Các thí dụ về các phương pháp ghi chép nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh
Trang 1PHỤ LỤC 1
CÁC THÍ DỤ VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP
NGHIỆP VỤ “HỢP NHẤT KINH DOANH”
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Phương pháp hợp nhất (pooling/uniting of interest method): tài sản được ghi nhận vào sổ sách mới theo giá trị sổ sách trên sổ sách cũ, do đó không có phát sinh lợi thế thương mại (dương hay âm) Chênh lệch phát sinh nếu có sẽ được ghi như một khoản điều chỉnh của nguồn vốn cổ phần Lợi nhuận chưa phân phối cũng được chuyển sang sổ sách mới
Phương pháp mua (purchase method): tài sản được ghi nhận vào sổ sách mới theo giá hợp lý, chênh lệch sẽ là lợi thế thương mại (dương hay âm) Lợi nhuận chưa phân phối trên sổ sách cũ không còn mang sang sổ sách mới
DỮ LIỆU CHUNG
Bảng Cân Đối kế toán 31-12-1996 Công ty A và Công ty B (Trước thời điểm hợp nhất)
Tài sản
Nguồn vốn
Vốn chênh lệch * 15.000 15.000
Lãi chưa phân phối 48.000 41.000
Trang 2ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỢP NHẤT TRONG TRƯỜNG HỢP CÔNG TY A VÀ CÔNG TY B HỢP NHẤT THÀNH CÔNG TY C
Cty A và Cty B hợp nhất thành Cty C bằng cách phát hành cổ phiếu mới, thu hồi cổ phiếu cũ, số cổ phần phát hành là:
4.000.000 cp X 100.000 đ/cp = 400.000 triệu đồng
Giá thị trường của cổ phần là:
120.000 đ/cp X 4.000.000 cp = 480.000 triệu đồng
Giá trị sổ sách tổng hợp của 2 công ty hai công ty là:
Công ty A Công ty B Cộng Tài sản
Trừ hao mòn luỹ kế (21.000) (10.000) (31.000) Bằng phát minh sáng chế X 10.000 10.000
Nguồn vốn
Nợ phải trả 4.000 6.600 10.600
Vốn cổ phần 100.000 50.000 150.000 Vốn điều chỉnh * 15.000 15.000 30.000 Lãi chưa phân phối 48.000 41.000 89.000
Bút toán phản ảnh sự hợp nhất của hai công ty trên sổ sách của công ty C là:
Trái phiếu phải trả 100.000
Lãi chưa phân phối 89.000
* Voán ñieàu chænh: Phaàn ñieàu chænh cuûa voán coå phaàn
Trang 3ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP MUA TRONG TRƯỜNG HỢP CÔNG TY
A VÀ CÔNG TY B HỢP NHẤT THÀNH CÔNG TY C
– CÓ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
Cty A và Cty B hợp nhất thành Cty C bằng cách phát hành cổ phiếu mới, thu hồi cổ phiếu cũ, số cổ phần phát hành là:
4.000.000 cp X 100.000 đ/cp = 400.000 triệu đồng
Giá thị trường của cổ phần là:
120.000 đ/cp X 4.000.000 cp = 480.000 triệu đồng Giá trị hợp lý của tài sản thuần hai công ty là:
Lợi thế thương mại là: 480.000 – 369.100 = 110.900 đồng
Bút toán phản ảnh sự hợp nhất của hai công ty trên sổ sách của công ty C là:
Lợi thế thương mại 110.900
Trái phiếu phải trả 100.000
Trang 4PHỤ LỤC 2
CÁC THÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LỢI THẾ
THƯƠNG MẠI ÂM (NEGATIVE GOODWILL)
TÓM TẮT YÊU CẦU CỦA IAS 22 (1993) VÀ IAS 22 (1998)
IAS 22 (1993)
Cho phép 2 phương pháp:
Phương pháp chuẩn:
Lợi thế thương mại âm nếu nhỏ hơn tổng giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ được sẽ được phân bổ ghi giảm giá trị hợp lý của các tài sản này theo tỷ trọng của chúng trong tổng số
Lợi thế thương mại âm nếu lớn hơn tổng giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ sẽ chỉ được phân bổ ghi giảm giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ bằng với tổng giá trị hợp lý của các tài sản này Phần vượt sẽ ghi vào lợi thế thương mại âm (trong phần nguồn vốn) như một khoản thu nhập chưa ghi nhận và phân bổ dần vào lợi nhuận trong thời gian không quá 5 năm (trừ trường hợp có lý do hợp lý có thể trên 5 năm nhưng không được quá 20 năm)
Phương pháp thay thế:
Lợi thế thương mại âm được ghi toàn bộ vào nguồn vốn như một khoản thu nhập chưa ghi nhận và phân bổ vào lợi nhuận trong thời gian không quá 5 năm (trừ trường hợp
có lý do hợp lý có thể trên 5 năm nhưng không được quá 20 năm)
IAS 22 (1998)
Chỉ còn cho phép 1 phương pháp Lợi thế thương mại âm nếu có liên quan đến khoản
lỗ hay chi phí nào sẽ được cấn trừ với khoản đó theo đúng cách mà khoản đó đưa vào chi phí Nếu không có liên quan đến khoản lỗ/chi phí nào và nếu nhỏ hơn hoặc bằng với tổng giá trị tài sản phi tiền tệ có thể nhận dạng được, lợi thế thương mại âm sẽ được ghi nhận như một tài sản âm và sẽ phân bổ vào lợi nhuận tương ứng với việc đưa các tài sản phi tiền tệ nói trên vào chi phí
Trường hợp lợi thế thương mại âm lớn hơn tổng giá trị tài sản phi tiền tệ có thể nhận dạng được, phần vượt sẽ được ghi ngay vào lợi nhuận của kỳ phát sinh lợi thế thương mại âm
Trang 5TRƯỜNG HỢP 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN THEO IAS 22 (1993) VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI ÂM NHỎ HƠN TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN PHI TIỀN TỆ
Công ty A mua toàn bộ tài sản thuần của công ty B với giá 100.000 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt Giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty B như sau:
Lợi thế thương mại âm: 118.000 – 100.000 = 18.000 triệu đồng
Theo phương pháp chuẩn, lợi thế thương mại âm được phân bổ cho các tài-sản-phi-tiền-tệ như máy móc thiết bị, hàng tồn kho:
Tài-sản
-phi-tiền-tệ Giá trị hợp lý Tỷ lệ Phân bổ Còn lại
Hàng tồn kho 17.100 21,9 (3.942) 13.158
Bằng phát minh 13.000 16,6 (2.988) 10.012
Bút toán ghi nhận nghiệp vụ mua trên sổ sách của công ty A như sau:
Nợ phải trả 6.600
Trang 6TRƯỜNG HỢP 2: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN THEO IAS 22 (1993) VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI ÂM LỚN HƠN TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN PHI TIỀN TỆ
Nếu công ty A mua tài sản thuần của công ty B với giá 30.000 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt
Lợi thế thương mại âm: 118.000 – 30.000 = 88.000 triệu đồng
Lợi thế thương mại âm trong trường hợp này lớn hơn giá trị của tài sản phi tiền tệ Phương pháp chuẩn cho phép triệt tiêu đến 0 các tài sản phi tiền tệ – Phần còn lại xem như một khoản thu nhập chưa ghi nhận – sẽ phân bổ vào thu nhâäp trong thời gian dưới 5 năm (trường hợp có lý do hợp lý có thể trên 5 năm nhưng không được quá 20 năm)
Tài-sản
Sau khi phân bổ, chênh lệch còn lại xem như thu nhập chưa ghi nhận:
88.000 – 78.100 = 9.900
Bút toán ghi nhận nghiệp vụ mua trên sổ sách của công ty A như sau:
Nợ phải thu 9.100
Nợ phải trả 6.600
Lợi thế thương mại âm 9.900
Trang 7TRƯỜNG HỢP 3: PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ THEO IAS 22 (1993)
Công ty A mua toàn bộ tài sản thuần của công ty B với giá 100.000 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt (Tương tự trường hợp 1)
Lợi thế thương mại âm: 118.000 – 100.000 * = 18.000
Theo phương pháp có thể thay thế, toàn bộ phần lợi thế thương mại âm được ghi chép như một khoản thu nhập chưa ghi nhận, sẽ phân bổ cho thu nhâäp trong thời gian không quá 5 năm (trường hợp có lý do hợp lý có thể trên 5 năm nhưng không thể vượt quá 20 năm)
Bút toán ghi nhâän nghiệp vụ mua trên sổ sách công ty A như sau:
Lợi thế thương mại âm 18.000
* Giá trị hợp lý của tài sản thuần công ty B xem ở trường hợp 1
Trang 8TRƯỜNG HỢP 4: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
ÂM THEO IAS 22 HIỆN HÀNH (1998) VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
ÂM NHỎ HƠN GIÁ TRỊ HỢP LÝ CỦA TÀI SẢN PHI TIỀN TỆ CÓ THỂ NHẬN DẠNG ĐƯỢC.
Công ty A mua toàn bộ tài sản thuần của công ty B với giá 100.000 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt (Tương tự trường hợp 1)
Lợi thế thương mại âm: 118.000 – 100.000 * = 18.000 trong trường hợp này nhỏ hơn giá trị của các tài sản phi tiền tệ có thể nhận dạng được (78.100)
Theo IAS 22 1998, toàn bộ phần lợi thế thương mại âm nếu nhỏ hơn giá trị của các tài sản phi tiền tệ có thể nhận dạng được thì sẽ được ghi nhận như một khoản điều chỉnh giảm của tài sản, sẽ phân bổ vào chi phí cùng một cách thức như các tài sản phi tiền tệ nói trên đưa vào chi phí
Bút toán ghi nhâän nghiệp vụ mua trên sổ sách công ty A như sau:
Lợi thế thương mại âm 18.000 **
* Giá trị hợp lý của tài sản thuần công ty B xem ở trường hợp 1
** Trình bày trên Bảng cân đối kế toán bên phần tài sản với giá trị âm
Trang 9TRƯỜNG HỢP 5: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
ÂM THEO IAS 22 HIỆN HÀNH (1998) VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
ÂM LỚN HƠN GIÁ TRỊ HỢP LÝ CỦA TÀI SẢN PHI TIỀN TỆ CÓ THỂ NHẬN DẠNG ĐƯỢC.
Công ty A mua toàn bộ tài sản thuần của công ty B với giá 30.000 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt (tương tự trường hợp 2)
Lợi thế thương mại âm: 118.000 – 30.000 * = 88.000 trong trường hợp này lớn hơn giá trị của các tài sản phi tiền tệ có thể nhận dạng được là 78.100
Chênh lệch là : 88.000 – 78.100 = 9.900
Theo IAS 22 1998, khi lợi thế thương mại âm lớn hơn giá trị của các tài sản phi tiền tệ
có thể nhận dạng được thì phần chênh lệch sẽ đưa ngay vào lợi nhuận trong kỳ, phần còn lại thì sẽ được ghi nhận như một khoản điều chỉnh giảm của tài sản, sẽ phân bổ vào chi phí cùng một cách thức như các tài sản phi tiền tệ nói trên đưa vào chi phí
Bút toán ghi nhâän nghiệp vụ mua trên sổ sách công ty A như sau:
Lợi thế thương mại âm 78.100 **
* Giá trị hợp lý của tài sản thuần công ty B xem ở trường hợp 1
** Trình bày trên Bảng cân đối kế toán bên phần tài sản với giá trị âm