Phần Hóa học Đại cương và Vô cơ 10, 11, chi tiết và đầy đủ. Là tài liệu rất cần thiết đối với học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh. Bộ tài liệu gồm 2 phần: Phấn 1: Từ đại cương Vô cơ và Phi kim (Gồm 3 chuyên đề từ chuyên đề 1-3). Phần 2: Bao gồm các Kim loại và hợp chất của chúng (Gồm 3 chuyên đề từ chuyên đề 4-6). Hy vọng tài liệu đêm lại nhiều ý nghĩa cho quý bạn đọc. Trân trọng cảm ơn.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 2
ThS NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Trang 2
Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 2
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC 1
HÓA HỮU CƠ PHẦN 2 1
ThS NGUYỄN ĐỨC TRUNG 1
MỤC LỤC 2
CHUYÊN ĐỀ 4 - KIM LOẠI 3
A Đại cương kim loại 3
B Dãy điện hóa 3
C Hợp kim 4
D Ăn mòn kim loại 4
E Điều chế 5
F Bài tập áp dụng 6
CHUYÊN ĐỀ 5 9
KIM LOẠI KIỀM (IA), KIỀM THỔ (IIA), NHÔM 9
Phần 1-Kim loại kiềm, kiềm thổ 9
A Đơn chất 9
B Hợp chất 9
C Điều chế 10
Phần 2-Nhôm 10
A Đơn chất Al 10
B Hợp chất của nhôm 11
Phần 3-Bài tập áp dụng 12
CHUYÊN ĐỀ 6 15
CROM-SẮT-ĐỒNG 15
A Crom 15
B Sắt 16
C Đồng 17
D Bài tập áp dụng 19
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 4 - KIM LOẠI
A Đại cương kim loại
ü Vị trí các nguyên tố kim loại
*Các PNC : 1, 2, 3 (trừ B.), phần cuối của các PNC còn lại
*Tất các các PNP và cả hai họ Lantan và Actini
ü Cấu tạo của kim loại
- Số e ở lớp ngoài của kim loại (e hoá trị) đa số ≤ 3
- Độ âm điện nhỏ, thường ≤ 1,5
- r nguyên tử lớn
ü Tính chất vật lý chung (dẽo, dẫn nhiệt, dẫn điện, có ánh kim)
*Độ dẻo của một số kim loại: Au > Ag > Al > Sn…
*Độ dẫn điện của một số kim loại
*Đối với axit không có tính Oxh
Chỉ có những kim loại hoạt động (trước H)
R + nH+ = Rn+ + n/2 H2
*Đối với axit có tính Oxh
-Au, Pt không tham gia p.ứ
-Al, Fe thụ động với axit H2SO4đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội
-Các kim loại khác tham gia p.ứ ko tạo H2
H 2 SO 4 đặc, nóng
2R + 2nH2SO4 = R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
HNO 3 đặc, nóng : N +5 → N +4
HNO 3 loãng : sp phụ thuộc kim loại
- KL có khử mạnh hơn KL trong muối
Vídụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
B Dãy điện hóa
ü Khái niệm cặp Oxh-K của kim loại
M - ne- € Mn+
Chất khử chất OXH
Trang 4Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 4
Ta gọi cặp chất
nMM
+
là cặp Oxh-K của kim loại
ü Cặp Oxh-K của kim loại là cặp dạng chất OXH trên dạng khử của một kim loại
ü Một kim loại có thể có một hoặc nhiều cặp Oxh-K tùy thuộc kim loại đó có một hay nhiều
mức OXH bền
ü Dãy điện hoá của kim loại: Là dãy các cặp OXH-K được xếp theo chiều tăng tính chất Oxh
của ion kim loại và theo chiều giảm tính chất khử của kim loại đơn chất
2 2
⇒ Hợp kim có tính chất tổng hợp tính chất của các kim loại đơn chất thành phần
không tham p.ứ được
D Ăn mòn kim loại
ü Là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học của các tác nhân Oxh trong
môi trường xung quanh
ü Là quá trình Oxh-K giữa kim loại với các tác nhân Oxh trong môi trường xung quanh.
Khi để Fe tồn tại trong không khí ẩm, hơi nước có thể đi vào các khe hở của tinh thể Fe và dưới tác dụng của nhiệt đã thực hiện p.ứ :
3Fe + 4H2O = Fe3O4 + 4H2
- Là quá trình Oxh-K trực tiếp xảy ra giữa kim loại và tác nhân OXH có trong môi trường
- Quá trình không phát sinh dòng điện
- Nhiệt độ càng cao quá trình ăn mòn diễn ra càng nhanh
2/ Ăn mòn điện hóa
- Là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li, tạo nên dòng điện
- Sự cho nhận e diễn ra gián tiếp giữa kim loại và tác nhân Oxh
- Điều kiện:
+ Các điện cực phải khác chất nhau
*KL có t.C khử mạnh : đ.C (+) - bị ăn mòn
*KL có t.C khử yếu : đ.C (−) - ko bị ăn mòn
+ Các điện cực phải tiếp xúc nhau
+ Các điện cực phải tiếp xúc với dung dịch chất điện li
ü Các biện pháp chống ăn mòn kim loại
Cách li kim loại với môi trường, tạo những hợp kim chống gỉ, dùng chất chống ăn mòn, dùng phương pháp điện hóa
Để bảo vệ vỏ tàu biểu làm bằng thép – người ta hàn vào thành tàu những tấm Zn
Trang 5E Điều chế
ü Nguyên tắc chung Mn+
+ ne- → M
ü Các phương pháp điều chế kim loại
1/ Phương pháp thủy luyện
Dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
Điều kiện :
*Kim loại đơn chất có tính chất khử mạnh hơn kim loại trong muối
*Kim loại đơn chất phải không có khả năng tác dụng nước
Phạm vi điều chế : điều chế kim loại trung bình và kim loại yếu
2/ Phương pháp nhiệt luyện
Dùng các chất có tính chất khử mạnh để khử ion kim loại trong oxit về trạng thái đơn chất Những chất khử thông dụng như : CO, H2, Al
Phạm vi điều chế:
Các chất khử thông thường chỉ có thể khử được những oxit của kim loại đứng sau Al
3/ Phương pháp điện phân
a) Khái niệm
Điện phân là quátrình Oxh-K gián tiếp xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của dòng điện một chiều
b) Phân loại
*Điện phân nóng chảy (thường điều chế những Kl trước Zn)
*Điện phân dung dịch (thường điều chế những Kl sau Al)
Trang 6Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 6
F Bài tập áp dụng
BT 1 (2007) Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cá các chất trong phương trình phản
ứng giữa Cu với dung dịch HNO
3 (đặc, nguội) Kim loại M là [29-41]
A Ag B Zn C Fe D Al
BT 3 Sắp xếp các kim loại sau theo thứ tự tính dẫn điện giảm dần: Al(1), Fe(2), Cu(3), Au(4)
A (3), (4), (1), (2) B (1), (2), (3), (4)
C (1), (3), (2), (4) D (3), (2), (1), (4)
BT 4 (2008) Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO
3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí X là [43-41]
2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là [44-41]
A 13,1 gam B 17,0 gam C 19,5 gam D 14,1 gam
BT 8 Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau là: Mg, Zn, Cu, Al và nhúng trong dd HCl Thanh sắt bị hoà tan nhanh nhất là thnah sắt được đặt tiếp xúc với:
A Cu B Zn C Al D Mg
BT 9 (2007) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và
Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào các dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là [21-37]
A 1 B 2 C 3 D 4
BT 10 Phản ứng sau đây tự xảy ra: Zn + 2Fe3+ Zn2+ + 2Fe2+
Phản ứng này cho thấy:
A Zn có tính khử yếu hơn Fe2+ và Fe3+ có tính oxi hoá yếu hơn Zn2+
B Zn có tính oxi hoá yếu hơn Fe2+ và Fe3+ khử yếu có tính hơn Zn2+
C Zn có tính khử mạnh hơn Fe2+ và Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Zn2+
D Zn có tính oxi hoá mạnh hơn Fe2+ và Fe3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+
BT 11 Cho các cặp oxi hoá - khử sau: Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Pb2+/Pb, Cu2+/Cu, Hg2+/Hg Từ các cặp oxi hoá - khử này có thể tạo được tối đa bao nhiêu pin điện hoá?
Trang 7BT 14 (2007) Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO
3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư chất tan đó là [36-39]
4 Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng [54-40]
A điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng
B cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng
C điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm
D cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm
BT 17 (2008) Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá Fe - Cu là: [55-41]
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0 (Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0 (Cu2+/Cu) = + 0,34 V
Suất điện động trong pin điện hoá Fe - Cu là
A 0,10 V B 0,92 V C 0,78 V D 1,66 V
BT 18 (2007) Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư 37]
[15-A kim loại Ag B kim loại Cu C kim loại Ba D kim loại Mg
BT 19 (2007) Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa,
cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag) [18-38]
A Ag+, Mn2+, H+, Fe3+ B Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
C Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ D Mn2+, H+, Ag+, Fe3+
BT 21 (2008) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra [26-40]
A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Na+
C sự khử ion Na+ D sự oxi hoá ion Cl-
BT 22 Điện phân 1 lít dung dịch AgNO
3 với điện cực trơ, thu được một dung dịch có pH = 2 Xem thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi Ta có lượng Ag thoát ra ở catốt là (gam)
A 0,216 B 0,54 C 0,108 D 1,08
BT 23 (2007) Điện phân dung dịch chứa A mol CuSO
4 và B mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của A và B là (biết ion
2 4
A 1,6 gam B 3,2 gam C 0,8 gam D 1,12 gam
Trang 8Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 8
BT 26 Trộn 6,48g Al với 16g Fe
2O
A tác dụng với dd NaOH dư, có 1,344 lít H
2 (đktc) thoát ra Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất đư ợc tính theo chất thiếu)
A 75% B 80% C 85% D 100%
BT 27 Một hh Al, Fe
2O
toàn) thu được chất rắn A.Chia A làm 2 phần bằng nhau
Phần1 đem tác dụng với NaOH cho ra khí H
2
Phần1 đem tác dụng với dd HCl D ư à 5,6 lít H
2 (đktc) Tính khối lượng Al, Fe
3 (cho ra Fe) bằng CO dư Hỗn hợp khí CO, CO
2 khi đi qua nước vôi trong dư cho 3g kết tủa Tính % Fe
2O
3 đã bị khử và thể tích (đktc) khí CO đã dùng
A 80%; 0,448 lít B 75%; 0,672 lít
C 100%; 0,672 lít D 100%; 0,224 lít
BT 29 (2007) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit
sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng
20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO
2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56) [49-37]
3O
không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm [27-37]
A Mg, Al, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu
A Cu, Fe, ZnO, MgO B Cu, FeO, ZnO, MgO
C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, Fe, Zn, MgO
Trang 91 Nhóm IA: [khí trơ] ns 1 (Li, Na, K, Rb,Cs)
2 Nhóm IIA: [khí trơ] ns 2 (Be, Mg, Ca, Sr, Ba)
Do cấu hình như trên nên trong hợp chất:
- Kim loại nhóm IA chỉ có số oxi hoá +1
- Kim loại nhóm IIA chỉ có số oxi hoá +2
Tính khử tăng dần từ trên xuống dưới
Riêng Be, Mg tạo được màng oxit bền bảo vệ
1 T/D với nước (trừ Mg, Be)
Độ mạnh tăng từ trên xuống dưới
Mang đầy đủ t/C của oxit bazơ và hiđroxit
- T/d với oxit axit
(Thỏa điều kiện phản ứng trao đổi)
Riêng Be(OH)2 có tính lưỡng tính
Chú ý: Phản ứng của dd kiềm với:
- Với CO2
- Với H3PO4
2 Muối Cacbonat
a Nhóm IA: CT: M2CO3
Đều tan tốt trong nước (trừ Li2CO3) và có tính bazơ rõ rệt
b Nhóm IIA CT: MCO3
Đều ít tan trong nước còn M(HCO3)2 tan nhiều
Đều kém bền với nhiệt:
- M(HCO3)2 →t0 MO + 2CO2 + H2O
Trang 10Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 10
- MCO3
0 t
3 Nước cứng
a K/n: Là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
b Phân loại
- Nước cứng vĩnh cữu: Là nước cứng có chứa thêm Cl - hoặc SO 4 2-
- Nước cứng toàn phần: Là hỗn hợp 2 loại trên
c Pp làm mềm
- PP kết tủa
Ví dụ: Ca(HCO3)2
0 t
→ CaCO3↓ + CO2 + H2O
Ca2+ + CO32- →CaCO3↓
3Ca2+ + 2PO43- →Ca3(PO4)2↓
- PP trao đổi ion
4 Muối Sunfat
a Nhóm IA Tất cả đều tan
b Nhóm IIA Có độ tan giảm dần từ trên xuống dưới MgSO4 tan nhiều còn BaSO4 ít tan
ü Al là kim loại có tính chất lưỡng tính
1/ Tác dụng với phi kim : O 2 , X 2 , S, N 2 …
- Al thụ động với axit H 2 SO 4 đặc nguội và HNO 3 đặc nguội
- Với axit có đun nóng, Al tác dụng tốt
10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
Tuy nhiên tùy theo gt ta có thể thu được N2O, NH4NO3
3) Tác dụng với oxit của KL yếu, TB (phản ứng nhiệt nhôm)
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe
2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu
4) Tác dụng với dung dịch NaOH
Al + OH - + H 2 O → [Al(OH) 4 ] - + 3/2H 2
Trang 11*Al2O3 khan – Caridon
*Al2O3 có lẫn một số oxit khác: đá rubi, xaphia
- Quặng Boxit : Al 2 O 3 nH 2 O có lẫn Fe 2 O 3 ; SiO 2
2/ Tính chất hoá học
a) Tính chất bền nhiệt
*Tonc > 2000oC
*Al 2 O 3 không bị khử bởi các chất khử thông thường (H 2 ; CO)
*Khi cho Al2O3 tác dụng với C (2000oC)
-Là chất kết tủa keo, màu trắng
-Không tan trong nước, nhưng tan được trong mt H+ và OH- mạnh
III Muối nhôm
*Đa số các nuối nhôm đều tan trong nước, riêng muối Al2(CO3)3 là muối không tồn tại, dễ thủy phân
Al2(CO3)3 + H2O → Al(OH)3 + CO2
*Mang tính chất của một muối thường : tham gia tốt các p.ứ trao đổi ion (nếu thỏa điều kiện) Vd: Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3
*Ngoài ra còn có thêm tính chất thủy phân tạo môi trường axit khi tan trong nước
* Chú ý: Muối Al 3+ tác dụng với dung dịch kiềm mạnh
Trang 12Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 12
Phần 3-Bài tập áp dụng
BT 35 Chọn phát biểu đúng: Trong 4 nguyên tố K (Z=19): Sc (Z=21); Cr (Z=24) và Cu
(Z=29), nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là:
X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với A., B là: [ĐH-A07]
BT 44 Kim loại Na được dùng làm chất chuyển vận nhiệt trong các lò hạt nhân là do:
A Kim loại Na dễ nóng chảy B Na dẫn nhiệt tốt
Trang 13BT 46 Để khử hết độ cứng của một cốc nước cứng có chứa Ca(HCO
- và 0,02 mol Cl- Nước trong cốc là:
A Nước cứng toàn phần B Nước cứng tạm thời
C Nước mềm D Nước cứng vĩnh cửu
BT 48 Chọn chất thích hợp để phân biệt các chất: Na, Mg, MgO, CaO
A 0,10 mol và 0,40 mol B 0,20 mol và 0,15 mol
C 0,40 mol và 0,20 mol D 0,15 mol và 0,25 mol
BT 55 Nhiệt phân 100 gam CaCO
2 (đkc ) Giá trị của m (gam):
A 56 B 83,2 C 25 D 67
BT 56 Nhiệt phân 100 gam CaCO
3 được m gam chất rắn X và 16,8 lít khí CO
2 (đkc)Lượng CaO tạo thành ở phản ứng, hiệu suất phản ứng, giá trị của m (gam) lần lược là:
A 32g, 33%, 25 B 67g, 67%, 83,2
C 42g, 75%, 67 D 58g, 42%, 56
Trang 14Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học
Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com 14
BT 57 Trong các dung dịch: HNO
BT 59 Khi cho Mg tác dụng với dd HNO
3 rất loãng vừa đủ thì thu được dd A và không có khí thoát ra Cho dd NaOH dư vào dd A thì:
A Xuất hiện kết trắng sau tan và có khí mùi khai thoát ra
B Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong dd NaOH dư và có khí mùi khai bay ra
C Không xuất hiện kết tủa mà chỉ có khí mùi khai bay ra
D Không có hiện tượng gì
BT 60 Kim loại M khi hoà tan hoàn toàn bằng 500ml dung dịch HCl 1M, thấy có 9,5 gam
muối tạo thành, nồng độ dung dịch HCl giảm còn 0,6M Kim loại M là:
A Al B Zn C Fe D Mg
BT 61 Hòa tan mẫu hợp kim Ba - Na vào nước được dd A và 13,44 lít H
2 bay ra ở đkc Cần dùng bao nhiêu ml dd HCl 1M để trung hòa 1/10 dd A (ml)
A 750 B 120 C 600 D 40
BT 62 Khi cho Al kim loại tác dụng với dung dịch HNO
3 loãng, sản phẩm thu được giả sử chỉ gồm: muối nhôm, một hợp chất chứa nitơ và nước Biết hệ số cân bằng theo trình tự trên là: 8,
BT 63 Hòa tan hoàn toàn A gam Al kim loại bằng dung dịch HNO
3 loãng, thu đựơc 1,344 lít hỗn hợp khí X (gồm N
2 và N
2O) Tỉ khối hơi của X so với H
2 là 18 Giá trị của A là:
A 2,94 B 2,7 C 4,86 D 5,4
BT 64 Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí
Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al
= 27)
A 77,31% B 39,87% C 29,87% D 49,87%
BT 65 Hoà tan m gam bột Al vào dd NaOH dư thu được V
1 lít H
2 ở đktc Hoà tan cũng m gam
Al vào dd HCl dư thu được V
A dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng
B dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO
2 (dư), rồi nung nóng
C dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
D dùng khí H
2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
BT 67 Trộn 1,08 gam Al với x gam Fe
2O
khi phản ứng hoàn toàn (phản ứng nhiệt nhôm) Chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với lượng dư dd NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc) Khối lượng x bằng:
A 3,2 gam B 0,8 gam C 1,6 gam D 1,12 gam
Trang 15
CHUYÊN ĐỀ 6 CROM-SẮT-ĐỒNG
A.2 Hợp chất Crom (III) (giống của Al)
I Crôm (III) oxit: Cr2O3 (màu lục thẩm)
ü Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc
Cr2O3 + HCl à
Cr2O3 + NaOH + H2O à
II Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là chất rắn màu xanh nhạt
ü Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính
Cr(OH)3 + 3HCl à CrCl3 + 3 H2O
III Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá
→ Cr2O3 +N2 +3 H2O
ü CrO3 là một oxit axit, tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp 2 axit
CrO3 + H2O à H2CrO4 : axit crômic
2CrO3 + H2O à H2Cr2O7 : axit đi crômic
ü 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung dịch, nếu tách ra khỏi dung dịch chúng bị phân huỷ tạo
thành CrO3
II Muối crômat và đicromat