1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG

42 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Hiện Hoạt Động Quản Lý Môi Trường Ở Công Ty May Đức Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 80,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Công ty may Đức Giang là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ là: Sản xuất và kinh doanh qu

Trang 1

Tình hình thực hiện hoạt động quản lý môI

tr-ờng ở Công ty May Đức Giang

I Những nét khái quát về Công ty May Đức Giang

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty may Đức Giang là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ là: Sản xuất và kinh doanh quần áo các loại

Tên giao dịch quốc tế: DUGARCO

Địa điểm: 59 phố Đức Giang, thị trấn Đức Giang, Gia Lâm, Hà Nội

Tel: (84-4) 8271621, 8271344

Fax: (84-4) 8271896

Hơn 10 năm trớc đây, giữa thời kỳ Nhà nớc chuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Công ty May Đức Giang đợc thành lập trên cơ sở tổng kho vận I trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Bộ công nghiệp nhẹ, tài sản ban đầu 5 nhà kho, mỗi kho diện tích 1000m2 trên tổng diện tích 17000m2, tổng số 26 cán bộ công nhân viên

Ngày 14/11/1987, Hội đồng Bộ trởng ký quyết định số 217 HĐBT giao quyền tự chủ kinh doanh cho Xí nghiệp

Ngày 2/5/1989, Liên hiệp sản xuất - xuất khẩu may quyết định điều động

27 cán bộ công nhân viên của văn phòng liên hiệp về xây dựng 1 phân xởng may tại tổng kho vận 1

Ngày 23/2/1990, Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định số 102/CNN-TCLĐ thành lập Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang

Những tháng năm đầu lập nghiệp, cán bộ công nhân viên may Đức Giang đã trải qua bao khó khăn gian khổ, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, cha có kỹ thuật

và công nhân lành nghề phải đi vận động các gia đình ở các xã thị trấn xung quanh Công ty ủng hộ đóng góp máy khâu và cho con em họ vào làm việc Xí nghiệp tuyển dụng vừa đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân vừa tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên và các đơn vị bạn để có các nguồn hàng sản xuất

Trang 2

Ngày 12/12/1992 Bộ công nghiệp nhẹ đã có quyết định số 1274 CNN/TCLĐ cho phép Xí nghiệp đổi tên từ Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang thành Công ty may Đức Giang, trụ sở chính của Công ty may Đức Giang đóng tại thị trấn Đức Giang huyện Gia Lâm Hà Nội Số vốn và tài sản của Công ty trên 37

tỷ đồng, có 6 Xí nghiệp thành viên, số lợng cán bộ công nhân viên 1992 ngời trong đó lao động nữ chiếm 87,2%, số lợng máy móc thiết bị trên 1344 chiếc của CHLB Đức và Nhật Bản Có 4 dàn máy thêu điện tử Tajima 12 đầu và 20 đầu 9 chỉ của Nhật, 1 dây chuyền giặt mài với công nghệ tiên tiến đã nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực của Công ty mỗi năm 7 triệu sản phẩm sơ mi quy đổi gồm các sản phẩm: Sơ mi nam, nữ, Jacket, quần âu và các hàng may mặc khác Sản phẩm xuất khẩu của may Đức Giang có số lợng lớn qua 46 khách hàng của 21 quốc gia trên thế giới (Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ ), sản phẩm của Công ty dần dần

đã có chỗ đứng trên thị trờng nội địa - Trong năm 1993, Công ty đã trở thành một doanh nghiệp Nhà nớc có con dấu riêng Công ty đợc cấp giấy pháp kinh doanh số 108085/GP Từ đây Công ty may Đức Giang lấy tên giao dịch là Công ty xuất nhập khẩu may mặc Đức Giang (Đức Giang Import Export Garment Company) gọi tắt là Dugarco

Tháng 11/1994 Bộ trởng công nghiệp nhẹ có quyết định số 1579/ CNN/TCLĐ về việc Chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty, Công ty đợc chú trọng phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng

Trong năm 1996, Bộ thơng mại có văn bản số 1290/TM/XNK về việc bổ sung ngành hàng kinh doanh xuất nhập khẩu và chuyển đổi loại giấy phép Dugarco hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp tuy nhiên sản phẩm may mặc vẫn là chính

Năm 1997 Công ty may Đức Giang vợt qua nhiều khó khăn, hoàn thành thắng lợi kế hoạch tổng Công ty dệt may việt Nam giao, đợc tặng cờ thi đua của Nhà nớc với các chỉ tiêu sau: Doanh thu tiêu thụ đạt xấp xỉ 65 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 4,8 triệu USD, nộp ngân sách trên 1 tỷ đồng Đầu t về chiều sâu phát triển về chiều rộng, Dugarco đã mở rộng quan hệ với các cơ sở vệ tinh, cùng

đầu t với các địa phơng xây dựng các Công ty liên doanh may mặc tại các tỉnh

Trang 3

Bắc Ninh (may Việt Thành) thành phố Thái Nguyên (may Việt Thái) thành phố Thanh Hoá (may Việt Thanh)

Tháng 3 năm 1998 Tổng Công ty dệt may Việt Nam cho phép Công ty may

Hồ Gơm đợc sát nhập vào Công ty may Đức Giang

Trong suốt 11 năm phấn đấu và phát triển, trớc những đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, tập thể cán bộ công nhân viên cùng Ban lãnh đạo năng động và

có hiệu quả, ngày nay Công ty đã tìm đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng cũng

nh uy tín về chất lợng và cách thức kinh doanh của Công ty đối với bạn hàng quốc

tế ngày càng tốt đẹp hơn Để minh chứng cho những điều này đó chính là những danh hiệu cao quý mà Đảng và Nhà nớc ta trao tặng cho Công ty:

- Danh hiệu anh hùng Lực Lợng Vũ trang

-Huân chơng lao động hạng nhất

-3 Huân chơng lao động hạng 3

-Năm 2000 đạt danh hiệu là đơn vị dẫn đầu ngành may

- Đợc chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002

2 Chức năng, nhiệm vụ

2 1 Chức năng:

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty may Đức Giang ban hành quyết định số 1582/CNN-TCLD ngày 28/11/1994 của Bộ công nghiệp, Công ty may Đức Giang là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm may mặc Theo đó, các chức năng của Công ty là:

- Thực hiện việc sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực may mặc

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại hàng may mặc

- Thực hiện việc hạch toán kinh doanh độc lập có hiệu quả, có tài khoản, có con dấu riêng để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật

2.2 Nhiệm vụ:

Phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn do Tổng Công ty giao, nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó để thực hiện các mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ Tổng Công ty giao

Trang 4

- Xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu của Công ty và nhiệm

vụ do Tổng Công ty giao

- Ký kết và thực hiện các hợp đồng với các bên đối tác

- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ sản xuất và tổ chức quản lý

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của luật pháp

- Thực hiện các báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Công ty và Nhà nớc, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó

- Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ, các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ Xí nghiệp, chế độ kế toán, kiểm toán do Nhà nớc quy định Công

ty có trách nhiệm công bố công khai các báo cáo tài chính hàng năm

- Công ty có nghĩa vụ thực hiện các khoản nộp đối với Nhà nớc nh thuế, bảo hiểm xã hội

II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty may đức giang

1 Đặc điểm về sản phẩm

Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trờng,Công ty may Đức Giang đã

sản xuất-kinh doanh theo phơng thức đa dạng hoá sản phẩm để tạo ra sự linh hoạt,thích ứng nhanh chóng với nhu cầu ngời tiêu dùng nhằm thâm nhập thị trờng mới đồng thời mở rộng thị trờng truyền thống của mình Hiện nay,Công ty sản xuất hơn 20 loại sản phẩm may mặc khác nhau Tuy nhiên,Công ty cũng xác định

đợc "Xơng sống" là: áo Jacket,áo sơ mi,quần âu,áo Veston

*áo Jacket: Đây là mặt hàng truyền thống của ông ty Nói đến áo Jacket Việt Nam phải kể đến áo Jacket của Công ty may Đức Giang.áo Jacket có thể đợc sản xuất gia công từ nhiều nguyên phụ liệu khác nhau Đây là mặt hàng đòi hỏi kỹ thuật cao, song nó chính là đặc điểm dễ dàng phân biệt,so sánh chất lợng và cạnh tranh của may Đức Giang với các Công ty trong và ngoài nớc Mặc dù mẫu,mốt hoàn toàn do khách hàng đặt nhng chất lợng áo Jacket của Công ty đợc khách hàng nớc ngoài đánh giá là có chất lợng cao Đặc điểm nữa trong tiêu thụ của áo Jacket là phần lớn sản phẩm xuất khẩu đợc treo trên giá trong container do đó đòi hỏi thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp khi giao hàng

Trang 5

*áo sơ mi nam: Đây cũng là mặt hàng truyền thống của Công ty Về qui trình sản xuất tuy có đơn giản hơn áo Jacket nhng yêu cầu về kỹ thuật cũng đòi hỏi t-

ơng tự nh áo Jacket Đây là mặt hàng có thế mạnh của Công ty về chất lợng,qui trình công nghệ,thị trờng tiêu thụ Chủng loại áo sơ mi đa dạng,phong phú,áo sơ

mi vải 100% cotton,vải jean,visco

Hiện nay,với máy móc thiết bị hiện đại,sản phẩm áo sơ mi của Công ty sáng bóng và hấp dẫn đạt tiêu chuẩn quốc tế,sơ mi nam là mặt hàng Công ty dự định tăng đầu t thiết bị chuyên dùng nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu và chiếm lĩnh thị trờng nội địa

*áo Veston: áo Veston loại hàng đòi hỏi kỹ thuật cao,đặc biệt ở bộ phận vai và thân áo Công ty đã đầu t máy ép thân,sắp tới sẽ đầu t thêm một số máy chuyên dụng để nâng cao chất lợng sản phẩm

*Quần âu,quần Jean: Hàng năm Công ty may Đức Giang xuất khẩu hàng chục nghìn chiếc quần Sau khi đợc may xong quần Jean đợc đa xuống phân xởng giặt mài do đó tạo nên giá thơng mại cao Để chuyển sang bán FOB áo,quần âu vào những năm tới Công ty đã đầu t thiết bị chuyên dùng nh: Máy bổ túi,máy cuốn ống,máy đính bọ

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty may Đức Giang luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý của mình sao cho phù hợp với năng lực, tình hình sản xuất của mình Bộ máy của Công ty đợc cấu tạo theo cơ cấu trực tuyến chức năng bao gồm:

Mô hình tổ chức quản lý Công ty may Đức Giang (trang bên)

Trang 6

* Ban Giám đốc:

Gồm có Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc

- Tổng giám đốc: Là ngời nắm quyền điều hành cao nhất trong Công ty do Tổng Công ty dệt may bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và toàn thể ngời lao động trong Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

- Phó Tổng giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, nghiên cứu mặt hàng…

- Phó Tổng giám đốc xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc

về thiết lập các mối quan hệ giao dịch với bạn hàng, các cơ quan quản lý xuất nhập khẩu, tổ chức triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh tham gia ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu, xin giấy phép xuất nhập khẩu

- Phó tổng giám đốc kinh doanh: Có chức năng tham mu chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về việc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng xuất nhập khẩu: Tham mu cho ban tổng giám đốc về kế hoạch, chiến lợc về xuất nhập khẩu, có nhiệm triển khai các kế hoạch và nghiệp vụ xuất nhập khẩu đó

- Phòng kỹ thuật: Tham mu cho ban Tổng giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ sản xuất, xây dựng định mức nguyên phụ liệu, kiểm tra chất lợng sản phẩm

- Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện việc quản lý và cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính mỗi năm và lập dự toán cho các năm tới

Trang 7

- Phòng thời trang - kinh doanh nội địa: Chịu trách nhiệm tham mu và tổ chức thực hiện việc nghiên cứu - sáng tác mẫu thời trang, tổ chức sản xuất và tiêu thụ hàng may mặc ra thị trờng trong nớc bao gồm:

+ Nắm tình hình và khả năng cung cấp nguyên liệu, phụ liệu trong nớc và

n-ớc ngoài, su tập mẫu nguyên phụ liệu để phục vụ cho việc sáng tác mẫu mốt

+ Nghiên cứu thị trờng trong nớc, định kỳ lập bộ mẫu chào hàng để sản xuất và tiêu thụ trên thị trờng trong nớc

+ Trình lãnh đạo Công ty duyệt mẫu, lập phơng án kinh doanh

+ Xây dựng giá thành các mã hàng chuẩn bị sản xuất

+ Lên số lợng sản phẩm cụ thể cho từng mã hàng chuẩn bị đa vào sản xuất nh: Số lợng, tỷ lệ cỡ, mầu, kích thớc, yêu cầu về đóng gói, bao bì

+ Giới thiệu hàng cho các cửa hàng, các đại lý để tiêu thụ hàng

+ Phát triển mạng lới bán hàng dới nhiều hình thức khác nhau, trớc mắt trong Thành phố Hà Nội tiến tới phát triển rộng ra phạm vi toàn quốc

+ Quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và đại lý của Công ty

+ Làm định mức và theo dõi hàng FOB

- Phòng đảm bảo chất lợng(QA): Có chức năng tham mu cho Tổng giám

đốc về quản lý chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994 Hớng dẫn trực tiếp tới ngời lao động các văn bản kỹ thuật qui định về nội quy sản xuất và chất l-ợng sản phẩm

* Các Xí nghiệp thành viên

- Các Xí nghiệp May: Mỗi Xí nghiệp thành viên có một Giám đốc phụ trách sản xuất chung thông qua 2 trởng ca và một số cán bộ kinh tế, kỹ thuật hạch toán nội bộ theo quy định của Công ty Nhiệm vụ chính của các Xí nghiệp là tổ chức và thực hiện quy trình công nghệ sản xuất từ công đoạn cắt đến nay và hoàn chỉnh sản phẩm, bố trí lực lợng phù hợp để sản xuất, đảm bảo chất lợng sản phẩm và tiến độ giao hàng

- Xí nghiệp thêu, giặt mài và bao bì: Có nhiệm vụ thêu và giặt và bao gói các sản phẩm, đơn hàng, mã hàng mà khách hàng yêu cầu Ngoài ra làm dịch vụ thêu hoặc giặt theo hợp đồng ký kết với các đơn vị bạn

Trang 8

3 Quy trình công nghệ của Công ty may Đức Giang

3.1 Quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ ngành may tơng đối phức tạp, có nhiều bớc công việc Công nghệ đối với Công ty may Đức Giang là loại hình gia công hàng tiêu dùng trên máy công nghiệp, sản phẩm đợc sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng là chủ yếu Các mặt hàng của Công ty may Đức Giang nh quần, áo theo nhiều chủng loại khác nhau và có một quy trình công nghệ khá hợp lý quy trình công nghệ có dạng liên tục kế tiếp nhau theo dây chuyền nớc chảy, khép kín

từ khâu chuẩn bị sản xuất đến khâu nhập kho thành phẩm

Sơ đồ 5: Các công đoạn cơ bản của quy trình công nghệ ở Công ty May Đức

Giang Cắt

Kỹ thuật c b s x

Trang 9

Nguồn: phòng QA

Trong sản xuất ở Công ty mỗi công đoạn đợc chia ra nhiều bộ phận nh sau:

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty may đức giang

Nguồn: Phòng QA

Kho phụ tùng

Kho phụ liệu Kho nguyên

liệu

Ban cơ

Trang 10

Do tính chất sản xuất các loại hàng hoá trong Công ty là phơng thức sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, số lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn cho nên nó ảnh h-ởng đến phơng thức tổ chức sản xuất của Công ty Công ty may Đức Giang đã tổ chức 6 Xí nghiệp may chính phù hợp với quy trình sản xuất sản phẩm, trong mỗi

Xí nghiệp may chia thành 2 bộ phận:

- Bộ phận cắt: Nhận nguyên vật liệu và cắt thành bán thành phẩm theo mẫu sau đó chuyển cho bộ phận may

- Bộ phận may: Có nhiệm vụ giáp nối, may các bán thành phẩm thành các thành phẩm Bộ phận may lại đợc chia thành 8 tổ, mỗi công nhân trong tổ thực hiện một công đoạn nhất định

- Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất chính, Công ty còn tổ chức bộ phận sản xuất phụ trợ gồm:

+ Một Xí nghiệp giặt mài và một Xí nghiệp thêu điện tử có nhiệm vụ giặt, thêu trên các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng

+ Đội xe có nhiệm vụ chuyên chở các sản phẩm xuống cảng

+ Ban cơ điện có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị và hệ thống điện trong toàn Công ty

3.2 Thiết bị sản xuất ở Công ty May Đức Giang

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất cũng nh nhu cầu cải tiến mẫu mã sản phẩm ngày một cao hơn của thị trờng, thời gian qua, Công ty May Đức Giang đã không ngừng đổi mới và áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Từ chỗ chỉ có vài chục máy may vào năm 1992 đến nay Công ty đã có đợc số lợng lớn máy móc thiết bị hiện đại của các nớc phát triển nh Nhật, Đức, ý, Mỹ,

Bảng 2:Tổng số máy móc, thiết bị của Công ty tính đến hết năm 2001

Trang 11

Nguồn:phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

So với các ngành khác, vốn đầu t vào máy móc, thiết bị ngành may không lớn nhng tuổi đời của thế hệ máy đợc thay đổi rất nhanh do tiến bộ của khoa học công nghệ Vì vậy mà đối với những Công ty có nguồn vốn eo hẹp thì việc đầu t mua sắm trang thiết bị là rất khó khăn Tuy nhiên Công ty May Đức Giang đã rất mạnh dạn đầu t tài chính để mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, qua bảng trên ta thấy các đời máy móc thiết bị của Công ty hầu hết đợc nhập vào năm 2000 và

2001 Đây là cách nghĩ có tính chiến lợc của Công ty May Đức Giang bởi với việc trang bị máy móc thiết bị hiện đại cùng với việc tận dụng đợc hết công suất của thiết bị máy móc nên chi phí cho nhân công thấp từ đó giảm đợc chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trờng cả ở trong và ngoài nớc

4 Đặc điểm lao động

Nhân tố con ngời là yếu tố quyết định trong sản xuất kinh doanh do đó Công

ty đã xác định: lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu đảm bảo số lợng chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, hiệu quả máy móc thiết bị Do đó, trong những năm qua Công ty đã không ngừng chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng Đội ngũ cán bộ quản lý mà Công ty đã tuyển dụng đã đáp ứng đợc rất tốt yêu cầu công việc mà Công ty đặt ra và đáp ứng đợc những yêu cầu hiện nay Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ năng động, nắm bắt nhanh thiết bị và công nghệ mới Đội ngũ công nhân may tại các đơn vị đợc trẻ hoá và tăng cờng độ tuổi bình quân của những công nhân này là

Trang 12

24,5, xu hớng còn tiếp tục giảm độ tuổi bình quân, có những đơn vị độ tuổi bình quân là 22 nh xí nghiệp may 8, xí nghiệp may 9

thuật Bậc thợ

Công nhân

kỹ thuật may

Bậc 123456

177445722596533

-158205

-23162987

Nguồn: Phòng tổ chức lao động

Hiện nay hầu hết các công nhân viên trong Công ty đều đã đợc đào tạo qua các trờng nhất định Tuy nhiên, tỷ lệ của lực lợng đội ngũ lao động trong Công ty còn thấp

Tỷ lệ qua đại học là 7.4%

Tỷ lệ đang theo học tại chức tại các trờng đại học là 3.8%

Tỷ lệ công nhân lao động trực tiếp là 89.8%

Trong đó hầu hết là công nhân có tay nghề bậc 1 và bậc 2 Mặc dù vậy, do

đặc thù của ngành may thích hợp với lao động trẻ và lao động nữ nên trong những năm qua lực lợng lao động trong Công ty cũng đã đáp ứng đợc rất tốt yêu cầu công việc mà Công ty đặt ra

Bảng 4: Tình hình lao động của Công ty may Đức Giang

Trang 13

1 Tổng số lao động Ngời 2.589 2.581 2.818 3.026

2 Lao động trực tiếp Ngời 2.367 2.349 2.565 2.721

Bảng 5: Tình hình thị trờng tiêu thụ hàng xuất khẩu của Công ty

( quy đổi ra sản phẩm sơ mi)

Giá trị (1000đ)

Số lợng (chiếc)

Giá trị (1000đ)

Số lợng (chiếc )

Giá trị (1000đ)

Trang 14

20 I Rắc - - 26.606 1.154.100 32.725 139.125.942

-Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

-Thị trờng tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị trờng nớc ngoài

-doanh thu tiêu thụ hàng năm đều tăng so với năm trớc

-Ngoài một số thị trờng có dung lợng lớn nh Đức, Bỉ, Nga, Thuỵ Sỹ còn lại qui mô thị trờng nhỏ

Bên cạnh việc tham gia thực hiện chiến lợc hớng vào xuất khẩu đến nay ngoài việc tổ chức giới thiệu và bán sản phẩm ở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty ở Thành phố Hà Nội, Công ty cũng có số lợng cửa hàng đại lý của Công ty ở các tỉnh lân cận nh Hải Phòng, Thanh hoá

Bảng 6: Doanh thu của các cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm

Trang 15

Bảng 7: Cơ cấu tài sản của công ty

77,244

50,69326,551

100,417

65,90134,516

128,534

84,35344,181

167,094

109,65957,435

Nguồn phòng tài chính- kế toán

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty may Đức Giang liên tục tăng trởng, năm tăng trởng cao nhất là 171,36 % (1994).Năm 2001 mặc dù gặp không ít khó khăn do sự biến động của thị trờng thế giới bởi tác động xấu của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và thế giới nhng Công ty đã phấn đấu hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch do Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam giao cho

Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (1998 2001)

Trang 16

149.000 69.424

17.037 83.810

191.000 98.740

111.67 117.81

128.11 142.23

Nguồn phòng tài chính- kế toán

7.Tình hình chất lợng và quản lý chất lợng ở Công ty may Đức Giang

7.1.Tình hình chất lợng sản phẩm

Để đánh giá chất lợng sản phẩm Công ty May Đức Giang đã chia ra một sản phẩm hoàn chỉnh thành nhiều nguyên công.Cụ thể áo sơ mi đợc chia ra thành những nguyên công nh cổ áo, tay áo, cổ tay, vạt áo Trên các nguyên công để…

đánh giá chất lợng sản phẩm thì Công ty May Đức Giang ngoài việc đánh giá căn

cứ vào kích cỡ, màu sắc, chủng loại vải của mỗi nguyên công xem có phù hợp với yêu cầu đặt ra hay không Công ty May Đức Giang còn đánh giá đợc chất lợng của các nguyên công thông qua đờng chỉ may, màu sắc của chỉ sau đó phòng…

QA có nhiệm vụ tổng hợp lại để chính sách chất lợng cho tháng sau.Trong quá trình sản xuất của mình chất lợng sản phẩm của Công ty luôn hoàn thành một cách xuất sắc so với chính sách chất lợng của Công ty đã đặt ra

Ví dụ năm 2001 chính sách chất lợng mà phòng QA đã đặt ra là tỷ lệ sai hỏng bình quân của các nguyên công là 8% trong thực tế tỷ lệ này chỉ ở mức 7.86% còn tỷ lệ sai hỏng bình quân của nguyên công có số lỗi lặp lại lớn nhất là 2.2% thì thực tế tỷ lệ này là 1.92%

Trong những năm qua sản phẩm của Công ty đã tạo đợc uy tín với khách hàng trong và ngoài nớc đã giành đợc 26 huy chơng vàng trong các hội chợ trong

Trang 17

nớc và quốc tế, năm 2000 sản phẩm của Công ty đợc lựa chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao.

Các sản phẩm áo Jacket, áo sơ mi nam xuất khẩu có chất lợng cao, kiểu dáng

đẹp đợc khách hàng trong và ngoài nớc tín nhiệm.Bên cạnh đó chất lợng sản phẩm của Công ty không ổn định còn hiện tợng làm ẩu, cắt bớt công đoạn nhất là khâu chi tiết và là thành phẩm điều đó có nguy cơ làm giảm uy tín của Công ty đối với khách hàng

II: tỷ lệ sai hỏng của nguyên công có số lỗi lặp lại lớn nhất

Trang 18

lý chất lợng, Công ty may Đức Giang đã bố trí phòng QA ra thành các bộ phận với cơ cấu nh sau:

Trởng phòng

Bộ phận thông tin và đào tạo

Bộ phận văn phòng và kiểm soát tài liệu

Bộ phận kiểm tra qui trình

- Xác định chính sách chất lợng của Công ty:

+ Mục tiêu: Công ty May Đức Giang phấn đấu trở thành một Công ty hàng

đầu của Việt nam trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng may mặc.Sản phẩm của Công ty không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nớc mà còn xuất khẩu

+ Nguyên tắc: Tìm hiểu thị trờng để đảm bảo sản phẩm và dịch vụ của Công ty đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng, xây dựng hệ thống quản lý chất l-ợng một cách có hiệu quả, theo tiêu chuẩn Quốc Tế ISO 9002, có sự tham gia của tất cả mọi ngời

Các biểu mẫu ghi chép (các bằng chứng )

Trang 19

Sổ tay chất lợng Thủ tục Hớng dẫn

Đờng lối, chính sách chủ đạo của Công ty

Văn bản thủ tục hệ thống chất lợng (TCVN ISO9002)

Các hớng dẫn công việc cụ thể

Sơ đồ 7: Cấu trúc văn bản hệ thống chất lợng.

Nguồn: Phòng QA

Trang 20

+ Mục tiêu chất lợng : áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002 và đợc lập hàng năm theo bảng sau:

Bảng 11: Mục tiêu chất lợng năm 2001

chủ trì

Đơn vị tham gia phối hợp

Yêu cầu nguồn lực

Thời gian hoàn thành

Kết quả

Ngời theo dõi

1 Từng bớc thực hiện việc

chuyển đổi HTCL theo tiêu

chuẩn ISO 9001 :2000

Trởng phòng QA

XN may 2, XN thêu,

XN giặt mài, ban cơ

điện, phòng kinh doanh XNK, phòng KH-ĐT, phòng QA, Văn phòng tổng hợp

2 Duy trì kiểm tra áp dụng

HTCL theo tiêu chuẩn ISO

9002:1994 vào sản xuất áo sơ

mi tại XN may 2 và các

phòng ban, XN liên quan

2.1 Lập kế hoạch kiểm tra

hàng tháng

2.2 Báo cáo kết quả kiểm tra

hàng tháng.

Trởng phòng QA

XN may 2, XN thêu,

XN giặt mài, ban cơ

điện, phòng kinh doanh XNK, phòng KH-ĐT, phòng QA, Văn phòng tổng hợp

3 đầu t lắp đặt mới toàn bộ

trang thiết bị (trong đó có

máy dải vải và máy cắt tự

động, hệ thống điều hoà nhiệt

độ) cho sản xuất của XN may

2 vào quý 2 để cải thiện điều

kiện làm việc cho CNV, nâng

cao năng suất lao động và

chất lợng sản phẩm

3.1 Hợp đồng mua thiết bị

3.2 Lắp đặt chạy thử, đào tạo

công nhân đa vào sản xuất

Tổng giám

đốc

Các phó tổng giám

đốc, giám đốc XN may 2, XN thêu, XN giặt mài, ban cơ điện, phòng kinh doanh XNK, phòng KH-ĐT, phòng QA, Văn phòng tổng hợp

4 Không có khiếu nại của

và trởng

XN thêu, XN giặt mài, ban cơ điện, phòng kinh doanh XNK, phòng KH-ĐT,

Trang 21

Mục tiêu Đơn vị

chủ trì

Đơn vị tham gia phối hợp

Yêu cầu nguồn lực

Thời gian hoàn thành

Kết quả

Ngời theo dõi

4.1 Thực hiện đầy đủ và duy

trì các văn bản của HTCL

ISO 9002:1994 Công ty đã

ban hành

4.2 Phổ biến cho mọi ngời

thấu hiểu quy trình hớng dẫn,

yêu cầu kỹ thuật có liên quan.

các đơn vị

phòng QA, Văn phòng tổng hợp

5 Tỉ lệ lỗi bình quân các

nguyên công may tại XN may

2 không quá 8%

5.1 Duy trì và tăng cờng việc

kiểm tra trong các quá trình

Các trởng ca, tổ ởng, tổ phó sản xuất

tr-và toàn thể CNV trong XN may 2, phòng QA

Các trởng ca, toàn thể CNV trong XN may

8, XN thêu, XN giặt mài, ban cơ điện, phòng kinh doanh XNK, phòng KH-ĐT, phòng QA, Văn phòng tổng hợp

7 Đào tạo nâng cao tay nghề

và trình độ quản lý cho cán

bộ

Chánh văn phòng tổng hợp

XN may 2, XN thêu,

XN giặt mài, ban cơ

điện, phòng kinh doanh XNK, phòng KH-ĐT, phòng QA, Văn phòng tổng hợp, phòng kỹ thuật

Nguồn: Phòng QA

* Kiểm tra kiểm soát, đánh giá chất lợng

Ngày đăng: 04/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty may đức giang - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty may đức giang (Trang 9)
Bảng 2:Tổng số máy móc, thiết bị của Công ty tính đến hết năm 2001 - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 2 Tổng số máy móc, thiết bị của Công ty tính đến hết năm 2001 (Trang 10)
Bảng 3: Phân loại bậc thợ công nhân   Loại công nhân kỹ - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 3 Phân loại bậc thợ công nhân Loại công nhân kỹ (Trang 12)
Bảng 5: Tình hình thị trờng tiêu thụ hàng xuất khẩu của Công ty  ( quy đổi ra sản phẩm sơ mi) - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 5 Tình hình thị trờng tiêu thụ hàng xuất khẩu của Công ty ( quy đổi ra sản phẩm sơ mi) (Trang 13)
Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (1998  2001) – - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (1998 2001) – (Trang 15)
Bảng 7: Cơ cấu tài sản của công ty - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 7 Cơ cấu tài sản của công ty (Trang 15)
Bảng 11: Mục tiêu chất lợng năm 2001 - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 11 Mục tiêu chất lợng năm 2001 (Trang 20)
Bảng 13: Kết quả đo ví khí hậu, ánh sáng khu vực sản xuất - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 13 Kết quả đo ví khí hậu, ánh sáng khu vực sản xuất (Trang 24)
Bảng 14: Kết quả đo cờng độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 14 Kết quả đo cờng độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất (Trang 25)
Bảng 15: Kết quả đo tiếng ồn ngoài Công ty - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 15 Kết quả đo tiếng ồn ngoài Công ty (Trang 26)
Bảng 16: Thông số kỹ thuật của dầu FO - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 16 Thông số kỹ thuật của dầu FO (Trang 27)
Bảng 17: Hệ số ô nhiễm do đốt dầu FO Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (g/kg) - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI  TRƯỜNG Ở CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
Bảng 17 Hệ số ô nhiễm do đốt dầu FO Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (g/kg) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w