Để mở rộng thi trường, ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao nănglực thiết bị công nghệ sản xuất cũng như trình độ đội ngũ quản lý, công nhân kỹthuật các nghề, Tổng công ty đã hợp tác
Trang 1đánh giá môi trờng bên trong và bên ngoài của Tổng công ty Tổng công ty Cơ khí Xây dựng - Bộ xây dựng và xác định hớng chiến lợc
I Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng
1 Lịch sử hình thành của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (COMA)
Sự ra đời và phát triển của Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng cho đến nay có thể
đ-ợc chia làm ba giai đoạn:
1.1 Giai đoạn 1 (1975-1995)
Thành lập Doanh nghiệp ngày 6/7/1975, Liên hiệp các Xí nghiệp cơ khíxây dựng ra đời theo Quyết định của Bộ trởng Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủyếu là chế tạo, cung cấp phụ tùng, thiết bị xi măng lò quay và lò đứng, thiết
bị vật liệu xây dựng khác, thiết bị cho khối xây lắp
Trong suốt giai đoạn này, sự tồn tại phát triển của Liên hiệp gắn liền với quátrình xây dựng và vận hành các nhà máy xi măng, vì vậy mô hình xí nghiệp liênhợp là một xí nghiệp lớn gồm nhiều xí nghiệp thành viên, hạch toán tập trung
1.2 Giai đoạn 2 (1985-1995) : Giai đoạn chuyển tiếp
Tổng Công ty CKXD bớc vào thời kỳ đổi mới theo tinh thần Nghị quyết
Đại hội lần thứ 6 và 7 của Đảng Cộng sản Việt nam Việc đổi mới về tổ chức
đ-ợc thực sự bắt đầu vào năm 1987 thông qua quá trình chuyển thành “ Liên hiệpcác Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng”, bao gồm các Xí nghiệp hạch toán độc lập, tựtrang trải và các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc, cơ quan liên hiệp trở thành mộtcơ quan quản lý cấp trên, cơ chế quản lý tập trung trong xí nghiệp liên hợp trớc
đây đã dần dần đợc xoá bỏ
Tình hình chuyển đổi này đã kéo dài suốt thời gian hơn 5 năm và phải trảiqua nhiều thử thách với những khó khăn chồng chất trong tình hình kinh tế đấtnớc đang thời kỳ khủng hoảng Đó là:
Cán bộ công nhân thiếu việc làm, từ 30 áá 50% phải chờ việc hoặc cóviệc làm không thờng xuyên Hầu hết các đơn vị phải tìm các công việc tạm thờinhằm nuôi và giữ đội ngũ Tuy nhiên một bộ phận công nhân và cán bộ có trình
độ cũng đã từ bỏ đơn vị để tìm công việc khác
Hầu hết các thiết bị sau khi sử dụng một thời gian dài đã bị h hỏng, giảmchất lợng, không có vốn để sửa chữa phục hồi Một số thiết bị đã phải thanh lý,thiết bị đồng bộ trong thời kỳ xây dựng tập trung đã bị phân tán chuyển dịch chocác đơn vị đi hoạt động đơn lẻ ở nhiều tỉnh Tình trạng trên báo hiệu cơ sở vật
Trang 2chất kỹ thuật của Tổng Công ty có nguy cơ không còn khả năng để thực hiệnnhững công trình lớn phức tạp.
Những diễn biến chính trị - xã hội trong nớc và Quốc tế nh những biến
động ở Đông Âu - Liên xô, việc xoá bỏ cơ chế bao cấp trong quản lý, hoạt độngtrong cơ chế thị trờng, tự trang trải trong sản xuất kinh doanh, phải lu động xamới có công việc
Tình hình đó đối với một Doanh nghiệp vốn đợc Nhà nớc u ái, bao cấptrong nhiều năm thực sự là một biến đổi lớn không tránh khỏi sự hụt hẫng nangiải trong việc tìm cách để thích nghi với tình hình mới
1.3 Giai đoạn 3 (1995 đến nay) : Giai đoạn đổi mới và phát triển
Năm 1995, với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, Liên hiệp các xínghiệp Cơ khí Xây dựng đợc đổi tên thành Tổng Công ty Cơ khí Xâydựng Đây là thời kỳ Tổng Công ty từng bớc vợt qua các khó khăn, đi vào ổn
định và phát triển không ngừng
Tổng Cụng ty cơ khớ xõy dựng là một doanh nghiệp Nhà nước được thànhlập theo quyết định số 993/BXD-TCLĐ ngày 20-11-1995 của Bộ trưởng Bộ xõydựng, trờn cơ sở Liờn hiệp cỏc Xớ nghiệp Cơ khớ xõy dựng từ năm 1975
Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập, Tổng cụng ty luụn đầu tư mỏymúc, thiết bị hiện đại, tăng cường cụng tỏc đào tạo để nõng cao trỡnh độ quản lý
và chuyờn mụn kỹ thuật của lực lượng quản lý, tay nghề của cụng nhõn viờn vớimục tiờu tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giỏ thành hạ để cúthể cạnh tranh trong và ngoài nước Tổng cụng ty ỏp dụng Hệ thống Quản lýChất lựợng Sản phẩm theo tiờu chuẩn ISO 9002 Với đội ngũ hơn 5000 kỹ sư vàcụng nhõn kỹ thuật lành nghề, với năng lực thiết bị ngày càng được trang bịhiện đại, Tổng cụng ty đó và đang tham gia thiết kế, tư vấn, chế tạo, lắp đặt thiết
bị cỏc cụng trỡnh xi măng như: Nhà mỏy xi măng Bỳt Sơn, Hoàng Thạch, BỉmSơn, Sao Mai , cỏc nhà mỏy đường như Nhà mỏy đường Thạch Thành, Sơn
La, Nghệ An ,cỏc nhà mỏy điện như nhà mỏy điện Hiệp Phước, Nhiệt điệnPhả Lại, Bà Rịa - Vũng Tàu, Phỳ Mỹ, Thuỷ điện Sụng Đà, Yaly, Hàm Thuận -
Đa My, Cần Đơn , Phõn đạm Hà Bắc, cột điện đường dõy 500KV, cỏc cột
Trang 3truyền hình, cột vi ba, cac loại giàn không gian cho các công trình kiến trúc, nhàthi đấu TDTT trong và ngoài nước.
Tổng công ty cũng tham gia nhiều công trình xây dựng công nghiệp vàdân dụng trong và ngoài nước như: Xây dựng khu du lịch, trường học, đườnggiao thông, các công trình thuỷ lợi
Để mở rộng thi trường, ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao nănglực thiết bị công nghệ sản xuất cũng như trình độ đội ngũ quản lý, công nhân kỹthuật các nghề, Tổng công ty đã hợp tác, liên doanh với nhiều công ty, tổ chứctrong và ngoài nước để chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật tiên tiến
Trong những năm tới, Tổng công ty Cơ khí xây dựng tiếp tục đầu tư nănglực mới để trở thành một Tổng công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực chếtạo, lắp đặt các thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép, thiết bị thi công ngành xâydựng, thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, xuất khẩu các sản phẩmcủa mình trên thị trường thế giới
2 §Æc ®iÓm vÒ chøc n¨ng nhiÖm vô vµ mèi quan hÖ kinh doanh
2.1 Chøc n¨ng vµ nhiÖm vô chñ yÕu cña Tæng c«ng ty:
X©y dùng c¸c c«ng tr×nh trong vµ ngoµi níc
-- S¶n xuÊt vËt liÖu x©y dùng
-- Söa ch÷a ph¬ng tiÖn thiÕt bÞ vµ gia c«ng dÇm cÇu thÐp - CÊu kiÖn thÐp, c¸c s¶nphÈm c¬ khÝ kh¸c,
-- Cung øng, XNK trùc tiÕp vËt t, thiÕt bÞ
-- X©y dùng c«ng tr×nh c«ng nghiÖp vµ d©n dông,
-- T vÊn ®Çu t x©y dùng
-- VËn chuyÓn vËt t, thiÕt bÞ, cÊu kiÖn phôc vô thi c«ng
-- §µo t¹o c«ng nh©n kü thuËt, kh¸m ch÷a bÖnh, ®iÒu dìng
-- X©y dùng c¸c c«ng tr×nh kh¸c (thuû lîi, quèc phßng, ®iÖn )
* C¸c danh môc s¶n phÈm chñ yÕu cña Tæng C«ng ty:
- C¸c s¶n phÈm x©y l¾p:
Trang 42.2 Các đối tác kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty
Trong mối quan hệ kinh doanh của Tổng công ty thì chủ yếu là các quan
hệ thơng mại với 36 hãng của 13 nớc Nhật, Anh, Hàn Quốc, Singapore, Thụy sĩ,
Mỹ, Đài loan, Trung quốc, Lào, ấn độ, Thái Lan, Pháp Quan hệ nhận thầu, đấuthầu Quốc tế với 13 hãng của 3 nớc: úc, Thụy điển, Lào Quan hệ liên doanh
đấu thầu Quốc tế với các hãng của 3 nớc: Anh, Pháp, Đức
Nhìn chung Tổng công ty có mối quan hệ quốc tế khá thuận lợi, Tổngcông ty có uy tín cao trên thị trơng quốc tế, đợc các bạn hàng đánh giá khá cao
Đây là một điểm thuận lợi rất lớn để Tổng công ty phát triển các sản phẩm, dịch
vụ của mình trên thị trờng quốc tế
Về các đối tác trong nớc: Tổng công ty có trên 20 cơ sở các công ty thànhviên trên khắp các tỉnh thành trong cả nớc, cũng giống nh mối quan hệ của Tổngcông ty trên thị trờng thế giới, Tổng công ty đợc các nhà lãnh đạo các tỉnh thành
đánh giá khá cao Là một Tổng công ty trực thuộc Bộ xây dựng chính vì vậy khicác công trình đợc giao về các Sở xây dựng thì Tổng công ty cũng có khả năng
có đợc các hợp đồng là rất lớn ( xem phụ lục 1)
Tóm lại, nếu xét về mặt quan hệ trong kinh doanh thì Tổng công ty Cơ
khí Xây dựng - Bộ xây dựng có đợc một lợi thế rất lớn trong công tác đấu thầu,khả năng thắng thầu ở các công trình lớn Do Tổng công ty áp dụng hệ thống
Trang 5chất lợng ISO 9002 nên các công trình của Tổng công ty đợc đánh giá rất cao về
chất lợng, mặt khác Tổng công ty cũng là ngời dẫn đầu trong ngành cơ khí xây
dựng chính vì thế đã tạo đợc niền tin cho các chủ công trình
II Tổng quan về năng lực hoạt động và tình hình sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty trong thời gian qua
1 Đánh giá về năng lực hoạt động của Tổng công ty
1.1 Đánh giá năng lực vốn của Tổng công ty.
Trong bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào thì yếu tố vốn sản xuất, vốn
kinh doanh đều có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại và phát
triển của tổ chức đó bởi vì yếu tố vốn là yếu tố quyết định việc thực hiện kế
hoạch kinh doanh Tổng công ty Cơ khí Xây dựng - Bộ xây dựng là một Tổng
công ty lớn, có uy tín chính vì vậy năng lực về vốn của họ cũng rất cao, việc huy
động một nguồn vốn lớn là dễ dàng nên có rất nhiều thuân lợi trong quá trình
sản xuất, kinh doanh qua bảng sau chúng ta sẽ thấy rõ vấn đề này
Bảng 1: Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Đơn vị tính: Triệu đồng
(VND)
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001Tổng số vốn: 51.780 71.339 75.042 95.251 434.114Trong đó:
+ Vốn NSNN 30.338 31.385 31.245 33.945 44.952+ Vốn tự bổ xung 4.560 4.987 4.847 5.060 5.161+ Vốn vay 16.882 34.967 38.950 56.246 384.001
Các số liệu về nguồn vốn nêu trên cho thấy mặc dù Tổng công ty vẫn tiếp
tục gặp khó khăn về vốn kinh doanh do vốn lu động nhà nớc cấp quá ít Để đạt
doanh thu gần 400 tỷ, nhu cầu vốn lu động cho sản xuất phải là 434 tỷ, trong khi
vốn ngân sách và vốn tự bổ sung mới có hơn 44 tỷ đồng Nhng để đủ vốn cho
sản xuất của các đơn vị, Tổng Công ty đã khai thác các nguồn vốn nh: Huy động
của cán bộ công nhân viên, sử dụng các quỹ doanh nghiệp cha sử dụng đến
trong từng thời điểm, vay các tổ chức tín dụng Trong công tác thu hồi vốn,
Tổng Công ty tích cực bám sát tận thu hồi vốn các công trình, vay vốn lu động
tạo đủ điều kiện cho các công ty thành viên đủ vốn sản xuất kinh doanh
Trang 6Qua bảng 1 ta thấy riêng năm 2001 Tổng công ty có mức tăng đột biến vềtổng số vốn ( đạt 434.144 triệu VN đồng gấp hơn 4 lần năm 2000) điều này cóthể giải thích bởi ngày 19/05/2001 Tổng công ty đã tiếp nhận thêm Công ty cơkhí Thái Bình về Tổng công ty và thành lập thêm 19 xí nghiệp mới chính vì vậy
đã tăng số vốn và vốn vay của Tổng công ty Mặt khác trong năm Tổng công ty
đã đầu t vào dự án nhà máy sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh ( COMA 12) và 07 dự
án đầu t năng lực sản xuất, 05 dự án đầu t phát triển Năm 2001 cũng là nămthực hiện việc đăng ký xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn ISO 9002 chính vì vậy đòi hỏi phải đầu t vào việc hiện đại hoá trang thiết
bị là rất lớn
* Công tác tài chính:
Tổng Công ty đã tham gia cùng với các đơn vị giải quyết các khó khăn vềthiếu vốn kinh doanh: làm việc với Bộ Tài chính để giải quyết cấp vốn lu độngcho các công ty thành viên, Cơ quan TCT: 0,5 tỷ đồng, COMA 3: 0,25 tỷ đồng,Công ty Xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị: 0,25 tỷ đồng
Xây dựng và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính kịp thời trêncơ sở kế hoạch sản xuất của Tổng công ty và các công ty thành viên Sửa đổi,
bổ xung một số quy chế quản lý tài chính để phù hợp với đIều kiện cụ thể củaTCT và các chế độ chính sách của nhà nớc Tích cực phổ biến, hớng dẫn kịpthời các chế độ chính sách tài chính kế toán mới cho các đơn vị thành viên nh:
Tổ chức các lớp tập huấn tại Tổng công ty, cử cán bộ đi dự các lớp tập huấn của
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng mở
* Công tác lo vốn đầu t:
Dự án phụ kiện sứ vệ sinh: cùng ban quản lý dự án phụ kiện sứ vệ sinh giảiquyết vốn kịp thời cho công tác đầu t xây dựng đảm bảo tiến dộ thi công côngtrình, tổng số tiêng đã giải ngân: 113 tỷ đồng và chỉ đạo công ty CKXD ThanhXuân quyết toán công trình Chỉ đạo các công ty thành viên sử dụng vốn tự bổsung mua sắm thiết bị đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao năng lựcsản xuất kinh doanh với tổng số vốn đầu t là: 4,3 tỷ đồng và giúp các đơn vịthành viên sử lý các khoản đầu t bằng vốn lu động chuyển sang vốn vay trung,dài hạn với tổng số tiền là: 3,68 tỷ đồng Các dự án đầu t tăng năng lực sản xuất
đã góp phần tăng tài sản cố định của Công ty và Tổng công ty, năm 2001 tăng31,4 tỷ đồng
Trang 7Khai thác các nguồn vốn tự có bao gồm thu hồi công nợ, giải quyết nợ ứ
đọng, vật t sản phẩm ứ đọng chậm lu chuyển Tổng công ty có mối quan hệ vớicác ngân hàng thơng mại để thực hiện kịp thời các yêu cầu cho hoạt động SXKDnh: vay vốn lu động, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn đầu
t, v.v.v Tổng công ty đã làm việc với Ban chỉ đạo kiểm kê trung ơng, cục tàichính doanh nghiệp Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng sử lý chênh lệch giảm giá tàisản, vật t, hàng hoá ứ đọng
* Về công tác kế toán và kiểm tra kế toán:
Thực hiện việc kiểm tra hàng quý tại các đơn vị thành viên về hoạt độngtài chính để phát hiện những điểm tồn tại, giúp cho các công ty sử lý kịp thời,
đúng chế độ kế toán tài chính Xác định đúng thực trạng kế toán tài chính củatừng công ty để có phơng án sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên vàtoàn Tổng công ty đợc sát thực
Qua đợt kiểm tra công tác kiểm kê đã phát hiện các tài sản không cầndùng, xin thanh lý, kém phẩm chất, ứ đọng, chậm luân chuyển để có hớng xử lý.Kiểm toán Nhà nớc đã tiến hành kiểm toán Tổng công ty năm 2000, đánh giákết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của từng đơn vị và toàn Tổngcông ty
* Những vấn đề còn tồn tại trong công tác tài chính:
- Các khoản nộp ngân sách thờng chậm hơn thời điểm hoàn thành kế hoạch.Tập trung vào cuối năm ảnh hởng tới thu chi ngân sách nhà nớc
- Việc phân tích hoạt động kinh tế không thờng xuyên, cha tổng hợp toàn diệnhiệu quả kinh tế của từng hợp đồng
- Chiến lợc tài chính cha hoàn thiện, còn bị động, nặng về giải quyết tình thế
- Quyết toán các công trình xây lắp: các khoản mục chi phí giữa thực tế và dựtoán chênh lệch nhau quá nhiều, tỉ lệ khoán chi phí sản xuất cao dẫn tới một số
Trang 8gặp khó khăn về việc làm và thanh toán Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp mới
ra đời hoặc là doanh nghiệp cũ nhng lại đợc cơ quan chủ quản cấp giấy phéphành nghề hành nghề kinh doanh xây dựng Trong bối cảnh đó, nhiều công tynớc ngoài có năng lực mạnh đã và đang có xu hớng thâm nhập vào thị trờngxây dựng cơ bản ở Việt Nam Vì vậy, thị trờng xây dựng cơ bản vốn đã cónhiều cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn
1.2 Đánh giá về công tác quản lý của Tổng công ty
động không phải qua qua các khâu trung gian Từ đó giải quyết kịp thời mọiphát sinh đồng thời các công việc liên quan tới việc triển khai kế hoạch sản xuất
đợc bàn bạc, thảo luận đi đến một giải pháp tốt nhất
Chủ tịchHĐQT
Ban Kiểm soát
Tổng Giám
đốc
Phó TổngGiám đốc thicông
Phó TổngGiám đốc Kỹthuật
Trung tâm đấuthầu và Quản
lý sản xuất
Trung tâmXuất nhậpkhẩu
Trang 9Cấp cao nhất của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là Hội đồng quản trị,chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Tổngcông ty.
Tổng giám đốc là ngời chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản suất củaTổng công ty, quản lý các công ty thành viên của Tổng công ty
Tổng giám đốc công ty là thủ trởng cấp cao nhất, chịu trách nhiệm trớctoàn bộ công ty và Tổng công ty Cơ khí Xây dựng về mọi hoạt động của đơn vịmình quản lý Đồng thời cũng là ngời vạch ra các chiến lợc kinh doanh, lo đờisống cho cán bộ công nhân viên của công ty, chỉ đạo và ra các quyết định mệnhlệnh buộc cấp dới phải thực hiện Ngoài ra còn uỷ quyền cho hai phó tổng giám
đốc, giám đốc xí nghiệp thành viên và phải chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban
và các xí nghiệp thành viên
Phó tổng giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc về mặt kỹthuật nh thiết kế, chế thử sản phẩm mới và xây đựng các định mức kinh tế kỹthuật
Phó giám đốc điều hành sản xuất có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc điềutrong việc tổ chức, điều hành, kiểm tra theo dõi quá trình sản xuất
Phòng KCS: có trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm của từng công
đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm từ nguyên vật liệu đầu vào cho đến khisản phẩm xuất kho
Phòng kỹ thuật: phòng kỹ thuật có trách nhiệm xây dựng các định mức kỹthuật, tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm, quy cách từng mặt hàng trớc khi đavào sản xuất thử và sản xuất hàng loạt Phòng còn phải nghiên cứu, thiết kếkhuôn mẫu, cung cấp các bản vẽ, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
để chế thử các sản phẩm mới, cái tiến những sản phẩm cũ đáp ứng đợc nhu cầucủa khách hàng
Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm ngắn hạn và dài hạn của Tổng công ty Mặt khác nhiệm vụcủa phòng còn phải cung cấp đầy đủ năng lực sản xuất cho các công ty một cáchkịp thời Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ tham gia đấu thầu để tạo ra việc làmcho các công ty
Phòng kế toán tài vụ: Phản ánh một cách toàn diện, liên tục và có hệthống quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Phòng tài vụ
đã phân công cụ thể từng phần việc nh sau:
Trang 10* Kế toán trởng có trình độ đại học tài chính kế toán phụ trách chung,
đồng thời phải trực tiếp làm công tác giá cả, kế toán tài sản cố định, thu chi tàichính, kế hoạch tài chính
* Phó phòng kế toán tài vụ làm công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, kế toán thống kê tổng hợp và hạch toán kết quả tiêuthụ
* Ngoài ra còn có các nhân viên kế toán làm công tác vật liệu, công cụ lao
động, theo thanh toán với ngời bán, kết quả sản xuất gia công và một thủ quỹquản lý tiền
Phòng hành chính: có nhiệm vụ về hành chính, văn th và chăm lo đời sốngtrong khu tập thể của các công ty
Phòng tổ chức lao động và tiền lơng: có chức năng tham mu cho tổnggiám đốc về công tác tổ chức cán bộ và quản lý hành chính và quản trị
Phòng Maketing: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, tìm và phát hiện nhucầu mới, đồng thời giới thiệu sản phẩm của công ty trên thị trờng và cung cấpcho các nhà quản lý những thông tin câp nhật giúp cho việc ra quyết định củangời lãnh đạo đợc chính xác nhất, tận dụng đợc các thời cơ trên thị trờng
1.3 Về chất lợng lao động
Nhân tố con ngời có vai trò quyết định trong việc tồn tại và phát triển củaTổng Công ty Cơ khí Xây dựng, cần phải có những chuyên gia giỏi về các lĩnhvực kỹ thuật, kinh tế, tổ chức, quản lý hàng ngũ cán bộ tinh xảo năng động, có
đủ trình độ ngang tầm quốc tế, đội ngũ công nhân lành nghề, có khả năng sángtạo, sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị có tính năng kỹ thuật hiện đại
Căn cứ định hớng phát triển, Tổng công ty thc hiện mô hình: Công ty, xínghiệp, phòng ban-phân xởng, tổ, đội Mô hình này đã giúp cho các công tythêm chủ động, phát triển nhanh Thu hút đợc đội ngũ cán bộ có năng lực trong
và ngoài Tổng công ty, góp phần tăng doanh thu cho các công ty thành viên Đểkhẳng định u nhợc điểm của mô hình này, Tổng công ty đang tiến hành khảo sáttại các đơn vị để tổng kết, rút kinh nghiệm
Thực hiện Nghị quyết TW3 (khoá VIII) của Bộ Chính trị về đánh giá quyhoạch lại cán bộ, Tổng công ty đã cùng các đơn vị thực hiện nghiêm túc Côngtác luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đợc thực hiện theo đúng quy trình.Việc luân chuyển cán bộ đã có tác động tích cực, giúp cho các đơn vị thay đổi lềlối làm việc, các cán bộ tự hoàn thiện mình và trởng thành, bớc đầu mang lạihiệu quả tích cực
Trang 11Qua các đợt làm việc với các đơn vị cho thấy: nguồn cán bộ để đào tạovào các chức danh, cán bộ nguồn còn thiếu và yếu Kế hoạch đào tạo cha cụ thể,
đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ
* Cơ cấu lao động: Hiện toàn Tổng Công ty có 7.499 lao động Trong đó, các
đơn vị thành viên tự tuyển, ký hợp đồng với ngời lao động và tự trả lơng chocông nhân Còn đối với các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trởng
xí nghiệp trở lên do Tổng Công ty bổ nhiệm và quản lý
1.4 Năng lực về trang thiết bị sản xuất của Tổng công ty
Chủng loại: Để tăng cờng năng lực thi công của các doanh nghiệp thành
viên công tác đầu t thiết bị luôn đợc chú trọng Năm 1998 toàn Tổng Công ty đã
đầu t mới hơn 110 thiết bị trị giá 37.855 triệu đồng Sửa chữa nâng cấp 86 thiết
bị trị giá 3.946,4 triệu đồng Đầu t xây dựng cơ bản sửa chữa, nâng cấp và xâydựng mới 24 công trình trị giá 24.876 triệu đồng
Triển khai thực hiện hai dự án lớn về đầu t thiết bị mới để thi công cầu, ờng đã đợc Bộ Xây dựng duyệt ngày 21/8/1998, chế sửa cải tạo hoàn chỉnh 2 xe
đ-đúc hẫng của cầu sông Gianh để thi công cầu Sông Mã Tổng Công ty đã đa liêndoanh CEC chế tạo dầm thép vào hoạt động đồng thời cũng đã hoàn thành việc
đầu t trên 60 tỷ đồng cho Nhà máy chế tạo dầm thép với công nghệ tiên tiến,Nhà máy đang đi vào hoạt động sản xuất hàng loạt các xe đúc hẫng cho các đơn
vị trong và ngoài Tổng Công ty không phải nhập từ nớc ngoài Công nghệ chếtạo lọc bụi và ống khí có kích thớc lớn đợc áp dụng thành công cho công trình ximăng Nghi Sơn và tiếp tục thực hiện cho các công trình tiếp theo nhiệt điện PhảLại 2, ngoài ra Tổng công ty đã đầu t một loạt các trang thiết bị mới, hiện đaivới công xuất cao nhăm tăng khả năng thực hiện các dự án với đòi hỏi cao.( xem phụ lục 2)
2 Tình hình sản xuất kinh doanh nói chung của Tổng công ty
2.1 Kết quả kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian qua
Trong thời gian qua (1995 – 2000), Tổng công ty đã có những chuyểnbiến khá thuyết phục Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng Tổng công ty đã nỗlực hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau Với nhu cầu đòi hỏi của thị trờng vàkhả năng đáp ứng về vốn và khĩ thuật , Tổng công ty đã mở rộng lĩnh vực hoạt
động sang sản xuất công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, t vấn thiết kế
Để tăng doanh thu và lợi nhuận của mình Tổng công ty đã đặt những mục tiêuchính là phải mở rộng thị trờng, mở thêm các loại hình dịch vụ, các lĩnh vực
Trang 12hoạt động mới để có thể nâng cao giá trị sản lợng Thực tế trong giai đoạn vừaqua Tổng công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể (xem bảng 2)
Bảng 2: Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của Tổng Công ty
Nguồn: Phòng kế hoạch hoạch kinh doanh Đơn vị tính: Triệu đồng (VNĐ)
Qua bảng 2 ta thấy mức tăng trởng năm sau luôn cao hơn so với năm trớc
đặc biệt năm 2001 so với năm 2000 mức tăng trởng đạt tới 160% đây có lẽ là kếtquả đạt đợc bởi trong các năm qua Tổng công ty đã đẩy mạnh công tác đầu t vàoxây dựng cơ bản, mua, sửa chữa các trang thiết bị nâng cao khả năng sản xuấtcủa các công ty, xí nghệp thành viên Mức đầu t năm 2001 đã tăng tới gần 3 lần
so với năm 1996 (lên tới 26 tỷ đồng), điều này đã cho chúng ta thấy sự quan tâmcủa Tổng công ty tới tầm quan trọng của chất lơng của sản phẩm và việc tăngnăng xuất đã giữ một vai trò khá quan trọng để Tổng công ty có thể cạnh tranhvới những công ty khác Đó cũng là những quyết định đúng đắn, kết quả của nó
là tổng doanh thu của Tổng công ty không ngừng tăng trong thời kỳ vừa qua
Biểu đồ 5: Tổng doanh thu của Tổng công ty một số năm vừa qua