Đồ án quá trình thiết bị - Sấy cà rốt bằng băng tải
Trang 1ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ RỐT BẰNG BĂNG TẢI
Họ và tên sinh viên: Đinh Khắc Hoàng (05139087)
Lưu Hồng Thắm (05139038)
Ngành: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Niên khóa: 2005 – 2009
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ RỐT BẰNG BĂNG TẢI
Sinh viên thực hiện:
ĐINH KHẮC HOÀNG LƯU HỒNG THẮM
Bộ Môn Công Nghệ Hóa Học
Giáo viên hướng dẫn:
KS LÊ THỊ LOAN CHI
Tháng 12 năm 2008
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
MỤC LỤC
Trang 4Trang tựa i
Nhận xét của giảng viên ii
Mục lục iii
Danh sách các hình và bảng vi
MỞ ĐẦU Chương I: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU CÀ RỐT 1.1 Phân loại khoa học 1
1.2 Thành phần dinh dưỡng và công dụng 3
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cà rốt 3
1.2.2 Công dụng của cà rốt 3
1.3 Phân bố, thời vụ 6
Chương II: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY 2.1 Bản chất của quá trình sấy 8
2.2 Phân loại quá trình sấy 8
2.3 Thiết bị sấy băng tải 10
Chương III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 12
3.2 Thuyết minh quy trình 13
3.2.1 Rửa lần 1 13
3.2.2 Cạo vỏ và rửa lần 2 13
3.2.3 Cắt lát 14
3.2.4 Chần (hấp) 15
3.2.5 Sấy khô 16
3.2.6 Đóng gói và bảo quản thành phẩm 18
Chương IV: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 54.1 Tính thông số tác nhân sấy 19
4.1.1 Độ ẩm của vật liệu 19
4.1.2 Các thông số tính toán cho tác nhân sấy 20
4.2 Cân bằng vật chất cho quá trình sấy 23
4.3 Tính chọn thời gian sấy 24
Chương V: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG 5.1 Thể tích riêng của không khí sấy 25
5.2 Chọn kích thước băng tải 26
5.3 Chọn vật liệu và tính kích thước hầm 27
5.4 Tính cân bằng nhiệt lượng 28
5.4.1.Vận tốc và chế độ chuyển động của không khí trong phòng sấy 28
5.4.2 Hiệu số nhiệt độ giữa tác nhân sấy và môi trường xung quanh 28
5.4.3 Tính tổn thất nhiệt lượng 29
5.4.3.1 Tổn thất qua tường 29
5.4.3.2 Tổn thất qua trần 33
5.4.3.3 Tổn thất qua nền 37
5.4.3.4 Tổn thất qua cửa 37
5.4.3.5 Tổng tổn thất của phòng sấy 39
5.4.4 Cân bằng nhiệt lượng 40
Chương VI: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ 6.1 Caloriphe 41
6.1.1 Chọn kích thước truyền nhiệt 41
6.1.2 Tính toán 43
6.1.3 Xác định bề mặt truyền nhiệt 46
6.2 Quạt 48
6.2.1 Tính trở lực 48
6.2.1.1 Trở lực từ miệng quạt đến caloriphe 48
6.2.1.2 Trở lực do caloriphe 49
Trang 66.2.1.4 Trở lực do đột thu từ caloriphe ra ống dẩn không khí nóng 51
6.2.1.5 Trở lực đường ống dẩn không khí từ caloriphe đến phòng sấy 52
6.2.1.6 Trở lực đột mở vào phóng sấy 52
6.2.1.7 Trở lực do đột thu ra khỏi phòng sấy 52
6.2.1.8 Trở lực của phòng sấy 53
6.2.1.9 Tổng trở lực của cả hệ thống 53
6.2.2 Tính chọn quạt 53
Chương VII: TÍNH GIÁ THÀNH THIẾT BỊ 54 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các bộ phận của cây cà rốt 2
Hình 1.2: Phần thịt của củ cà rốt 4
Hình 2.1: Thiết bị sấy băng tải 10
Hình 2.2: Cấu tạo máy sấy băng tải nhiều cấp 11
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ 12
Hình 3.2: Nguyên lý sấy đối lưu 16
Hình 3.3: Cà rốt sấy thành phẩm 18
DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các chỉ tiêu nước sạch dùng trong sản xuất thực phẩm 14
Bảng 4.1: Các thông số tác nhân sấy 22
Bảng 7.1: Bảng tính giá thành thiết bị 54
Trang 8Việt Nam là một trong các nước có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời trên thếgiới Hiện nay, nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tếnước ta Mặc dù vậy, ngành nông nghiệp vẫn chưa lại hiệu quả chưa tương xứng với
vị trí của nó trong nền kinh tế Nguyên nhân chủ yếu là do các khâu thu hoạch, bảoquản và chế biến nông sản tại Việt Nam hiện nay được thực hiện chưa khoa học.Điều đó làm giảm giá trị các sản phẩm khi đưa ra thị trường tiêu thụ
Để cải thiện vấn đề này có rất nhiều phương pháp được đưa ra; trong đó sấy làmột trong những phương pháp thông dụng nhất hiện nay Sản phẩm sau khi sấy cóthể bảo quản lâu, vận chuyển dễ dàng, tăng cảm quan cũng như giá trị kinh tế
Trong công nghiệp thực phẩm, sấy bằng băng tải là một trong các phương phápkhá phổ biến do mang lại hiệu quả kinh tế cao, thuận tiện khi vận hành và tiết kiệmthời gian Do đó, người ta thường chọn thiết bị sấy băng tải trong việc sấy các sảnphẩm rau quả, ngũ cốc, …
Trong phạm vi đồ án này, chúng em xin trình bày về quy trình sấy cà rốt bằngbăng tải với năng suất nhập liệu 1.500 kg/ngày
Trang 9Chương I:
TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU CÀ RỐT
1.1 Phân loại khoa học:
Tên khoa học: Daucus carota L ssp sativus
Quả hình trứng, bị nén ở phần sống lưng, chứa 2 hạt dài 3-4 mm; các gân chínhhình chỉ, cứng; các gân phụ có cánh, các cánh với gai móc; các ống tinh dầu nhỏ với
số lượng là 1 tại các rãnh cắt phía dưới các gân thứ cấp và 2 trên chỗ nối Mặt hạt hơi
Trang 10cọc, có nhiều màu tùy theo từng chủng loại; các loại cà rốt thường gặp có màu trắng,vàng, cam, đỏ, tím.
Ở Việt Nam cà rốt được nhập vào và trồng thí điểm trong những năm cuối thế kỉXIX do người Pháp đem từ châu Âu sang Và hiện nay được trồng ở nhiều nơi như:Lâm Đồng, các tỉnh miền Bắc, miền Trung, một số tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ
Trang 111.2 Thành phần dinh dưỡng và công dụng:
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cà rốt:
Cà rốt là một trong những loại rau trồng rộng rãi và lâu đời nhất trên thế giới.Trong củ cà rốt có protein, lipid, carbonhydrat, một số vitamin B, C, E, đặc biệt làtiền vitamin A; có 15 acid amin trong đó có 9 loại thiết yếu mà cơ thể người không
tự sản xuất được; giàu muối khoáng Na, K, Ca, P, Mg, Fe, Zn, Cu, Trong 100g càrốt tươi thường chứa 88,5% nước và cung cấp giá trị năng lượng là 48 calorie Cácthành phần quan trọng khác bao gồm:
Trang 12Trong cà rốt có rất nhiều vitamin C, D, E và các vitamin nhóm B Ngoài ra, nócòn chứa β-carotene, sau khi vào cơ thể, chất này sẽ chuyển hóa dần thành vitamin
A Beta carotene có cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học tương tự vitamin A nhưng
ở người nó được dự trữ ở khắp các mô còn vitamin A được dự trữ ở gan So vớivitamin A thì carotene ít độc hại hơn, vì nó được chuyển dạng theo nhu cầu của cơthể và ít bị phá hủy hơn Một số nhà khoa học đã khuyến cáo nên dùng carotene hơn
là vitamin A
Người ta thường sử dụng cà rốt dưới dạng tươi để ăn sống (làm gỏi, trộn dầugiấm) hay xào, nấu canh, hầm thịt Hoặc dùng cà rốt ép lấy dịch, phối hợp với cácloại hoa quả khác để làm nước giải khát hoặc nước dinh dưỡng
Thịt củ, dịch (nước ép cà rốt) và hạt non còn được dùng để làm thuốc Cà rốt cócác tính chất: bổ, giàu chất khoáng, làm tăng lượng hồng cầu, tăng sự miễn dịch tựnhiên, là yếu tố sinh trưởng, kích thích sự tiết sữa, làm cho các mô và da trẻ lại Nócòn giúp lọc máu, làm loãng mật, trị ho, lợi tiểu, trị giun và liền sẹo
Cà rốt chứa nhiều pectin nên có tác dụng điều hòa nhu động ruột, hút các chấtđộc trong ruột, tạo lớp băng bảo vệ niêm mạc ruột
Trang 13Các carotenoid rất tốt cho sự tăng trưởng của trẻ từ nhỏ cho đến khi dậy thì nếutrong chế độ ăn có bổ sung cà rốt.
Ngoài ra, cà rốt còn có tác dụng phòng chống bệnh quáng gà, nhất là chứng khômắt dẫn đến mù lòa Có lời khuyên người làm việc nhiều bằng mắt, nhất là vào banđêm nên ăn nhiều cà rốt
Việc dùng cà rốt sống hay chín cũng có ý kiến trái ngược Theo các chuyên giaĐại học tổng hợp Arkansas (Mỹ) ăn cà rốt chín hàm lượng dinh dưỡng cao hơn sovới cà rốt sống (tăng 34%) Trong chế biến thực phẩm nên phối hợp với gan một sốđộng vật (gà, lợn) để có sự phối hợp 2 loại vitamin A: động vật và thực vật, tác dụngdược lý tốt hơn (khi nấu nên dùng dầu thực vật vì vitamin A tan trong dầu )
Cà rốt quý nhưng cũng không nên lạm dụng, dùng bừa bãi, tùy thích mà nên căn
cứ vào nhu cầu tối thiểu hằng ngày của beta carotene
Trang 14xơ, ăn ngọt, được thị trường ưa chuộng
Thời vụ:
Vụ sớm: trên các chân đất cao, gieo hạt từ tháng 7, tháng 8; thu hoạch tháng
10, tháng 12
Vụ chính: gieo hạt tháng 9, tháng 10 để thu hoạch vào tháng 12, tháng 1 Đây
là thời vụ cho năng suất cao vì điều kiện nhiệt độ thích hợp cho toàn bộ thờigian sinh trưởng và phát triển của cà rốt
Ngoài ra cũng có thể trồng thêm vụ muộn: gieo hạt vào tháng 12, tháng 1 đểthu hoạch vào tháng 3, tháng 4
Cà rốt được trồng phổ biến với giống địa phương (chủ yếu là giống Đà Lạt) cóthời gian sinh trưởng 95-100 ngày, kích thước 18-22cm x 2,5-3cm, màu đỏ nhạt,năng suất trung bình 20-25 tấn/ha và các giống của Pháp như Nantaise, Seamllienee,Tim-Tom có củ to, kích thước 22-25 x 3-3,5cm, có tiềm năng tăng mạnh sản lượngtrong tương lai
Trang 15Cà rốt sẵn sàng thu hoạch sau khi gieo hạt giống 90 ngày nhưng tiếp tục lớn lên
và mở rộng sau đó Thu hoạch khi rễ có kích thước tốt nhưng vẫn còn mềm.Cà rốt cóthể được trữ trên đất trong suốt những tháng mùa đông Nếu cà rốt lấy khỏi đất quálâu hoặc cho phép chín nẫu, rễ trở nên dai, nhiều gỗ và có thể gãy
Vấn đề bảo quản cà rốt cũng như các loại rau củ khác tương đối khó vì đây làthực phẩm tươi, rất dễ bị thối rữa, hư hỏng, nấm mốc, vi khuẩn dễ phát triển (donước chiếm gần 90%) Trong công nghệ chế biến thực phẩm hiện nay, người ta đòihỏi càng cao về việc bảo quản Có rất nhiều cách để bảo quản thực phẩm, ở đây đốivới cà rốt ta dùng phương pháp sấy Với phương pháp này sẽ bảo quản cà rốt đượclâu hơn, dễ dàng trong quá trình vận chuyển, ứng dụng nhiều trong quá trình chếbiến các sản phẩm ăn liền
Trang 16Chương II:
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY
2.1 Bản chất của quá trình sấy:
Sấy là sự bốc hơi nước của sản phẩm bằng nhiệt ở nhiệt độ thích hợp, là quá trìnhkhuếch tán do chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói cách khác dochênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh
2.2 Phân loại quá trình sấy:
Người ta phân biệt ra 2 loại:
Sấy tự nhiên: nhờ tác nhân chính là nắng, gió Phương pháp này thời giansấy dài, tốn diện tích sân phơi, khó điều chỉnh và độ ẩm cuối cùng của vật liệucòn khá lớn, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu
Sấy nhân tạo: quá trình cần cung cấp nhiệt, nghĩa là phải dùng đến tác nhânsấy như khói lò, không khí nóng, hơi quá nhiệt…và nó được hút ra khỏi thiết
bị khi sấy xong Quá trình sấy nhanh, dễ điều khiển và triệt để hơn sấy tựnhiên
Nếu phân loại phương pháp sấy nhân tạo, ta có:
Phân loại theo phương thức truyền nhiệt:
Phương pháp sấy đối lưu: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là nhiệt
truyền từ môi chất sấy đến vật liệu sấy bằng cách truyền nhiệt đối lưu Đây làphương pháp được dùng rộng rãi hơn cả cho sấy hoa quả và sấy hạt
Phương pháp sấy bức xạ: nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là thực hiệnbằng bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy, có thể dùng bức xạ thường,bức xạ hồng ngoại
Trang 17 Phương pháp sấy tiếp xúc: nguồn cung cấp nhiệt cho vật sấy bằng cách chotiếp xúc trực tiếp vật sấy với bề mặt nguồn nhiệt.
Phương pháp sấy bằng điện trường dòng cao tầng: nguồn nhiệt cung cấp chovật sấy nhờ dòng điện cao tần tạo nên điện trường cao tần trong vật sấy làmvật nóng lên
Phương pháp sấy thăng hoa: được thực hiện bằng làm lạnh vật sấy đồng thờihút chân không để cho vật sấy đạt đến trạng thái thăng hoa của nước, nướcthoát ra khỏi vật sấy nhờ quá trình thăng hoa
Phương pháp sấy tầng sôi: nguồn nhiệt từ không khí nóng nhờ quạt thổi vàobuồng sấy đủ mạnh và làm sôi lớp hạt, sau một thời gian nhất định, hạt khô vàđược tháo ra ngoài
Phương pháp sấy phun: được dùng để sấy các sản phẩm dạng lỏng
Bức xạ: sự dẫn truyền nhiệt bức xạ từ vật liệu nóng đến vật liệu ẩm
Phân loại theo tính chất xử lý vật liệu ẩm qua buồng sấy:
Sấy mẻ: vật liệu đứng yên hoặc chuyển động qua buồng sấy nhiều lần, đếnkhi hoàn tất sẽ được tháo ra
Sấy liên tục: vật liệu được cung cấp liên tục và sự chuyển động của vật liệu
ẩm qua buồng sấy cũng xảy ra liên tục
Phân loại theo sự chuyển động tương đối giữa dòng khí và vật liệu ẩm:
Loại thổi qua bề mặt
Loại thổi xuyên vuông góc với vật liệu
Trang 182.3 Thiết bị sấy băng tải:
Hình 2.1: Thiết bị sấy băng tải
Trang 19Hình 2.2: Cấu tạo máy sấy băng tải nhiều cấp
(http://hau1.info/forum/attachment.php?attachmentid=126&d=1163168052; ngày
23/10/2008)
Trang 20Chương III:
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ:
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 213.2 Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu cà rốt thường chọn củ to, màu sáng, lõi nhỏ Sau khi thu mua về,người ta phân loại thủ công thành các kích thước khác nhau để đảm bảo độ đồng đềucho sản phẩm sau này Trong quá trình này, người ta cũng loại bỏ những củ bị hưthối, sâu bệnh,…
Sau khi phân loại, phần cuống không sử dụng sẽ được cắt bỏ trước khi đưa vàocác thiết bị làm sạch nguyên liệu
Nước rửa cũng như nước dùng trong khi chế biến (như chần, pha chế) phải lànước sử dụng cho thực phẩm, đảm bảo các chỉ tiêu theo qui định Nước phải trong,không màu, không mùi vị
3.2.2 Cạo vỏ và rửa lần 2:
Đối với một số rau quả có vỏ mỏng như khoai tây, cà rốt, mận, ổi, ta có thể dùngdung dịch kiềm để bóc vỏ Chất kiềm sử dụng phổ biến là NaOH có độ tinh khiết từ95% trở lên Cũng có thể dùng Na2CO3, tuy có tác dụng kém hơn, nhưng rửa lại thìchóng sạch hơn NaOH
Thời gian ngâm rửa nguyên liệu phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ của dung dịchNaOH Tác dụng bóc vỏ đạt được khi nào rửa xối, lúc đó vỏ nguyên liệu bong tróc ra
dễ dàng
Nồng độ NaOH thường sử dụng 1,5 – 2% Quả xanh, kích thước lớn, cần nồng độcao hơn quả chín, kích thước nhỏ Nhiệt độ dung dịch NaOH càng cao thì tác dụngbóc vỏ càng mạnh, nhưng không nên quá cao, sẽ làm chín mềm nguyên liệu Thời
Trang 22gian ngâm kéo dài từ vài giây đến vài phút Giữa nguyên liệu và dung dịch ngâmcũng cần có một tỉ lệ xác định
Sau khi ngâm trong dung dịch NaOH, nguyên liệu được rửa lại trong nước luânlưu để loại vỏ và làm sạch NaOH bám vào nguyên liệu Nguyên liệu sau khi rửa phảiđảm bảo sạch NaOH, thử lại bằng cách nhỏ vài giọt phenolphtalein không thấy xuấthiện màu hồng
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu nước sạch dùng trong sản xuất thực phẩm
3.2.3 Cắt lát:
Để tạo cảm quan cho sản phẩm cũng như tăng hiệu quả cho quá trình sấy, cà rốtthường được cắt thành lát mỏng hay thành sợi dày 2 mm bằng các máy cắt Yêu cầu
Trang 23của sản phẩm sau quá trình cắt phải đồng đều về kích thước, không bị dập nát, gãy,nứt,…
3.2.4 Chần (hấp):
Trước khi sấy thường chần rau quả trong nước nóng hoặc hấp bằng hơi nướcnhằm bảo vệ phẩm chất sản phẩm và rút ngắn thời gian sấy Khi chần, do tác dụngcủa nhiệt và ẩm nên tính chất hoá lý của nguyên liệu bị biến đổi có lợi cho sự thoát
ẩm khi sấy; các vi sinh vật bị tiêu diệt và hệ thống men (enzyme) trong nguyên liệu
bị bất hoạt tránh gây hư hỏng sản phẩm
Đối với rau quả giàu glucide (khoai tây, khoai lang…): chần làm cho rau quả tăng
độ xốp, do sự thuỷ phân các chất pectin làm cho liên kết giữa các màng tế bào bị phá
vỡ Tinh bột bị hồ hoá khi chần cũng làm tăng nhanh quá trình sấy.
Đối với rau quả có chứa sắc tố (cà rốt, đậu hoà lan, mận…): chần có tác dụng giữmàu, hạn chế được hiện tượng biến màu hoặc bạc màu
Đối với rau quả có lớp sáp mỏng trên bề mặt (mận, vải…): chần làm mất lớp sápnày, tạo ra các vết nức nhỏ li ti trên bề mặt, do đó gia tăng quá trình trao đổi ẩm giữaquả với môi trường xung quanh, dẫn đến rút ngắn thời gian sấy
Các yều tố ảnh hưởng đến thời gian chần, hấp, đun nóng: trong quá trình chần,hấp, đun nóng ngoài mục đích vô hoạt enzyme, còn phải đảm bảo chất lượng sảnphẩm, nên thực phẩm phải được gia nhiệt nhanh Do đó, việc lựa chọn nhiệt độ vàthời gian phù hợp cho mỗi loại nguyên liệu có ý nghĩa rất quan trọng và thời gian gianhiệt phụ thuộc vào các yếu tố:
• Loại nguyên liệu
• Kích thước nguyên liệu
• Nhiệt độ gia nhiệt
• Phương thức gia nhiệt Thông thường, cà rốt thường được chần ở nhiệt độ 900C trong thời gian 2 phút.Sau khi chần, hấp xong cần làm nguội nhanh
Trang 243.2.5 Sấy khô:
Đối với các nguyên liệu rau quả, người ta thường áp dụng phương pháp sấy đốilưu Không khí nóng được dùng làm tác nhân sấy có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ phùhợp, chuyển động chảy trùm lên vật sấy làm cho ẩm trong vật sấy bay hơi rồi đi theotác nhân sấy ra ngoài Không khí có thể chuyển động cùng chiều, ngược chiều hoặccắt ngang dòng chuyển động của sản phẩm Sấy đối lưu có thể thực hiện theo mẻ(gián đoạn) hay liên tục
Hình 3.2: Nguyên lý sấy đối lưu
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy:
Nhiệt độ sấy:
caramel hoá, các phản ứng tạo ra melanoidin, polime hoá các hợp chất cao phân tửxảy ra mạnh Còn ở nhiệt độ cao hơn nữa, rau quả có thể bị cháy Do vậy, để sấy rauquả thường dùng chế độ sấy ôn hoà Tuỳ theo loại nguyên liệu, nhiệt độ sấy khôngquá 80 - 900C
Quá trình sấy còn phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt của vật liệu sấy Nếu tốc độtăng nhiệt quá nhanh thì bề mặt mặt quả bị rắn lại và ngăn quá trình thoát ẩm Ngượclại, nếu tốc độ tăng chậm thì cường độ thoát ẩm yếu
Trang 25
Độ ẩm không khí:
Muốn nâng cao khả năng hút ẩm của không khí thì phải giảm độ ẩm tương đốicủa nó xuống Sấy chính là biện pháp tăng khả năng hút ẩm của không khí bằng cáchtăng nhiệt độ
Thông thường khi vào buồng sấy, không khí có độ ẩm 10 - 13% Nếu độ ẩm củakhông khí quá thấp sẽ làm rau quả nứt hoặc tạo ra lớp vỏ khô trên bề mặt, làm ảnhhưởng xấu đến quá trình thoát hơi ẩm tiếp theo Nhưng nếu độ ẩm quá cao sẽ làm tốc
độ sấy giảm
Khi ra khỏi lò sấy, không khí mang theo hơi ẩm của rau quả tươi nên độ ẩm tănglên (thông thường khoản 40 - 60%) Nếu không khí đi ra có độ ẩm quá thấp thì sẽ tốnnăng lượng; ngược lại, nếu quá cao sẽ dể bị đọng sương, làm hư hỏng sản phẩm sấy.Người ta điều chỉnh độ ẩm của không khí ra bằng cách điều chỉnh tốc độ lưu thôngcủa nó và lượng rau quả tươi chứa trong lò sấy
Lưu thông của không khí:
Trong quá trình sấy, không khí có thể lưu thông tự nhiên hoặc cưỡng bức Trongcác lò sấy, không khí lưu thông tự nhiên với tốc độ nhỏ (nhỏ hơn 0,4m/s), do vậythời gian sấy thường kéo dài, làm chất lượng sản phẩm sấy không cao Để khắc phụcnhược điểm này, người ta phải dùng quạt để thông gió cưỡng bức với tốc độ trongkhoảng 0,4 - 4,0m/s trong các thiết bị sấy Nếu tốc độ gió quá lớn (trên 4,0m/s) sẽgây tổn thất nhiệt lượng
Độ dày của lớp sấy:
Độ dày của lớp rau quả sấy cũng ảnh hưởng đến quá trình sấy Lớp nguyên liệucàng mỏng thì quá trình sấy càng nhanh và đồng đều, nhưng nếu quá mỏng sẽ làmgiảm năng suất của lò sấy Ngược lại, nếu quá dày thì sẽ làm giảm sự lưu thông củakhông khí, dẩn đến sản phẩm bị "đổ mồ hôi" do hơi ẩm đọng lại
Thông thường nên xếp lớp rau quả trên các thiết bị sấy với khối lượng 5 – 8kg/m2 là phù hợp Đối với nguyên liệu cà rốt, ta chọn chế độ sấy ở 70 – 750C trongthời gian 2 giờ cho thiết bị sấy băng tải
Trang 263.2.6 Đóng gói và bảo quản thành phẩm:
Sau khi sấy xong, cần tiến hành phân loại để loại bỏ những cá thể không đạt chấtlượng (do cháy hoặc chưa đạt độ ẩm yêu cầu) Loại khô tốt được đổ chung vào khayhoắc chậu lớn để điều hoà độ ẩm Sau đó quạt cho nguội hẳn rồi mới đóng gói đểtránh hiện tượng đổ mồ hôi
Tùy từng mặt hàng, thời gian bảo quản và đối tượng sử dụng mà có quy cáchđóng gói khác nhau Ngoài ra, điều kiện vận chuyển và bảo quản sản phẩm cũng có ýnghĩa quan trọng trong việc lựa chọn bao bì
Dạng vật liệu thường dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy cáctông và chất dẻo(PE, PVC, xenlophan…) Bao giấy và hộp cáctông có đặc tính nhẹ, rẻ, có thể táisinh, nhưng thấm hơi thấm khí, không đều dưới tác dụng của nước và cơ học Baotúi chất dẻo có đặc tính trong suốt, đàn hồi, dể dàng kín bằng nhiệt, chi phí thấpnhưng có một số bị thấm nước, thấm khí (PE), chịu nhệt kém (PVC,PET)
Bao túi chất dẻo dùng để bảo quản hoa quả khô có thể chỉ gồm một màng chấtdẻo hoặc kết hợp nhiều màng
Hình 3.3: Cà rốt sấy thành phẩm
(http://hengyii.win.mofcom.gov.cn/www/25%5Chengyii%5Cimg%5C2007118151956.jpg;
ngày 23/10/2008)
Chương IV:
Trang 27TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4.1 Tính thông số tác nhân sấy:
Các ký hiệu:
G1, G2: lượng vật liệu trước và sau khi sấy (kg/h)
Gk: lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua máy sấy (kg/h)
W1, W2: độ ẩm của vật liệu trước và sau khi sấy, tính trên căn bản ướt (%)
W: độ ẩm được tách ra khỏi vật liệu (kg/h)
L: lượng không khí khô (kkk) tuyệt đối qua máy sấy (kg/h)
x0: hàm ẩm của không khí ngoài trời (kg ẩm/kg kkk)
x2: hàm ẩm của không khí sau khi sấy (kg ẩm/kg kkk)
4.1.1 Độ ẩm của vật liệu:
Độ ẩm ban đầu của vật liệu sấy tính trên căn bản ướt: W1 = 0,85 = 85% (theo [1]bảng 2.2, trang 34) Theo công thức VII.3, trang 93, [3], ta tính ẩm độ trên căn bảnkhô
Độ ẩm cuối của vật liệu sấy: W2 = 0,05 = 5%
tính trên căn bản khô:
4.1.2 Các thông số tính toán cho tác nhân sấy:
Trang 28 Trước khi vào caloriphe:
Chọn vị trí đặt khu sản xuất tại Lâm Đồng, để thiết bị đạt hiệu quả trong sản xuấtquanh năm, ta chọn các điều kiện về ẩm độ tương đối và nhiệt độ sao cho tối ưu hóaquá trình vận hành thiết bị
Nhiệt độ không khí: t0 = 180C
Theo [2] (trang 317), ta có áp suất của hơi nước bão hòa ở 180C là: P0 = 0,0211 at.Theo [4] (công thức 1-6, trang 11), độ ẩm tuyệt đối (hàm ẩm) của không khí đượctính theo công thức sau:
Ck: nhiệt dung riêng của không khí khô (J/kg.độ) (lấy Ck 1000 J/kg.độ)
t0: nhiệt độ của không khí (180C)
ih: enthalpy của hơi nước ở nhiệt độ t0 (J/kg)
ih = r0 + Ch.t0 = (2493 + 1,97.t0).103 (J/kg)
r0 = 2493.103 (J/kg): ẩn nhiệt của hơi nước ở 00C
Ck = 1,97.103 (J/kg.độ): nhiệt dung riêng của hơi nước
Trang 29 I0 = 1000 18 + 0,0119 (2493 + 1,97 18) 10
=48090 (J/kg kkk)
Sau khi ra khỏi caloriphe:
Do cà rốt là một nguyên liệu giàu vitamin nên để tránh tổn thất hàm lượngvitamin này, ta chọn nhiệt độ sấy ở 700C
Nhiệt độ không khí: t1 = 700C P1 = 0,3177 at
Hàm ẩm của không khí không đổi: x1 = x0 = 0,0119 (kg ẩm/kg kkk)
Từ công thức tính hàm ẩm (4.2), ta có thể suy ra công thức tính :
Enthalpy của không khí sau khi ra khỏi caloriphe:
I1 = 1000.70 + 0,0119.(2493 + 1,97.70).103
= 101307 (J/kg kkk)
Trạng thái không khí sau khi sấy:
Dùng giản đồ trạng thái hỗn hợp không khí ẩm ([5], trang 271), ta xác định nhiệt
độ điểm sương của quá trình sấy là 300C Để tránh trường hợp đọng sương lại trên bềmặt vật liệu, ta chọn nhiệt độ của không khí sau khi sấy là 400C
Nhiệt độ không khí: t2 = 400C P2 = 0,0752 at
Nếu sấy lý thuyết thì: I1 = I2 = 101307 (J/kg kkk)
Từ công thức tính enthalpy của không khí ẩm (4.3), ta có thể suy ra hàm ẩm củakhông khí sau khi sấy:
(kg ẩm/kg kkk)
Ẩm độ tương đối:
Trang 30Bảng 4.1: Các thông số tác nhân sấy
Ẩm độ tương đối
Nhiệt độ (0C)
Độ ẩm tuyệt đối (kg ẩm/kg kkk)
Enthalpy của không khí (J/kg kkk)
Áp suất hơi nước bão hòa (at)
0,92180,0119480900,0211
0,061700,01191013070,3177
0,506400,02381013070,0752
4.2 Cân bằng vật chất cho quá trình sấy:
Trang 31Trong quá trình sấy, ta xem như không có hiện tượng mất mát vật liệu, lượngkhông khí khô tuyệt đối coi như không bị biến đổi trong suốt quá trình sấy Năngsuất của thiết bị là 1.500 kg/ngày (nhập liệu), ta cho thiết bị làm việc 15 giờ/ngày.Thời gian còn lại dùng để vệ sinh và kiểm tra hệ thống
Năng suất nhập liệu: G1 = 100 kg/h
Theo [3] (công thức VII.18, trang 102), ta tính lượng ẩm bay hơi:
Khối lượng vật liệu sau khi sấy: G2 = G1 – W = 100 – 84,21 = 15,79 (kg/h)
Năng suất theo sản phẩm của hệ thống: 236,85 (kg/ngày)
Khối lượng vật liệu khô tuyệt đối tính theo [3] (công thức VII.19, trang 102):
Trang 32Do quá trình tính toán thời gian sấy phụ thuộc rất nhiều vào việc thiết lập đườngcong sấy vật liệu trong thực tế Do điều kiện không cho phép nên trong phần tínhtoán này, ta chọn thời gian sấy dựa theo kết quả một số thí nghiệm trong [7] (từ trang
30 đến 49) Mặc dù có sự khác nhau về thiết bị và sai số, tuy nhiên ta có thể dùng sốliệu này để thuận tiện tính toán cho các phần sau
Ta chọn thời gian sấy để đạt ẩm độ yêu cầu là 60 phút