Bảng 9 : Kết cấu TSCĐ của nhà máy1 Nhà cửa - vật kiến trúc Bao gồm nhà làm việc - nhà xởng sản xuất kinh doanh - nhà kho; tờng vây - đờng ô tô vào nhà máy 2 Máy móc thiết bị động lực Trạ
Trang 1Phân tích tình hình tài sản cố định ở nhà máy
3.1 Hiện trạng tài sản cố định ở nhà máy
Nhà máy cơ khí ô tô Uông Bí là một doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty than Việt Nam Với đặc thù sản phẩm của ngành cơ khí nói chung và của nhà máy nói riêng Tài sản cố định của nhà máy đợc đánh giá lại vào năm 1997 theo quyết định 1062 của Bộ tài chính Tính đến 0h ngày 01 tháng 01 năm 2002 theo báo cáo kiểm kê thì tình hình chung của tài sản cố định của nhà máy là :
- Tổng nguyên giá tài sản cố định : 16.048.437.929đồng
- Hao mòn tài sản cố định : 6.468.352.579 đồng
- Giá trị còn lại : 5.494.770.567đồng
Tài sản cố định của nhà máy đợc thể hiện qua bảng dới đây:
Bảng 8: Chi tiết tài sản cố định của nhà máy tính đến 0h
ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Trang 2TT Tên tài sản cố định Đơn vị Số lợng
A 2 Vật kiến trúc
II Máy doa mai
III Máy khoan
IV Máy phay bào
Trang 3TT Tên tài sản cố định Đơn vị Số lợng
VI Máy gia công áp lực
VII Máy móc sản xuất ác quy
13 Trang thiết bị kiểm nghiệm mũ lò đèn Bộ 01
Trang 4TT Tên tài sản cố định Đơn vị Số lợng
14 Máy điều chỉnh điện áp chỉnh lu ZSJ - 160 Cái 01
17 Tủ điện trở điều chỉnh BL 7/ 31 Cái 01
19 Tủ điều khiển một chiều XL 21 - G Cái 01
20 Hệ thống trang thiết bị điều chế dung dịch Bộ 01
21 Hệ thống trang thiết bị điều chế nớc Bộ 01
23 Hệ thống trang thiết bị xử lý rác thải Bộ 01
26 Hệ thống thiết bị hàn và thử khí Bộ 01
28 Trang thiết bị thử nghiệm ắc quy Bộ 01
A 6 Dụng cụ quản lý
Tổng giá trị phần máy móc thiết bị công tác là : 8.044.780.303đ
Tổng giá trị phần nhà cửa vật kiến trúc là : 4.648.544.317đ
Tổng giá trị phần phơng tiện vận tải là : 817.055.000đ
Trang 5Tổng giá trị thiết bị dụng cụ quản lý là : 177.342.309đ
Tài sản cố định khác (tài sản cố định vô hình + phúc lợi công cộng) là : 2.396.716.000đ
Do đầu t thêm giá trị sản xuất ắc quy của Trung Quốc vào năm 1998 Vì vậy giá trị tài sản cố định vô hình của nhà máy chiếm 2.319.770.000đ là tiền thuê chuyên gia công nghệ
3.2 Đánh giá chung về tình trạng tài sản cố định của nhà máy
Để đánh giá chung về tình trạng tài sản cố định của nhà máy ta xem xét
và căn cứ theo chức năng hoạt động của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Tài sản cố định của nhà máy chỉ có loại tài sản cố định dùng trong sản xuất không có loại tài sản dùng ngoài sản xuất Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh Sau mỗi kỳ về hiện vật bị hao mòn dần, về giá trị hao mòn đợc chuyển dần về giá trị sản phẩm nh vậy tài sản
cố định càng tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh thì càng cũ đi, số trích khấu hao càng lớn
Hệ số hao mòn tài sản cố định đợc xác định nh sau:
Số tiền đã trích khấu hao TSCĐ
Tổng nguyên giá máy móc sản xuất ắc quy : 6.105.300.615đ
Giá trị hao mòn lũy kế : 610.530.048đ
Trang 6Giá trị còn lại của máy móc sản xuất ắc quy : 5.494.770.567đ
610.530.048
Hệ số hao mòn TSCĐ = x 100 = 9,9%
(Máy móc sản xuất ắc quy) 6.105.300.615
Những máy móc thiết bị dùng cho chế tạo và sửa chữa sản phẩm cơ khí hầu hết có thời gian sử dụng tơng đối lâu (từ những năm bao cấp), nhng do khó khăn chung của những mỏ khai thác than trong khu vực, không thực hiện những
kế hoạch sửa chữa trung, đại tu xe máy theo kế hoạch đề ra Vì vậy những máy móc này vẫn đợc nhà máy tu sửa và sử dụng đợc, nhà máy vẫn tiến hành khai thác đặc điểm của những máy móc thiết bị máy lạc hậu về công nghệ - công xuất thấp - khả năng tự động hóa cao
TSCĐ mới đa vào sử dụng năm 2001
92
1604843792 =
- Nhận xét : Mức trang thiết bị TSCĐ cho một đơn vị lao động của nhà máy rất cao đạt 70.237.720đ/ 1 đơn vị lao động Tiềm năng về trang bị kỹ thuật TSCĐ của nhà máy là rất lớn
3.3 Phân tích cơ cấu TSCĐ:
Trang 7Bảng 9 : Kết cấu TSCĐ của nhà máy
1 Nhà cửa - vật kiến trúc
Bao gồm nhà làm việc - nhà xởng sản xuất kinh doanh - nhà kho; tờng vây - đờng ô tô vào nhà máy
2 Máy móc thiết bị động lực Trạm biến áp
3 Máy móc thiết bị công tác
Bao gồm máy tiện các loại - Máy doa mài các loại - Máy khoan các loại - Máy phay bào các loại - Máy gia công gỗ - Máy gia công áp lực các loại
4 Thiết bị - Dụng cụ quản lý Bao gồm các máy tính - Máy in - Máy Fax - Các loại điện thoại - Máy photocoppy - Máy
tính cá nhân
5 Phơng tiện vận tải Bao gồm xe ô tô tải - xe ô tô con
6 TSCĐ khác Thuê chuyên gia công nghệ
Qua bản kết cấu TSCĐ của nhà máy chủ yếu TSCĐ của nhà máy là nhóm máy móc thiết bị công tác rất đa dạng về chủng loại cũng là do đặc thù sản phẩm chủ yếu của nhà máy là sản phẩm cơ khí
Do tính chất sản phẩm nh trên đòi hỏi phải trang bị các máy móc thiết bị chuyên dùng của ngành cơ khí, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
Để đánh giá chi tiết kết cấu của TSCĐ nhà máy ta có bảng sau:
Bảng 10 Bảng phân tích biến động kết cấu tài sản cố định
Trang 8- Nhà cửa - vật kiến trúc giảm 0,2% tơng ứng 11.390.078 đồng.
- Máy móc thiết bị giảm 1,85 tơng ứng 147.643.295 đồng
- Thiết bị dụng cụ quản lý tăng 10,4% tăng tơng ứng 16.781.000 đồng.Nhìn vào tỷ trọng (kết cấu) của tài sản cố định năm 2001 so với năm
* Do đầu t thêm dây truyền sản xuất ắc quy của Trung Quốc vì vậy đây là
số tiền thuê chuyên gia công nghệ
3.4 Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định.
Trang 9Xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của nhà máy và xu hớng hiện đại hóa sản xuất Hàng năm nhà máy thờng có kế hoạch đánh giá và mua sắm những tài sản cố định vì :
- Tài sản cố định là máy móc thiết bị nếu không kịp thời đổi mới sẽ lạc hậu về công nghệ, thấp về công suất
- Những tài sản cố định nào đã hết khấu hao đợc nhà máy lập biên bản thanh lý hoặc nhợng bán thay thế những máy móc thiết bị mới có công suất, chế
độ vận hành "u việt" đảm bảo chất lợng sản phẩm sản xuất là tốt nhất
Trớc khi có quyết định đầu t vào tài sản cố định, phòng kỹ thuật và phòng
kế hoạch có trách nhiệm đa ra các yêu cầu nh các thông số kỹ thuật, công suất máy, nớc sản xuất, ngày tháng đa vào sử dụng
Khi thanh lý một tài sản cố định nào đó, phòng kỹ thuật - cơ điện phải đa
Các trờng hợp tăng tài sản cố định bao gồm:
- Do luân chuyển nội bộ
- Do mua sắm
- Do xây dựng cơ bản
Để thấy rõ hơn tình hình tài sản cố định tăng ta so sánh trong 2 năm 2000
và 2001 của nhà máy Là nhà máy kinh doanh độc lập tự hạch toán nên các nguồn tăng do ngân sách cấp là không có Chủ yếu là nguồn vốn vay ngân hàng Phần còn lại là phần vốn mà doanh nghiệp tự bổ sung
Bảng 11: Phân tích tăng tài sản cố định của nhà máy
Đơn vị tính: đồng
Trang 10Diễn giải Năm 2000 Năm 2001
Chênh lệch năm nay/năm trớc
Qua bảng tăng tài sản cố định của nhà máy 2 năm 2000 và 2001 ta nhận thấy:
Xem xét về tỷ trọng số tăng trong kỳ giảm 1,6% (1,8- 0,2%) tơng ứng giảm 256.180.124 đồng Cụ thể:
- Luân chuyển nội bộ: Tỷ trọng năm 2000 chiếm 1,1% tổng số tài sản cố
định Năm 2001 chiếm 0% tổng tài sản cố định
- Mua sắm mới đạt +105 tơng ứng với 23.156.691 đồng
- Xây dựng mới năm 2000 chiếm 0,6% so với tổng tài sản cố định đạt 100.238.815 đồng
- Nhà máy đã đầu t xây dựng thêm nhà xởng, nhà kho cho dây chuyền công nghệ của Trung Quốc hiện nay đã đi vào sản xuất Tài sản cố định khi mua sắm phải đạt yêu cầu sau:
- Giá cả hợp lý
- Đáp ứng đợc năng suất yêu cầu
- Các phụ kiện kèm theo nếu có
Trang 11thanh lý cũ ra ban thanh lý tiến hành đánh giá tài sản cố định Các trờng hợp tài sản cố định đa ra để thanh lý:
- Khấu hao - công nghệ lạc hậu
- Cha hết khấu hao nh thờng xuyên hỏng
- Công suất không đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất
Do duyệt quyết toán công trình đầu t xây dựng năm 2000 về tỷ trọng đạt 0,9% với mức đạt 154.764.373 đồng với mức tăng giảm về tài sản nh đã phân tích ở trên ta thấy nhà máy đã quan tâm đầu t thêm dây truyền công nghệ xây
Trang 12dựng thêm nhà xởng, mở rộng sản xuất nhằm phát huy tối đa xu thế cạnh tranh trên thị trờng.
* Hệ số đổi mới thiết bị (Kđm %)
Chỉ tiêu này phản ánh tiến bộ kỹ thuật và chất lợng của cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh việc hiện đại hóa và công tác đầu t
Kđm =
% 100
x G
G sx tbm
Trong đó: Gtbm : Giá trị thiết bị, phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị công tác đa vào sản xuất trong năm
Gsx : Tổng giá trị TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm tính toán
Kđm =
% 1 , 85 100 929 437 084 16
929 721 678
Nhìn vào con số tính toán ta thấy rằng giá trị thiết bị đầu t vào là rất lớn Với những thiết bị máy móc đã hết khấu hao, không đáp ứng đợc nh cầu sản xuất nữa, phải tiến hành thành lý hoặc nhợng bán để bù đắp một phần giá trị để phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Ta xem xét:
000 657
hay 0,2%
Với hệ số loại bỏ đạt 0,2 là rất thấp riêng phần máy móc thiết bị dùng cho phần cơ khí, sửa chữa đã cũ song với khả năng tài chính của nhà máy hiện nay thì việc tận dụng những máy móc thiết bị sẵn có của mình tận dụng tối đa công suất của chúng nhằm tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn
3.5 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ:
Trang 13Thực chất đây là vấn đề đánh giá việc tổ chức sử dụng kỹ thuật mới của doanh nghiệp Nếu nh doanh nghiệp mua thiết bị máy móc thiết bị đắt tiền, nh-
ng không sử dụng gì cả Rõ ràng hiệu suất sử dụng ở đây sẽ bằng không
Các thiết bị sản xuất là công cụ lao động luôn luôn đợc sử dụng trong thể thống nhất với bản thân lao động
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Khả năng tiềm tàng của TSCĐ biểu hiện chủ yếu ở các thiết bị sản xuất Các thiết bị máy móc chủ yếu có ảnh hởng nhiều đến kết quả sản xuất của nhà máy cơ khí nh: Máy tiện, máy khoan, máy ép thuỷ lực đợc nhà máy quan tâm.Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất của máy móc, thiết bị bao gồm ba nhân
tố sau
- Số lợng thiết bị tham gia thực tế hoạt động sản xuất
- Thời gian sử dụng của thiết bị: Căn cứ vào số giờ trong thiết kế
- Hiệu suất sử dụng đem lại kết quả cao hay thấp
TSCĐ của nhà máy chia ra làm hai loại: TSCĐ đang dùng phải khấu hao
và loại TSCĐ đang dùng đã hết khấu hao
Để xem xét tình hình sử dụng của TSCĐ ở nhà máy ta phân tích từng nhóm nhỏ của hai loại TSCĐ đang sử dụng phải khấu hao và đang sử dụng đã hết khấu hao
3.5.1 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị truyền dẫn.
Tổng số máy móc thiết bị truyền dẫn (động lực) của nhà máy thể hiện trong bảng sau:
Bảng 13: Tổng số thiết bị động lực truyền dẫn
STT Tên thiết bị động lực ĐVT Số lợng
1 Máy điều chỉnh điện áp chỉnh lu Cái 01
Trang 143 Tủ chỉnh lu ZHF 600 Cái 01
Bảng 14 :Tình hình sử dụng về số lợng thiết bị động lực
Qua bảng tính toán ở trên ta thấy hiện nay nhà máy có bao nhiêu máy móc thiết bị động lực đã đa vào sử dụng, nh vậy đã không làm ứ đọng vốn cố
định mà đã đa hết vào sản xuất để phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh
b.Tình hình sử dụng về thời gian của máy móc thiết bị động lực
Để nghiên cứu tình hình sử dụng về thời gian của máy móc thiết bị động lực ta nghiên cứu hệ số sử dụng thời gian Htg
Thời gian thực tế làm việc
Hệ số sử dụng về thời gian =
Thời gian làm việc kế hoạch
Trang 15Trong đó: Htg : Hệ số sử dụng về thời gian
Trang 16Bảng 15: Sử dụng thời gian của máy móc thiết bị động lực
Trang 17Trong đó: Hcs : Hệ số sử dụng về công suất
Bảng 16: Bảng sử dụng công suất của thiết bị động lực
1 Máy điều chỉnh điện áp chỉnh lu 170A 150A 0,88
2 Máy điều chính điện áp cảm ứng 600A 450A 0,75
5 Tủ điều khiển xoay chiều XL 450A 340A 0,76
7 Trạm biến áp 320KV/ 6/ 0,4 320KVA 280KVA 0,87
Nhận xét:
Nh vậy các thiết bị động lực, truyền dẫn của nhà máy đã phục hồi tơng
đối tốt cho quá trình sản xuất của nhà máy
d Tình hình sử dụng tổng hợp
Hth = Hsl x Hcs x Htg
Để thấy rõ hơn tình hình sử dụng các thiết bị động lực ta xem xét hệ số
sử dụng tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 17: Tình hình sử dụng tổng hợp thiết bị động lực.
STT Tên thiết bị động lực truyền dẫn Hsl Htg Hcs Hth
1 Máy điều chỉnh điện áp chỉnh lu 1 1,04 0,88 0,91
2 Máy điều chỉnh điện áp cảm ứng 1 1 0,75 0,75
Trang 18Bảng 18 : Tổng số máy móc thiết bị công tác
Để nghiên cứu tình hình sử dụng máy móc thiết bị công tác ta xem xét
về tình hình sử dụng về số lợng, thời gian hoạt động của từng máy móc thiết bị
và công suất thực hiện so với công suất kế hoạch
* Tình hình sử dụng về mặt số lợng
Để nghiên cứu tình hình sử dụng về mặt số lợng ta dựa vào công thức tính
hệ số sử dụng Hsl của máy móc thiết bị
Số lợng máy móc thực tế sử dụng
Trang 19Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy hiện nay nhà máy đã sử dụng hết số máy móc thiết bị vào phục vụ sản xuất tránh đợc ít đọng vốn của nhà máy.
Trang 20* Tình hình sử dụng về thời gian của máy móc thiết bị công tác:
Để nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian của máy móc thiết bị công tác
ta sử dụng hệ số sử dụng thời gian Htg
Thời gian thực tế làm việc
Hệ số sử dụng về thời gian =
Thời gian kế hoạchTrong đó:
Thời gian làm việc Thời gian làm Thời gian ngừng việc kế hoạch
-Theo kế hoạch việc chế độ (để sửa chữa)
Thời gian làm Thời gian làm Thời gian ngừng việc Thời gian
việc thực tế việc kế hoạch ngoài kế hoạch thêm
Thời gian làm Số ngày Thứ 7 CN, nghỉ lễ, tết âm lịch + DL
= việc chế độ theo lịch 1/5, 2/9, đại hội CNVC
-Để phân tích tình hình sử dụng về thời gian của nhóm máy móc thiết bị công tác ta phân tích từng loại máy cụ thể nh sau:
* Tình hình sử dụng công suất máy móc thiết bị công tác:
Để xem xét tình hình sử dụng công suất máy móc thiết bị công tác ta lập bảng sau:
Bảng 21: Tình hình sử dụng công suất máy móc thiết bị
công tác
thiết kế Công suất thực tế sử H cs
Trang 21C«ng suÊt thiÕt kÕGäi Hcs lµ hÖ sè sö dông c«ng suÊt
§Ó thÊy râ h¬n t×nh h×nh sö dông m¸y mãc thiÕt bÞ c«ng t¸c ë nhµ m¸y ta tÝnh hÖ sè tæng hîp:
Hth = Hsl x Htg x Hcs
Trang 22B¶ng 22: HÖ sè tæng hîp cña M.M.TB c«ng t¸c
3.5.3 T×nh h×nh sö dông thiÕt bÞ ph¬ng tiÖn vËn t¶i
Trang 23Để nghiên cứu tình hình sử dụng thiết bị phơng tiện vận tải của nhà máy
* Tình hình sử dụng về thời gian của thiết bị - phơng tiện vận tải:
Hệ số sử dụng về thời gian (Htg) đợc xác định:
Thời gian làm việc thực tế
Hệ số sử dụng về thời gian =
Thời gian kế hoạch
Thời gian Thời gian làm Thời gian ngừng
=
-kế hoạch việc theo chế độ việc kế hoạch (để sửa chữa)
Trang 24Bảng 24 : Tổng hợp tình hình sử dụng về thời gian TB - phơng tiện vận tải
TT Tên thiết bị dụng cụ quản lý Số lợng theo lịch Số ngày
Ngày nghỉ làm thêm Số ngày Số ngày L.V kế hoạch L.V chế độ Số ngày Số ngày L.V thực tế H tg
Nghỉ theo lịch
Nghỉ ngoài kế hoạch
Nghỉ sửa chữa
Trang 25Thêi gian lµm Thêi gian lµm viÖc Thêi gian ngõng Thêi gian lµm
= - + viÖc thùc tÕ theo kÕ ho¹ch viÖc ngoµi kÕ ho¹ch thªm giê
B¶ng sö dông thêi gian cña ph¬ng tiÖn vËn t¶i (B¶ng 24)
Trang 26Nhận xét : Qua đây ta thấy về số lợng nhà máy đã đa hết toàn bộ số phơng tiện vận
tải vào phục vụ sản xuất Về mặt thời gian và công suất của phơng tiện vận tải của nhà máy cha đợc phát huy một cách có hiệu quả gây lãng phí những thời gian và công suất còn d thừa của phơng tiện vận tải
3.5.4 Tình hình sử dụng thiết bị dụng cụ quản lý
Để xem xét tình hình sử dụng thiết bị - dụng cụ quản lý ta lần lợt phân tích về tình hình số lợng, thời gian, công suất
* Tình hình sử dụng về số lợng ta tính hệ số sử dụng sau:
Trang 28Bảng 28 : Tình hình sử dụng thời gian thiết bị dụng cụ quản lý
TT Tên thiết bị dụng cụ quản lý Số l- ợng theo lịch Số ngày
ngày làm thêm
Số ngày L.V chế độ
Số ngày L.V kế hoạch
Số ngày L.V thực
Nghỉ theo lịch
Nghỉ ngoài kế hoạch
Nghỉ kế hoạch (sửa chữa)