1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU

35 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu ngân hàng và phân tích các yếu tố nội tại tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cà Mau
Tác giả Huỳnh Thị Thuý Phượng
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 402,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy doanh số huyđộng của loại tiền gửi này tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng lại giảm dần domục đích của khách hàng gửi tiền loại này là muốn sử dụng các dịch vụ tiện lợikèm theo như th

Trang 1

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU.

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh NHNo& PTNT Tỉnh Minh Hải ( nay là chi nhánh NHNo& PTNTTỉnh Cà Mau ) được thành lập 01/10/1988 theo tinh thần nghị định 53/TTg củathủ tướng chính phủ và quyết định số 57/NH- TCCB của Thống đốc Ngân hàngnhà nước Việt Namvới tổng biên chế ban đầu là 448 cán bộ công nhân viên.Trong đó trình độ Đại học 50 người còn lại là trình độ trung học và sơ học, hầuhết cán bộ chưa được đào tạo lại

Ngày 01/01/1997 Tỉnh Minh Hải được tách thành hai Tỉnh Cà Mau và BạcLiêu NHNo&PTNT Tỉnh Minh Hải cũng được tách ra làm 2 chi nhánh.NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau đã nhanh chóng ổn định tổ chức, duy trì hoạt độngbình thường, kết quả đó là do ban lãnh đạo đã có sự chuẩn bị về tổ chức, nhân sự

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 14

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI

NHÁNH TỈNH CÀ MAU

Trang 3

3.1.3.Sản phẩm dịch vụ

3.1.3.1.Sản phẩm tiền gửi

Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các thành phần kinh tếvới nhiều hình thức đa dạng, kỳ hạn thích hợp, lãi suất hấp dẫn.Bao gồm các loạitiền gửi sau:

a Tiền gửi không kỳ hạn.

Doanh số huy động của loại tiền gửi này đạt năm 2004 là 248.723 triệu đồng,

2005 là 275.944 triệu đồng, và 2006 là 286.308 triệu đồng Tuy doanh số huyđộng của loại tiền gửi này tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng lại giảm dần domục đích của khách hàng gửi tiền loại này là muốn sử dụng các dịch vụ tiện lợikèm theo như thanh toán, chuyển khoản, dịch vụ ngân quỹ… Tuy nhiên dịch vụkèm theo của ngân hàng còn hạn chế, chưa theo kịp các ngân hàng thương mại

cổ phần trên địa bàn như Á Châu, Đông Á Ngân hàng chưa thể áp dụng các dịch

vụ thanh toán tiêu dùng hàng ngày cho khách hàng như thanh toán tiền điệnthoại, tiền điện, tiền nước… dịch vụ ngân quỹ còn nhiều hạn chế

- Tiện ích của sản phẩm: Chuyển khoản thanh toán tiền vay hoặc chuyểnkhoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoảntại NHNo Chuyển khoản thanh toán tới ngân hàng khác

- Đối tượng gửi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài

- Loại tiền gửi: VND,USD, EUR

- Lãi suất được công khai tại diểm giao dịch

Đây là hình thức gửi tiền đơn giản nhất, tuy nhiên lãi suất rất thấp chỉ0,25%/tháng do đó những người gửi tiết kiệm mục đích của họ muốn sinh lời từ

số tiền nhà rỗi của mình vì vậy mà họ ít chọn hình thức gửi tiền này

b Tiền gửi có kỳ hạn.

Loại tiền gửi này đạt doanh số huy động năm 2004 là 311.448 triệu đồng,năm 2005 là 402.876 triệu đồng và 2006 là 533.030 triệu đồng Doanh số huyđộng tăng qua các năm năm sau luôn cao hơn năm trước Mục đích của kháchhàng ở loại tiền gửi này là muốn sinh lời từ số tiền nhàn rỗi của mình vì vậy yếu

tố lãi suất hợp lí là hết sức quan trọng Tuy nhiên do đặc tính tâm lí khách hàng

ở mỗi khu vực là khác nhau, ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau do đây là khu vực nôngthôn nên yêu cầu về sự an toàn của tiền gửi được khách hàng đặt lên hàng đầu do

Trang 4

vậy mà doanh số huy động của ngân hàng tăng qua các năm Còn về sự đa dạngsản phẩm dịch vụ phục vụ cho khách hàng thì còn nhiều hạn chế, cách tính lãicủa ngân hàng chưa được công khai tức là chỉ ghi tổng tiền lãi, còn chi tiết tínhlãi thì không ghi cho khách hàng tính toán lại và đối chứng làm cho khách hàngkhó hiểu về cách tính lãi và ảnh hưởng đến sự minh bạch trong cách tính lãi.

* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ

- Tiện ích của sản phẩm: Khách hàng có thể rút vốn trước hạn, chuyểnquyền sở hữu khi chưa đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi, cầm cố sổ tiết kiệm đểvay vốn, bảo lãnh cho người thứ ba tại bất kỳ chi nhánh nào của NHNo, dùng xácnhận khả năng tài chính của khách hàng khi khách hàng yêu cầu…

- Đối tượng gửi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài

- Loại tiền gửi: VND, USD, EUR

* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ.

- Tiện ích sản phẩm giống như tiết kiệm lãnh lãi sau toàn bộ

- Kỳ hạn gửi tiền cụ thể có các kỳ hạn sau: 3, 6, 9,12, 24, trên 24 tháng

- Định kỳ trả lãi: 1, 3, 6, 12 tháng

- Cách thức trả lãi: Lãi được trả sau mỗi định kỳ

Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất(%/năm)/12* Số tháng định kỳ

Hình thức gửi tiền này khách hàng có thể chủ động lựa chọn kỳ hạn lĩnhlãi phù hợp với nhu cầu của họ do vậy mà đây là hình thức thu hút nhiềukhách hàng gửi tiền nhất

* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ.

- Tiện ích của sản phẩm tương tự như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãnh lãisau toàn bộ

- Kỳ hạn gửi tiền: NHNo qui định kỳ hạn gửi tiền là số ngày hay số tháng

và kỳ hạn tối thiểu là một tháng

Trang 5

- Cách thức trả lãi: Toàn bộ lãi của kỳ hạn sẽ được tính trả ngay khi gửiTiền lãi = Vốn gốc * lãi suất * kỳ hạn.

Đối với hình thức gửi tiền này thì khách hàng có thể nhận lãi ngay khi gửi tiền, tuy nhiên lãi suất thấp hơn lãi suất của hình thức gửi khác có cùng kỳ hạn

* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ

- Kỳ hạn gửi: 3, 6, 9, 12, 18, 24, trên 24 tháng

- Định kỳ trả lãi:1, 3, 6, 9, 12 tháng

- Cách thức trả lãi: Lãi được tính trả trước cho mỗi định kỳ

Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất(%/năm) * Số tháng định kỳ

Đây là hình thức gửi tiền được nhiều người lựa chọn nhất do khách hàng

có thể rút lãi trước theo định kỳ vì vậy họ có thể sử dụng tiền lãi để đáp ứngnhu cầu của cuộc sống phù hợp với yêu cầu của họ

* Tiết kiệm bậc thang theo thời gian

- Tiện ích sản phẩm: Thời gian thực gửi càng dài lãi suất càng cao

+ Khách hàng có thể rút gốc và lãi nhiều lần

+ Khách hàng được chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm.+ Sổ tiết kiệm được phép cầm cố và xác nhận khả năngtài chính cho khách hàng

- Quy định thời gian cho các bậc lãi suất:

+ Bậc 1: Từ khi gửi đến dưới 3 tháng hưởng lãi suất không kỳ hạn

+ Bậc 2: Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 3 tháng.+ Bậc 3: Từ 6 đến dưới 9 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 6 tháng

+ Bậc 4: Từ 9 đến dưới 12 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 9 tháng

+ Bậc 5: Từ 12 đến dưới 24 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 12 tháng.+ Bậc 6: Từ 24 tháng trở lên, hưởng lãi suất có kỳ hạn 24 tháng

- Lãi suất: của mỗi bậc thang được NHNo công bố công khai tại các điểmgiao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền

- Cách trả lãi: Lãi được trả theo số gốc khách hàng rút

Tiền lãi = Số tiền gốc rút * Bậc lãi suất * Thời gian gửi

* Tiết kiệm bậc thang theo số dư

- Tiện ích của sản phẩm:

+ Số dư càng lớn lãi suất càng cao

Trang 6

+ Khách hàng rút gốc và lãi một lần

+ Rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút và các tiệních của các loại tiết kiệm khác

- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 20.000.000VND

- Kỳ hạn gửi: NHNo quy định kỳ hạn là số ngày hoặc số tháng, kỳ hạn tốithiểu là một tháng

- Quy định số dư cho các bậc lãi suất:(là lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ cộng với mức khuyến khích:

+ Bậc 1: Số dư dưới 20 triệu đồng mức khuyến khích = 0

+ Bậc 2:Từ 20tr đồng đến dưới 50 tr mức khuyến khích bằng 0,01%/tháng.+ Bậc 3: Từ 50tr đồng đến dưới 100tr mức khuyến khích = 0,02%/ tháng.+ Bậc 4: Số dư từ 100 triệu đồng trở lên mức khuyến khích là 0,03%/tháng

* Tiết kiệm gửi góp hàng tháng

- Tiện ích và đặc điểm của sản phẩm:

+ Là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài khoảntiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn

Ví dụ: kỳ hạn gửi góp là 12 tháng, lãi suất tính theo tháng

Tiền lãi = Số tiền gửi góp kỳ 1 * lãi suất*12 + Số tiền gửi góp kỳ 2* lãi suất

*11/12 +………+ Số tiền gửi góp kỳ cuối * lãi suất * 1/12

Loại tiền gửi này chưa phát huy được những tiện ích của nó do phân khúc khách hàng mục tiêu chưa phù hợp

c Một số sản phẩm khác

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Trang 7

- Huy động vốn qua phát hành thẻ ATM

- Các tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và tổ chức tíndụng khác

Tóm lại: Trong tất cả các sản phẩm tiền gửi của NHNo&PTNT Tỉnh Cà mau

thì hình thức gửi tiền tiết kiệm lãnh lãi trước định kỳ được nhiều người lựa chọn

để gửi nhất vì kỳ hạn lĩnh lãi phù hợp với nhiều đối tượng, và kịp thời đáp ứngcho nhu cầu của đời sống hàng ngày

Gần đây hình thức huy động vốn thông qua phát hành thẻ ATM miễn phí rấtđược nhiều người ủng hộ, do ngân hàng đã kịp thời đưa ra những biện pháp điềuchỉnh kịp thời, làm tăng tính cạnh tranh của hoạt động thẻ trên thị trường

3.1.3.2 Sản phẩm tín dụng

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đốivới các thành phần kinh tế và cho vay như cho vay vốn sản xuất kinh doanh, xâydựng cơ sở hạ tầng, sửa chữa nhà, phục vụ đời sống, cho vay trả góp…

Cầm cố các loại kỳ phiếu, trái phiếu sổ tiết kiệm

Nhận cho vay uỷ thác theo uỷ nhiệm của các tổ chức trong và ngoài nướcChiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

3.1.3.3 Dịch vụ ngân hàng

Mở tài khoản cho các tổ chức và cá nhân

Chuyển tiền điện tử

Chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh nhất trên toàn thế giới Western UnionDịch vụ bảo lãnh ngân hàng

Trang 8

3.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng

Phó GiámĐốc

KT-KSNB

THẨMĐỊNH

tổ chứcCB&ĐT

Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Ký HĐTD và hợp đồng đảm bảo tiền vay và các hồ sơ do khách hàng và ngânhàng cùng lập

Trang 9

Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, thực hiện các biện pháp

xử lý đối với khách hàng…

Phòng KH - KD

Có chức năng tham mưu cho GĐ trong việc quản lý, chỉ đạo HĐTD, bảo lãnhtrong nước…nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục vay tạo thuận lợi cho khách hàngnhằm mục tiêu phát triển kinh doanh, an toàn, hiệu quả

Nhiệm vụ

Quản lý và điều hành hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống của NHN0 &PTNT Tỉnh

Dự thảo các qui chế và qui trình hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng

Mở rộng dịch vụ tín dụng và thị trường tín dụng ở thành phố và nông thôn

- Đầu mối và phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức chỉ đạo đầu tư thửnghiệm cho các chương trình nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ mới

Nghiên cứu đề xuất thủ tục cho vay

Phối hợp các phòng có liên quan xây dựng và thực hiện chiến lược khách hàng và tổ chức quản lý, phân loại khách hàng

Trực tiếp thẩm định các dự án tín dụng và thuộc quyền quyết của GĐ NHN0

& PTNT Tỉnh Cà Mau

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn tìm nguyên nhân và phương hướng khắc phục

* Phòng Kế Toán và Ngân Quỹ

Thực hiện công tác huy động vốn của ngân hàng

+ Phòng kế toán tiếp nhận khách hàng, nhân viên phòng kế toán hướng dẫnqui trình và thủ tục cần thiết cho khách hàng gửi tiền Sau khi hoàn thành thủ tụcgửi tiền nhân viên kế toán hướng dẫn cho khách hàng qua phòng ngân quỹ đểnộp tiền

+ Phòng kế toán giải thích cho khách hàng những vấn đề mà khách hàng cònvướng mắc như: lãi suất, cách tính lãi, kỳ hạn trả lãi……

+ Nhân viên phòng ngân quỹ sau khi xem xét thủ tục và tiến hành các dịch vụngân quỹ cho khách hàng

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và nghiệp vụ thanh toán theoqui định NHNo & PTNT Việt Nam

Trang 10

Làm dịch vụ chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài sản, các chứng từ, giấy tờ có giá,quản lý kho, bảo quản kho, thế chấp tài sản, quản lý an toàn kho quỹ.

Thực hiện giải ngân thu nợ

* Phòng thẩm định

Thẩm định khoản vay do Giám đốc chi nhánh quyết định trong mức phán quyết cho vay và vượt quyền phán quyết

Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh

Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo qui định

3.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2004, 2005,

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 1: THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG

1 Chi phí lãi suất 147.711 76,78 324.999 87,28 330.884 84,45 177.288 120 5.885 1,81

2 Chi phí phi lãi 44.682 23,22 47.358 12,72 60.932 15,55 2.676 5,99 13.574 28,66

( Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh)

Trang 12

Triệu đồng

3.1.6.1 Phân tích khoản mục thu nhập

Các doanh nghiệp hoạt động nói chung và ngân hàng nói riêng mục tiêuchủ yếu trong kinh doanh là nhằm sinh lợi từ hoạt động kinh doanh của mình

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận ngân hàng cần tìm biện pháp tăng thu nhập vàquản lí chi phí hợp lí Vì vậy để tìm ra biện pháp tăng thu nhập thì cần phân tíchcác khoản thu nhập của các năm trước để có thể nhận thấy khoản thu nhập nào cóthể phát huy thêm góp phần làm tăng tổng thu nhập chung của ngân hàng

Triệu đồng

450,000 400,000 350,000 300,000 250,000 200,000 150,000 100,000 50,000 0

2004 2005 2006

Tổng thu nhậ p Thu nhậ p lãi Thu nhậ p phi lãi

Hình 4: Biểu đồ thu nhập

Qua bảng số liệu cho thấy khoản mục thu nhập của ngân hàng đều tăng quacác năm, năm sau luôn tăng hơn mức năm trước Tuy nhiên, tốc độ tăng thu nhậpcủa năm 2005 so với năm 2004 cao hơn tốc độ tăng của năm 2006 so với năm2005

Cụ thể là năm 2004 tổng thu nhập của ngân hàng đạt 215.176 triệu đồngsang năm 2005 tăng lên 399.833 triệu đồng tăng 85,82% so với năm 2004 Đếnnăm 2006 tổng thu nhập đạt 424.883 triệu đồng tăng về số tuyệt đối so với năm

2005 là 25.050 triệu đồng và số tương đối là 6,27%

Tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục qua các năm đã thể hiện rõ sựphát triển của ngân hàng trong việc đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, mở rộngmạng lưới hoạt động, nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng, cả về qui mô

và chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, bêncạnh đó cũng phải kể đến là sự nỗ lực, nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trongngân hàng đã góp phần làm tăng thu nhập của ngân hàng qua các năm

Trang 13

Trong khoản mục thu nhập của ngân hàng thì có 2 khoản mục chính đó làthu từ lãi và thu phi lãi (thu ngoài lãi).

a Phân tích khoản thu nhập lãi

Đây là khoản thu nhập từ lãi suất thông qua các hoạt động tín dụng củangân hàng Khỏan mục thu nhập lãi của ngân hàng tăng qua các năm và chiếm tỷtrọng tương đối lớn trong tổng thu nhập thường trên 90%

Năm 2005 thu nhập từ lãi đạt 382.827 triệu đồng tăng 92,37% so với năm

2004 nguyên nhân là do trong năm hoạt động tín dụng của ngân hàng đã hoạtđộng khá hiệu quả, ngân hàng còn mở thêm các lớp đào tạo nâng cao trình độ cán

bộ, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ trong đội ngũ cán bộ tín dụng … do đó làmtăng thu nhập lãi cho ngân hàng

Nhưng sang năm 2006 thu nhập từ lãi đạt 390.828triệu đồng tăng 2,09% sovới 2005.Sở dĩ tốc độ tăng thu nhập lãi giảm là do công tác chuyển dịch cơ cấukinh tế của tỉnh từ chuyên canh sang luân canh tác tôm – lúa Mà khách hàngtruyền thống của ngân hàng là hộ sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thuỷ sản Việcchuyển từ chuyên cạnh sang luân canh mới bắt đầu do đó hoạt động tín dụng củangân hàng trên lĩnh vực này gặp nhiều khó khăn do môi trường còn quá mới vìvậy mà ảnh hưởng đến thu nhập lãi của ngân hàng năm 2006

b Phân tích khoản thu nhập ngoài lãi

Thu nhập ngoài lãi bao gồm các khoản thu từ dịch vụ thanh toán, dịch vụngoại hối, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, thu nợ đã xử lý rủi ro …

Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng qua các năm đều tăng đặc biệt là năm

2006 thu nhập ngoài lãi đạt 34.055 triệu đồng tăng 100,3% so với năm 2005 Dohoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng mới đưa vào hoạt động năm 2003nên thị phần hẹp, chưa có nhiều khách hàng do đó thu từ dịch vụ thanh toán củangân hàng năm 2004, 2005 tương đối thấp Sang năm 2006 nhờ vào sự cố gắng,nhiệt tình và phong cách phục vụ tận tình, công nghệ thanh toán ngày càng hiệnđại Vì vậy mà quan hệ thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng ngày càng mởrộng góp phần làm tăng thu nhập ngoài lãi của ngân hàng

Tuy thu ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng thu nhập của ngânhàng (chưa đến 10%) nhưng nó cũng là một tiêu chí đánh giá khả năng cạnhtranh của ngân hàng Bởi trong điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay thì chất

Trang 14

lượng dịch vụ tốt, công nghệ thông tin ngày càng hiện đại thì sẽ thu hút đượcnhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng, góp phần làm tăng thêm thu nhậpcho ngân hàng.

3.1.6.2 Phân tích khoản mục chi phí.

Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng lên để đáp ứngcho nhu cầu hoạt động của ngân hàng

Triệu đồng

400,000 350,000 300,000 250,000 200,000

100,000 50,000 0

Tổng chi phí Chi phí lãi Chi phí phi

Hình 5 : Biểu đồ chi phí

Tổng thu nhập tăng qua các năm nên tổng chi phí cũng tăng.Năm 2004tổng chi phí là 192.393 triệu đồng sang năm 2005 tổng chi phí tăng lên 372.357tăng về số tuyệt đối là 177.288 triệu đồng và số tương đối là 93,54% so với năm2004

Chi phí tăng cao năm 2005 là do cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng diễn ragay gắt, ngân hàng muốn huy động được vốn thì phải đưa ra mức lãi suất hợp lí,bên cạnh đó để đủ vốn cho hoạt động tín dụng thì ngân hàng NHNO & PTNTTỉnh Cà Mau phải vay vốn ngân hàng cấp trên với chi phí sử dụng vốn 0,77%nên làm chi phí tăng

Đồng thời khách hàng truyền thống của ngân hàng là ở khu vực nông thônđòi hỏi mạng lưới hoạt động của ngân hàng phải rộng do đó chi phí quản lí, chiphí công vụ … đều tăng góp phần làm tăng khoản mục chi phí của ngân hàng Sang năm 2006 tổng chi phí là 391.816 triệu đồng tăng 5,23% so với 2005 Tốc

độ tăng của khoản mục chi phí năm 2006 giảm hơn so với tốc độ tăng năm 2005nguyên nhân do công tác huy động vốn của ngân hàng ngày càng được chú trọng

và nâng cao, công tác quản lí chi phí ngày càng được cải thiện, tranh thủ nguồnvốn huy động tại địa phương, giảm sử dụng vốn trung ương

Trang 15

Khoản mục chi phí của ngân hàng gồm 2 khoản mục chính đó là chi phí lãi vàchi phí phi lãi.

a Phân tích chi phí lãi suất.

Chi phí lãi suất của NHNO & PTNT Tỉnh Cà Mau bao gồm các khoản chiphí trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá…trong đó chiphí trả lãi tiền vay chiếm tỷ trọng khá lớn Chi phí lãi suất tăng qua các năm, năm

2004 đạt 147.711 triệu đồng sang năm 2005 là 324.999 triệu đồng tăng 120% sovới năm 2004 Do biến động của giá cả thị trường vàng và ngoại tệ, thêm vào đó

là sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực huy động vốn giữa các ngân hàng trên địabàn làm ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng Ngân hàng muốnhuy động được vốn thì phải đưa ra khung lãi suất huy động hợp lí, trong khi đócác ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn lại đưa ra lãi suất huy động khácao mà NHNO & PTNT Tỉnh Cà Mau do đã kí thoả ước về thực hiện khung lãisuất với một số thành viên trong hiệp hội ngân hàng Vì vậy làm cho công táchuy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn Để có thể đáp ứng cho nhu cầutín dụng ngày càng tăng thì NHNO & PTNT Tỉnh Cà Mau phải vay vốn ngânhàng cấp trên với chi phí cao hơn do đó làm tăng chi phí lãi của ngân hàng

Sang năm 2006 tốc độ tăng chi phí lãi suất của ngân hàng giảm Chi phílãi suất năm 2006 chỉ tăng 1,81% so với 2005 Sở dĩ có được kết quả như thế là

do sự chỉ đạo đúng hướng của ban lãnh đạo ngân hàng, trong năm ngân hàng đãđưa ra nhiều giải pháp khắc phục tình trạng cạnh tranh lãi suất giữa các ngânhàng trên địa bàn làm tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng góp phần làmgiảm tốc độ tăng của chi phí lãi suất

b Phân tích chi phí phi lãi

Chi phí ngoài lãi bao gồm các chi phí về dịch vụ, chi phí nhân viên, chiphí quản lí…

Chi phí ngoài lãi suất tăng hàng năm cụ thể năm 2005 là 47.358 triệuđồng tăng 5,99% so với 2004 sang năm 2006 tăng lên 60.932 triệu đồng tăng28,66% so với 2005

Chi phí ngoài lãi suất hàng năm đều tăng năm sau tăng hơn năm trước do:

- Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng ra đời giữa năm 2003 thị phầnhoạt động còn hẹp, khách hàng ít Để mở rộng thị phần hoạt động thanh toán

Trang 16

33,067 27,476

- Mạng lưới hoạt động của ngân hàng có mặt ở khắp các huyện trong Tỉnh vìvậy mà công tác quản lí của ngân hàng khá phức tạp, chi phí quản lí và chi phícông vụ của ngân hàng tăng qua các năm để góp phần làm tăng chất lượng côngtác quản lí của ngân hàng nói riêng và tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng nóichung

3.1.6.3 Phân tích khoản mục lợi nhuận

Tuy lĩnh vực ngân hàng có nhiều nghiệp vụ kinh doanh, với những đánh giá khácnhau nhưng tựu chung lại thì chúng cùng thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận

Triệu đồng

35,000 30,000 25,000 20,000 15,000 10,000 5,000 0

Trang 17

819,338 678,822

560,171

Trong các năm qua ngân hàng đã tăng hoạt động tín dụng cả về qui mô vàchất lượng, tăng các sản phẩm dịch vụ đã làm tăng thu nhập cho ngân hàng.Thêm vào đó là công tác quản lí chi phí của ngân hàng ngày càng chặt chẽ hơn.Tất cả các yếu tố trên đã góp phần tác động làm tăng lợi nhuận của ngânhàng qua các năm

Qua chỉ tiêu lợi nhuận cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng manglại hiệu quả cao, góp phần phát triển kinh tế địa phương và đóng góp vào ngânsách nhà nước

* Tóm lại: Khoản mục lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm điều nàycho thấy công tác quản lí của lãnh đạo ngân hàng khá tốt thể hiện qua chỉ tiêu tốc

độ tăng chi phí năm 2006 giảm hơn so với tốc độ tăng của năm 2005 Ngân hàngmột mặt quản lí tốt khoản mục chi phí mặt khác là do công tác huy động vốn củangân hàng đều tăng về số tuyệt đối qua các năm Khoản mục lợi nhuận chưa phânphối hàng năm đều tăng, ngân hàng có đủ nguồn tài chính để trích lập các quỹtạo nhiều điều kiện thuận lợi cho công tác huy động vốn của ngân hàng trongtương lai

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT TỈNH

CÀ MAU QUA 3 NĂM 2004, 2005, 2006.

Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từnền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền tệvới các ngành kinh doanh khác Vì vậy việc nghiên cứu nguồn vốn huy động củangân hàng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết

Triệu đồng

900,000 800,000 700,000 600,000 500,000 400,000 300,000 200,000 100,000 0

Vốn huy động

Hình 7: Biểu đồ vốn huy động

Ngày đăng: 04/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Cà Mau - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 2 Sơ đồ mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Cà Mau (Trang 2)
Hình 4: Biểu đồ thu nhập - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 4 Biểu đồ thu nhập (Trang 12)
Hình 5 : Biểu đồ chi phí - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 5 Biểu đồ chi phí (Trang 14)
Hình 6: Biểu đồ lợi - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 6 Biểu đồ lợi (Trang 16)
Hình 7: Biểu đồ vốn huy động - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 7 Biểu đồ vốn huy động (Trang 17)
Bảng 2: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO KỲ HẠN - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Bảng 2 VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO KỲ HẠN (Trang 19)
Hình 8: Biểu đồ vốn huy động phân theo kỳ hạn - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 8 Biểu đồ vốn huy động phân theo kỳ hạn (Trang 20)
Hình 9 : Biểu đồ vốn huy động phân theo thành phần kinh tế - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Hình 9 Biểu đồ vốn huy động phân theo thành phần kinh tế (Trang 22)
Bảng 3: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Bảng 3 VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 23)
Bảng 4: VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO NỘI  TỆ VÀ NGOẠI  TỆ - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CÀ MAU
Bảng 4 VỐN HUY ĐỘNG PHÂN THEO NỘI TỆ VÀ NGOẠI TỆ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w