1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc

40 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 62,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là thực hiện việc đón tiếp, bố trí nơi ăn nghỉ cho các đoàn đạibiểu + Nhà khách Dân xây dựng phương án kinh doanh và tổ chức các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ có thu khác Với những quy

Trang 1

Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc

1 Giới thiệu chung về Nhà khách Dân tộc

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà khách Dân tộc

Tên gọi đầy đủ: Nhà Khách Dân Tộc

Địa chỉ: 349 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

Nhà khách Dân tộc có chức năng và nhiệm vụ:

+ Làm công tác hậu cần góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của ủyban Dân tộc Đó là thực hiện việc đón tiếp, bố trí nơi ăn nghỉ cho các đoàn đạibiểu

+ Nhà khách Dân xây dựng phương án kinh doanh và tổ chức các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ có thu khác

Với những quy định về chức năng và nhiệm vụ như vậy, Nhà Khách DânTộc bắt đầu đi vào hoạt động kể từ tháng 02 năm 2001

Nhà khách Dân tộc là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo toàn bộ chi

phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng Loại hình dịch vụ:

- Dịch vụ cho thuê buồng ngủ( địa điểm lưu trú)

Trang 2

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Bộ phận Kế toán Bộ phận Lễ tân Bộ phận Quản trị Bộ phận Dịch vụ

Bộ phận HC-TC Bộ phận Bàn - BếpBộ phận Buồng - Giặt làBộ phận Bảo vệ

1.2 Đặc điểm tổ chức nhân sự

Nhà khách Dân tộc có bộ máy quản trị gọn nhẹ đứng đầu là Giám đốc, giúp việccho Giám đốc có phó giám đốc và các bộ phận tập trung theo tổ, nhóm tham giavào hoạt động cung ứng dịch vụ cho khách hàng Giám đốc trực tiếp quản lýđiều hành Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy

Biểu 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà khách Dân tộc

Sơ đồ trên cho thấy mối quan hệ giữa Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộphận là mối quan hệ trực tuyến, các bộ phận chỉ đạo và điều hành có thể báo cáotrực tiếp lên Giám đốc, Phó giám đốc Các thông tin “xuôi - ngược” thông suốt.Giữa các bộ phận có quan hệ chức năng hỗ trợ nhau đảm bảo sự hoạt độngthống nhất Tuy nhiên, những khó khăn khi hoạt động với cơ cấu tổ chức này làGiám đốc và trưởng các phòng ban, bộ phận phải là người có năng lực quản lý

và có khả năng chuyên môn cao thì mới có thể đưa các quyết định kịp thờichính xác; Giám đốc chỉ trực tiếp ra quyết định quản lý tới 05 bộ phận, còn 03

bộ phận còn lại thì phải thông qua Phó Giám đốc

Trang 3

Các bộ phận trong cơ cấu có tính chuyên môn hoá cao, do vậy mà tráchnhiệm và quyền hạn phải được phân định rõ ràng, nếu không rất dễ xảy ra xuhướng lạm dụng quyền hạn, nẩy sinh mâu thuẫn chồng chéo cản trở đến hoạtđộng chung

Chức năng của các bộ phận:

Giám đốc:

Giám đốc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bổ nhiệm, miễn nhiệm theo

đề nghị của Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ

Chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về mọi hoạt động của Nhàkhách theo chức năng và nhiệm vụ được giao Giám đốc được quyền ký kếthợp đồng lao động từ 3 tháng trở xuống và trường hợp từ 3 tháng trở nên đượctuyển chọn và đề nghi Chánh văn phòng

Được quyền thưởng phạt và bồi thường trong những trường hợp cầnthiết.Được quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật do nhà nước giao; phụ trách chỉ đạocác bộ phận kế toán, hành chính- tổ chức, quản trị, lễ tân, dịch vụ, dịch vụ,quyết định các kế hoặch, biện pháp kinh doanh, tài chính, công tác xây dựng cơbản

Trang 4

Phó Giám đốc:

Do Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Uỷ Ban Dân tộc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo

đề nghị của Giám đốc Nhà khách, Chánh Văn Phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chứccán bộ

Phó Giám đốc là người thứ hai đứng sau Giám đốc chịu trách nhiệmquản lý điều hành giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

về lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công Phó Giám đốc phụ trách chỉ đạocác bộ phận bàn- bếp, buồng- giặt là, bảo vệ, công tác y tế, vệ sinh,an toàn thựcphẩm, phòng chữa cháy,công đoàn, đoàn thanh niên của cơ quan

Biểu 2.2: Phân bổ các nhân viên tại các bộ phận

Trang 5

Trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 38%,trình độ trung cấp chiếm khoảng17%, còn lại là các trình độ khác.

Trình độ nghiệp vụ chuyên môn: Phần lớn đều được học qua lớp huấnluyện đào tạo nghiệp vụ du lịch và khách sạn đồng thời hàng năm có tổ chứccác cuộc thi sát hạch kiểm tra chất lượng cuả nhân vên

1.3 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc trang thiết bị vừa là nguồn tài sản quantrọng, vừa là yếu tố tạo ra chất lượng dịch vụ đối với khách hàng của Nhàkhách Tình hình cơ sở vật chất của Nhà khách Dân tộc hiện nay bao gồm cáchạng mục chính sau:

* Bộ phận lễ tân

Là nơi đầu tiên khách đến giao dịch tại khách sạn cho nên cơ sở vật chất

kỹ thuật tại khâu đón tiếp của khách sạn đó được bố trí rất lịch sự trang trọngvới các thiệt bị hiện đại

Quầy lễ tân diện tích 10m2/30m2 diện tích phòng Được trang bị các máymóc thiết bị như điện thoại, fax, máy tính…để phục vụ khách

Quầy lưu niệm diện tích 10m2 , tại đây có đủ các sách báo tạp chí các đồlưu niệm mang đầy đủ bản sắc dân tộc

* Cơ sở vật chất kỹ thuật tại tổ Buồng

Khách sạn có 42 phòng đạt tiêu chuẩn gồm 4 loại phòng Các phòng đượctrang bị:

+ Giường đơn to hoặc giường đôi

+ Tủ quần áo, bàn làm việc, bàn uống nước

+ Máy điều hoà nhiệt độ

+ Máy điện thoại IDD có thể liên lạc trực tiếp ra nước ngoài

Trang 6

+ Máy thu hình mầu

Minibar: Được đặt trong phòng với các đồ uống như: beer, rượu, nướckhoáng, nước ngọt…

Phòng tắm: Có bồn tắm, vòi hoa sen cùng một số các thiết bị vật dụngkhác

Việc trang trí nội thất trong phòng được Nhà khách chú trọng, vừa hiệnđại vừa mang một truyền thống Việt Nam do đó tạo cho khách ấn tượng khóquên khi lưu trú tại Nhà khách

* Cơ sở ăn uống của Nhà khách bao gồm:

Phòng ăn Á: Với 150 chỗ ngồi được thiết kế với lối kiến trúc mang

đậm phong cách truyền thống Việt Nam có một quầy bar nhỏ khoảng 30 chỗngồi cho khách.Các vật dụng như bát đũa,cốc, thìa bằng những chất liệu đơngiản,gần gũi không cầu kỳ và quá sang trọng Cách bố trí các thiết bị ánh sángghế cũng như sự hài hoà của mầu sắc đó tô thêm những phong cách đặc trưngcủa nhà hàng này Trong thiết kế của nhà hàng này đã tạo dựng được ấn tượngđối với khách hàng

Bộ phận tiệc: Đây là bộ phận phục vụ của Nhà khách để cung cấp cácdịch vụ tổ chức tiệc của Nhà khách cũng như yêu cầu khách hàng đặt ra nhưhội nghị, hội thảo, thảo luận, tiệc mừng…

+ Bếp nấu: Diện tích 40m2 có hệ thống bếp gas để nấu, chế biến cácmón ăn theo yêu cầu của khách, đảm bảo nhanh về mặt thời gian cũng như chấtlượng yêu cầu

+ Khu sơ chế: Diện tích 20m2 có hệ thống bàn inox để sơ chế các loạithực phẩm trước khi đưa vào nấu Bên cạnh đó là những thiết bị làm lạnh để bảoquản thực phẩm tươi sống

* Cơ sở vật chất lỹ thuật ở bộ phận quản lí:

Trang 7

Các phòng như: Bao gồm các phòng: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng

Kế toán – tài vụ, Phòng HC – TC, Phòng kế hoạch – kinh doanh, Phòng quảntrị, Phòng bếp trưởng, Phòng buồng đều có máy tính nối mạng để tiện viêc giaodịch lưu thông giữa các bộ phận và với khách, có điện thoại, máy fax, máy in,máy photo ,bàn làm việc riêng cho từng người, tủ, kệ để lưu giữ hồ sơ số liệu,

có điều hoà , quạt và nhiều vật dụng cần thiết khác

Tóm lại tại Nhà khách Dân tộc với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, hiện

đại có thể đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về dịch vụ của khách hàng Nếu sovới khách sạn Quốc tế có sự phân hạng 1-5 sao thì Nhà khách Dân tộc tương

ứng với khách sạn 3 sao (Quyết định số 02/2001/QĐ-TCD ngày 27/4/2001 về việc bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn)

1.4 Đặc điểm về tình hình tài chính và nguồn vốn kinh doanh

1.4.1.Cơ cầu nguồn vốn kinh doanh

Nhà khách Dân tộc được hình thành từ các nguồn sau:

- Thứ nhất, đó là toàn bộ cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị của Nhàkhách được Nhà nước trang bị và giao quản lý hiện nay Đây là bộ phận tài sảnquan trọng nhất, được tính là nguồn vốn kinh doanh của Nhà khách

- Thứ hai, nguồn vốn 35% lợi nhuận sau thuế thu từ hoạt động tổ chức cungcấp các dịch vụ được phép, dùng để lập Quỹ phát triển kinh doanh dịch vụ

1.4.2 Đặc điểm tài chính

Trong những năm đầu, Nhà khách Dân tộc chưa được cấp kinh phí từnguồn hành chính sự nghiệp, Nhà khách đã huy động vốn vay từ CBCNV củaNhà khách Mạnh dạn vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển để chủ độngkinh doanh, trang trải các khoản chi khi chưa có thu và tháo gỡ những khó khănban đầu Hoàn thành các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và các quy đinh kháccủa chính quyền Thành phố, đã được các cơ quan hữu quan ở địa phương khen

Trang 8

ngợi về chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp Nhà nước, Nhà khách Dân tộc đã đềnghị Tổng cục thuế áp dụng chế độ thuế uy đãi với Nhà khách nhằm giảm chiphí,tăng thêm nguồn thu cho cơ quan Thời gian qua, Nhà khách đã chấp hànhtốt công tác quản lí tài chính, thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độthống kê kế toán của Nhà nước.

Trang 9

1.5 Đặc điểm về thị trường khách hàng

Việc thành lập Nhà khách Dân tộc trực thuộc Văn phòng Uỷ ban Dân tộc

và Miền núi Làm công tác hậu cần góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của

ủy ban Dân tộc

Đó là thực hiện việc đón tiếp, bố trí nơi ăn nghỉ cho các đoàn đại biểu.Cùng với những nét đặc trưng riêng của nàh khách mà thị trường chính của Nhàkhách là khách nôi địa chủ yếu là đối tượng khách chính trị đi công tác tại HàNội Ngoài ra còn có các khách hàng khác như đội tập huấn, các doanh nhân,các khách tham quan về ăn nghỉ tại Nhà khách mang lại nguồn thu lớn cho Nhàkhách Số lượt khách tại Nhà Khách Dân tộc tăng dần đều trong các năm nămsau cao hơn năm trước điều nay cho thấy Nhà khách đang từng bước đi lên

Biểu số 2.3: Cơ cấu khách qua 03 năm 2005-2007

Trang 10

Nhìn vào cơ cấu khách riêng năm 2007 ta thấy thị trường khách hàng vớimục địch hội nghị tập huấn chiếm tỷ lệ cao nhất đó là do Nhà khách có địa hìnhđẹp và vị trí giao thông tốt sắp tới Nhà khách mở rộng các hoạt động kinhdoanh mới nhằm làm phong phú các hoạt động của Nhà khách tận dụng quỹ đấtđược giao tăng nguồn thu.

1.6 Đối thủ cạnh tranh

Nhà khách Dân tộc đặt trụ sở tại Hà Nội là trung tâm văn hoá, đầu mốichính trị của Nhà nước, là thành phố phát triển thương mại của quốc gia do đóNhà khách Dân tộc có rất nhiều đối thủ cạnh tranh của mình điều này khiến nhàkhách ngày phải cố gắng hoàn thiện mình để tạo ra những sản phẩm hoàn thiệnhơn chất lượng phục vụ cao hơn và nhất quán hơn Đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại hơn và có các chiến lược phát triển phù hợp

Theo số liêu thống kê được về đối thủ cạnh trạnh cuả Nhà khách trên địa bàn HàNội như sau: trên cùng địa bàn, một số đơn vị kinh doanh khác có lĩnh vực hoạtđộng tương tự, có quy mô tương đương với Nhà khách Dân tộc (như Khách sạn

La Thành, Khách sạn Liễu Giai, Nhà khách 37 Hùng Vương ) hoặc một số cácnhà hàng, nhà khách thuộc khối tư nhân khác có thể được xem là các đối thủcạnh tranh của Nhà khách Dân tộc Các đơn vị này được thành lập sớm hơn, cóđiều kiện về cơ sở vật chất tương đương với Nhà khách Dân tộc, ít nhiều đều đó

có được những kinh nghiệm về quản lý, thiết lập được mối liên hệ thườngxuyên đối với những đối tượng khách hàng quen biết, do đó đó tạo ra những lợithế riêng cho mình Bên cạnh đó, các đơn vị này cũng luôn tiến hành các hoạtđộng để tìm tòi những hướng đi mới, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất, đăng ký

mở thêm các dịch vụ có liên quan nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, qua đó đểkhông ngừng thu hút thêm nhiều khách hàng tới sử dụng dịch vụ của đơn vịmình Đây là những đối thủ cạnh tranh chính của Nhà khách Dân tộc trong quátrình phát triển, mở rộng kinh doanh trong thời gian tới, với xu hướng Nhà nước

sẽ ngày càng trao nhiều hơn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự

Trang 11

nghiệp thuộc khối Nhà nước để các đơn vị này tham gia kinh doanh trên thịtrường bình đẳng và cùng điều kiện như những doanh nghiệp khác trong cùnglĩnh vực

Bảng2.5:Thống kê thị trường các đối thủ cạnh tranh năm 2005-2007

Stt Tên

Số lượt kháchnăm 2005

Số lượt khách năm

2006

Số lượt khách năm

2007Lưu trú

tỏ đối thủ cạnh tranh của Nhà khách hiện tại đang rất lớn Nhà khách cần phải cócác chính sách mở rộng phù hợp hơn trong thời gian tới

1.7 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005– 2007

Bảng 2.6: Tổng hợp doanh thu các bộ phận hoạt động kinh doanh trong 03

38.892

Quầy

bar 598,927,309 8.55 572,610,890 6.9 535,201,279

6 29

Trang 12

42.444

Giặt

là 26,981,361 0.39 18,419,500 0.22 9,539,404

0.115

Trông

xe 82,109,726 1.17 77,599,000 0.93 56,022,109

0.666

Điện

thoại 32,770,417 0.47 22,758,479 0.27 17,275,832

0 207

Thuê

nhà 412,500,000 5.89 707,667,500 8.53 761,887,211

8.95

8 Khác 320,382,851 4.57 670,202,816 8.07 690,107,243 8.19

100

118.48

102.52

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2007- NK Dân tộc)

Nhìn vào bảng báo cáo doanh thu từ các bộ phận kinh doanh trong Nhàkhách Dân tộc ta nhận thấy rằng nhà khách có doanh thu tăng dần đều với nămsau cao hơn năm trước điều đó chứng tỏ Nhà khách hoạt động có lãi trong đódoanh thu được từ hoạt động phòng nghỉ và bộ phận ăn uống chiếm cao hơn cảđiều đó cho thấy Nhà khách vẫn đi sâu vào hai hoạt động này

Bảng 2.7: Tổng hợp doanh thu hoạt động kinh doanh trong 03 năm

Trang 13

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2007- NK Dân tộc)

Với bảng trên ta nhận thấy Nhà khách có doanh thu tăng năm sau hơnnăm trước Sau khi phải đóng thuế cho Nhà nước và chi trả những chi phí phátsinh thì lợi nhuận thu được sau thuế vẫn tăng lên rõ rệt chứng tỏ Nhà kháchđang rất phát triển

Biểu số 2.8: Bảng thống kê công suất phòng nghỉ:

Đơn vị tính:%

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2007- NK Dân tộc)

Kết quả này cho thấy lượng khách hàng của Nhà khách là ổn định và tăngđều qua mỗi năm

Việc duy trì và phát triển số lượt khách tới sử dụng dịch vụ lưu trú đã kéotheo việc nâng cao nguồn thu từ các dịch vụ khác của Nhà khách ăn uống, giặt

là, trông xe, giải trí

Điều này giúp cho Nhà khách có được kết quả kinh doanh ổn định, cácchỉ tiêu như: doanh thu, lợi nhuận, và đóng góp thuế cho ngân sách Nhà nước

Tóm lại, ở phần giới thiệu chung này về Nhà khách Dân tộc, có thể thấy

một số điểm như sau:

Về hình thức pháp lý, Nhà khách Dân tộc là một đơn vị sự nghiệp có thu(chức năng chính là thực hiện dịch vụ công)

Tuy nhiên, cần thấy rằng thực tế Nhà khách Dân tộc hoạt động với nhữngđặc điểm của một tổ chức kinh tế Ngoài việc phục vụ các đoàn khách chính trị(hoạt động có tạo nguồn thu - chi phí lưu trú của đoàn khách được thanh toán từ

Trang 14

ngân sách Nhà nước) thì như đã thấy, Nhà khách còn có trách nhiệm tận dụngcác điều kiện sẵn có về cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động để tạo thêm nguồnthu từ việc phục vụ các đối tượng khách hàng khác, qua đó để tự đảm bảo kinhphí hoạt động cho Nhà khách, cũng như tham gia thực hiện các nghĩa vụ thuếđối với ngân sách Nhà nước Chính vì việc có trách nhiệm thực hiện các hoạtđộng kinh doanh như vậy mà có thể thấy trong hoạt động điều hành và quản lý,Nhà khách Dân tộc luôn phải tính đến mục tiêu tạo ra lợi nhuận, nâng cao hiệuquả kinh tế, giống như mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp thông thườngkhác Nhà khách Dân tộc cũng phải luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụthuế như mức thuế thu nhập doanh nghiệp khi phát sinh lợi nhuận.

Trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang phát triển nhanh và đời sốngngười dân được nâng cao như hiện nay, cộng với việc tăng trưởng nhanh củacác ngành dịch vụ du lịch, có thể thấy cơ hội kinh doanh của Nhà khách Dân tộc

sẽ còn mở rộng Với sự cho phép của Nhà nước và trên cơ sở các điều kiện hiện

có, tôi cho rằng Nhà khách Dân tộc hoàn toàn có thể tham gia nhiều hơn vào thịtrường kinh doanh khách sạn, mở rộng quy mô hoạt động, qua đó tăng cườngnguồn thu để có điều kiện đảm bảo giải quyết tốt lợi ích của các bên liên quannhư: lợi ích của Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu, lợi ích của những đối tượngchính sách với tư cách là người được thụ hưởng chính sách ưu đãi của Nhànước, lợi ích của toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà khách trong việc đảm bảo

và nâng cao thu thỏa mãn tối đa các yêu cầu khi tiêu dùng dịch vụ tại Nhà kháchDân tộc

2 Thực trạng về việc áp dụng các chế độ tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc

2.1 Nguyên tắc chung.

 Trả lương phải thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích tàichính lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của người lao động, trả lương gắnvới kết quả lao động ( doanh thu )

Trang 15

 Xây dựng phương án tiền lương có tính đến tiềm năng, đặc điểm của từngđịa bàn nhóm nghiệp vụ, hệ số lương cấp bậc, phụ cấp, định biên lao động theo

mô hình hiện có và trình độ năng lực của cán bộ theo đó áp dụng hệ số điềuchỉnh phù hợp

 Lập quỹ dự phòng để giải quyết cho việc giải quyết nghỉ chế độ trước khi

về hưu và điều chỉnh thu nhập, tiền lương đối với trường hợp bất hợp lý

 Lập quỹ khen thưởng từ nguồn tiền thưởng để khen thưởng kịp thời chongười lao động có thành tích tốt trong công tác nghiên cứu trong đợt thi đua docông ty phát động

 Việc xây dựng hệ số trả lương theo kết quả công việc được tiến hành theođơn vị người lao động

 Tiền lương hiệu quả kinh doanh được tạm ứng hàng tháng theo tình hìnhthực tế và hiệu quả quy ước Quyết toán tiền lương hiệu quả khi có thông báochính thức của Phòng hành chính và dựa vào kết quả thi đua

Trang 16

2.2 Các hình thức trả công

Nhà khách Dân tộc là Nhà khách của bộ Dân tộc làm việc theo quy chếcủa nhà nước hiện tại Nhà khách áp dụng 4 hình thức trả lương như sau:

2.2.1 Tiền lương cơ bản

Phương án tiền lương: Trước hết Nhà khách dân tộc phải đảm bảo mứclương tối thiểu và các chế độ phụ cấp do Nhà nước quy định cho số lao độnghợp đồng lao động từ 1 năm trở lên Đối với lao động hợp đồng dưới 1 năm,Nhà khách thực hiện theo hợp đồng lao động đã ký giữa Nhà khách và ngườilao động

Biểu số 2.9: Thu nhập bình quân người lao động

Ưu điểm : Như vậy tiền lương cơ bản của Nhà khách không ngừng được

cải tiến để cải thiện đời sống người lao động cụ thể trong năm 2007 tăng lương

so với năm 2006 tăng thêm 132.419đ Đó là khoản thu nhập ổn định mà ngườilao động nhận được không phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc

Nhược điểm : Vì nó là khoản thu nhập tương đối ổn định, hơn nữa đó

cũng là một khoản thu nhập không phải là nhỏ do đó với khoản thu nhập này thìngười lao động cũng có thể đảm bảo được một phần cuộc sống Chính vì vậy

mà không khuyến khích được người lao động làm việc có hiệu quả vì nó khônggắn tiền lương với kết quả công việc

Trang 17

2.2.2 Tiền lương thời gian

Nhà khách tiến hành trả lương tháng cho cán bộ nhân viên với những quyđịnh sau:

công thức tính lương như sau:

Lương cơ bản tháng của từng nhân viên = Lương tối thiểu chung người/tháng do Nhà nước quy định * (hệ số lương cấp bậc + hệ số lương phụ cấp).

Trong đó:

-Lương tối thiểu người/tháng hiện nay là 450.000đ/tháng

- Hệ số lương cấp bậc bình quân chung của đơn vị, theo nghị định số25/CP ngày 23/05/1993 của chính phủ

- Hệ số lương phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm: Căn cứ vào quy định của Nhà nước Nhà khách tiếnhành áp dụng hệ số phụ cấp cho GĐ, PGĐ, kế toán trưởng Ngoài ra, dựa vàotình hình nhiệm vụ thực tế của Nhà khách Dân tộc hiện nay, các tổ trưởng, cácđơn vị trực thuộc Nhà khách được hưởng phụ cấp trách nhiệm là 0,2; các tổ phócác đơn vị trực thuộc Nhà khách được hưởng phụ cấp trách nhiệm là 0,1 so vớimức lương tối thiểu được áp dụng

Phụ cấp lưu động: Hiện nay một số cán bộ nhân viên thường xuyên phải

đi lại giao dịch phục vụ công tác của Nhà khách được hưởng mức phụ cấp lưuđộng khoán

- Số ngày trong tháng của từng người được xác định dựa vào bảng chấm công việc chấm công do trưởng phòng, trưởng tổ hay nhân viên phụ trách đảm nhận, cuối tháng trưởng phòng phải gửi về phòng kế toán tài vụ lấy làm căn cứ để trả lương

Ví dụ : Bà Hồng Thị Thắm là nhân viên phòng tổ chức hành chính có hệ

số lương cấp bậc là 2,34; hệ số lương phụ cấp = 0 Lương cơ bản tháng của bàThắm là:

Trang 18

số lương phụ cấp)

x

thiểu chung người/tháng do

NN quy định

VD: Ông Nguyễn Văn Hào là nhân viên có hệ số lương cấp bậc là 1.35;

hệ số lương phụ cấp = 0 Tháng 5 ông Hào làm 204 giờ Vì vậy lương CB theogiờ của ông Hào là:

204/208 * 1.35 * 450.000đ = 595.817đ

Nhận xét về hình thức trả lương theo thời gian của Nhà khách

Hình thức trả lương này thì số tiền lương của mỗi người nhận được phụthuộc vào hệ số lương, hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào thang bảng lương

áp dụng và thâm niên công tác

ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian nói chung có những mặt

phản ánh riêng trong Nhà khách phù hợp với một số bộ phận phải làm việc liêntục, dễ tính toán

Nhược điểm: Tiền lương chưa phản ánh được tính chất công việc và hiệu quả

làm việc thực tế của người lao động Theo cách tính lương này, thì người laođộng làm việc gì, làm việc có năng lực và hiệu quả hay không nhưng có chứcdanh giống nhau , có cùng ngày công thì tiền công là như nhau Không phảnánh đúng năng lực làm việc của mỗi người, không công bằng giữa những ngườilàm việc chăm chỉ , nhiều việc, có năng lực trong công việc với những ngườilàm việc có năng suất thấp hơn.Tiền lương chưa phản ánh được tính chất công việc

và hiệu quả làm việc thực tế của người lao động Có những công việc đơn giản như thủ quỹ nhưng với chức danh là chuyên viên hưởng hệ số lương là 3,89 trong khi quản lý

kế toán cùng chức danh chuyên viên hưởng hệ số lương là 3,58 vì có thâm niên công tác ít hơn mặc dù quản lý kế toán là một công việc có hệ số phức tạp cao hơn thủ quỹ nhưng tiền công lại thấp hơn, vì vậy mà Nhà khách phải sử dụng thêm phụ cấp chức

Trang 19

danh theo Nhà khách tự ấn định Chính sách trả lương theo thang bảng lương của nhà nước đã hạn chế khả năng lao động của mọi người Điều này tạo ra sự không công bằng trong trả lương và tính ỉ nại của người lao động lớn.

Nhà khách tính toán tiền lương dựa vào số giờ làm việc đủ 8 tiếng trong ngày, chưa tính đến hiệu quả làm việc của ngày đó, dẫn đến tình trạng lãng phí thời gian nhất

là khi số lao động quản lý đông việc không đủ làm, lại có thâm niên làm việc lâu năm thì việc đi làm chỉ là cho có mặt, đủ thời gian để tính tiền lương cho tháng… lãng phí nguồn nhân lực , không công bằng với lao động khác.

Việc trả lương cho nhân viên trực tiếp tại các bộ phận bàn, bếp đã gắn liền với công việc của họ , khuyến khích họ làm tốt công việc, tuy nhiên đây không phải là chế độ trả lương thích hợp, chưa phản ánh được hiệu quả công việc, mức phục vụ của nhân viên

2.2.3 Tiền lương khoán

Do hoạt động kinh doanh của Nhà khách mang tính mùa vụ nên Nhà khách

áp dụng cả hình thức trả lương khoán theo khối lượng và chất lượng công việcnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ và kinh doanh Giám đốc Nhàkhách Dân tộc tiến hành trả lương khoán cho 01 nhân viên làm công tác vệ sinhmôi trường trong thời gian năm đầu đi vào hoạt động, với mức khoán là1.200.000 (đồng/ tháng)

- Ưu điểm: Áp dụng cách tính lương này giúp cho người lao động phát huy sáng

kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hóa quá trình làm việc, giảm thờigian lao động, hoàn thành nhanh công việc giao khoán

- Nhược điểm: Trả lương khoán thì việc xác định đơn giá giao khoán khá phức

tạp vì phụ thuộc vào việc khoán theo tập thể hay cá nhân, nhiều khi không chínhxác, có thể làm cho công nhân bi quan hay không chú ý đến một số việc bộphận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán Việc trả lương khoánnhân viiên chỉ chú trọng đến số lương mà đôi khi không quan tâm đến chấtlượng dịch vụ

2.2.4 Tiền lương theo chất lượng công tác tháng

2.2.4.1 Tiền lương theo chất lượng công tác của tháng

Trang 20

Để đánh giá tiền lương cho người lao động theo chất lượng công táctháng thì Nhà khách Dân tộc tự đưa ra quy chế chuẩn để đánh giá chất luợngcông tác tháng cho CBCNV như sau:

Các tiêu chuẩn bình xét, đánh giá:

Bảng2.10: Khối lượng công việc, chất lượng công việc Xuất sắc

(7điểm)

Tốt (5 điểm)

Đạt yêu cầu (3 điểm)

Không đạt yêu cầu (0 điểm)

- Luôn hoàn thành

công việc sớm hơn

thời hạn được giao,

chất lượng công

việc hoàn hảo;

- Tiết kiệm chi phí

- Tiết kiệm chi phí vàbảo quản tốt CCDC,tài sản trong quátrình thực hiện côngviệc

-Hoàn thành khốilượng công việcđược giao theođúng thời hạn, chấtlượng công việc đạtyêu cầu;

- Tiết kiệm chi phí vàbiết bảo quản CCDC,tài sản trong quá trìnhthực hiện công việc

- Không hoànthành khối lượng,chất lượng côngviệc trong thời hạnđược giao; hoặchoàn thành côngviệc đúng tiến độnhưng không đảmbảo chất lượngcăn bản, phảihướng dẫn thựchiện lại nhiều lần;

- Không có khảnăng thực hiệncông việc mộtcách tự chủ, độclập, phụ thuộc vàođồng nghiệp hoặcphụ thuộc ngườiquản lý

Ngày đăng: 04/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Tổng hợp  doanh thu các bộ phận hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2005-2007) - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Bảng 2.6 Tổng hợp doanh thu các bộ phận hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2005-2007) (Trang 11)
Bảng 2.7: Tổng hợp  doanh thu hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2005- (2005-2007) - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Bảng 2.7 Tổng hợp doanh thu hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2005- (2005-2007) (Trang 12)
Hình thức trả lương này thì số tiền lương của mỗi người nhận được phụ thuộc vào hệ số lương, hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào thang bảng lương áp dụng và thâm niên công tác - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Hình th ức trả lương này thì số tiền lương của mỗi người nhận được phụ thuộc vào hệ số lương, hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào thang bảng lương áp dụng và thâm niên công tác (Trang 18)
Bảng 2.11:Tác phong, tinh thần, thái độ làm việc, tinh thần phối hợp trong công việc - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Bảng 2.11 Tác phong, tinh thần, thái độ làm việc, tinh thần phối hợp trong công việc (Trang 21)
Bảng 2.12:Tính năng động, sáng tạo, ý thức tự rèn luyện bản thân - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Bảng 2.12 Tính năng động, sáng tạo, ý thức tự rèn luyện bản thân (Trang 23)
Bảng 2.15:Trách nhiệm trong công tác quản lý, điều hành - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Bảng 2.15 Trách nhiệm trong công tác quản lý, điều hành (Trang 25)
Bảng 2.14: Tham gia các hoạt động đoàn thể, tập thể - Thực trạng tiền lương và tiền công tại Nhà khách Dân tộc
Bảng 2.14 Tham gia các hoạt động đoàn thể, tập thể (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w