1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CỦA TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG

35 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Thực Trạng Thu Hút Vốn Đầu Tư Sản Xuất Của Tổng Công Ty Cơ Khí Xây Dựng
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và cơ khí
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 59,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinhdoanh bao gồm các đơn vị thành viên là các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và các đơn vị phụ thuộc; Tổng c

Trang 2

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CỦA

TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG

I.GIỚITHIỆUTỔNGQUANVỀ TỔNG CÔNGTY CƠKHÍXÂYDỰNG

1.Lịch sử hình thành và nhiệm vụ của Tổng Công ty

1.1.Lịch sử hình thành.

Tổng công ty cơ khí xây dựng tiền thân là Nhà máy cơ khí Gia Lâm đượcthành lập từ năm 1958 Đến năm 1975,được Bộ Xây Dựng thành lập và lấy tên làLiên hiệp xí nghiệp cơ khí xây dựng Năm 1995, Bộ Xây dựng thành lập lại trên

cơ sở sắp xếp lại các xí nghiệp thành viên của Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xâydựng và lấy tên là Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (tên giao dịch là COMA)

Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là doanh nghiệp Nhà nước được thành lậptheo quyết định số 993/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng,trên cơ sở Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng thành lập từ năm 1995

Hiện nay Tổng công ty đang đặt trụ sở chính tại 813 đường Giải Phóng ,quậnHai Bà Trưng

Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinhdoanh bao gồm các đơn vị thành viên là các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị

sự nghiệp và các đơn vị phụ thuộc; Tổng công ty có tư cách pháp nhân có cácquyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động,kinh doanh trong số vốn do Tổng công ty quản lý; có con dấu , có tài sản và cácquỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng trong nước và nước ngoài theoquy định của Nhà nước; được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Tổng công ty Tổng công ty Cơ khí xây dựng chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng vàcủa các cơ quan quản lý Nhà nước khác theo pháp luật

Tổng công ty Cơ khí xây dựng có tên giao dịch quốc tế là ConstructionMachinery Corporation viết tắt là COMA

1.2.Nhiệm vụ của Tổng Công ty.

Trang 3

Tổng công ty Cơ khí xây dựng có các nhiệm vụ chính sau đây :

- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh về cơ khí xây dựng theo quy hoạch,

kế hoạch phát triển ngành Xây dựng của Nhà nước và theo yêu cầu của thị trường,bao gồm các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh máy móc, trang thiết bị, công cụ, phụtùng, phụ kiện và các sản phẩm khác phục vụ xây dựng , phục vụ sản xuất VLXD,phục vụ quản lý ,phát triển đô thị và các ngành kinh tế kỹ thuật khác; sản xuất,kinh doanh, dịch vụ về các phương tiện vận tải, xếp dỡ; thi công lắp đặt thiết bị,thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp; tư vấn kinh tế kỹ thuật về công nghệ, thiết bị chocác dựán sản xuất VLXD, cơ khí; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, côngnghệ cơ khí xây dựng và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của phápluật; liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợpvới luật pháp và chính sách của Nhà nước

-Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giaobao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khá; nhận và sử dụng có hiệu quảtài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác được giao

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong Tổng công ty

2.Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty.

Tổng Công ty Cơ khí xây dựng được quản lý bởi Hội đồng quản trị vàđượcđiều hành bởi Tổng giám đốc

Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công ty,chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao

và theo yêu cầu của thị trường

Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Tổng giám đốclàđại diện pháp nhân của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị, trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật vềđiều hành hoạt động củaTổng Công ty

Trang 4

Tổng Công ty có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nước hạchtoán độc lập, những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, những đơn vị sự nghiệp vàcác doanh nghiệp liên doanh mà Tổng Công ty tham gia góp vốn.

Có thể thấy rõ hơn cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cơ khí xây dựng theosơđồ sau :

Trang 5

3.Lĩnh vực hoạt động.

-Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty xây dựng

a.Sản xuất, kinh doanh về cơ khí xây dựng, bao gồm: trang thiết bị, công

cụ, phụ tùng phụ kiện và các sản phẩm khác phục vụ xây dựng, phục vụ sảnxuất vật liệu xây dựng, phục vụ quản lý, phát triển đô thị và các ngành kinh tế

kỹ thuật khác

b.Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về phương tiện vận tải, xếp dỡ, thi côngc.Lắp đặt thiết bị, thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

d.Tư vấn kinh tế, kỹ thuật về công nghệ, thiết bị cho các dựán sản xuất vậtliệu xây dựng, cơ khí

e.Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, công nghệ cơ khí xây dựngf.Xây lắp công trình đường dây, trạm biến thế, công trình bưu điện, trạmbơm thủy lợi, đê, kè

g.Kinh doanh phát triển nhà

h.Tư vấn đầu tư xây dựng,sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

i.Đưa lao động và chuyên gia ra nước ngoài làm việc có thời hạn ở nướcngoài

Tổng công ty Cơ khí xây dựng chuyên sản xuất, kinh doanh thiết bị cơ khíphục vụ ngành xây dựng và các ngành khác, thi công lắp đặt các công trìnhxây dựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành xây dựng trong vàngoài nước, theo yêu cầu của thị trường

Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập, Tổng công ty luôn đầu tư máymóc, thiết bị hiện đại, tăng cường công tác quản lý và chuyên môn kỹ thuậtcủa lực lượng quản lý, tay nghề của công nhân với mục tiêu tăng năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm, giá thành hạđể có thể cạnh tranh trong và ngoài

Trang 6

nước Tổng công ty áp dụng hệ thống quản lý Chất lượng sản phẩm theo tiêuchuẩn ISO 9002.

Với đội ngũ hơn 6000 kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, với nănglực thiết bị ngày càng được trang bị hiện đại, Tổng công ty đã vàđang thamgia thiết kế, tư vấn, chế tạo, lắp đặt thiết bị các công trình xi măng như :Nhàmáy Xi măng Bút Sơn, Hoàng Thạch, Sao Mai , các nhà máy đường nhưNhà máy Đường Thạch Thành, Sơn La, Nghệ An ,các nhà máy điện như nhàmáy điện Hiệp Phước, nhiệt điện Phả Lại, Bà-Rịa Vũng Tàu, Phú Mỹ,thuỷđiện Sông Đà, Yaly, Hàm Thuận Đamy, Thủy điện Cần Đơn, khu nhàhành chính Nhà máy dầu Việt Nga tại Dung Quất ,Phân đạm Hà Bắc, cộtđiện đường dây 500 KV, các cột truyền hình, cột viba trong và ngoài nước Tổng công ty cũng tham gia nhiều công trình xây dựng công nghiệp vàdân dụng trong và ngoài nước như: Xây dựng khu du lịch, trường học, đườnggiao thông, các công trình thuỷ lợi Để mở rộng thị trường,ngành nghề sảnxuất kinh doanh, nâng cao năng lực thiết bị công nghệ sản xuất cũng như trìnhđộđội ngũ quản lý, công nhân kỹ thuật các nghề, Tổng công ty đã hợp tác,liêndanh với nhiều công ty, tổ chức trong và ngoài nước để chuyển giao côngnghệ,ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến

Trong những năm tới, Tổng công ty cơ khí xây dựng tiếp tục đầu tư nănglực mới để trở thành một Tổng công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vựcchế tạo, lắp đặt các thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép, thiết bị thi công ngànhxây dựng,thi công các công trình dân dùng và công nghiệp, xuất khẩu các sảnphẩm của mình trên thị trường thế giới

4.Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.

4.1.Kết quả sản xuất kinh doanh.

Trang 7

Sản xuất kinh doanh tiếp tục tăng trưởng, ổn định, bền vững Các chỉ tiêu

về sản xuất kinh doanh trong 4 năm 2001-2004 có mức tăng trưởng bình quân130-140 % Kết quảđóđược thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001- 2004

Năm2002

Năm2003

Năm2004

3 Doanh thu khảo sát, thiết kế tỉđồng 1.119 5.607 4.204 8.400

4 Doanh thu kinh doanh khác tỉđồng 46.829 105.089 182.966 219.903 III Tổng nộp ngân sách tỉđồng 19.045 29.884 31.261 34.140

IV Tổng lợi nhuận trước thuế tỉđồng 6.180 7.579 9.897 14.400

V Thu nhập bình quân đầu

người ( tháng )

triệu đồng

Trang 8

năm 2003 tăng 40.77%, năm 2004 là 14%, mức tăng trung bình đạt 28.55%.Đạt mức tăng trưởng cao nhất là chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế,năm 2002tăng 22.64%, năm 2003 tăng 30.58%, năm 2004 tăng 45.5%, mức tăng trungbình đạt 32.91% Sự tăng trưởng về lợi nhuận sẽ làm tăng các khoản đóng choNhà nước, tăng thu nhập cho người lao động và các chỉ tiêu tài chính củadoanh nghiệp Nhìn chung trong những năm vừa qua cả ba chỉ tiêu quan trọngphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh đều đạt mức tăng trưởng khá cho thấydấu hiệu tích cực về một giai đoạn phát triển của Tổng Công ty

Kết quả trên cóđược là nhờ trong 4 năm, Tổng công ty đã chỉđạo thựchiện hoạt động đa ngành trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ kỹthuật cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, điện, giao thông, xây dựngdân dụng, công nghiệp, cấp thoát nước

Với mục tiêu sản xuất sản phẩm cơ khí là nhiệm vụ chính, phát huy nănglực sẵn có về nhân lực, thiết bị và các nguồn lực, Tổng công ty đã chỉđạo tậptrung đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ chế tạo, tổ chức đào tạo taynghề và xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, từng bước nâng dần trình

độ công nghệ chế tạo Tổng công ty có những bước phát triển cơ bản từ chỗchỉ làm công trình nhỏđã tiến tới tham gia thiết kế, chế tạo, lắp đặt đồng bộnhiều công trình trọng điểm của Nhà nước với năng suất, chất lượng đáp ứngyêu cầu thực tê về chất lượng sản phẩm như chế tạo thiết bị xi măng Bỉm Sơn,Sông Gianh, Hải Phòng, chế tạo thiết bị cơ khí thủy công nhà máy thủy điệnCần Đơn, Srok phu miêng Tổng công ty đã chỉđạo xây dựng hệ thống quản

lý chất lượng từ Tổng công ty đến các công ty thành viên thực hiện theo ISO9001/2000 Hiện nay, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng theo ISO9001/2000 đã trở thành nề nếp trong sản xuất kinh doanh của toàn Tổng côngty

Trang 9

Từ những chỉđạo sát thực trong sản xuất ,Tổng công ty đã có những sảnphẩm cơ khí xuất khẩu sang Đài Loan, Pháp, Italy, Thổ Nhĩ Kỳ Với mụctiêu tập trung phát triển SXKD trong lĩnh vực cơ khí, Tổng công ty đã từngbước hòa nhập, đứng vững và ngày càng phát triển trong cơ chế mới, khẳngđịnh được vị trí, vai trò chủđạo của Tổng công ty cơ khí trong nền kinh tế thịtrường.

Về công tác xây lắp, mặc dù có nhiều biến động trên thị trường xây dựng,

sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nhưng giá trị xây lắp trongnhững năm qua của toàn Tổng Công ty vẫn vượt mức kế hoạch đề ra và luônchiếm một tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất cũng như doanh thu, trình độ thicông, kinh nghiệm tổ chức quản lý, năng lực máy móc thiết bị của Tổng Công

ty ngày càng được nâng cao Kết quả trên cóđược là nhờ các đơn vịđãchủđộng tìm kiếm dựán, đấu thầu thi công, đầu tư chiều sâu, nâng cao nănglực thiết bị, đổi mới quản lý thi công do vậy nhiều công trình đãđược triểnkhai thi công nhanh, đảm bảo chất lượng và tiến độ, được chủđầu tưđánh giácao Tổng Công ty đã là nhà thầu đầu tiên đã thành công trong việc đấu thầutheo hình thức EPC (bao gồm : thiết kế, mua sắm thiết bị, thi công, vận hành

và bàn giao) như : Khu điều hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất, thiết bị cơ khíthuỷ công nhà máy thủy điện Cần Đơn, thủy điện Srok Phu Miêng và hàngloạt các Nhà máy gạch tuy nen với công suất đến 25 triệu viên/năm, tham gianhiều công trình trọng điểm như : các nhà máy xi măng, điện, các khu côngnghiệp và nhà ga sân bay quốc tế

Thực hiện chiến lược phát triển ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến,Tổng công ty đã khai thác, ứng dụng các phần mềm công nghệ thiết kế sảnphẩm mới, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong việc thiết kế, triển khai chếtạo, lắp đặt thiết bị công nghiệp, kết cấu thép,giàn không gian cho các côngtrình kiến trúc Tổng công ty cùng hợp tác với các Trường Đại học,Viện

Trang 10

nghiên cứu thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước vàngành.Nghiên cứu , ứng dụng công nghệ vào chế tạo sản phẩm mới như :nghiên cứu chế tạo thang máy, chế tạo cần trục tháp, chế tạo dụng cụ cầm tay,thiết kế , chế tạo và lắp đặt mái giàn không gian nhà biểu diễn cá heo tại đảoTuần Châu - Quảng Ninh, đây là công trình có kỹ mỹ thuật cao, kiến trúc độcđáo so với trong nước và khu vực.

Cơ cấu và sản phẩm hàng hóa,dịch vụ của Tổng công ty phát triển vềchủng loại, sản lượng, từng bước được chuyên sâu về cơ khí chế tạo và mởrộng các lĩnh vực khác đểđa dạng ngành nghề SXKD trong cơ chế mới

Xây lắp các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi là một hướng pháttriển kinh doanh của Tổng công ty Từ chỗ chỉ tham gia đấu thầu thi công cáccông trình có giá trị nhỏđến nay đã có khả năng tham gia đấu thầu các côngtrình lớn, công trình trọng điểm của Nhà nước như gói thầu G7: thiết kế, muasắm, xây dựng khu nhà hành chính nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà ca múanhạc Việt Nam

Xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu lao động và dịch vụ kỹ thuật là lĩnhvực mới của Tổng công ty, song đã có những chuyển biến tích cực và gópphần quan trọng trong việc cung cấp vật tứ, thiết bị phục vụ sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty và tạo việc làm cho nhiều lao động trong xã hội

4.2.Công tác đào tạo nguồn nhân lực.

Tổng công ty đã chỉđạo lập kế hoạch đào tạo ,bồi dưỡng đội ngũ cán bộquản lý,kỹ sư kỹ thuật cóđủ trình độ chuyên môn tham gia thiết kế,giám sátthi công những công trình lớn,tổ chức lớp đào tạo thiết kế cơ khí ,đào tạo thiết

kế cơ khí ,đào tạo công nhân kỹ thuật điều khiển thiết bị tựđộng Điều kiệnlàm việc của CBCNV được cải thiện, cóđủ việc làm và phát triển được lựclượng cán bộ quản trị kinh doanh ,kỹ sư kỹ thuật và công nhân bậc cao, không

Trang 11

có lao động dôi dư,số lượng và chất lượng lao động ngày càng cao đáp ứngnhu cầu của xã hội.

Nhận thức được sự thiếu hụt nguồn cung cấp công nhân kỹ thuật chuyênngành cơ khí,Tổng công ty đã trình vàđược Bộ Xây dựng phê duyệt thành lậpTrường CNKT CKXD năm 1999 Tổng công ty đã chuẩn bị trường lớp,củng

cố vàđầu tư trang thiết bị cho trường đào tạo công nhân kỹ thuật CKXD tại

Cổ Bi ,Gia Lâm Đầu năm 2003,Tổng công ty triển khai dựán đầu tư xây dựngtrường ,đến nay đãđưa công trình vào sử dụng,đáp ứng nhu cầu về cơ sởđàotạo và cung cấp công nhân kỹ thuật cơ khí xây dựng cho các đơn vị trongTổng công ty và các ngành kinh tế trong cả nước

Đến nay ,trường đã tuyển sinh 6 khóa học ,tổng số học sinh họcnghề :2356 em.Số học sinh đã tốt nghiệp đều được bố trí làm việc tại các cơ

sở sản xuất trong và ngoài Tổng công ty ,không có học sinh chờ việc làm

4.3.Công tác đầu tư phát triển.

Đây là một hoạt động có sự chuyển biến lớn và sẽđóng góp đáng kể vào sựphát triển của Tổng Công ty trong giai đoạn tới Nếu như năm 2002 các dựánđầu tưđã hoàn thành của Tổng Công ty tập trung chủ yếu vào các dựán muasắm thiết bị tăng năng lực sản xuất do vướng mắc nhiều vấn đề cũng như côngtác chấn chỉnh hoạt động đầu tư chưa phát huy kết quả thìđến năm 2003 hoạtđộng đầu tưđã có sự thay đổi lớn Năm 2003, Tổng Công ty đã mạnh dạn đầy

tư xây dựng các nhà máy mới để sản xuất các sản phẩm mới nhằm tăng tỉ lệnội địa hoá và từng bước thay thế hàng nhập khẩu Tổng Công ty đã tham giagóp vốn thành lập Công ty cổ phần để khai thác nhiều dựán như: nhiệt điệnQuảng Ninh, thuỷđiện Hương Sơn - Hà Tĩnh, xi măng Đồng Bành TổngCông ty tích cực hợp tác cùng các công ty, hãng nước ngoài thông qua hìnhthức liên doanh, góp vốn cổ phần hoặc đấu thầu quốc tế cung cấp thiêt bị toàn

bộ cho các dựán đầu tư xây dựng như : nhà máy sản xuất dây và cáp điện

Trang 12

COMA, nhà máy Thuỷđiện Hương Sơn, nhà máy sản xuất thiết bị phụ tùngcho công nghiệp xi măng, Tổng Công ty cũng tiến hành đầu tư xây dựng cácnhàĐiều hành sản xuất, trưng bày sản phẩm và văn phòng cho thuê Năm

2004 công tác đầu tư lại tiến thêm một bước mới, Hội đồng quản trị, TổngGiám Đốc Tổng Công ty đã chỉđạo các đơn vị không đầu tư dàn trải mà tậptrung vào các dựán đầu tư có hiệu quả Cụ thể, Tổng Công ty tập trung chủyếu vào các dựán nằm trong chương trình cơ khí trọng điểm của Chính phủnhư : nhà máy chế tạo thiết bị nâng chuyển, nhà máy chế tạo thiết bị cho côngnghiệp xi măng, tiếp tục triển khai các dựán về chế tạo thiết bị cơ khí, sản xuấtcông nghiệp nhằm tăng năng lực sản xuất cho các đơn vị, nâng cao năn g lựccạnh tranh và thương hiệu COMA trên thị trường, đảm bảo Tổng Công ty cóthể tham gia và triển khai chế tạo thiết bị cho các dựán công nghiệp lớn củaNhà nước Ngoài ra trong năm 2004 nhằm tăng cường năng lực cho TổngCông ty cũng như mở rộng vàđa dạng hoá ngành nghề trong sản xuất kinhdoanh, Tổng Công ty đã chỉđạo các đơn vị mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực

có tính chất đột phá lớn như tham gia vào lĩnh vực phát triển nhà, đây là lĩnhvực đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trong 4 năm, công tác đầu tư phát triển dần đi vào nề nếp và ngày càng

có hiệu quả Đầu tư chiều sâu tăng năng lực sản xuất trên cơ sở thiết bị côngnghệ hiện có của Tổng công ty vàđầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinhdoanh, đa dạng hóa sản phẩm Từ năm 2001 đến nay, Tổng công ty đãđầu tưvới tổng số vốn 329,83 tỷđồng, góp phần làm cho các công ty thành viên thayđổi về chất trong chế tạo sản phẩm và thi công các công trình, các công tythành viên đã thực hiện việc chuyên sâu nghiên cứu, sản xuất sản phẩm theođịnh hướng phát triển chung của Tổng công ty như : chế tạo thiết bị vậnchuyển liên tục, chế tạo lọc bụi, chế tạo máy nghiền, chế tạo thiết bị thủy điện,

Trang 13

cột điện thép, thiết bị và phụ kiện cho thi công xây dựng, khóa và phụ kiệncửa các loại.

Giai đoạn tiếp theo của quá trình thực hiện chiến lược phát triển giai đoạn

2001 - 2010, Tổng Công ty tiếp tục chú trọng đầu tư tăng năng lực chế tạo cơkhí như dựán nhà máy chế tạo thiết bị nâng chuyển, nhà máy chế tạo thiết bịcho công nghiệp xi măng, chế tạo cột điện thép, lò mạ nhúng kẽm nóng, cốppha tôn ,làm chủđầu tư hoặc tham gia cổ phần các dựán xi măng Đồng Bành,thủy điện Hương Sơn, phong điện Phương Mai, chung cư cao tầng La Khê -HàĐông, Liên Ninh - Thành Trì, nhà chung cư 125 D Minh Khai

Trong quá trình chỉđạo thực hiện đầu tư xây dựng,Tổng công ty sé hướngdẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thành viên thực hiện theo quy trình lập dựánđầu tư, thực hiện và lập hồ sơ quyết toán, không để kéo dài nhằm tăng hiệuquảđầu tư

CÔNGTY CƠKHÍXÂYDỰNG

1.Kế hoạch và kết quả huy động vốn đầu tư sản xuất.

Hàng năm Tổng Công ty xây dựng kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn đầu tưthông qua việc tổng hợp kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn của các đơn vịthành viên và kế hoạch thực hiện các dựán do Tổng Công ty làm chủđầu tư.Nhìn chung kết quả huy động vốn thường không đạt được so với kế hoạch đề

ra, do đó làm ảnh hưởng tới việc thực hiện các dựán đầu tư của Tổng Công ty.Thực trạng bảo đảm vốn đầu tư có thể thấy qua bảng số liệu sau :

Bảng 2.2: Kế hoạch và kết quả huy động vốn đầu tư sản xuất

của Tổng Công ty qua các năm

(Đơn vị : tỉđồng)

Trang 14

2004 kết quảđạt được về vốn huy động là năm duy nhất vượt mức kế hoạch.Kết quả này cóđược là nhờ công tác đầu tưđược chấn chỉnh một cách nghiêmtúc, nâng cao hiệu quảđầu tư và nhờđó nâng cao uy tín với các ngân hàngthương mại Mặt khác Tổng Công ty đã có một hướng khai thác mới trongviệc huy động các nguồn vốn đầu tư cho dựán của mình, đó là huy động vốntrong dân cư, cụ thể là huy động vốn từ CBCNV và vốn tín dụng của ngườimua qua hình thức tiền đặt cọc đối với các dựán nhà chung cư, nhà liền kế Những kết quả cụ thể hơn về tài trợ vốn cho các dựán đầu tư của Tổng Công

ty sẽđược trình bày ở phần tiếp theo

2.Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất.

Vốnđầu tư của Tổng Công ty được hình thành từ các nguồn là vốn doanhnghiệp tự bổ sung, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụngthuê mua, vốn tín dụng thương mại, vốn huy động từ CBCNV, vốn do ngườimua ứng trước, trong đó vốn tín dụng thương mại luôn tỉ lệ> 80%

Cơ cấu vốn đầu tư của Tổng Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Trang 15

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn đầu tư của Tổng Công ty

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

KH năm 2005

(Nguồn : Phòng Đầu tư và QLDA - Tổng Công ty )

2.1.Vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN.

Trong thời kỳ bao cấp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được quản lýtheo chỉ tiêu pháp lệnh từđầu vào đến đầu ra do đó vốn hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp quốc doanh đều được cấp phát từ ngân sách Nhànước, nếu thiếu vốn đều được các ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi Với cơchế bao cấp nặng nề, các doanh nghiệp các doanh nghiệp không cóđộng lực đểphải hoạt động có hiệu quả, bảo toàn số vốn Nhà nướcgiao chứ không nói đếnphải tìm thêm nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh Hầu hết các doanhnghiệp đều có tâm lýỷ lại, trông chờ hoàn toàn vào sự bao cấp của Nhà nước,

Trang 16

gây lãng phí và thất thoát nguồn vốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Nhà nước được traoquyền tự chủ trong mọi hoạt động tìm hướng kinh doanh, tìm kiếm thị trường,khách hàng, tiến hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nguồn vốn Nhà nước hỗtrợ cho doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện dưới hình thức gián tiếp nhưưuđãi về thuế, giá thuêđất hỗ trợ nghiên cứu phát triển

Có thể thấy xu hướng chấm dứt cấp vốn sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp Nhà nước như trước đây qua cơ cấu vốn đầu tư của Tổng Công ty Tính

từ năm 2001 đến nay, Tổng Công ty chỉđược cấp 3.8 tỉđồng từ ngân sách Nhànước để thực hiện dựán xây dựng Trường Công nhân kỹ thuật cơ khí phục vụcho đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển sản xuất công nghiệp, cơ khí và xâydựng cho Tổng Công ty cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành Như vậy

sự bao cấp về vốn cho sản xuất kinh doanh của Nhà nước đối với Tổng Công ty

đã hoàn toàn chấm dứt, Tổng Công ty đã phải tự lực trong vấn đề tìm kiếmnguồn vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, một trong những yếu tốquyết định sự tồn tại cho doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường

2.2.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được cấp chủ yếu thông quahoạt dộng của Quỹ hộ trợ phát triển Quỹ hỗ trợ phát triển là tổ chức tài chínhNhà nước, thực hiện chính sách hỗ trợđầu tư phát triển của Nhà nước thông quacho vay, thu nợ các dựán đầu tư, bảo lãnh vay vốn đối với chủđầu tư, tái bảolãnh và nhận tái bảo lãnh đối với các quỹđầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tưđối vớicác dựán ưu đãi của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vựcchương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khíchđầu tư Vốn điều lệ của Quỹ là 3000 tỉđồng do ngân sách Nhà nước cấp, ngoài

ra quỹ còn huy động vốn từ nguồn vay các quỹ khác, vốn ODA, vốn vay, việntrợ của các tổ chức khác

Trang 17

Đây là một nguồn vốn rất quan trọng đối với mọi thành phần kinh tế khimuốn phát triển sản xuất kinh doanh ở những lĩnh vực cần nhiều vốn như dầukhí, bưu chính viễn thông, xây dựng, sản xuất công nghiệp, cơ khí Đặc biệt làvới những doanh nghiệp Nhà nước có năng lực tài chính hạn chế, gặp nhiều khókhăn trong việc huy động vốn theo các kênh khác Có thể nói đây là hình thứctài trợ tín dụng mới của Nhà nước cho các hoạt động phát triển thay cho việcbao cấp về vốn và tháo gỡ phần nào những khó khăn về vốn cho các doanhnghiệp trong quá trình hoạt động.

Xét trong cơ cấu vốn đầu tư của Tổng Công ty từ năm 2003 trở về trướcchưa hề khai thác được nguồn vốn này bởi vì các dựán đầu tư của Tổng Công tyđều là các dựán đầu tư nhỏ lẻ, không thuộc vào danh mục các chương trình,dựán được vay từ các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Trongkết quảđầu tư của Tổng Công ty năm 2004 đã xuất hiện một dấu hiệu khả quancho thấy đây là một nguồn vốn rất tiềm năng Năm 2004 Tổng Công ty đã cómột số dựán lớn được xét duyệt cho vay vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển làdựán Nhà máy Thiết bị nâng chuyển với tổng mức vốn vay được duyệt là 100tỉđồng, dựán Thủy điện Hương Sơn được cho vay ưu đãi 267 tỉđồng (lãi suất5.4%/năm), dựán Nhà máy Xi măng Đồng Bành - Lạng Sơn đãđược Chínhphủđồng ý cho vay khoảng 30% tổng mức đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợphát triển (tổng mức đầu tư của dựán là 374.9 tỉđồng), dựán Nhà máy Thiết bịcho công nghiệp xi măng đang trong quá trình đàm phán với Quỹ Kết quả nàycóđược là nhờ Tổng Công ty có những thay đổi đúng đắn trong công tác địnhhướng đầu tư.Đây đều là những dựán sẽ tiến hành thực hiện trong giai đoạn

2006 - 2010 và có thể nói đây là một kết quả khả quan để tin rằng đây là mộtnguồn vốn rất thiết thực và quan trọng đối với Tổng Công ty trong quá trình đầu

tư phát triển sản xuất vào những sản phẩm cơ khí và những sản phẩm khác đápứng yêu cầu phát triển của Tổng Công ty cũng như của toàn nền kinh tế trongquá trình hội nhập khu vực và quốc tế

Ngày đăng: 04/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu về năng lực tài chính của Tổng Công ty - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CỦA TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về năng lực tài chính của Tổng Công ty (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w