3/1997, giấy phép đăng ký kinh doanh số
306546 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà nội cấp ngày 20/3/1997, mã sốthuế: 0100108247-001-1, trực thuộc Tổng công ty công trình giao thông 8 – Bộgiao thông vận tải, vốn pháp định của TCT : 179 tỷ đồng
Với phơng châm đa dạng hoá sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm,CIRI đã và đang quan hệ hợp tác tích cực, có hiệu quả với nhiều đối tác trên thếgiới: Đức, Nhật, SNG, Trung Quốc, ASEAN, Đài loan, Hàn quốc, và các đơn vịtrong nớc trên nhiều lĩnh vực khác nhau
Một trong những thế mạnh của CIRI là cung ứng các thiết bị, máy móc thicông, máy xây dựng, phấn đấu thực hiện tốt cung ứng vật t, thiết bị cho các đơn
vị, trong đó đặc biệt cung ứng cho các đơn vị thành viên, các ban quản lý dự áncủa TCT XDCTGT 8 CIRI luôn luôn có sự liên kết chặt chẽ với nhiều hãng máymóc thi công nổi tiếng trên thế giới nh: Beut Hauser, Mercedes Benz (Cộng hòaLiên Bang Đức), Hyundai (Hàn quốc), Komatsu (Nhật), Ford (Mỹ),
2.Chức năng và nhiệm vụ của CIRI
CIRI có các chức năng nhiệm vụ sau:
Trực tiếp xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị tổng hợp
Xuất khẩu lao động, kinh doanh dịch vụ đào tạo kỹ thuật
Sản xuất phụ tùng, lắp ráp xe gắn máy 2 bánh các loại
Sản xuất, lắp ráp ắc quy ô tô, ắc quy xe máy các loại
Kinh doanh vật t, thiết bị y tế
Kinh doanh vật t, thiết bị nghe nhìn, quảng cáo
T vấn đầu t, xây dựng các công trình giao thông công nghiệp, thuỷ lợi,quốc phòng, và dân dụng
3.Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Tổng số CBCNV của công ty là 224 ngời Trong đó :
Cán bộ quản lý, kĩ thuật : 75
Trang 2(Nguồn: Điều lệ hoạt động của Công ty)
Tổ chức bộ máy của Công ty Quan hệ quốc tế và Đầu t đợc tổ chức theo cơcấu phòng ban chuyên trách thống nhất quản lý từ giám đốc cho đến từng nhânviên của Công ty Quyền lực tập trung ở Giám đốc và ban lãnh đạo Chịu tráchnhiệm chính và quản lý hoạt động của mỗi phòng ban là trởng phòng Các phòngban của CIRI làm việc theo nguyên tắc độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệmtrong phạm vị của mình Tuy nhiên giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽvới nhau để giải quyết công việc chung của Công ty và tạo điều kiện cho các bộphận chức năng hoạt động thuận lợi
Tuỳ thuộc vào đòi hỏi của tình hình thực tế ở từng giai đoạn và xét thấy cầnthiết, Giám đốc Công ty có thể quyết định thành lập thêm các phòng, ban chuyênmôn, nghiệp vụ khác để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty
4.Trang thiết bị và công nghệ của công ty.
Bảng danh mục thiết bị kiểm tra
TT Tên gọi thiết bị Đơn vị tính Số lợng Loại
Trang 31 Thiết bị kiểm tra phanh Cái 01 MZD-250
3 Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ Cái 01 MSC-250
6 Thiết bị kiểm tra độ trùng vết Cái 01
7 Vách ngăn thiết bị kiểm tra
phanh, vách ngăn thiết bị
kiểm tra độ kết nối
(Nguồn: Báo cáo quí I/2002 của phòng vật t kỹ thuật )
Bảng danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc lắp ráp xe máy
TT Tên gọi thiết bị ĐV tính Số lợng Ký mã hiệu
4 Thiết bị đóng phuốc trên, dới Chiếc 04 TB-39,40
8 Máy nén khí 15 mã lực+7.5mã lực Chiếc 02 TB-48
(Nguồn báo cáo quí I/2002 của phòng vật t thiết bị)
II.Thực trạng quản lý chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của- CIRI -
1.Khái quát hoạt động kinh doanh của CIRI thời gian qua
Theo giấy phép kinh doanh, CIRI đợc phép hoạt động kinh doanh trongnhiều lĩnh vực Tuy nhiên trong thời gian qua hoạt động kinh doanh đem lại hiệuquả cao cho doanh nghiệp là :
1.1.Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và nội hoá môtô 2 bánh
Hiện nay trong cả nớc có trên 30 doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này.CIRI tuy là doanh nghiệp mới bớc vào kinh doanh, nhng đã đạt đợc những thànhtựu rất đáng khích lệ và tỏ rõ thế mạnh của mình Điều này đợc phản ánh cụ thể
Trang 4qua 3 nội dung : phơng thức sản xuất - kinh doanh, thị trờng tiêu thụ và hình thứctiêu thụ của doanh nghiệp.
1.1.1.Phơng thức sản xuất – kinh doanh
Phơng thức kinh doanh môtô 2 bánh dạng IKD đòi hỏi phải nhập khẩu linhkiện của nớc ngoài và mua thiết bị, phụ tùng nội hoá trong nớc Chính vì vậy, để
đánh giá đợc hiệu quả của phơng thức kinh doanh này cần phải phân tích hai hoạt
động cơ bản: hoạt động nhập khẩu linh kiện và hoạt động thu mua thiết bị, phụtùng, linh kiện nội hoá trong nớc
CIRI thực hiện phơng thức kinh doanh này với các nhãn hiệu xe máy là:WANA C110, PREALM II C100, WAKE UP C110, PROUD C100,
a.Nhập khẩu linh kiện nớc ngoài
Với tỷ lệ chiếm trên 85% giá trị toàn bộ, linh kiện nhập khẩu trở thành yếu
tố chủ yếu đảm bảo cho hoạt động kinh doanh môtô 2 bánh của CIRI Do vậy, kể
từ khi triển khai kinh doanh lĩnh vực này, CIRI đã chú trọng khai thác nguồn hàng
đảm bảo chất lợng và ổn định CIRI đã kí hợp đồng cung cấp linh kiện hai loạimôtô 2 bánh PREALM và WANA với các nhà cung cấp linh kiện môtô 2 bánhcủa Thái lan: A&H International Co.Ltd, Century S.F Import-Export, và hiện tạivừa kí thêm hợp đồng cung cấp linh kiện với tập đoàn ZONG SHEN – TrùngKhánh – Trung Quốc cho loại xe mới CIRIZ C110
Tình hình nhập khẩu linh kiện đợc cụ thể hoá theo biểu sau:
Trang 5Bảng 1: Tình hình nhập khẩu linh kiện xe máy IKD Trung quốc
Tên xe
Lợng (c)
Tiền (tr đ)
Lợng (c)
Tiền (tr đ)
Lợng (c)
Tiền (tr đ)
(Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2000 của CIRI)
Hoạt động nhập khẩu xe máy phụ thuộc rất nhiều vào thị trờng Điều nàythể hiện rõ trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu xe máy của CIRI
Năm ’98 là năm đầu tiên tiến hành triển khai hoạt động nhập khẩu, sảnxuất nội hoá xe máy nên CIRI mới chỉ tiến hành kinh doanh mang tính thăm dò.Những mặt hàng đợc triển khai chính là những sản phẩm chiến lợc của CIRI saunày: Wake up, Wana, Prealm II và đã đạt kết quả tiêu thụ tốt Nh vậy là CIRI đãxác định đúng nhu cầu thị trờng Phát huy kết quả đó năm ’99 CIRI quyết địnhtăng khối lợng nhập khẩu Những sản phẩm có giá trị cao và nguồn gốc khôngphải là xe Trung Quốc nh: FX, Avenis, HadoSiva nằm trong kế hoạch đa dạng hoásản phẩm của Công ty dựa vào kênh phân phối đã đợc triển khai cho những sảnphẩm trớc đó và sự uỷ thác của những doanh nghiệp thơng mại khác Năm 2000,sản lợng nhập khẩu của tất cả các mặt hàng xe máy đều tăng, đặc biệt loại cónguồn gốc không phải của Trung quốc tăng với tốc độ rất cao (trung bình
>200%), một lần nữa CIRI lại xác định đúng nhu cầu thị trờng và tiêu thụ đạt kếtquả tốt Tuy vậy đến cuối năm 2000, Ban lãnh đạo CIRI cũng thấy rằng thị trờng
xe máy Trung quốc đã bão hoà (mằc dù sản lợng 2000 so 1999 đã tăng >150%)
Trang 6Bảng 2: Tình hình nhập – xuất - tồn kho linh kiện nhập khẩu môtô
( Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2001 của CIRI )
Tổng giá trị xuất xởng so với tổng giá trị nhập khẩu đạt: ≈87%, tỷ lệ hàngtồn kho là ≈13% Đây là một tỷ lệ tơng đối cao, điều này chứng tỏ CIRI ngoàiviệc dự trữ hợp lý, còn đảm bảo không bị ứ đọng vốn Đặc biệt lu ý là: Trong danhmục mặt hàng kinh doanh một số loại có mức tồn kho bằng không: Xe FX,Avenis, HadoSiva, Proud đây là những loại xe có số lợng nhập khẩu thấp (dới 150chiếc), có giá trị tính trên đơn vị đầu xe cao (xe Avenis giá CIF >2500$) và xeProud là loại xe mới lắp ráp của Công ty Mức tồn kho bằng không khằng địnhCIRI đã lựa chọn kinh doanh đúng mặt hàng và đáp ứng đúng nhu cầu của thị tr-ờng Lợng tồn kho chủ yếu là do ba loại xe là ba loại xe kinh doanh chủ yếu củaCông ty, có giá trị chiếm 74% giá trị kinh doanh môtô 2 bánh của CIRI Tuy nhiênphải nhìn nhận rằng số lợng nhập khẩu ba loại xe này là rất lớn (>50 ngàn xe vàbằng 98% tổng lợng xe nhập khẩu) một tỷ lệ tồn kho nh vậy cũng dễ đợc chấpnhận Điều đó cũng thể hiện CIRI đã khai thác hết công suất của dây chuyền lắpráp, kho bãi (công suất thiết kế cho cả hai loại xe WANA, WAKE UP vàPREALM là 50 ngàn xe/năm)
Còn đối với các loại xe nh: FX, Avenis, Hado Siva thì nên mở rộng cungứng Sản lợng kinh doanh những mặt hàng này còn thấp, giá trị cha cao và nhu cầuthị trờng vẫn còn biểu hiện cha đáp ứng đủ Nên cân đối một mức dự trữ hợp lý để
đảm bảo khai thác tốt nguồn hàng (nhất là loại xe Avenis là loại xe có giá trị và
tỷ suất lợi nhuận cao)
b.Nhập linh kiện nội hoá trong nớc
Trang 7So với hoạt động nhập khẩu linh kiện nớc ngoài thì tình hình thu mua linhkiện trong nớc có phần đơn giản hơn Tỷ lệ nội hoá hãy còn ở mức thấp có giá trịcha cao trong tổng thành giá xe xuất xởng
Cụ thể là:
Xe PREALM II có 29 chi tiết – chiếm 16,43%
- Xe WANA có 32 chi tiết – chiếm 18,85%
- Xe Wake up 32 chi tiết – chiếm: 17.4%
- Xe Proud 28 chi tiết – chiếm : 16,5%
- Xe 32 chi tiết – chiếm 15%
Những loại xe nh WANA, Prealm, Wake up, Proud có tỷ lệ nội hoá cao vìgiá trị đơn vị của chúng thấp (xe Trung quốc), còn các loại FX, Avenis, Hado Sivatuy khối lợng nội hoá nhiều (>30 chi tiết) nhng tỷ lệ vẫn thấp bởi vì giá trị đơn vịcủa từng xe là cao (xe Thailand, Hàn quốcvà Nhật)
Ưu thế của hoạt động này là thủ tục mua bán, kí kết hợp đồng đơn giản, gọnnhẹ, nhanh chóng do hàng hoá trao đổi có hàm lợng kĩ thuật không cao Nhngcũng tồn tại một số vấn đề về nguồn hàng cung cấp, giá cả, chất lợng Hiện nayCIRI thực hiện những hợp đồng nhập linh kiện nội hoá trong nớc với các đối tácchính là:
- HTX cơ khí cao cấp Phơng Đông tỉnh Thái Bình
- Công ty dụng cụ cơ khí XNK - Hà Nội
- Cơ sở sản xuất Phú Mỹ tỉnh Nam Định
- HTX Mạnh Quang – Hà Nội
- Công ty cao su INOUE – tỉnh Vĩnh Phúc
Thông qua tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho linh kiện nội hoá trong nớc
để có thể đa ra những đánh giá và nhận xét về hoạt động này của CIRI
Trang 8Bảng 3: Tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho linh kiện nội hoá trong
( Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2000 của CIRI )
Cũng nh đối với linh kiện nhập khẩu, linh kiện nội hoá trong nớc cũng cómức tồn kho thấp (giá trị xuất xởng đạt 82,5% của tồng giá trị nhập) đây là điều
đáng mừng vì CIRI đã dự trữ đợc một mức cung ứng hợp lý giữa hàng nhập khẩu
và hàng sản xuất trong nớc đảm bảo cho hoạt động lắp ráp Phân tích đối với từngchủng loại ta thấy:
Xe Proud có mức tồn kho bằng không: do đây là mẫu xe mới sản xuất nênCIRI dự trù một mức cung cấp ra thị trờng không nhiều mang tính chất thăm dò
và đã đợc thị trờng chấp nhận và tiêu thụ tốt
- Xe Prealm có mức tồn kho tơng đối cao 6000 bộ linh kiện chiếm 32% giátrị nhập Tuy rằng đây là mẫu xe rất đợc thị trờng a chuộng, có khối lợng tiêu thụlớn nhng một tỷ lệ tồn kho nh vậy là cần phải xem xét lại để đảm bảo cân đối giữalinh kiện ngoại nhập và linh kiện nội hoá, tránh tình trạng ứ đọng vốn và đảm bảokhả năng tiêu thụ
- Xe Wana có mức tồn kho là 1% đây là điều rất đáng mừng, đặc biệt là đốivới mẫu xe chủ lực của Công ty Cùng với mức giữ vững mức cung cấp cho thị tr-ờng nh đã phân tích ở trên, Công ty nên cố gắng duy trì một mức cung ứng hợp lý
nh thế này, tuỳ vào nhu cầu thị trờng và sự mở rộng thị trờng mà dự trù mức cungcấp tơng ứng
Trang 9- Xe Wake up có mức tồn kho 15% thì trong năm tới nên hạn chế nhập linhkiện này Đối với những loại xe FX, Avenis, Hado Siva có mức tồn kho khônggiống nhau (FX:10%, Hado Siva:19%, Avenis: 43%) nh vậy là CIRI đã cha dựtính đợc mức cung ứng cho thị trờng Tuy nhiên đó cũng không phải là điều quantâm nhiều lắm, số lợng xe loại này thời gian qua cung cấp cha đáp ứng đủ cho nhucầu thị trờng (tổng cộng 280xe), vì vậy khả năng sản xuất các loại xe sẽ đợc mởrộng, sẽ sử dụng hết linh kiện tồn kho này Công việc chính là phải xây dựng đợc
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ những loại xe này để xác định mức cung ứng hợp lý
kể cả linh kiện ngoại nhập và linh kiện nội hoá
Tổng quan chung, CIRI tuy mới bớc vào xâm nhập thị trờng này nhng đã đạt
đợc những kết quả nh vậy là rất đáng khích lệ, công tác nhập, xuất, dự trữ gặpphải khó khăn nhng đạt đợc kết quả nh vậy là chứng tỏ CIRI đã đi đúng hớng, cầnphát huy hơn nữa để đạt kết quả tốt hơn, nhất là việc xây dựng đợc một kế hoạchxuất, nhập, dự trữ trớc khi mở rộng khả năng sản xuất và khai thác thị trờng mới
1.1.2.Thị trờng tiêu thụ
Trong những năm gần đây, kể từ sau khi Đảng và Nhà nớc chủ trơng cải cách
và mở cửa, nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi lớn lao Các nghành kinh tếnói chung và giao thông nói riêng cũng phát triển không ngừng Đời sống xã hội
đã đợc thay đổi một cách cơ bản và cũng chính vì thế những năm gần đây nhu cầu
sử dụng môtô 2 bánh của nhân dân đã tăng nhanh
Từ thực tiễn nhu cầu xe máy đang tăng nhanh trong nớc cũng nh hiệu quảkinh doanh của CIRI là khá tốt, có thể đa ra nhận định về mục đích, chiến lợc củaCông ty trong thời gian tới đối với lĩnh vực môtô 2 bánh là mở rộng thị trờng.Thông qua việc phân tích khả năng mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng sẽ giúp CIRI
đánh giá đúng thực trạng tiêu thụ của mình và tìm kiếm các thị trờng tiềm năngcho các năm tiếp theo
1.1.3.Hình thức tiêu thụ.
Thị trờng tiêu thụ của CIRI là thị trờng bán buôn thông các đại lý của CIRI
ở tất cả địa bàn trong cả nớc Đặc điểm của loại thị trờng này là số lợng tiêu thụlớn, thông qua hợp đồng và sau khi bán hàng hàng hoá vẫn còn nằm trong khâu luthông Bán buôn thờng dẫn đến thiết lập quan hệ bạn hàng truyền thống và tíndụng lẫn nhau
Thực trạng thị trờng tiêu thụ của CIRI đợc thể hiện qua mạng lới đại lýphân phối Hệ thống phân phối của CIRI có dung lợng lớn (151 cửa hàng vàdoanh nghiệp là đại lý của CIRI ) Đến năm 2000 hệ thống đại lý của CIRI đã coi
nh tơng đối ổn định Có thể liệt kê sau đây những đại lý tiêu thụ chính của CIRIhoạt động có hiệu quả thời gian qua
Bảng 4: Thị trờng bán buôn của CIRI (một số đại lý tiêu thụ chính)
Trang 10Tên Đại lý Địa chỉ
Năm 1998
Công ty Việt Nhật 97- Đại Cồ Việt - Hà Nội
Cty TMDTPT- HN 2 –Trần ThánhTông - Hà Nội
CtyArtexThăng Long 164 -Tôn ĐThắng - Hà Nội
Cty Hoa lâm 598 – Nguyễn Đình Chiểu –TPHCMCty XNK Bắc Giang Nguyễn Văn Cừ - Bắc Giang
Cty T&H 131 - Cầu Giấy – Hà Nội Cty Tiến Hoà 106 - Tây Sơn – Hà Nội
Cty cà phê đờng 9 Khe xanh – Quảng trị
Doanh nghiệp MQ 21 – Cách mạng tháng tám –TPHCM
Năm 1999 mở rộng thêm
Cty tin học XNK 6 - f2 - Thái Hà - Hà Nội
Cty Chấn Hng 36 - Cầu rào - Hải phòng
Cty TNHH T&B 241 - Hùng Vơng - Đà Nẵng
Cty Côn Sơn 32 – Tôn Đức Thắng – BRVT
Đến năm 2000 CIRI đã thiết lập thêm đợc những đại lý mới sau
Cty KDCPDT BĐS 3 Thái Phiên – Hà nội
Doanh nghiệp Nam Thắng 26A Nguyễn Lơng Bằng – Hà nội
Cty TNHH An Oanh Diễn Châu – Nghệ AN
Cty Đức Hiếu Hai Bà Trng – Hà Nội
Dn Trờng Tín 227 – Cách mạng tháng 8 – TPHCMCửa hàng KDTBPT Tôn Đức Thắng-Hà Nội
(Nguồn báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2001 của CIRI )
Thị trờng bán buôn của CIRI năm 2001 chủ yếu là các Doanh nghiệp
Th-ơng mại và thông qua đại lý sẽ đợc phân phối trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuốicùng Kênh phân phối này đòi hỏi phải luôn duy trì một mạng lới lớn các đại lý,tạo nên sức cung lớn cho thị trờng, tạo điều kiện bao phủ thị trờng, hạ giá thànhsản phẩm và tăng cao tính cạnh tranh đối với các đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm
Trang 11năng Qua đó cũng duy trì đợc tốt mối quan hệ với công chúng, nắm bắt kịp thờithông tin về thị trờng để doanh nghiệp có đợc những thay đổi thích nghi kịp thời.
Có thể nhận thấy thị trờng bán buôn trọng điểm của CIRI là thị trờng Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh, chiếm trên 65,5% doanh số tiêu thụ của CIRI Tuy nhiên khảnăng bao quát thị trờng TPHCM và các tỉnh miền Nam còn cha cao và sẽ là hớngtập trung chính của Công ty trong giai đoạn sắp tới Các tỉnh phía Bắc và miềnTrung cũng cha đơc tập trung khai thác thoả đáng do những đặc điểm riêng chatriển khai đợc, đó cũnglà mảng thị trờng rất tiềm năng, trong kế hoạch kinh doanhCIRI nên có chủ trơng để bao phủ khu vực này
1.2.Lĩnh vực kinh doanh thiết bị, vật t GTVT.
Kinh doanh vật t, thiết bị thuộc lĩnh vực kinh doanh hàng t liệu sản xuất.CIRI tham gia vào thị trờng này từ năm 1999 với vai trò là một ngời trung gian đểcung ứng vật t, thiết bị cho các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hoặc các doanhnghiệp thơng mại khác
Để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của CIRI trong lĩnh vực này cần thiếtphải thông qua 3 hoạt động cơ bản: mua – tồn kho – tiêu thụ vật t, thiết bị
Lợng (tấn)
Tiền (triệu đ)
Lợng (tấn)
Tiền (triệu đ)
(Nguồn: báo cáo tổng kết triển khai hoạt động kinh doanh vật t, thiết bị)
Thông qua biểu trên, ta thấy :
Các mặt hàng mua về đợc sắp xếp theo giá trị (số lợng) giảm dần Trong đó,mặt hàng phôi thép là mặt hàng chủ yếu nhất, chiếm khoảng 63%(năm 2000) và67,5% (năm 2001) so với tổng giá trị mua hàng của CIRI
Cả số lợng và giá trị hàng thu mua của CIRI năm 2001 so với năm 2000
đều tăng Về số lợng tăng 1.135,6 tấn và về giá trị tăng tuyệt đối là 3.540.366nghìn đồng và tăng tơng đối 8,16% Trong đó, giá trị hàng phôi thép mua về năm1999/2000 tăng 15,91% và của thép tấm tăng 29,04% nhng của nhựa đờng lạigiảm 14,17% và nhiều nhất là thép ống tròn giảm 52,58%
Trang 12Tổng số vật t đợc nhập khẩu của công ty chủ yếu qua hai nguồn hàng:
Nguồn hàng của đơn vị cấp trên :
Tổng công ty công trình giao thông 8 – CIEN CO 8 giao cho công ty lànhựa đờng Đây là nguồn hàng lớn chiếm 17,64% (năm 1999) và 13,99% (năm2001) so với tổng giá trị hàng nhập khẩu
Nguồn hàng đặt hàng và nhập khẩu :
Đây là nguồn hàng mà CIRI đặt hàng với các đơn vị sản xuất trong nớc hoặcxuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng và thu mua về cho doanh nghiệp để cung cấpcho các khách hàng Trong đó, nguồn hàng thu mua của các đơn vị sản xuất, th-
ơng mại trong nớc là thép tấm, chiếm khoảng 13,25%(năm 2000) và 15,8% (năm2001) so với tổng giá trị mua hàng Riêng hai mặt hàng nhập khẩu của Nga làphôi thép và thép ống tròn chiếm giá trị lớn nhất so với tổng giá trị hàng mua,năm 2000 là 69,11% và năm 2001 là 70,21%
Nh vậy, so với năm 2000 thì năm 2001 tình hình mua hàng của CIRI tăng đốivới 2 mặt hàng: phôi thép và thép tấm và giảm đối với: nhựa đờng và thép ốngtròn Tuy nhiên, do giá trị của phôi thép và thép tấm là lớn trong tổng số hàng thumua nên tổng giá trị hàng mua về của CIRI vẫn tăng
Bên cạnh đó, cần thấy sự trởng thành của Công ty qua việc giảm phụ thuộcvào nguồn hàng cấp trên giao và tăng nhanh, chiếm tỷ lệ lớn đối với nguồn đặthàng và thu mua của các bạn hàng trong và ngoài nớc đặc biệt là nguồn nhậpkhẩu
1.2.2.Tình hình tồn kho vật t, thiết bị.
Hàng tồn kho là mặt hàng có mặt ở trong kho của doanh nghiệp vào thời
điểm nào đó, thờng là thời điểm kiểm kê báo cáo (cuối tháng, cuối quý, cuốinăm )
Hàng tồn kho tác động của nhiều nguyên nhân, bao gồm :
- Hàng nằm trong khâu dự trữ của doanh nghiệp - đó là hàng hoá dự trữ cómục đích của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Hàng thừa do dự trữ không hợp lý
- Hàng ứ đọng tồn kho do không tiêu thụ đợc
(Tình hình tồn kho của CIRI trong thời gian gần đây thể hiện ở bảng sau):
Bảng 6: Tình hình tồn kho vật t, nguyên liệu của CIRI
Tên vật t
tăng (%)
Lợng (tấn )
Tiền (triệu đ)
Lợng (tấn )
Tiền (triệu đ)
1.Phôi thép 817.695 2.135,4 688.755 1.790,8 83,86
Trang 13(Nguồn : Báo cáo tình hình triển khai hoạt động kinh doanh vật t, thiết bị)
Tổng giá trị tồn kho năm 2000 giảm so với năm 1999 tuyệt đối 833.451nghìn đồng tơng đơng 24,98% Trong đó mặt hàng nhựa đờng giảm nhiều nhất(40.67%) và sau đó là mặt hàng phôi thép giảm 16,14% Giá trị hàng tồn khogiảm là dấu hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của CIRI
Đối với mặt hàng phôi thép, mức hàng tồn kho giảm 16,14% phù hợp vớimức mua vào tăng 15,9% thấp hơn so với mức bán ra tăng 28,83% Đây chính làdấu hiệu khả quan cho thấy việc kinh doanh mặt hàng này đang rất tiến triển Cònmặt hàng nhựa đờng, mặc dù mua vào giảm 14,17% nhng bán ra chỉ giảm 9,8%nên tồn kho giảm nhiều (lên tới 40,67%) - điều này chứng tỏ mặt hàng này vẫntiêu thụ tốt, khác với dự đoán ban đầu của CIRI
1.2.3.Tình hình tiêu thụ vật t, thiết bị
Tiêu thụ hàng hoá (bán hàng) là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, phản ánh kếtquả hoạt đông kinh doanh, phản ánh mức độ đúng đắn của mục tiêu chiến lợckinh doanh, sự hợp lý, khoa học khách quan của việc hoạch định và thực hiệnchiến lợc kinh doanh, phản ánh sự nỗ lực cố gắng của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng và đông thời thể hiện trình độ tổ chức, điều hành, tỏ rõ thế và lực của doanhnghiệp trên thơng trờng
Có thể đánh giá tình hình tiêu thụ của CIRI thông qua biểu sau:
Bảng 7 : Tình hình tiêu thụ vật t, nguyên liệu của CIRI
Tên vật t
tăng (%)
Lợng (tấn )
Tiền (triệu đ)
Lợng (tấn )
Tiền (triệu đ)
Trang 14Tổng 16.298,279 44.205 17.337,687 52.334,7 118,39
(Nguồn : Báo cáo tình hình triển khai hoạt động kinh doanh vật t, thiết bị)
So với năm 1999, năm 2000 giá trị hàng tiêu thụ tăng tuyệt đối 8.129,6 triệu
đồng và tăng tơng đối 18,39% Trong đó, tiêu thụ mạnh nhất là phôi thép (tăng28,83%) và thép tấm tăng 36,42% Đây cũng là hai mặt hàng chiếm tỷ trọng tiêuthụ lớn của CIRI Điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh của CIRI trong lính vựcnày đạt sự tăng trởng khá cao
Tuy nhiên, đối với mặt hàng nhựa đờng: tiêu thụ năm 2000/1999 giảm9,87% và tồn kho, mua vào cũng giảm nên CIRI cần cân đối điểu chỉnh, kích cầu
để đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa Tơng tự là thép ống tròn, tiêu thụ giảm mạnh43,51% tình hình mua hàng cũng giảm 52,58% nên CIRI cần xem xét, đánh giáthời gian tới
Trong số các mặt hàng trên thì tiêu thụ thép tấm chủ yếu là xuất khẩu sangLào Doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 13,42% (năm 1999) và 16,8% (năm 2000)cho thấy việc gia tăng xuất khẩu mặt hàng này là cần thiết, CIRI cần định mức dựtrữ hợp lý cho mặt hàng này để có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ
Bảng 8:Tình hình nhập khẩu, tiêu thụ máy móc, thiết bị GTVT
Tên thiết bị
tăng (%)
Lợng (c)
Tiền (triệu đ)
Lợng (c)
Tiền (triệu đ)
(Nguồn : Báo cáo thực hiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu vật t, thiết bị)
Việc cung cấp các mặt hàng máy công cụ và thiết bị GTVT năm 2000 vừaqua đã có những bớc tăng đột biến (tỷ lệ năm 2000 so với 1999 là 469,29%) và
Trang 15trong đó có sự xuất hiện của các mặt hàng nhập khẩu mà những năm trớc không
Trang 16Bảng 9 : Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thực hiện qua các năm
Lợi nhuận trớc thuế 2.342,7 6.968,631 11.250,16
3 • Lợi nhuận từ hoạt
( Nguồn :Báo cáo thực hiện kế hoạch năm 99- 00- 01 của CIRI )’ ’ ’
Hoạt động kinh doanh của CIRI đã có sự tiến bộ vợt bậc: từ chỗ năm 1999 lànăm hoạt động đầu tiên Công ty vẫn còn bị thua lỗ do triển khai các hoạt độngcha đồng bộ và bất cập thì tới năm 2000, CIRI đã có lợi nhuận trớc thuế là6.968,631 triệu đồng và năm 2001 là 11.250,2 triệu đồng tăng 161.44%
Để đánh giá cụ thể ta cần phân tích những hoạt động cơ bản sau:
2.1.Hoạt động kinh doanh chính
Tốc độ tăng doanh thu là 153,03%, cao hơn tốc độ tăng chi phí là 151,76%nên đã tạo ra lợi nhuận gia tăng khá cao với mức tuyệt đối là 259.190 triệu đồng t-
ơng đơng với mức 450.87% Đây là dấu hiệu rất khả quan trong hoạt động kinhdoanh cơ bản của CIRI
2.2.Hoạt động tài chính.