Thành lập khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế hoạt độnggồm nhiều thành phần kinh tế, dới sự chỉ đạo của nhà nớc, cơ chế khoán theo định mức đợc đa vào tất cả các đơn vị, cũng
Trang 1thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Bu chính và phát hành báo chí Hà nội từ năm 1996-2000 và chiến lợc phát triển của công ty đến năm 2010.
I Giới thiệu sơ lợc về công ty Bu chính và phát hành báo chí Hà Nội
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Bu chính và PHBC Hà Nội
Ngày 1-4-1987, Bu điện thành phố Hà Nội ra quyết định số168-QĐ/TCCB-LĐTL thành lập công ty Bu chính và PHBC Hà Nội trực thuộc
Bu điện thành phố Hà Nội 15 năm qua với nhiệm vụ phục vụ khách hàng cácdịch vụ, nghiệp vụ Bu đuện trên địa bàn nội thành thủ đô Hà Nội, công ty Buchính và PHBC Hà Nội là nhịp cầu chuyển đa tình cảm của nhân dân thủ đô
và cả nớc Trong mọi hoàn cảnh, công ty luôn vững vàng, thể hiện rõ bản lĩnhcủa giai cấp công nhân, xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, phấn đấuhoàn thành mọi nhiệm vụ do cấp trên giao
Thành lập khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế hoạt độnggồm nhiều thành phần kinh tế, dới sự chỉ đạo của nhà nớc, cơ chế khoán theo
định mức đợc đa vào tất cả các đơn vị, cũng nh bao doanh nghiệp khác, công
ty cũng gặp rất nhiều khó khăn: trình độ chuyên môn của cán bộ công nhânviên không đồng đều, lao động hết sức thủ công, thái độ phục vụ của cán bộcông nhân viên cha đáp ứng kịp với nhu cầu mới Tuy nhiên cũng chính cơchế thị trờng đã tạo ra cho công ty nhiều cơ hội để phát triển hơn
Từ năm 1987- 1993, Công ty Bu chính và PHBC Hà Nội có nhiệm vụchủ yếu là kinh doanh và phục vụ các nhu cầu của nhân dân về các dịch vụ Buchính - viễn thông, phát hành báo chí trên địa bàn Hà Nội Với chủ trơng đúng
đắn của ban giám đốc về đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, tạo mọi thuậnlợi cho khách hàng, công ty đã đạt đợc những bớc tiến mới Mô hình tổ chức
đợc sắp xếp lại, điều hoà nhân lực, bố trí dây chuyền sản xuất, đa tin học vàoquản lý công ty đã dần chiếm đợc tình cảm tốt đẹp của nhân dân thủ đô, cảithiện đời sống cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạchcấp trên giao
Từ năm 1994- 1999, đây là giai đoạn thực hiện nghị quyết đại hội ĐảngVIII Công ty đã vận dụng tốt 4 quan điểm của ngành, các định hớng và sự chỉ
đạo của Đảng uỷ Bu điện Hà Nội, luôn bám sát nhiệm vụ trọng tâm để đa nộidung, mục tiêu của các đợt thi đua nhằm đẩy mạnh SX- KD và phục vụ kháchhàng ngày càng hiệu quả hơn Công ty đã giao kế hoạch sản xuất kinh doanh
đến từng cá nhân, tổ, bu cục, giáo dục ý thức kinh doanh đến từng cán bộ
Trang 2công nhân viên, đôn đốc và theo dõi kế hoạch thực hiện hàng tháng ở các đơnvị Củng cố lại bộ máy tổ chức, tăng cờng công tác tiếp thị, chăm sóc kháchhàng, triển khai công tác chống tham nhũng, buôn lậu Trong thời kỳ này,công ty đã phát triển đợc 38 bu cục, 15 kiốt, 9 điểm tựa, 8 bu tá xã, lắp đặt 45
tủ th tại các khu tập thể nhà cao tầng theo qui trình phát th báo 7 quận nộithành Phát triển thêm nhiều dịch vụ mới đi đôi với tăng cờng biện pháp quản
lý, giáo dục ý thức kinh doanh, thích ứng với nền kinh tế thị trờng Với mạnglới bu chính rộng khắp, công ty đã thực hiện đợc mục tiêu đa dịch vụ bu điện
đến gần ngời sử dụng Chất lợng và ý thức kinh doanh thờng xuyên đợc coitrọng và ngày càng nâng cao đã tạo ra sự chuyển biến tốt ở tất cả các khâutrong dây chuyền sản xuất bu chính và phát hành báo chí
Đặc biệt từ năm 99 đến nay, công ty đã mạnh dạn tổ chức khoán doanhthu, sản lợng đến tổ, bu cục và ngời lao động nhằm tăng năng suất lao động,nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao động, sửa chữa các bu cục, phònglàm việc khang trang, ngăn nắp, đầu t trang thiết bị hiện đạiđể ngời lao độnglàm việc có hiệu qủa với năng suất và chất lợng cao
Trong vài năm trở lại đây, trớc diễn biến phức tạp của tình hình thế giới,
Đảng uỷ và giám đốc công ty đã nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của ngànhthông tin liên lạc thủ đô, tổ chức tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ và xâydựng các qui chế, qui định trong công việc, đoàn kết nội bộ, bí mật công văn
th tín
Bên cạnh đó, công ty rất quan tâm đến phong trào đền ơn đáp nghĩa, "uống nớc nhớ nguồn", lá lành đùm lá rách, ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụtthiên tai Tranh thủ và thực hiện sự lãnh đạo của bu điện thành phố Hà Nội,phối hợp chặt chẽ giữa các cấp các đơn vị; có sự đoàn kết nhất trí trong lãnh
đạo và nội bộ để phát huy sức mạnh của tổ chức; chăm lo quan tâm đến côngtác đào tạo bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên chính là bài học về ănnên làm ra, phát triển vững chắc có uy tín với xã hội đã đợc ban lãnh đạo công
Trang 32 Phó giám đốc giữ chức năng tham mu cho giám đốc đồng thời là
ng-ời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo phân công của giám đốc Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về pháp luật, vềnhiệm vụ đợc phân công
3 Kế toán trởng là ngời giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế của đơn vị, có các quyền và nhiệm vụ theo qui định pháp luật
4 Các phòng ban chuyên môn và các chuyên viên giúp việc giám đốc trong việc quản lý và điều hành quản lý công việc chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nội dung công việc đợc giao
5 Các đơn vị trực thuộc công ty gồm các đơn vị sản xuất kinh doanh vàcác đơn vị hành chính Các đơn vị này trực thuộc hoạt động chuyên ngành trên, các lĩnh vực chuyên môn cụ thể và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi trớc công ty
- Các đơn vị sản xuất có cấp trởng phụ trách, có kế toán, có thể có cấp phó giúp việc phụ trách một hoặc một số nghiệp vụ chuyên môn do cấp trởng chuyên môn
- Các đơn vị hành chính do cấp trởng phụ trách( có thể có cấp phó) giúpgiám đốc công ty chỉ đạo toàn diện các mặt sản xuất kinh doanh, chất lợng nghiệp vụ và các hoạt động khác
Trang 4- Các đơn vị trực thuộc đợc quyền chủ động tổ chức, quản lý, hoạt động
sử dụng có hiệu quả với các nguồn lực đợc công ty giao Có trách nhiệm mở
đầy đủ các sổ sách theo dõi nghiệp vụ, theo dõi công tác kế toán thống kê, tài chính tại đơn vị mình Chịu sự kiểm tra của công ty, của Bu điện Hà Nội và các cơ quan có thẩm quyền Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ cho công ty về kếtquả hoạt động kinh doanh, phục vụ và hoạt động tài chính của đơn vị
2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động
Bảng 1: Lao động của công ty Bu chính và PHBC Hà Nội năm 2001
* Bu phẩm
-Bu phẩm thờng:
+ Th, bu thiếp, gói th tối đa 2 kg
+ ấn phẩm ( sách báo, tài liệu) tối đa 2 kg
+ Học phẩm ngời mù tối đa 7 kg
+ Gói nhỏ ( hàng hoá, quà tặng ) tối đa 2 kg
( Đối với bu phẩm quốc tế khối lợng trên thay đổi tuỳ theo mỗi nớc
Trang 5- Bu phẩm ghi số: là dịch vụ dùng cho các loại bu phẩm thờng cần đợc
đảm bảo, đợc mang một số hiệu riêng và đợc ghi chép, theo dõi suốt trong quátrình nhận chuyển, khai thác và khi phát lấy chữ ký của ngời nhận Với mạnglới phục vụ rộng khắp khách hàng có thể gửi bu phẩm ở bất kỳ tại một bu cụcnào để chuyển đến bất cứ địa phơng nào trong cả nớc Đối tợng phục vụ rộngrãi: các cá nhân, đơn vị, cơ quan, tổ chức đều có thể sử dụng dịch vụ này
Dịch vụ Bu kiện quốc tế phần lớn khách hàng gửi quà là quà biếu vàmột số cơ quan trao đổi, giới thiệu mẫu hàng trong giao dịch thơng mại
Từ khi có dịch vụ EMS thì các cơ quan trớc đây thờng sử dụng dịch vụ
bu kiện quốc tế nay chuyển sang EMS để đảm bảo tính thời gian và qui luậtcạnh tranh của thị trờng
* Dịch vụ chuyển tiền
Th chuyển tiền và điện chuyển tiền : với u thế nổi bật là phục vụ chuyểntiền từ số tiền rất nhỏ đến số tiền lớn đi tất cả các địa phơng trong cả nớc đápứng đợc nhu cầu của đông đảo quần chúng nhân dân Ngoài ra còn phục vụchuyển tiền miễn cớc đến các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các vùng bị thiêntai,lũ lụt
Dịch vụ trả tiền ngân phiếu quốc tế; Bu điện Hà Nội chỉ thực hiện chiều
đến đối với 9 nớc nên sản lợng phụ thuộc vào nớc phát hành ngân phiếu
Dịch vụ chuyển tiền chủ yếu phục vụ các đối tợng khách hàng là tnhân( quà biếu, gia đình gửi tiền cho con là sinh viên các trờng đại học vàtrung học chuyên nghiệp) Ngoài ra là các toà soạn báo gửi tiền với số lợngkhông lớn để giao dịch, thanh toán.Còn lại là các tổ chức từ thiện và cơ quan
sử dụng dịch vụ này để chuyển tiền giúp đỡ nạn nhânở các vùng bị thiên tai lũlụt, hội chữ thập đỏ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng
* Dịch vụ phát hành báo chí
Là việc bu điện nhận đặt mua dài hạn hoặc bán lẻ các loại tạp chí đợcphép lu hành trong nớc hay nhập khẩu và phát theo yêu cầu ngời đọc Hay nóicách khác: đó là sự chuyển dịch báo chí từ nhà xuất bản đến tay ngời đọc
Trang 6Dịch vụ phát hành báo chí vừa mang tính kinh doanh vừa mang tính phục vụ.
- Mua dài hạn: thời gian mua báo liên tục tối thiểu 1 tháng và đợc pháttại địa chỉ( khách hàng trả tiền trớc nhận báo sau)
- Mua báo lẻ: báo chí đợc bán lẻ tại các bu cục,khách hàng chọn lựabáo theo nhu cầu và trả tiền tại thời điểm mua báo Ngoài ra báo chí bán lẻcòn đợc kinh doanh thông qua các đại lý t nhân ký hợp đồng với bu điệnvà đ-
ợc hởng thù lao hoa hồng theo số tiền bán đợc
Trong những năm qua công ty Bu chính và PHBC đã tích cực phấn đấu
để nâng cao sản lợng chất lợng dịch vụ, thực hiện nhiều biện pháp vận động,tuyên truyền, quảng cáo với phơng châm báp chí đi tìm bạn đọc, tổ chức tốtnhận đặt mua tại bu điện, nhận đặt mua tại địa chỉ và mở rộng mạng lới bánlẻ,tổ chức phát báo sớm cho độc giả
Sau khi nhà nớc ban hành luật báo chí đã cho pháp các toà soạn trựctiếp phát hành báo chí, ngành bu điện không còn độc quyền trong lĩnh vựcPHBC, thị phần của công ty đang bị thu hẹp lạivà cạnh tranh gay gắt Hiệnnay ngoài Bu điện còn có rất nhiều các tổ chức, cá nhân cùng tham gia côngtác PHBC
3.2 Các dịch vụ mới
Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS, chuyển tiền nhanh, điện hoa, buphẩm không địa chỉ, bu chính uỷ thác và dịch vụ tiết kiệm bu điện
* Dịch vụ EMS
Bu phẩm chuyển phát nhanh trong nớc và ngoài nớc là loại bu phẩm
đ-ợc nhận gửi, chuyển,phát riêng theo chỉ tiêu thời gian đđ-ợc công bố trớc Dịch
vụ chuyển phát nhanh EMS tại công ty đã phát triển và mở rộng mạng lớiphục vụ tại khắp các tỉnh thành trên toàn quốc
* Dịch vụ điện hoa
Phục vụ nhu cầu chuyển hoa kèm theo tặng phẩm hoặc tiền mặt để chúcmừng hay chia buồn với phơng thức phát trang trọng và lịch sự( đây là loạihình dịch vụ lai ghép giữa bu chính và viễn thông) Dịch vụ điện hoa ra đờivào thời điểm kinh tế xã hội cũng nh đáp ứng đợc nhu cầu phục vụ đời sốngtinh thần phong phú của ngời dân
* Dịch vụ chuyển tiền nhanh
Dịch vụ chuyển tiền nhanh ( dịch vụ lai ghép giữa Bu chính và Viễnthông) ra đời và đáp ứng kịp thời nhu cầu lu chuyển tiền tệ trong xã hội cũng
nh đáp ứng chủ trơng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngành Với u
điểm nổi bật là chuyển tiền nhanh chóng với chỉ tiêu thời gian công bố trớc
Trang 7kết hợp với việc áp dụng công nghệ viễn thông tin học, đây thật sự là một địachỉ đáng tin cậy đối với khách hàng.
* Dịch vụ Bu phẩm không địa chỉ
Là loại hình dịch vụ mới, đối tợng khách hàng là các nhà sản xuất,cácdoanh nghiệp có nhu cầu quảng cáo sản phẩm của mình dới hình thức ấnphẩm gửi qua bu điện Trên bu phẩm ngời gửi không phải ghi địa chỉ nhận, Bu
điện sẽ chuyển phát đến các đối tợng liên quan đến nội dung của bu phẩm dongời gửi yêu cầu
* Dịch vụ bu chính uỷ thác
Là dịch vụ mới nhằm phục vụ nhu cầu chuyển gửi các loại vật phẩmhàng hoá có khối lợng, kích thớc lớn mà nghiệp vụ Bu phẩm, bu kiện truyềnthống cha đáp ứng đợc Đối tợng phục vụ của dịch vụ Bu chính uỷ thác phầnlớn là các nhà sản xuất thơng mại có nhu cầu chuyển gửi vật phẩm, hàng hoá
từ trên 31,5 kg đến vài trăm kg mỗi lần gửi
* Dịch vụ tiết kiệm bu điện ( dịch vụ bu chính tài chính )
Tiết kiệm bu điện là hình thức huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trongcác tàng lớp dân c để bổ sung nguồn vốn quỹ đầu t phát triển cho các dự ántheo chủ trơng của chính phủ và theo luật khuyến khích đầu t trong nớc
3.3 Các dịch vụ viễn thông tại các điểm công cộng
3.3.1 Điện thoại cố định
Đối tợng của loại hình dịch vụ này là những khách hàng không có
ph-ơng tiện thông tin cá nhân hoặc đang đi trên đờng thì dịch vụ điện thoại tại các
bu cục sẽ đáp ứng đợc ngay nhu cầu thông tin của khách hàng đó Hiện naycông ty có 85 điểm bu cục và 150 đại lý bu điện trên phạm vi nội thành cócung cấp dịch vụ điện thoại trong nớc và quốc tế Cớc dịch vụ đàm thoại tại bucục bao gồm cớc thông tin và cớc phục vụ tại bu cục ( nếu có)
3.3.2 Điện thoại dùng thẻ
Điện thoại thẻ Việt Nam là một hình thức gọi trả trớc, đợc thực hiện tạicác trạm điện thoại công cộn nhờ các thẻ vi mạch do tổng công ty bu chínhviễn thông Việt nam phát hành Để tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng dịch
vụ này, tại mọi điểm bu cục và đại lý của công ty BC-PHBC Hà Nội đều cóbán thẻ Card phone với các mệnh giá 30.000đ, 50.000đ, 100.000đ.Việc tính c-
ớc thông tin đợc thực hiện theo hình thức khấu trừ giá trị trên thẻ
3.3.3 Dịch vụ 108
Đây là một dịch vụ của công ty nhằm giải đáp nhu cầu thông tin qua
điện thoại về kinh tế - văn hoá - xã hội - thể thao.Đối với những khách hàng
Trang 8có nhu cầu gặp gỡ các chuyên gia t vấn trong các lĩnh vực y tế -tâm lý tìnhcảm - tin học- hớng nghiệp- pháp luật chỉ cần quay 1088 để nối máy với lĩnhvực cần t vấn.
3.3.4 Dịch vụ điện thoại di động
Đây là một phơng thức thông tin hiệu quả và tiện lợi hiện đang đợcnhiều khách hàng quan tâm Thông qua mạng dịch vụ điện thoại di đoọng,khách hàng có thể nhận đợc thông tin đi và đến từ tất cả các mạng trên địa bàn
61 tỉnh/ thành phố toàn quốc.Hiện nay có 2 mạng điện thoại di động làVinaphone và mobiphone Để sử dụng mảng dịch vụ này, khách hàng có thểtrả tiền trớc hoặc trả tiền sau bằng các Vinakit và Vinacard với các mệnh giá
từ 200.000đ đến 500.000đ tại tất cả các điểm giao dịch của công ty
Ngoài những dịch vụ chính trên thì công ty còn thực hiện nhiều loạihình dịch vụ khác cũng đem laị doanh thu không nhỏ nh dịch vụ nhắn tin,dịch vụ telex, dịch vụ Fax, dịch vụ điện báo
4 Các hoạt động khác của công ty bu chính và phát hành báo chí Hà Nội
Không chỉ tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh mà banlãnh đạo công ty còn rất chú trọng tới vấn đề con ngời, coi con ngời là nềntảng của sự phát triển
Cùng với suy nghĩ đúng đắn đó là hàng loạt các chính sách về việc pháthuy quyền làm chủ của ngơì lao động, bảo vệ ngời lao động và quản lý ngờilao động Công ty thực hiện đầy đủ các hình thức bảo hiểm y tế, bảo hiểm xãhội đối với cán bộ công nhân viên Khi gặp các trờng hợp ốm đau, bệnh tậthay những sự cố tai nạn, rủi ro, công ty luôn cố gắng giải quyết các thủ tụcsao cho cán bộ công nhân viên có thể nhận đợc quyền lợi của mình một cáchnhanh nhất.Bên cạnh đó an toàn của ngời lao động là vấn đề mà ban lãnh đạocông ty luôn đặt lên hàng đầu Những qui định, những nguyên tắc về an toàntrong sản xuất bắt buộc 100% cán bộ công nhân viên phải thực hiện khôngnhững đã góp phần làm giảm thiệt hại về ngời và của mà còn làm tăng năngsuất lao động, việc sản xuất kinh doanh thực sự có hiệu quả hơn
Hàng năm vào những dịp hè hoặc lễ tết, công ty thờng tổ chức cho cán
bộ công nhân viên những kỳ nghỉ lý thú nh ở Sầm Sơn, bãi cháy hay đơngiản là những danh lam thắng cảnh trong và ngoài Hà nội để sau những giờlàm việc căng thẳng, cán bộ công nhân viên có đợc những giây phút hoàn toàn
th giãn
chăm sóc đến đời sống của ngời lao động là việc làm thờng xuyên củacông ty Bu chính và PHBC Hà Nội.Mục đích là ngời lao động đợc tạo điều
Trang 9kiện hơn nữa trong làm việc cũng nh trong cuộc sống hàng ngày, và đây cũng
là một trong những bí quyết thành công của công ty
II Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty PHBC Hà nội
BC-1 Sự cần thiết của việc phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Bu chính- PHBC Hà Nội
1.1 Khái quát về môi trờng sản xuất kinh doanh dịch vụ của công ty Bu chính và Phát hành báo chí Hà Nội
Với mục tiêu chung của ngành Bu điện phát triển Bu chính Việt Nam
đến năm 2010 đạt trình độ ngang tầm với các nớc tiên tiến trong khu vực vớimột mạng lới phát triển toàn diện đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế xãhội của đất nớc ta Đảm bảo việc cung cấp dịch vụ rộng khắp với tiêu chuẩnchất lợng cao trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vựcviễn thông, điện tử tin học và tự động hoá Bu chính trở thành doanh nghiệp
độc lập, hoạt động linh hoạt, đảm bảo tốt phục vụ công ích, thích ứng với thịtrờng và hoạt động kinh doanh có lãi trên cơ sở hệ thống hoàn chỉnh các vănbản pháp qui về bu chính
Công ty Bu chính và PHBC Hà Nội là đơn vị trực thuộc Bu điện Hà Nộinên dịch vụ của công ty đợc xác định là đơn vị sản xuất vật chất đặc biệt thuộckết cấu hạ tầng Bao gồm các dịch vụ Bu chính, PHBC, Viễn thông vừa phục
vụ cho việc điêu hành quản lý của nhà nớc nói chung và Hà Nội nói riêng, vừatrực tiếp tham gia vào sản xuất với t cách là yếu tố đầu vào quan trọng tạo rasản phẩm xã hội trên địa bàn thủ đô cũng nh trong cả nớc
Bên cạnh đó, Hà Nội là trung tâm chính trị văn hoá, khoa học kỹ thuậtcủa cả nớc, là nơi tập trung các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế cóquan hệ hợp tác kinh tế, chính trị với Việt Nam Ngoài ra Hà Nội còn là điểm
du lịch phong phú, hấp dẫn đối với khách trong và ngoài nớc
Hiện nay, kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế Hà Nội nói riêng đã
đạt đợc tốc độ tăng trởng khá cao trong những năm qua có một phần đóng gópkhông nhỏ của ngành bu điện nói chung và công ty Bu chính -PHBC Hà nộinói riêng Lợi nhuận đem lại cho công ty không những để phục vụ cho tái sảnxuất mở rộng mạng lới kinh doanh bu chính, đáp ứng nhu cầu của các tổ chứckinh tế xã hội trên địa bàn thủ đô mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho cácngành kinh tế xã hội khác thông qua việc nắm bắt đợc thông tin nhanh chínhxác, kịp thời
Hà Nội có 7 quận, 5 huyện với tổng diện tích 927,39 km2 và dân sốgần3 triệu ngời Trong đó có 7 quận nội thành gồm: Hoàn kiếm, Ba đình, Hai
Trang 10Bà Trng, Đống đa, Thanh Xuân, Tây Hồ, Cầu Giấy có diện tích: 82,78 km2, 5huyện ngoại thành : Sóc sơn, Đông anh, Gia lâm, Thanh trì, Từ liêm có diệntích 844,61km2.
Hà Nội thực sự là thị trờng đầy tiềm năng, điều kiện để phát triển côngnghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ khác, do đó nhu cầu sử dụng thông tin buchính ngày một tăng Cùng với dịch vụ Viễn thông, dịch vụ Bu chính ngày naygiữ một vai trò quan trọng không thể thiếu đợc trong đời sống xã hội với tcách là phơng tiện liên lạc phổ thông và kinh tế nhất thông qua việc phát th,công văn, tài liệu, báo chí hàng hoá, tiền mặt từ ngời gửi đến ngời nhận chỉtrong một thơì gian nhất định Hiện nay bên cạnh những thuận lợi, bu chính
Hà nội cũng phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt và phức tạp giữa các đơn vịtrong và ngoài ngành nên việc nhận định hoạt động của mình để khẳng định vịthế là hết sức cần thiết
1.2 Mục đích của việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sản phẩm của công ty Bu chính và PHBC Hà Nội là kết quả của quátrình truyền đa tin tức từ ngời gửi đến ngời nhận, sản phẩm của công ty baogồm cả sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công đoạn ( đi, qua, đến ), vì vậysản phẩm của công ty rất đa dạng về số lợng và chủng loại Với đặc điểm củacông ty là ngành sản xuất dịch vụ, quá trình sản xuất gắn liền với quá trìnhtiêu thụ sản xuất mang tính dây chuyền Việc nâng cao chất lợng sản phẩm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín của
đơn vị khách hàng, tiết kiệm chi phí cho sản xuất kinh doanh và có ý nghĩathiết thực đối với ngời tiêu dùng và xã hội
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanhvới chi phí ít nhất Về định lợng hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đợc thểhiện ở trong mối tơng quan giữa thu và chi theo hớng tăng thu giảm chi, cónghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa các chi phí sản xuất kinh doanh Hiệu quảsản xuất kinh doanh phải đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận của doanhnghiệp Đây là mục tiêu số 1 nó chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo chất lợng phản ánh trình độ tổchức, quản lý sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao,càng có điều kiện mở mang và phát triển đầu t mua sắm tài sản cố định, nângcao đời sống ngời lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
Trang 11Việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc phân chia cáchiện tợng, các quá trình và các kết quả SXKD thành nhiều bộ phận cấu thành.Trên cơ sở đó, dùng các phơng pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lạinhằm rút ra tính qui luật và xu hớng phát triểncủa các dịch vụ Bu chính.Thông qua việc phân tích tổng thể các chỉ tiêu kết quả kinh doanh nh số lợngsản phẩm, chất lợng sản phẩm, doanh thu, chi phí, lợi nhuận dới tác động củacác nhân tố ảnh hởng Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh đợc phân tích trongmối liên hệ với các chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh nhlao động, vốn, tài sản, vật t, vật liệu, xác định đợc nguyên nhân ảnh hởng đến
sự biến động của các quá trình kinh và mối liên hệ giữa kết quả kinh doanhvới các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Nhận biết đợc nguyên nhân ảnh h-ởng đến qui mô sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó để tìm ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu qủa trong hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 1996-2000
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, ngành bu điện nói chung và công
ty Bu chính - PHBC Hà Nội nói riêng đã đạt đợc những thành tựu quan trọng
Với phơng châm tận dụng tối đa năng lực mạng lới hiện có, đổi mớicông nghệ,không ngừng phát triển mạng lới Bu chính với nhiều loại hình dịch
vụ, chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu thông tin xã hội, mở rộng sản xuất kinhdoanh có hiệu qủa, công ty Bu chính- PHBC Hà Nội đã không ngừng mở rộngdiện phục vụ, đa các dịch vụ Bu chính đến gần ngời tiêu dùng bằng phơngpháp tăng số lợng các bu cục nhằm rút ngắn bán kính phục vụ, tạo điều kiệnthuận lợi đáp ứng các nhu cầu thông tin của khách hàng
2.1 Doanh thu các dịch vụ của công ty thời kỳ 1996-2000
Trong những năm gần đây, ngoài việc phát triển các dịch vụ truyềnthống nh Bu phẩm, bu kiện, th chuyển tiền, điện thoại công cộng Công ty đãkhông ngừng đổi mới đa các dịch vụ Bu chính mới, chất lợng cao đi vào hoạt
động nh chuyển tiền nhanh, dịch vụ PTN, Bu chính uỷ thác, Bu phẩm không
địa chỉ, các dịch vụ viễn thông nh internet, điện thoại di động, điện thoại dùngthẻ Vì vậy kết quả kinh doanh dịch vụ Bu chính - PHBC- Viễn thông củacông ty đã đạt mức tăng trởng nhanh và đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 12Bảng 2: Tốc độ tăng doanh thu các dịch vụ BC- PHBC- Viễn thông(1996-2000)
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Qua số liệu báo cáo đã tổng hợp ở biểu 2,có thể thấy rằng: tổng doanhthu các dịch vụ Bu chính -PHBC- Viễn thông của công ty có mức tăng trởngkhá mạnh nhng không đều
Những năm 1996, 1997, 1998 do đợc sự tập trung đầu t tơng đối lớn vềvốn, về công nghệ, về lao động của Bu điện Hà Nội nên công ty đã đạt đợc tốc
độ tăng trởng lần lợt là: 12,05% và 18,22% Thời gian này việc đa một số cácloại hình dịch vụ mới nh thẻ điện thoại, th chuyển tiền, điện chuyển tiền…cùng với sự thay đổi về thái độ phục vụ của nhân viên đối với khách hàng đãthực sự đem lại những khoản doanh thu và tạo dựng cho công ty nhiều hình
ảnh mới Và công ty đợc đánh giá là một điểm sáng trong những doanhnghiệp thủ đô biết kinh doanh và có qui trình khai thác hợp lý
Nhng sang đến năm 1999, tốc độ tăng trởng của công ty bị chậm lại, chỉ
đạt có 6,21% Lý do chính của vấn đề này là việc hàng loạt các đối thủ cạnhtranh bắt đầu xuất hiện Tuy vẫn còn non trẻ nhng do áp dụng công
Ngay lập tức để thay đổi tình hình, để khẳng định lại vị thế của mìnhcông ty Bu chính và PHBC Hà nội đã có hàng loạt các chính sách mới về giácả, về thời gian, về địa điểm và hình thức phục vụ… đều có u đãi đối vớikhách hàng và khách hàng đợc quyền tự do lựa chọn Kết quả của việc làmnày là tốc độ tăng trởng năm 2000 của công ty đạt 21,68% Đời sống cán bộcông nhân viên đợc cải thiện, chất lợng phục vụ ngày càng cao, hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty thực sự có hiệu quả Không chỉ dừng lại ở đó vàocuối năm 2000, công ty còn đa ra chiến lợc phát triển 10 năm, dựa trên chiếnlợc phát triển của ngành để xứng đáng là một đơn vị kinh tế mũi nhọn của thủ
đô
Nh vậy tổng doanh thu các dịch vụ qua các năm của công ty nhìn chung
là tăng Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty, cầnphân tích, đi sâu vào từng loại hình dịch vụ cụ thể
2.1.1.Kết cấu doanh thu dịch vụ Bu chính -PHBC - Viễn thông (1998-2000)
Bớc đầu tiên để thực hiện chiến lợc phát triển của công ty là việc nângcao kết cấu doanh thu của các dịch vụ đem lại lợi nhuận cao và giảm chi phícho những dịch vụ không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận thấp Nhng trớc đó phảiphân tích đợc kết cấu doanh thu các dịch vụ của công ty nh thế nào để đa ranhững giải pháp cụ thể Kết cấu này đợc thể hiện trong bảng sau:
Trang 13Bảng 3: Kết cấu doanh thu các loại hình dịch vụ của công ty Bu chính và
27.250 10,7
30.410 11,6
6.103 0,4
6.008 1,6
38.968 4,3
51.582 29,1
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Qua số liệu bảng 3 ta thấy về số tuyệt đối, doanh thu dịch vụ bu chính,
phát hành báo chí, cũng nh dịch vụ viễn thông qua các năm đều có sự giatăng, cụ thể nh sau:
* Các dịch vụ Bu chính
Trong những năm qua, do việc mở rộng các loại hình dịch vụ mới nhdịch vụ lai ghép giữa Bu chính với Viễn thông, dịch vụ tiết kiệm bu điện, tàichính bu điện nên doanh thu dịch vụ Bu chính không ngừng tăng qua các năm.Tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu của các dịch vụ không đều nhau Năm 1997
do ảnh hởng ít nhiều của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, tốc độ tăngdoanh thu chỉ đạt 4,6% Sang năm 1998 , khi những sự kiện đã bắt đầu lắngxuống, công ty đã hoàn toàn tập trung vào việc sản xuất kinh doanh và nângcao lợi nhuận nên trong năm này đã đạt tốc độ tăng trởng khá cao: 21,76%.Năm 1999, 2000 việc tăng trởng sản xuất của công ty đã ổn định hơn với tốc
độ tăng trởng lần lợt là: 10,7% và 11,6% Nhng để thực hiện đợc chiến lợcphát triển đến năm 2010, công ty cần đầu t hơn nữa vào nhóm dịch vụ này
* Dịch vụ PHBC
Qua sự phân tích ở trên, có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh nhómdịch vụ PHBC là không có hiệu quả, chỉ có năm 1998 là doanh thu nhóm nàytăng còn lại các năm khác đều giảm Nhng đây là một hình thức nhằm đa cácchính sách của Đảng và nhà nớc đến với ngời dân nên dịch vụ này vẫn phải đ-
ợc duy trì dù kinh doanh không có lãi Hơn nữa việc các toà soạn tham giaphát hành báo chí cũng gây không ít khó khăn cho qúa trình kinh doanh loạihình dịch vụ này của công ty Trong chiến lợc phát triển 10 năm, công ty đã
có những chính sách cụ thể để khắc phục tình trạng này và thực hiện thu lãi
Trang 14cũng chính từ các dịch vụ này.
* Dịch vụ viễn thông
Có thể khẳng định rằng đây là loại hình dịch vụ đem lại cho công tymột nguồn lợi nhuận lớn Doanh thu nhóm dịch vụ này liên tục tăng qua cácnăm, nhng tốc độ tăng vẫn không đều Năm 1999, do có thêm rất nhiều đơn vịtham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông nên tốc độ tăng trởng của dịch vụnày chỉ đạt 4,3% Nhng đến năm 2000 , do cơ sở vật chất kỹ thuật đợc xâydựng từ nhiều năm đã giúp cho công ty có thể cập nhật đợc nhanh chóngnhững tiến bộ của nhân loại về viễn thông, một phần làm tăng doanh thu ( tốc
độ tăng trởng đạt 29,1%), phần khác để tham gia vào quá trình tái sản xuất
Và đây thực sự là một loại hình dịch vụ có tiềm năng lớn
* Nói tóm lại, về tốc độ tăng trởng doanh thu của các dịch vụ bu PHBC- viễn thông năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2000 đều tăng tuy nhiên xuhớng tăng của các dịch vụ bu chính, PHBC thấp hơn xu hớng tăng của cácdịch vụ viễn thông nói riêng và của tổng các dịch vụ bu chính- Viễn thông nóichung thậm chí có những năm doanh thu dịch vụ PHBC còn giảm (1997,
chính-1999, 2000)
Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 0%
Trang 15- Về cơ cấu dịch vụ Bu chính- PHBC đã có biến đổi theo hớng tăng dầndịch vụ viễn thông, giảm dần dịch vụ Bu chính- PHBC: năm 1996 doanh thudịch vụ Bu chính chiếm 37,5% giảm xuống chỉ còn 34,6% vào năm 2000,doanh thu dịch vụ PHBC chiếm 11,2 năm 1996 giảm xuống chỉ còn 6,8% năm2000; đến năm 2000 doanh thu dịch vụ viễn thông tăng lên là 58,6% trong khinăm 1996 là 51,3% Đây cũng là xu hớng chung của ngành bu chính trên thếgiới Các dịch vụ viễn thông giúp con ngời tiết kiệm đợc thời gian, tiếp cậnkhoa học kỹ thuật và đáp ứng đợc đầy đủ nhất yêu cầu của mức sống hiện đại.Trong chiến lợc 10 năm, công ty đã đặt ra những mục tiêu cụ thể để tăng đợctối đa cơ cấu dịch vụ viễn thông , góp phần đa dạng hoá hiện đại hoá nền côngnghiệp thông tin nớc nhà.
2.1.2 Kết cấu sản lợng, doanh thu dịch vụ bu chính
Bu chính là nhóm dịch vụ góp một phần đáng kể vào việc tăng doanh
thu kinh doanh các loại hình dịch vụ của công ty trong giai đoạn 1996-2000
Nhng để hiểu hơn về dịch vụ này cần phân tích bảng số liệu sau:
Bảng 4: Sản lợng, doanh thu các dịch vụ Bu chính năm 1996-2000
Trang 16N¨m 1996 N¨m 1997 N¨m 1998 N¨m 1999 N¨m 2000 0%
5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0
Trang 17có phần chậm lại nên nhu cầu dịch vụ Bu điện cũng giảm tơng ứng Công ty
Bu chính- PHBC Hà Nội đã chuyển dần sang chiều sâu, phát triển các dịch vụ
Bu chính đòi hỏi đầu t lớn nhng chất lợng dịch vụ cao, doanh thu lớn nh dịch
vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh nhờ đó doanh thu dịch vụ buchính mỗi năm một tăng
Thực tế cho thấy,các dịch vụ mới chất lợng cao đã đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng nên thu hút nhiều khách hàng, ngày một đứng vững trên thị trờng
và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu dịch vụ BC-PHBC
- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của các dịch vụ ta phân loại thành 3nhóm dịch vụ bu chính:
- Về sản lợng: tốc độ tăng giảm sản lợng của các dịch vụ thuộc nhóm Ikhông đều
- Về doanh thu: tốc độ tăng doanh thu của các dịch vụ thuộc nhóm Ikhông lớn( lớn nhất là 10,3%)
* Nhóm II:
Gồm các dịch vụ chuyển phát nhanh, bu kiện, bu phẩm uỷ thác,buphẩm không điạ chỉ, bu phẩm phát trong ngày Đây là nhóm dịch vụ tập trungchủ yếu các dịch vụ mới, chất lợng cao
Doanh thu dịch vụ nhóm II chiếm tỷ trọng trung bình trên 50%doanhthu dịch vụ bu chính và có xu hớng tăng : năm 1996 chiếm 50,5%, năm 1997chiếm 50,7%, năm 1998 chiếm 55,2%, năm 1999 chiếm 58,3%, năm 2000chiếm 58,6% chứng tỏ các dịch vụ thuộc nhóm này còn rất nhiều tiềm năng
Đặc biệt là dịch vụ phát chuyển nhanh có doanh thu chiếm trên 84% doanhthu dịch vụ nhóm II và chiếm trên 50% tổng doanh thu dịch vụ bu chính
-Về sản lợng:Hầu hết sản lợng các dịch vụ thuộc nhóm II đều tăngmạnh
- Về doanh thu: nhóm II có tốc độ tăng doanh thu lớn nhất trong banhóm Do nhóm II đạt đợc doanh thu lớn trong phần giao dịch quốc tế, cớc đểthực hiện chuyển phát nhanh lại khá cao nên đây là loại hình dịch vụ mangtính chất hết sức quan trọng trong nhóm II Trong chiến lợc phát triển công ty,
Trang 18ban lãnh đạo đã đề ra những biện pháp tích cực để phát huy hơn nữa loại hìnhdịch vụ này.
tỷ trọng không lớn nhng tốc độ tăng trởng đều Trong đó dịch vụ chuyển tiềnnhanh là dịch vụ mới chiếm 69,01% doanh thu dịch vụ nhóm III
- Về sản lợng: hầu hết sản lợng các dịch vụ thuộc nhóm III đều có sựtăng trởng mạnh và khá đồng đều, đặc biệt là dịch vụ chuyển tiền nhanh
- Về doanh thu: Tốc độ tăng sản lợng và doanh thu dịch vụ thuộc nhómIII tơng đơng nhau Tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng sản l-ợng do tốc độ doanh thu của dịch vụ chuyển tiền nhanh( tốc độ tăng doanh thudịch vụ CTN trung bình khoảng 27,28%) Có thể thấy rằng đây là nhóm dịch
vụ có sự tăng trởng ổn định nhất trong ba nhóm dịch vụ.Tuy doanh thu chaphải là cao nhng nếu duy trì và phát triển sự hoạt động của nhóm III trong 10năm tới thì tốc độ tăng trởng của dịch vụ này chắc chắn không dừng ởmức18,8%
2.1.3.Sản lợng doanh thu dịch vụ PHBC
Không thể không nói đến dịch vụ PHBC, một loại hình dịch vụ mangtính chất truyền thống nhng hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn