II- Thực trạng hoạt động khuyến ng của Công ty Dịchvụ Khuyến ng Trung ơng: Nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu 3 chơng trình kinh tế lớn củangành thuỷ sản là chơng trình phát triển nuôi
Trang 1Thực trạng hoạt động của công tác khuyến
ng của công ty dịch vụ khuyến ng trunG ơng
trong thời gian qua
I- tình hình và phát triển của Công ty Dịch vụ
Khuyến ng Trung ơng:
1.Vài nét về tình hình phát triển:
Công ty Dịch vụ Khuyến ng Trung ơng do Trung tâm Khuyến ngQuốc gia thành lập vào ngày 12 tháng 10 năm 2001 Tuy nhiên để Công ty
Trang 2thành lập và hoạt động ổn định nh hiện nay thì Trung tâm Khuyến ng Quốcgia đã phải xây dựng dự án thành lập công ty từ rất lâu cụ thể:
Tháng 8 năm 2001, phơng án hoạt động của Công ty Dịch vụ Khuyến
ng Trung ơng đợc xây dựng Sau đó, đề án này đa giám đốc Công ty trìnhHội Trung ơng Bộ Thuỷ sản, Hội trởng Bộ thuỷ sản chuyển đến đồng chíThứ trởng Nguyễn Việt Thắng duyệt Đề án này còn phải trình đồng chí Vụtrởng cuối cùng, đề án này mới đợc giao cho các chuyên viên thực hiện.Văn bản thành lập Công ty đựợc thông qua Sở Kế hoạch và đầu t HàNội vào tháng 9 đến 12/10/2001 có Quyết định thành lập Công ty Đếnngày 1/4/2002 Công ty bắt đầu chính thức hoạt động Công ty Dịch vụKhuyến ng TW là cơ quan sự nghiệp có chủ tài khoản, có con dấu và kếtoán riêng, thực hiện chế độ thu chi cho ngành tài chính
Hàng năm cơ quan khuyến ng phải chủ động dựa vào chơng trình, dự
án công tác khuyến ng cấp trên, xây dựng kế hoạch công tác khuyến ng gửi
về Bộ Bộ tập hợp cùng Uỷ ban Kế hoạch và Bộ Tài chính trình Chính phủphê duyệt cấp về Bộ
ng Trung Ương
Trung tâm Khuyến ng Trung Ương bổ nhiệm giám đốc công ty TNHHdịch vụ Khuyên ng Trung Ương là ông Đinh Văn Thái – kỹ s thuỷ sản.Công ty gồm hai phó giám đốc: một phó giám đốc kiêm chi nhánh ở miềnNam, một phó giám đốc xuất nhập khẩu
Công ty có nhiều chi nhánh trên cả nớc nhng chủ yếu là trạm sản xuất
và dịch vụ Hải Phòng, chi nhánh tại công ty ở miền Nam, cửa hàng bán sảnphẩm tại Hà Nội, trạm sản xuất và dịch vụ khuyến ng Ninh Bình
Công ty lấy tên đầy đủ là: Công Ty TNHH Dịch Vụ Khuyến Ng Trung
Ương
Tên giao dịch: FISHERRIES EXTENTION SERVICE COMPANYLIMITED
Công ty có vốn điều lệ là 150.000.000 đồng
Trang 3II- Thực trạng hoạt động khuyến ng của Công ty Dịch
vụ Khuyến ng Trung ơng:
Nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu 3 chơng trình kinh tế lớn củangành thuỷ sản là chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999– 2010 Chơng trình phát triển xuất khẩu đến năm 2005 và chơng trìnhkhai thác thuỷ sản xa bờ Công ty Dịch vụ Khuyến ng Trung ơng đã phốihợp với Trung tâm Khuyến ng, Trung tâm Khuyến nông của các tỉnh, thànhphố, chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Trung tâm thuỷ sản các địa phơng,các hội nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các viện nghiên cứu, các tr-ờng đào tạo, các nhà khoa học, các doanh nghiệp trong nớc và ngoài nớc,các dự án quốc tế, cơ quan thông tin… triển khai thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạchkhuyến ng 2004 đã góp phần tích cực vào kết quả thực hiện các chơng trìnhkinh tế của ngành
1 Về triển khai chơng trình khuyến ng giống thuỷ sản:
ở nớc ta phát triển nuôi trồng thuỷ sản là sự tất yếu của phát triểnngành thủy sản Nuôi trồng thuỷ sản đang cung cấp nguồn thực phẩm quantrọng cho tiêu dùng và cung cấp nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong chếbiến xuất khẩu
Về tiêu dùng trong nớc: Hiện nay việc tiêu dùng của các loại thuỷ sản
ớc tính khoảng 50% mức tiêu dùng thực phẩm chức protein của ngời Việtnam Nếu tính về cá đã cung cấp từ 12 – 13kg/ngời/năm, trong đó cá nớcngọt chiếm 30% Nếu ớc tính đến năm 2010 dân số Việt nam là 101 triệungời và mức tiêu thụ thực phẩm về cá dự kiến là 14 – 15 kg/ngời/nămtrong đó cá nuôi là chủ yếu, từ đó việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản đónggóp vào cung cấp thực phẩm càng bức xúc
Về nhu cầu xuất khẩu: Hiện nay, hàng thuỷ sản Việt nam đã có mặt ở
50 nớc và khu vực ngoài thị trờng Nhật, Đông nam á, Trung Quốc còn cócác thị trờng lớn nh EU, Mĩ trong cơ cấu hàng thuỷ sản xuất khẩu sản phẩmcủa nuôi trồng thuỷ sản không những chiếm tỷ trọng cao mà còn là nguồncung cấp chủ động
Tuy nhiên, phát triển nuôi trồng thuỷ sản đang đứng trớc khó khăn lớn
về các loài giống thuỷ sản không đảm bảo chất lợng sẽ làm sản phẩm nuôitrồng sẽ kém phẩm chất Đứng trớc tình hình đó Công ty đã xây dựng ch-
ơng trình triển khai giống thuỷ sản cụ thể:
1.1 Xây dựng mô hình trình diễn:
Thực hiện chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 và
ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Thuỷ sản về việc tăng cờng giống nuôi thuỷsản cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và đa dạng hoá cơ cấu đàn
Trang 4giống nuôi ở các vùng nuôi trọng điểm Công ty Dịch vụ Khuyến ng Trung
ơng đã triển khai xây dựng mô hình ơng nuôi cá bột, cá hơng lên cá giống.Mô hình ơng nuôi cá bột, cá hơng lên cá giống để cung cấp tại chỗ chocác vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa đã đợc triển khai tại 24 địa phơngmiền núi phía Bắc Các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên địa bàn
có nhu cầu giống cho nuôi trồng thuỷ sản lớn, xong việc cung cấp lại gặpnhiều khó khăn do lu thông và chất lợng giống, quy mô mỗi mô hình là 1
ha Cơ chế chi hỗ trợ các điểm xây dựng mô hình này thực hiện theo chế độkhuyến ng hiện hành về việc hỗ trợ chi phí con giống, vật t và thức ăn đốivới các tỉnh miền núi
Kết quả triển khai một số mô hình nh sau:
Mô hình tại Phú Thọ ơng các đối tợng cá trắm cỏ, mè, Rohu và Mrigal
từ cá hơng thành cá giống với mật độ trung bình 100 con/m2 sau thời gian 3tháng ơng đạt tỷ lệ sống 48%, giá thành cá giống 300 đồng/con, giảm 100
đồng/con so với giá thị trờng
Mô hình tại Lai Châu ơng cá trắm cỏ, mè, Rohu và Mrigal ơng từ cábột thành cá giống với mật độ trung bình 250 con/m2 sau thời gian 3 tháng -
ơng đạt tỷ lệ sống đến giai đoạn cá hơng là 55% và con giống là 32%, giáthành cá hơng là 60 đồng giảm 20 đồng so với thị trờng, cá giống 600 đồng/con giảm 200 đồng/con so với giá thị trờng
Mô hình tại Lâm Đồng triển khai với sự tham gia của 36 hộ gia đình
-ơng cá trắm cỏ, mè, Rohu và Mrigal từ giai đoạn cá bột đến giai đoạn cágiống với mật độ trung bình 250 con/m2 sau thời gian 3 tháng ơng nuôi đạt
tỷ lệ sống đến giai đoạn cá giống là 32%
1.2 Tổ chức triển khai các dự án, đề án đã đợc phê duyệt năm 2003
Công ty vẫn tiếp tục chỉ đạo thực hiện các đề án chuyển giao côngnghệ: Sản xuất giống cá Thát Lát, cá bống, rô phi dòng gift, cá rô phi đơntính, ốc hơng, tôm rảo
Thực hiện các dự án nhập công nghệ nh sản xuất giống tôm càng xanhtoàn đực, sinh sản nhân tạo và nuôi Hầu Thái Bình Dơng, sinh sản nhân tạo
và nuôi bào ng xanh, cá chim trắng nớc ngọt, cá tiểu bạc
Đồng thời mở rộng phạm vi các dự án chuyển giao công nghệ đã đợcphê duyệt đó là công nghệ sản xuất giống tôm sú chất lợng cao, tôm càngxanh quy mô nông hộ, cá Thát Lát, cá bống, rô phi dòng gift, cải tạo đàn cá
bố mẹ của các địa phơng
Trang 51.3 Xây dựng các dự án nhập và chuyển giao công nghệ mới thông qua hội đồng thẩm định của Bộ Thủy sản
Nhập công nghệ sản xuất các đối tợng: cá chim trắng toàn thân, cádiếc, cá song nớc ngọt úc, công nghệ ơng cá đù đỏ từ giai đoạn cá bột lêncá giống và nuôi thơng phẩm, công nghệ ấp trứng và ơng giống cá tầm,công nghệ ấp trứng và ơng giống cá quế Mandarin (Trung Quốc), côngnghệ sản xuất sò huyết, công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính bằngphơng pháp lai khác loài
Chuyển giao công nghệ sản xuất giống: cá rô đồng, cá lóc đen, cá tra
1.4 Kết quả triển khai các dự án nhập và chuyển giao công nghệ
Dự án nhập công nghệ sản xuất cá chim trong nớc ngọt từ TrungQuốc: Tháng 12 năm 2004 Công ty đã tiến hành cho sinh sản nhân tạo đạtsản lợng gần 40 triệu cá bột, 1 triệu cá hơng, và 0,08 triệu cá giống Số lợngcá bột này đợc cung cấp cho các địa phơng và giá 800 đồng/con so với giánhập cá từ Trung Quốc giảm 50 – 60% giá cá hơng 60 – 100 đồng/conbằng 60% so với giá cá nhập từ Trung Quốc và đặc biệt cá giống khoẻmạnh, không có dấu hiệu bị bệnh và không bị xây xát do vận chuyển nh cánhập từ Trung Quốc
Dự án nhập công nghệ nuôi cá Tiểu bạc: dự án đợc triển khai từ tháng
2 năm 2004 với tổng số trứng nhập là 2,37 triệu, tiến hành ơng ấp trong giai
đạt tỷ lệ nở 30%, sau 3 tháng cá đạt 5 – 7 cm/con, tỷ lệ sống đạt 30%.Tiếp nhận công nghệ nuôi và sản xuất giống hầu biển: Công ty tiếnhành sinh sản ơng nuôi ấu trùng và nuôi con giống từ ngày 7/9/2003 cùngchuyên gia tiếp nhận 200 con hầu bố mẹ, số con bố mẹ này đợc đa vào trạmnghiên cứu giống hải sản và tiến hành cho đẻ
Đề án chuyển giao công nghệ sản xuất tôm càng xanh quy mô nônghộ: Công ty đã tổ chức tập huấn và hớng dẫn thực hành sản xuất cho 44 chủcơ sở sản xuất giống, kết quả thực hành sản xuất giống theo quy trình nớcxanh, cải tiến với mật độ 30 – 50 post/lít đạt tỷ lệ sống 75 – 93% trongthời gian ơng 28 – 32 ngày, quy trình nớc trong tuần hoàn với mật độ 17– 20 post/lít đạt tỷ lệ sống từ 34 – 40% trong giai đoạn ơng 35 ngày Quaquá trình tập huấn và thực hành tại cơ sở chuyển giao cho thấy quy trìnhsản xuất giống tôm càng xanh quy mô nông hộ hoàn toàn phù hợp với điềukiện sản xuất của các hộ gia đình ở nớc ta
- Đề án chuyển giao công nghệ sản xuất tôm sú chất lợng cao: Sau 2năm thực hiện các cơ sở đã sản xuất dới 0,5 – 1 tr tôm bột và tiếp nhận vềcơ bản công nghệ sản xuất giống tôm sú chất lợng cao
- Công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính: Công ty đã lắp đặt thiết
bị cho các cơ sở sản xuất trực thuộc công ty mỗi cơ sở một sàn ấp trứng rô
Trang 6phi với 60 khay ấp trứng có công suất 600 trứng/lần thu trứng, giai cá bố
mẹ, giai xử lý bột và cung cấp 500 kg cá bố mẹ cho các tỉnh cùng vớinguyên vật liệu, hoóc môn đủ để sản xuất 30 vạn cá 21 ngày tuổi
2 Triển khai các hoạt động khuyến ng thờng xuyên:
2.1 Về kết quả xây dựng các mô hình trình diễn:
Nuôi trồng thuỷ sản trong lồng bè công ty đã xây dựng50 mô hình đốivới những đối tợng có giá trị kinh tế cao, tạo sản phẩm hàng hoá xuấtkhẩu.Từ những mô hình trên công ty đã có những đóng góp nhất định đốivới phong trào nuôi thuỷ sản trong lồngbè ở 3 loại mặt nớc ( biển, sông và
hồ chứa)
Nuôi tôm cua và đặc sản biển có 60 mô hình, các cán bộ kỹ thuật củacông ty đã xây dựng mô hình phòng trừ bệnh cho tôm, khôi phục lại nghềnuôi tôm sú, thực hiện nuôi xen xanh, luân canh lúa tôm.Đồng thời chấnchỉnh các trại nuôi sản xuất tôm giống để có giống sạch bệnh cung cấp cho
ng dân
Nuôi thâm canh cá ao và đặc sản nớc ngọt với 62 mô hình.Việc nuôicá ao đợc phát triển theo hớng thâm canh phù hợp với từng vùng sinh thái
và nuôi cá giá trị xuất khẩu nh chép lai, cá trê lai, cá bống tợng, cá rô phi
đơn tính ,cá loại tôm có thu nhập cao nh cá quả, tôm càng xanh
Phát triển khai thác vùng khơi với 70 mô hình chủ yếu áp dụng cá môhình chủ yếu áp dụng các biện pháp kỹ thuật khai thác xa bờ, du nhập nghềmới nh câu cá ng đại dơng, nghề chụp mực kết hợp ánh sáng
Kết quả triển khai các hoạt động khác nh sau:
2.1.2 Chơng trình nuôi tôm sú
Vùng cửa sông ven biển nớc ta có nhiều giống loài tôm có giả trị kinh
tế cao nhu cầu tiêu thụ trong nớc ta và xuất khẩu ngày càng lớn Từ chỗ chỉkhai thác nguồn lợi tự nhiên nghề nuôi tôm sú đã hình thành và ngày càng
mở rộng về quy mô diện tích thâm canh Nghề nuôi tôm sú có nhiều thànhphần kinh tế tham gia, nhng lực lợng chủ yếu nhất là nông dân và ng dânvung ven biển là một lực lợng rất quan trọng đóng góp vào thay đổi kinh tế
và hội nông thôn ven biển
Công ty khuyến ng đã xây dựng nhiều mô hình nuôi tôm sú điển hình là + Mô hình nuôi tôm sú thâm canh: các mô hình này đợc áp dụng giảipháp kỹ thuật, quản lý bằng phơng pháp ít thay nớc và sử dụng chế biến chếphẩm sinh học nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả bền vững trong nuôitôm
Năm 2003, hoạt động khuyến nh phát triển nuôi tôm sú đặc biệt quantâm tình hình thức nuôi tôm sú trên vùng đất cát đã phối hợp với các trung
Trang 7tâm khuyến ng địa phơng xây dựng 6 mô hình nuôi tôm trên vùng cát vớidiện tích 5 ha đạt năng suất 3.5 tấn/ ha Tại Thanh Hoá triển khai 1 ha vớimật độ 30 con/m, sau 3 tháng đạt năng suất 3.4 tấn/ha , thu hồi trên 20 triệu
đồng/ha Kết quả của các mô hình đã góp phần nâng cao năng suất nuôitôm trên cát, hiện nay năng suất bình quân của nuôi tôm trên cát từ 1.7 –5.5 tấn/ ha, có hộ gia đình đạt 8 – 10 tấn /ha
Qua kết quả mô hình nuôi tôm sú ở các địa phơng cho thấy đây là môhình nuôi mới đối với nghề nuôi tôm trong cả nớc, nếu thực hiện theo quytrình cho ăn đúng và đầy đủ số lợng vầ trong điều kiện thuận lợi thì tỷ lệ chiphí sản xuất chiếm 36 – 48% lợi nhuận đạt 52 –64%, trung bình lãi 30 –
50 triệu đồng/ ha/ vụ
Việc xây dựng các mô hình này góp phần mở rộng diện tích nuôi trồngthuỷ sản trên vùng đất cát, vùng mà đợc xem là tiềm năng to lớn để sử dụngvào mục đích nuôi trồng thuỷ sản Việc sử dụng tiềm năng này sẽ tạo ranhiều lợi thế nh sử dụng đợc diện tích đất cát bỏ hoang, làm giàu cho nhândân vùng bãi ngang, góp phần xoá đói giảm nghèo đối vối vùng dân c, tạo
ra công ăn việc làm cho lực lợng lao động, làm giảm áp lực lên khai tháchải sản ven bờ và hơn thế nữa là góp phần trong việc giữ gìn an ninh quốcphòng
Ngoài ra, mô hình nuôi thâm canh tôm sú với mật độ 35 con/m2 kếthợp với nuôi cá rôphi đơn tính cũng đã đợc triển khai nhằm giảm thiểu chấtthải trong ao nuôi cũng nh giảm sự ô nhiễm, tạo môi trờng cùng vùng nuôi
2.1.2 Chơng trình nuôi thuỷ sản nớc lợ, nớc mặn, nuôi trên biển :
Về nuôi cá lồng trên biển, công ty khuyến ng trung ơng phối hợp vớitrung tâm khuyến ng Quảng Ninh, Hà Tĩnh và Kiên Giang triển khai xâydựng 4 điểm mô hình nuôi cá lồng trên biển với tổng số 400m lồng về các
đối tợng nuôi là cá song, cá giò, cá chèm Kết quả mô hình tại Quảng Ninhvới quy mô 100m3, nuôi cá song với mật độ 20 con /m3 sau 7 tháng đạtnăng xuất 12kg/m3 với cỡ cá thơng phẩm 0.5 – 0.6 kg/con, tỷ lệ sống 60%Tuy nhiên, hầu hết các mô hình triển khai đều gặp khó khăn về nguồngiống, cha chủ động về con giống và giá giống còn cao, nh mô hình tạiKiên Giang cá bị chết Sau hai tháng triển khai, do cá giống vận chuyển từ
xa và là nguồn giống thu gom tự nhiên nên không đảm bảo chất lợng
Trang 8Các mô hình này tuy có quy mô nhỏ, nhng đã góp phần chuyển đổi cơcấu nghề nghiệp từ các nghề khai thác kém hiệu quả Việc phát triển hìnhthức nuôi cá bằng lồng trên biển, còn giải quyết công ăn việc làm và sửdụng có hiệu quả tiềm năng diện tích mặt nớc ven biển và ven các đảo,
đồng thời với kết quả sinh sản nhân tạo thành công các đối tợng cá song vàcá giò sẽ mở ra hớng phát triển mới đem lại hiệu quả kinh tế cao trong cácnăm tới
Công ty Khuyến Ng Trung ơng phối hợp với tổng đội thanh niên xungphong Hải Phòng triển khai xây dựng mô hình nuôi và phát triển nguồn lợibào ng tại huyện đảo thanh niên Bạch Long Vĩ với qui mô 100 ha Mô hình
đã tạo việc làm cho lực lợng thanh niên xung phong tại đảo, tái tạo và pháttriển nguồn lợi bào ng hầu nh đã bị cạn kiệt, đồng thời hạn chế đợc việc sửdụng hoá chất để khai thác thuỷ sản quanh đảo
Từ những yêu cầu trên công ty đã xây dựng một số mô hình nuôi thuỷsản nớc ngọt nh:
Mô hình nuôi tôm càng xanh: tôm càng xanh tiếp tục đợc xác định là
đối tợng quan trọng để phát triển nuôi thuỷ sản nớc ngọt, tạo sản phẩm xuấtkhẩu Công ty Khuyến Ng Trung ơng kết hợp với các địa phơng xây dựng
26 điểm mô hình trình diễn mô hình nuôi tôm càng xanh thâm canh và bánthâm canh trên diện tích 26 ha với mụ tiêu đạt năng suất từ 1 – 3tấn/ha/vụ Xây dựng 2 điểm mô hình trình diễn nuôi tôm càng xanh trongruộng lúa trên diện tích 12 ha tại hai tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long có năngsuất đạt 0,5 tấn/ha/vụ Đặc biệt hoạt động khuyến ng phát triển nuôi tômcàng xanh đã quan tâm đến khu vực các tỉnh miềm núi phía Bắc và TâyNguyên, đây đợc xem là khâu đột phá trong phát triển nuôi trồng thuỷ sản ởcác địa bàn này Mô hình trình diễn này góp phần mở rộng diện tích vànâng cao năng suất sản lợng tôm càng xanh phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong nớc và xuất khẩu
+ Mô hình nuôi ao cá: đã xây dựng 9 điểm mô hình trình diễn về nuôicá ao trên diện tích 9 ha với năng suất đạt từ 8 – 10 tấn Trong đó tập trungvào các đối tợng nuôi co giá trị kinh tế cao nh cá tra, cá basa, cá bống tợng
Trang 9Đồng thời áp dụng hình thức nuôi thuỷ sản kết hợp nuôi thâm canh để tănggiá trị trên một đơn vị diện tích canh tác Đặc biệt đã triển khai 15 điểmnuôi thâm canh và bán thâm canh cá rô phi đơn tính trên diện tích 15 ha vớimục tiêu đạt năng suất 15 tấn/ha nhằm từng bớc mở rộng diện tích nuôi cárô phi, hình thành các khả năng suất hàng hoá đáp ứng nhu cầu cung cấpnhiên liệu cho các cơ sở chế biến.
Ngoài ra chúng ta còn phối hợp với ban thanh niên nông thôn ( Trung
-ơng đoàn TNCSHCM) trình diễn 4 điểm mô hình nuôi cá ao bán thâm canhtrên diện tích 4 ha Các điểm làm mô hình này đợc sự giúp đỡ và chỉ đạo kĩthuật chặt chẽ Mục đích của các mô hình là hớng cho thanh niên cách làm
ăn mới và từng bớc hoàn thiện, nhân rộng mô hình “Làng ng nghiệp thanhniên kiểu mẫu”
+ Mô hình nuôi cá lồng nớc ngọt: Nớc ta có khoảng 400.000 ha mặt
n-ớc gần hồ chứa nn-ớc nhân tạo, hồ tự nhiên, sông cụt, cha kể đến hàng vạn hamặt nớc các con sông lớn nh sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai,sông Sài Gòn, sông Tiền, sông Hậu có khả năng sử dụng nuôi cá trong lồng
bè Vì thế để khuyến khích phát triển hình thức nuôi cá lồng trên sông, hồCông ty Khuyến ng Trung ơng đã kí hợp đồng triển khai xây dựng 4 điểmmô hình với tổng số 400 m3 lồng nuôi cá nớc ngọt trên sông hồ năng suất
dự kiến đạt từ 20 – 40 kg/m3 đối tơng nuôi cá là cá chép lai, cá trôi, cá rôphi
Hoạt động khuyến ng nuôi trồng thuỷ sản lồng bè trên sông, hồ đã gópphần đa tổng số lồng nuôi thuỷ sản nớc ngọt năm 2004 là 13.500 chiếc.+ Mô hình nuôi luân, xen canh cá lúa: Thực hiên chủ trơng chuyển đổicơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao hiệu quả sản xuất trên một
đơn vị diện tích canh tác, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nông, ngdân theo tinh thần Nghị quyết 09/2000/MQ-CP, công ty Khuyến ng Trung
ơng đã phối hợp và cùng khuyến ng địa phơng xây dựng các mô hình luân,xen canh cá, tôm kết hợp sản xuất nông nghiệp Xây dựng 2 mô hình luâncanh, xen canh cá, tôm trên diện tích 55 ha tại Hà Tây và Tuyên Quang.Việc xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất luân,xen canh cá, tôm, lúa
đã góp phần mở rộng diện tích áp dụng sản xuất nông- ng kết hợp, đây cũng
là một hoạt động phòng trừ dịch bệnh bằng phơng pháp sinh học, giảm dầnviệc sử dụng thuốc trừ sâu và các chất độc hại
2.1.4 Chơng trình khai thác hải sản xa bờ và bảo vệ nguồn lợi.
Nớc ta có trên 3.260 km ven biển với diện tích mặt biển trên 1 triệu
km2 và có trên 4.000 hòn đảo với trữ lợng 3 triệu tấn cho phép khai thác từ1,2 –1,4 triệu tấn/ năm Tuy nhiên với điều kiện thuận lợi nh trên nớc talại chủ yếu phát triển nghề cá nhân dân và khai thác ven bờ, ng cụ, máyhàng hải trang bị trên tàu cũ và lạc hậu, các tàu thuyền chủ yếu hoạt động
Trang 10ven bờ từ 30m sâu trở vào mật độ tàu thuyền tơng đối dày đặc, nguồn lợiven biển đã khai thác vợt mức cho phép nên ngày một cạn kiệt Còn vùngngoài khơi – mênh mông thì lại bị bỏ trống không khai thác Trứoc hạnchế trên Công ty Khuyến ng Trung ơng đã phối hợp với các trung tâmkhuyến ng địa phơng triển khai thực hiện các mô hình
Mô hình lới kéo để khai thác mực nang ở Nam Định, mô hình đã đợctriển khai và đi vào sản xuất
Còn tời thu lới vây tại các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Trị, ThanhHóa Các tầu lới vây sau khi áp dụng tời thu lới, thời gian thu lới giảm đimột nửa so với trớc, cờng độ lao động của ng dân và nhân lực trên tàu giảm
đợc 30%, số mẻ lới trong ngày tăng gấp đôi, thu nhập ngời lao động tănglên từ 1.5-1.7 lần so với trớc
Cải tiến lới già đôi trên tàu khai thác hải sản xa bờ có công suất máychính 385 CV tại Quảng Ninh
Mô hình “nghề câu cá ngừ đại dơng” mô hình đã thực hiện xong và
đang đi vào sản xuất, bớc đầu đạt hiệu quả kinh tế cao
Mô hình phủ Composite tại Nghệ An
Mô hình lới vây ngày tại Quảng Nam nhằm mục đích nâng cao kinh
tế của các tàu khai thác xa bờ từng bớc giảm áp lực khai thác ven bờ
2.1.5 Chơng trình bảo quản ven bờ , chế biến, năng cao chất lợng sản phẩm thuỷ sản :
Hiện nay, nghề cá là nghề nhân dân, các hộ gia đình với mong muốnlàm ra nhiều sản phẩm thuỷ sản với chất lợng cao và cơ cấu mặt hàngphong phú đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và nớc ngoài để làm giàucho gia đình và đất nớc, đang rất cần công tác khuyến ng để trang bị kiếnthức khoa học kỹ thuật quản lý kinh tế, bảo quản, vận chuyển và sơ chếtrong sản phẩm sau thu hoạch, giảm thất thoát sản phẩm, nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tạo tiền đề cho các bớc chế biến tiếp theo nâng cao hiệu quảkinh tế cho khai thác, nuôi trồng thuỷ sản Vì thế, công ty khuyến ng trung
ơng đã xây dựng đợc
Mô hình cải hoán hầm lạnh, bảo quản sản phẩm thuỷ sản bằng xốpmịn, thùng nớc, biển lạnh, khay nhựa trên tàu khai thác hải sản xa bờ Riêng các mô hình sản xuất nớc từ muối biển trên tàu khai thác xa bờ
đợc triển khai ít và chậm
2.2 Tập huấn, hội thảo :
Công ty khuyến ng trung ơng phối hợp với các trung tâm khuyến ng,khuyến nông, trung tâm thuỷ sản và các đơn vị làm công tác khuyến ng địaphơng tổ chức các lớp tập huấn cho nông ng dân tại các địa bàn có xây
Trang 11dựng mô hình trình diễn, tổng số 150 lớp trong đó đặc biệt quan tâm đếncác nội dung về phòng trừ dịch bệnh tổng hợp, không sử dụng các loại hoáchất và kháng sinh bị cấm hạn chế sử dụng thuốc và hoá chất trong sảnxuất… triển khai thực hiện kế hoạch
Phối hợp với Cục bảo vệ tài nguồn lợi thuỷ sản tổ chức hai tập huấn tạiHải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh, để tuyên truyền giáo dục ng dân có
ý thức trong khai thác đối với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và trang bị cho ngdân các kiến thức cơ bản về phòng tránh bão, cứu hộ, cứu nạn trên biển Tổchức 12 lớp tập huấn cho bà con ở các tỉnh Yên Bái, Hoà Bình, Sơn La đểphổ biến pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, vấn đề bảo vệ nguồn lợi kếthợp khai thác hợp lí nguồn lợi, giao quyền quản lí nguồn lợi cho hộ dân,theo chỉ thị 01/CP-TTG về cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc khaithác thuỷ sản và tham quan mô hình quản lí nguồn lợi ở một điểm trên hồchứa
Phối hợp với ban chỉ đạo chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản tổchức hội nghị nuôi thuỷ sản trên vùng đất cát Hôi nghị đã trao đổi kinhnghiệm và kĩ thuật nuôi thuỷ sản trên vùng đất cát và nêu ra những vấn đềvớng mắc cũng nh cơ chế phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên vùng đất cát.Phối hợp cùng viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I và trung tâmnghiên cứu thuỷ sản III tổ chức hội thảo tập huấn kĩ thuật nuôi một số loàicá biển Phối hợp với dự án phát triển nuôi thuỷ sản phía Bắc tổ chức lớpnghiệp vụ khuyến ng cho hơn 40 căn hộ làm công tác khuyến ng từ cấphuyện trở nên Phối hợp với dự án cải cách hành chính ngành thuỷ sản tổchức 2 lớp tập huấn nghiệp vụ khuyến ng cho gần 100 cán bộ làm công táckhuyến ng và cộng tác viên khuyến ng của các tỉnh miền Trung, miền Nam.Các lớp tập huấn đều do giảng viên nớc ngoài có kinh nghiệm trong lĩnhvực hoạt động khuyến ng trình bày về phơng pháp luận khuyến ng và trao
đổi kinh nghiệm hoạt động khuyến ng của một số nớc trong khu vực
Phối hợp với Tổng công ty hải sản Biển Đông tổ chức các lớp tập huấn
về khai thác sử lí và bảo quản cá ngừ đại dơng, kĩ thuật xảm trép và bảoquản tàu gỗ bằng vật liệu EPOXY Qua các lớp tập huấn trên ng dân đã đợctrang bị thêm các kiến thức và thông tin mới về tiềm năng, đặc điểm sinhhọc, ng trờng, mùa vụ của các chủng loại cá ngừ đại dơng nắm bắt thêmviệc tổ chức khai thác để đạt sản lợng cao, cách thiết kế chế tạo ng cụ và kĩthuật sơ chế, bảo quản sản phẩm đạt chất lợng cao và cập nhật thêm về thịtrờng tiêu thụ
2.3 Thông tin tuyên truyền:
Phổ biến kiến thức và các điển hình sản xuất giỏi thông qua công táctuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng và bằng nhiều phơngpháp khác nhau có tác dụng và hiệu quả
Trang 123 Triển khai hoạt động khuyến ng hớng dẫn ngời nghèo làm ăn :
Đây là một nhiệm vụ mới đầy kho khăn và thử thách tuy nhiên hoat
động này có ý nghĩa vô cùng quan trọng cụ thể: cán bộ Khuyến ng làmcông tác xoá đói giảm nghèo ở các địa phơng hầu hết kiên nghiệm và đây lànhiệm vụ mới thời gian làm công tác xoá đói giảm nghèo cha nhiều, điềukiện tham gia đào tạo tập huấn ít, cha lắm đầy đủ chủ chơng chính sách, nộidung của chơng trình, mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo, phơng pháptiếp cận và kỹ năng tổ chức thực hiện, các cán bộ Khuyến ng tuy có nhiệttình xong trình độ cha đáp ừng yêu cầu, kỹ năng, kinh nghiệm tổ chức triểnkhai chơng trình xoá đói giảm nghèo ở cơ sở còn hạn chế
Mặc dù có những khó khăn nhng hoạt động xoá đói giảm nghèo đã đạt
đợc kết quả sau:
- Thống nhất biên soạn xây dựng tài liệu với nội dung tập huấn bámsát chơng trình mục tiêu quốc gia và xoá đói giảm nghèo phù hợpvới đối tợng tập huấn
- Tập huấn đúng đối tợng, cán bộ đi tập huấn bảo đảm trình độ vàkhả năng làm nòng cốt cho công tác xoá đói giảm nghèo ở địa ph-
ơng cơ sở Thành phần tự tập huấn phối hợp giữa tỉnh, huyện vàcơ sở theo tỷ lệ phù hợp 25% cán bộ tỉnh, 25% cán bộ huyện và50% cán bộ xã
- Với nguồn kinh phí đợc cấp, công ty Khuyến ng đã lồng ghépkinh phí tập huấn Khuyến ng hàng năm cho tập huấn xoá đóigiảm nghèo
- Các lớp tập huấn đã áp dụng những hình thức và phơng pháp tậphuấn kết hợp bài giảng với tham quan mô hình và trao đổi thảoluận, sử dụng các thiết bị hiện đại trong truyền đạt và cung cấp tàiliệu kịp thời cho học viên Tạo điều kiện cho tập huấn sôi động vàhấp dẫn
- Giảng viên ở các lớp tập huấn là những cán bộ ở cơ quan quản lý,nghiên cứu chuyên sâu về chuyên môn, có kinh nghiệm trong việctruyền đạt nội dung, trình bày bài giảng góp phần quan trọng giúphọc viên có khả năng tiếp thu, nâng cao chất lợng tập huấn
- Các lớp tập huấn tổ chức ở địa phơng nhất là vùng sâu, vùng xa
đ-ợc các đồng chí lãnh đạo Uỷ ban tỉnh đến dự khai mạc, dộng viên
Sở Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn, Sở Lao Đông ThơngBinh xã hội tạo điều kiện thuận lợi và trực tiếp dự, chỉ đạo
Trang 13- Tuy nhiên, công tác hoạt động Khuyến ng xoá đói giảm nghèocòn một số tồn tại đó là một số địa phơng cha nhận thức rõ ýnghĩa, mục đích và tầm quan trọng của công tác tập huấn bồi d-ỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo nên đã không cử cán
bộ đi dự Một số tỉnh cán bộ lãnh đạo của các trung tâm không đilại cử cán bộ cơ sở đi dự tập huấn Đồng thời, đội ngũ giảng viên
có trình độ chuyên sâu, có kinh nghiệm truyền đạt ở bộ rất khómời tham dự Nếu có tham dự cũng yêu cầu phơng tiện đi lại và
bố trí thời gian u tiên Một số giảng viên ở tỉnh phơng pháp sphạm lại hạn chế, do đó gây khó khăn cho việc tổ chức lớp tậphuấn
4 Các hoạt động khác :
4.1 Hoạt động dịch vụ và cung cấp vật t phục vụ sản xuât:
Sau khi thành lập công ty dịch vụ Khuyến ng Trung ơng đã đi vàohoạt động ổn định và công ty đã làm công tác dịch vụ với nội dung sau:Xây dựng mô hình nuôi tôm sú sạch bệnh, năng suất 4 –5 tấn/ha tạiThạch Bằng – Hà Tĩnh, Giao Lạc – Giao Thuỷ – Nam Định: 13 ha ;Kiến Thành - Kiến Thụy – Hải Phòng: 7 ha Diện tích ao lắng lọc chiếm
20 – 25% tổng diện tích ao nuôi, mật độ thả 35 – 42 con/m2 (cỡ PL 15),
sử dụng thức ăn concord của Thái Lan, hệ số thức ăn tại Nam Định là 1,45;
Hà Tĩnh là 1,65; tại Hải Phòng là 2,5 Tổng sản lợng đạt 21,6 tấn
Công ty đã nhập khẩu 1,26 triệu con cá rô phi đơn tính cung cấp chocác tỉnh Hng Yên, Thanh Hoá, Nghệ An, Yên Bái, Bà Rịa - Vũng Tàu.Cung cấp 5 triệu con giong tôm sú, tôm càng xanh, tôm he chân trắng, 1,5triệu cá chim trắng Ngoài ra còn cung cấp số lớn cá lóc, cá trắm cỏ, cátrắm đen, cá chép Việt Nam, chép lai… triển khai thực hiện kế hoạch cho các tỉnh Đồng Tháp, KiênGiang, Bến Tre, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Phú Yên… triển khai thực hiện kế hoạch
Ngoài ra công ty còn cung ứng nhiều loại thức ăn cho nuôi tôm, nuôicá nh ConCord, KP90, Thanh Toàn, Phù Đổng, Vĩnh Thịnh… triển khai thực hiện kế hoạch.Các chếphẩm sinh học Dolomite, Dầu gan mực, Vitamin C… triển khai thực hiện kế hoạchcác trang thiết bị chonuôi tôm, cá nh lồng nuôi cá phủ bằng Composite, máy thổi khí, hệ thốngdẫn khí và sục khí đáy ao, quạt nớc
4.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học:
Công ty đang triển khai xây dựng một quy trình sản xuất cá bỗng và 4tiêu chuẩn ngành về chất lợng cá bỗng bột, cá bỗng hơng, cá bỗng giống vàcá bỗng bố mẹ
Công ty đã đợc Bộ thuỷ sản thông qua đề cơng xây dựng một quy trình
và 4 tiêu chuẩn ngành về sản xuất giống và chất lợng cá bột, cá hơng, cágiống và cá bố mẹ, cá chim trắng nớc ngọt
Trang 145 Đánh giá chung:
5.1 Những kết quả đạt đợc của công ty Khuyến ng Trung Ương:
Những hoạt động khuyến ng đã góp phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuậttới nông, ng dân ở khắp các vùng sinh thái: biển, vên biển, đồng bằng, trung
du, miền núi… triển khai thực hiện kế hoạch trên các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến xuất khẩuthuỷ sản ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam của đất nớc Hoạt động khuyến ngchuyển tải đến nông, ng dân về chủ trơng, chính sách khuyến ng của Đảng
và Chính phủ, về nội dung 6 chơng trình khuyến ng trọng điểm của ngànhthuỷ sản, đợc đông đảo nông, ng dân nhiệt tình hởng ứng và tích cực tổchức thực hiện Đặc biệt là kỹ thuật ơng nuôi cá giống cho bà con vì giống
đợc coi là khâu đầu tiên có ành hởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi, trồngtrọt Theo nhiều tổng kết khác nhau trên thế giới với cung một điều kiệnnuôi trồng, giống tốt có tác dụng nâng coa năng suât vật nuôi, cây trồngthêm ít nhất 30% Trong nuôi trồng thuỷ sản việc đảm bảo chất lợng cao sẽquyết định đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đến hiệu quả và tính bềnvững Nhận thấy vai trò to lớn của nguồn giống nên bà con ng dân đã thamgia tích cực và chủ động sản xuất giống nhân tạo Hiện nay, các giống cáchủ yếu bà con ơng nuôi là cá chép, rô phi, trắm cỏ, rôhu, mrigal, mè vinh,sặc rằn
Hình thức hoạt động gồm tập huấn, bồi dỡng kiến thức, xây dựng môhình trình diễn, thông tin tuyên truyền Hoạt động khuyến ng của công ty
có sức thuyết phục và hấp dẫn đối với bà con ng dân, đáp ứng một phần nhucầu thông tin của dân về kỹ thuật những nghề mới và đối tợng khai thác,nuôi trồng mới Nhiều nghề sản xuất, đối tợng nuôi do khuyến ng tạo dựng
và tác động đến nay đã trở thành những điển hình trong sản xuất kinhdoanh có hiệu quả cao
ở nớc ta, nguồn rác thải hữu cơ rất lớn cha đợc sử dụng cho bất cứngành sản xuất công nghiệp nào mà đã trở thành nguồn gây ô nhiễm môi tr-ờng tại các thành phố, thị trấn Chính phủ đã phải chi nhiều tiền để đemchôn, nhng những bãi chôn rác vẫn là nguồn gây ô nhiễm lớn Cho đến naynớc ta vẫn cha có công nghệ hữu hiệu để xử lý rác thải chứ cha nói đến lạitạo thành sản phẩm hữu ích từ rác thải Sự thành công của việc tạo ra chếphẩm vi sinh làm sạch môi trờng nớc không những góp phần phát triểnnghề nuôi tôm sú mà còn có hiệu quả kinh tế, xã hôi, hiệu quả cải tạo, bảo
vệ môi trờng tại các thành phố, thi trấn, cả các vùng nông thôn Nhận thấyvấn đề nghiêm trọng trên Công ty Khuyến ng Trung Ương đã làm dịch vụ
đa các chế phẩm sinh học an toàn và các chế phẩm sinh học giúp bà conlàm sạch môi trờng nớc đến tay bà con ng dân Chế phẩm vi sinh làm sạchmôi trờng nớc là một giải pháp hữu hiệu trong công nghệ xử lý nớc nuôitrồng thuỷ sản mà không làm hại môi trờng xung quanh không gây độc hạicho ngời và vật nuôi Thông qua các cán bộ Khuyến ng bà con đã sử dụng