Tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng, phục vụ tốt cho việc tăng cường công tác quản lý chi phí cũng như cho việc tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.. Đối tượng tính giá thành
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP THUỶ SẢN 86
I Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn để tập hợp chi phí tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý giá thành, đối tượng hạch toán có thể là nơi phát sinh chi phí ( như tổ, đội, phân xưởng) hoặc giai đoạn công nghệ, hoặc sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận sản phẩm
Tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng, phục vụ tốt cho việc tăng cường công tác quản lý chi phí cũng như cho việc tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có thể được trình bày như sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất cơ bản có liên quan đến từng đối tượng chi phí Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các ngành sản xuất phụ và phân
bổ lao vụ cho sản xuất chính
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan Bước 4: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
II Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải xác định giá thành
- Về mặt tổ chức sản xuất: Nếu sản xuất đơn chiếc thì từng loại sản phẩm công việc
là đối tượng tính giá thành Nếu sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành, nếu sản xuất nhiều laọi sản phẩm thì mỗi loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành
- Về quy trình công nghệ : Nếu sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành có thể
là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất Nếu quy trình sản xuất liên tục, nhiều giai đoạn thì bán thành phẩm cũng có thể là đối tượng tính giá thành Nếu quy trình sản xuất kiểu song song (lắp ráp) thì không những thành phẩm lắp ráp xong mà có thể 01 số phụ tùng chi tiết cũng là đối tượng tính giá thành
Ví dụ : - Đơn vị sản xuất điện tính giá thành là : Kwh.
- Đơn vị sản xuất nước đối tượng tính giá thành là : m3
III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Phương pháp tập hơp chi phí sản xuất là một phương pháp hoặc hệ thống các phương pháp được dùng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu tố và
Trang 2theo khoản mục trong phạm vi giới hạn của đoói tượng tập hợp chi phí sản xuất hệ thống các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp sau: + Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm
+ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
+ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặc hàng
+ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ
+ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo dây chuyền sản xuất
+ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a/ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
- Đối với chi phí vật liệu xuất dùng liên quan đến đối tượng kế toán chi phí nào không có khả năng kế toán trực tiếp thì phải phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo một tiêu chuẩn thích hợp, tiêu chuẩn thường sử dụng để phân bổ là định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân bổ theo hệ số, phân theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức phân bổ chung:
H= C
T
Trong đó : H : Hệ số phân bổ
C : Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
T : Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng : Cn = H * Tn
Trong đó : Cn: Chi phí phân bổ cho đối tượng n
Tn: Tiêu thức phân bổ của đối tượng n
- Chứng từ sử dụng : Đó là các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu ứng vật tư,
phiếu đề nghị mua vật tư
-Tài khoản kế toán sử dụng: để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử
dụng tài khoản 621” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Trang 3Khái quát bằng sơ đồ chữ T các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
TK 152,153,131 TK 621 TK152,153
Xuất NVL dùng trực tiếp Giá trị VL,phế liệu thu
Cho sản xuất hồi
TK 111,112,331
TK 154 NVL mua ngoài dùng trực
tiếp K/c GT trực tiếp dùng trong kỳ
TK133
Thuế GTGT
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ kế toán chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết 621”Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp theo dõi cho từng công trình”
+ Sổ kế toán tổng hợp: có 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp.
- Nhật ký sổ cái: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký
sổ cái
- Nhật ký chứng từ: Từ các chứng từ gốc kế toán lấy số liệu lên bảng kê số 04
rồi vào sổ nhật ký chứng từ số 07, sau đó vào sổ cái
- Chứng từ ghi sổ: Từ các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, từ chứng
từ ghi sổ lấy số liệu vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ cái
- Nhật ký chung: Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật ký
chung hoặc nhật ký đặc biệt rồi sau đó vào sổ cái
b.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục, cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê tất cả nguyên liệu trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm hoàn thành.Để phục vụ cho việc tính giá thành kế toán phải theo dõi chi tiết chi phí vật liệu liên quan đến từng đối tượng
Trang 4Tài khoản kế toán sử dụng là TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí phản ánh tài khoản ghi theo từng chứng từ xuất và được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiền hành kiểm kê vật liệu, dụng cụ tồn kho và hàng mua đang đi trên đường
Các định khoản kế toán:
Các bút toán chuyển số dư đầu kỳ, cuối kỳ và mua vào trong kỳ giống phần kế toán nguyên liệu, vật liệu
Cuối kỳ, trên cơ sở số liệu kiểm kê, kế toán xác định giá trị nhiên liệu, vật liệu tính vào chi ;phí sản xuất, quản lý và tiêu thụ theo chứng từ:
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu và CC-DC vào TK 154” Giá thành sản xuất”
Nợ TK 154
Có TK 621
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo một tỷ lệ nhất định trên cơ sở tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Chứng từ sử dụng: TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” tài khoản được sử
dụng để mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
- Cách hạch toán vào tài khoản:
+ Tính lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622
Có TK 334
+ Trích BHYT,BHXH,KPCĐ theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 338 (2,3,4)
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích theo lương vào đối tượng hạch toán chi phí
Nợ TK 154
Có 632
3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết tài khoản 622” Chi phí nhân công trực
tiếp”
+ Sổ kế toán tổng hợp: Có 04 hình thức tương tự giống phần kế toán chi phí
nhân công trực tiếp – Chi phí nhân công là khoản chi phí phục vụ sản xuất, kinh
Trang 5doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ tại phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh
- Tài khoản sử dụng TK 627 : “ Chi phí sản xuất chung” chi tiết cho từng bộ
phận
Cách ghi chép vào tài khoản:
+ Tính lương, phụ cấp của nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627( 6271)
Có TK 334
+ Trích BHXH, BHYT,KPCĐ của nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627( 1)
Có TK338(2,3,4)
+ Khi xuất vật liệu cung cấp có giá trị nhỏ dùng cho phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 152,153(611)
+ Nếu cung cấp vật liệu có giá trị lớn phải phân bổ dần:
Nợ TK 142(1)
Có TK 153
+ Khi phân bổ:
Nợ TK 627(3)
Có TK 142(1)
+ Tính khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng, bộ phân sản xuất:
Nợ TK 627
Có TK 214
Đồng thời ghi nợ 009
+ Chi phí điện nước, điện thoại, thuê nhà xưởng, nhà kho, sửa chữa, TSCĐ thuê ngoài:
Nợ TK 627(7)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
+ Trường hợp sử dụng phương pháp tính trước hoặc phân bổ dần số chi về sửa chữa TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất:
Nợ TK 627(7)
Có TK 142,335
+ Trường hợp phát sinh các khoản phí giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 111,112,138
Có TK 627
Trang 6Sơ đồ kế toán tổng hợp:
+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 621 TK 154 TK 152 Phế liệu thu hồi
TK 155
TK 622
K/C NK thành phẩm
TK 627 TK 157
Gửi bán
K/C
TK 632
Bán trực tiếp
Trang 7Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 154 TK 631 TK 154
K/c CPSXDD đầu kỳ
K/c cpsxdd c.kỳ TK621
K/c
TK622
K/c TK 632
TK 627 Chi phí nhập kho
K/c
4 Kế toán chi phí trả trước:
Chi phí trả trước là các chi phí thực tế phát sinh, nhưng có liên quan đến hoạt động SXKD của nhiều kỳ hạch toán, nên được tính cho nhiều kỳ hạch toán Tài khoản kế toán dùng TK 142 “â Chi phí trả trước”â
Các định khoản kế toán:
+ Khi phát sinh chi phí trả trước:
Nợ TK 142(1)
Có TK 111,112,152,153,331,334,342
+ Định kỳ tiến hành tính chi phí trả trước vào chi phí SXKD
Nợ TK 241,627,641,642
Có TK 142(1)
+ Đối với doanh nghiệp trong kỳ có ít doanh thu, để đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí và doanh thu, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển vào tài khoản 142
Trang 8Nợ TK 142(2)
Có TK 641,642
+ Sang kỳ sau căn cứ khối lượng doanh thu thực hiện, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 241(3)
+ Tính phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào CPSX kinh doanh
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142(2)
- Sổ kế toán sử dụng cũng giống phần kế toán CPNVL trực tiếp và CPNC trực tiếp
5 Kế toán chi phí phải trả:
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí thực tế phát sinh trên gây đột biến chi chi phí sản xuất kinh doanh
Tài khoản kế toán sử dụng : TK 335 “â Chi phí phải trảo”
Các định khoản kế toán:
+ Tính trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Có TK 335
+ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 335
Có TK 334
+ Tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi phí SCL TSCĐ :
Nợ TK 627, 641,642
Có TK 335
+ Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh:
Nợ TK 335
CóTK 241 (3)
+ Tính và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phát sinh do ngừng làm việc thời vụ:
Nợ TK 627,642
Có TK 335
+ Chi phí thực tế phát sinh do ngừng việc :
Nợ TK 335
Có 111, 112,334
Trang 9+ Ghi giảm chi phí, khoản chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế phát sinh:
Nợ TK 335
Có TK 641,642,627
+ Định kỳ tính l*i tiền vay phải trả:
Nợ TK 642,241
Có TK 335
+ Trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn chi phí phải trả thì khoản chênh lệch được bổ sung, ghi tăng chi phí kinh doanh
Nợ TK 627, 641,642
Có TK 335
6 Kế toán các thiệt hại trong sản xuất:
a/ Kế toán thiệt hại về sản xuất hỏng:
- Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật quy định ( Về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng )
- Các định khoản kế toán:
+ Trưòng hợp sản phẩm hỏng được phát hiện trên dây chuyền sản xuất sản phẩm :
* Chi phí vật liệu xuất dùng để sửa chữa :
Nợ TK 621
Có TK 152,153
* Tiền lương, BHXH phải trả cho công nhân sửa chữa sản phẩm hỏng:
Nợ TK 622
Có TK 152,153,331
* Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng vào TK 154
Nợ TK 154
Có TK 621,622,627
* Phản ánh giá trị thu hồi:
Nợ TK 152,111,112
Có TK154 ( Sửa chữa sản phẩm hỏng )
* Kết chuyển giá trị sản phẩm hỏng vượt định mức:
Nợ TK 154
Có 621,622,627
* Cuối kỳ căn cứ kết quả xử lý:
Nợ TK 821 ( Phần giảm trừ lãi )
Nợ TK 138 ( Bồi thường vật chất )
Nợ TK 152 ( Phế liệu thu hồi)
Có TK 154 ( Chi tiết SP hỏng vượt định mức )
+ Trưòng hợp sản phẩm phát hiện bên ngoài doanh nghiệp:
Trang 10Nếu sản phẩm đã tiêu thụ nhưng còn trong thời gian bảo hành thì chi phí sửa chữa được hạch toán vào TK 641( 6415- Chi phí bảo hành ) Nếu sản phẩm tiêu thụ
bị người mua trả lại thì phản ánh nhập kho như trường hợp bán hàng bán bị trả lại
b/ Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất:
* Thiệt hai ngừng sản xuất là những thiệt hại xảy ra do việc gián đoạn sản xuất ở từng phân xưởng, từng bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp trong một thời gian nhất định vì một nguyên nhân chủ quan hay khách quan
*Nếu doanh nghiệp ngừng sản xuất theo thời vụ hoặc kế hoạch, đã tính trước thì hạch toán tương tự kế toán chi phí phải trả
* Nếu chưa tính trước:
- Chi phí ngừng sản xuất phát sinh:
Nợ TK 621,622,627
Có TK 334,338,152,153
- Kết chuyển các khoản thiệt hại:
Nợ TK 154
Có TK 621,622,627
- Phản ánh phế liệu thu hồi, giá trị bồi thường do người phạm lỗi gây ra:
Nợ TK 111,138
Có TK 154
-Kết chuyển khoản thiệt hại vào chi phí bất thường
Nợ TK 821
Có TK 154
* Kế toán tổng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- các định khoản kế toán
+ Cuối kỳ ke átoán kết chuyển kinh phí trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí: Nợ TK 154
Có TK 621,622,627
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Nợ TK 154
Có TK 621,622,627
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Nợ TK 152
Có TK 154
+ Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại phải bồi thường : Nợ TK 138,334
Có TK 154
+ Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho hoặc chuyển bán không qua kho :
Trang 11Nợ TK 155,632
Có TK 154
TK 621 TK 154 TK 152,138
CP VL trực tiếp Các khoản giảm trừ
TK 622 TK 157 TK 632
CP NC trực tiếp Gửi bán Giá vốn hàng bán
TK 627 TK 155
CP SX chung Nhập kho
Tiêu thụ trực tiếp
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 154 “ Chi phí SX KD dở dang ”
TK 631 ” Giá thành sản phẩm”
- Các định khoản kế toán
+ Đầu kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ:
Nợ TK 631
Có TK 154
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí trực tiếp vào tài khoản 631
Nợ TK 631
Có TK 621,622,627
+ Cuối kỳ , kiểm kê xác định giá trị sản phẩm làm dở :
Nợ TK 154
Có TK 631
+ Giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ hoàn thành:
Nợ TK 632
Có TK 631