1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

STENT ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở BỆNH NHÂN TIM BẨM SINH PHỤ THUỘC ỐNG ĐỘNG MẠCH

42 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUĐối với một số tật tim bẩm sinh, việc duy trì ống động mạch được xem như là điều trị sống còn tạm thời trong giai đoạn sơ sinh Phương pháp điều trị được nhiều trung tâm áp dụng hiệ

Trang 2

MỞ ĐẦU

Đối với một số tật tim bẩm sinh, việc duy trì ống động mạch được xem như là điều trị sống còn tạm thời trong giai đoạn sơ sinh

Phương pháp điều trị được nhiều trung tâm áp dụng hiện tại đối với bệnh tim bẩm sinh có tuần hoàn phổi phụ thuộc ống

PGE1 → BT shunt

Trang 3

Vào những năm 1990, stent ống động mạch là đề tài của

không ít các nghiên cứu

Coe J, Am Coll Cardiol 1991; 18:3: 837–41 Rosenthal E, Am J Cardiol 1993;71:1373–6 Gibbs J, Br Heart J 1992; 67: 240–5

Abrahms S, Int J Card 1993; 40: 27–33 Schatz RA, Circulation 1991; 83: 148–61 Gibbs JL, Circulation 1999; 99: 2621-2625

→ không được chấp thuận rộng rãi

Trang 4

Với kỹ thuật ngày càng được cải tiến

Schneider M, Eur Heart J 1998; 19: 1401-1409.

Alwi M J Am Coll Cardiol 2004; 44: 438-445.

Michel-Behnke I, Cath Cardiovasc Interv 2004; 61: 242-252 Gewillig M, J Am Coll Cardiol 2004; 43: 107-112

Santoro G et als, Heart 2008; 94: 925-929

Vladimiro L, Ann Thorac Surg 2010; 90:605-609

Santoro G , J Am Coll Cardiol, 2009; 54:2180-2186

Stents có thể so sánh với phẩu thuật cầu nối chủ phổi

Trang 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tỉ lệ điều trị tạm thời thành công và diễn tiến trên 3 tháng đầu sau khi điều trị tạm thời thành công bằng phương pháp đặt stent PDA ở bệnh nhi mắc bệnh TBS THPPTOĐM tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 là như thế nào?

- Sự phát triển sau can thiệp của tuần hoàn phổi có đạt yêu cầu cho các can thiệp phẫu thuật sữa chữa cấu trúc tim về sau?

Trang 6

 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Đánh giá kết quả ngắn hạn và trung hạn sau thông tim can thiệp đặt stent ống động mạch trên bệnh nhân tim bẩm sinh với tuần hoàn phổi phụ thuộc ống động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01 - 2016 đến 04 - 2017

Trang 7

 MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT

1 Xác định tỉ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận

lâm sàng của trẻ THPPTOĐM trước can thiệp.

2 Đánh giá kết quả ngay sau can thiệp (tỉ lệ thành công,

tỉ lệ các biến chứng, tình trạng oxy hóa máu, tỉ lệ tử

siêu âm và chụp mạch máu).

5 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các trường

hợp can thiệp thất bại và tử vong.

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Dân số mục tiêu

Bệnh nhân tim bẩm sinh với tuần hoàn phổi phụ thuộc ống động mạch được thông tim can thiệp đặt stent ống

động mạch

Dân số nghiên cứu

Bệnh nhân được thông tim can thiệp đặt stent ống động mạch tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong thời gian nghiên cứu

từ 01-2016 đến 04-2017

Trang 9

Tiêu chí chọn bệnh

 Tiêu chí chọn vào là tất cả bệnh nhi tim bẩm sinh với tuần hoàn phổi phụ thuộc ống động mạch được thông tim can thiệp đặt stent ống động mạch tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong thời gian từ 01-2016 đến 04-2017 và được theo dõi hơn 3 tháng sau can thiệp

Kỹ thuật chọn mẫu

 Lấy trọn tất cả các trường hợp thỏa tiêu chí chọn vào

Trang 10

Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng

Thông tim đặt stent ống động mạch

BN không liên lạc

được loại trừ

BN tái khám được

Thu thập bảng biến số ngay sau can thiệp

Bệnh nhân có can thiệp lại

Bệnh nhân tử vong và

thất bại

▪ Đánh giá dinh dưỡng, SpO2

▪ Siêu âm tim

Xác định kiểu tuần hoàn chuẩn bị phẫu thuật sữa

chữa: Hai thất, một thất rưỡi, một thất, theo dõi

Trang 11

Chuẩn bị bệnh nhân và kỹ thuật đặc Stent

Ngưng truyền PGE1

Gây mê toàn thân

Heparin 50 UI/kg lập lại mỗi giờ

Trang 23

Chăm sóc sau thủ thuật và đánh giá kết quả

ICU

Thở máy ít nhất 12h

Heparin 10 – 15 UI/kg/h 48 – 72h

Echo, CT Scanner, Angio 3 – 6 tháng

Tính chỉ số Nakata của động mạch phổi

Lập kế hoạch để bệnh nhân được phẩu thuật

Trang 24

Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán của bệnh nhânĐặc điểm Kết quả

Tuổi lúc can thiệp (ngày) 8 (1-70)

Cân nặng lúc can thiệp (kg) 3 (1,8 – 4,0)

Trang 25

Đặc điểm siêu âm tim

Trang 26

n = 55

Chiều dài ống động mạch (mm)

Hình dạng ống động mạch

Ống động mạch xuất phát từ động mạch dưới đòn

Đặt xuôi chiều (anterograde) theo đường tĩnh mạch đùi

Đặt ngược chiều (retrograde) theo đường động mạch đùi

Thủ thuật thành công

(1 thất bại do KHÔNG tìm thấy ống động mạch)

Chiều dài Stent (mm)

Thời gian thủ thuật (phút)

Thời gian chiếu tia (phút)

Độ bảo hòa oxy (%)

Trước

Sau

Thời gian nằm hồi sức (ngày)

Thời gian nằm viện trung bình (ngày)

14 (7 – 24) Phểu (12), ngoằn ngoèo (39), 2 OĐM 3

1 54 54/55

7

Một số đặc điểm của thủ thuật đặt Stent và kết quả

Trang 27

Sau phẫu thuật sữa

chữa hoàn toàn

1 1

7 67

2 2

Trang 28

5,5 7,5 22 2 5,5 4

Trang 29

Đặc điểm giải phẩu tuần hoàn phổi

Đặc điểm Can thiệp Stent

Số ca Kết quả

Sau can thiệp

Số ca Kết quả

Giá trị p (a)

Kích thước động mạch phổi Vòng van

Zscores Thân động mạch phổi Zscores

Nhánh động mạch phổi (P) Zscores

Nhánh động mạch phổi trái Zcores

> 0,1

> 0,05 0,6

> 0,2

< 0,001

< 0,001 0,01 0,01 Chỉ số Nakata 55 139 ± 23 34 205 ± 54 <0,001

Trang 30

1 ca thất bại đặt Stent RVOT

54 ca điều trị tạm thời thành công

bằng Stent ống động mạch

Tử vong do nhiễm trùng

nặng sau can thiệp

36 ca tuần hoàn 2 thất 17 ca tuần hoàn 1 thất

14 ca đã được phẫu thuật sữa

chữa hoàn toàn

1 ca tử vong sau phẫu thuật

22 ca chờ phẫu thuật

8 ca đã được phẩu thuật Glenn

9 ca chờ được phẫu thuật

Sống còn của bệnh nhân sau 3 tháng sau

đặt stent ống động mạch điều trị tạm thời

Trang 31

Stents vs shunts phẫu thuật

Trang 32

Phẫu thuật thông nối chủ phổi trên trẻ sơ sinh:

Tử vong cao: 10 %

Nhiều biến chứng nặng (tràn dịch màng phổi, liệt hoành, suy tim do shunt quá mức, biến dạng động mạch phổu, dính phẫu thuật…)

Nằm hồi sức lâu

Trang 33

Results: After 10 ± 5 months, both options had promoted a significant increase of the Nakata index (from 136 ± 72 mm/m2 to 294 ± 99 mm/m2, p < 0.0001, Group I; from 151 ± 74 mm/m2 to 295 ± 177 mm/m2, p < 0.003, Group II) and McGoon ratio (from 1.5 ± 0.3 to 2.1 ± 0.3, p < 0.0001, Group I; from 1.6 ± 0.3 to 2.0 ± 0.5,

Arterial Duct Stenting Versus Surgical Shunt

Giuseppe Santoro, MD*,*,Giovanbattista Capozzi, MD*,Giuseppe Caianiello, MD ,Maria Teresa Palladino, MD*, Chiara Marrone,

MD ,Gabriella Farina, MD , Maria Giovanna Russo,

MD*and Raffaele Calabrò, MD*

Trang 34

Stents ống động mạch:

Tử vong: dưới 10%

Biến chứng: ít, huyết khối trong stent

Chăm sóc hồi sức: hồi phục nhanh ngoạn mục, ít cần được chăm sóc quá mức

Tiết kiệm sử dụng PGE1

Khó khăn trong gây hẹp một nhánh đm phổi

Trang 35

Tuy nhiên

Trang 36

To be continued…

Trang 41

Medicine: November 2010 - Volume 11 - Issue 11 - p 852–857

Ngày đăng: 07/06/2020, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w