1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

44 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Bàn Giao Công Trình Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Phú Thuận
Tác giả Trương Thiện Linh
Người hướng dẫn GVHD: Đào Thị Bích Hồng
Trường học Công Ty TNHH Phú Thuận
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 105,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chức quản lí: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TY Để tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh , các doanh nghiệpđiều phải tiến hành quản lí, tùy thuộc vào qui mô, loại

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phú Thuận

Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận được thành lập theo quyết định số 005192GP/TLND Tỉnh Phú Yên cấp ngày 6 tháng 12 năm 1994

Là một doanh nghiệp tư nhân, với số vốn ban đầu là 360.000.000 đ do các thànhviên đóng góp Với số vốn này công ty mua sắm máy móc thiết bị thi công và một

số tài sản cố định khác để làm hồ sơ năng lực sản xuất tham gia đấu thầu Trongnhững năm đầu tiên tuy gặp nhiều khó khăn nhưng do sự quản lí tốt của ban lãnhđạo công ty, luôn coi chỉ tiêu đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độthi công, đạt yêu cầu mỹ thuật là những tiêu chí hàng đầu nên cho đến nay công ty

đã đứng vững và ngày càng phát triển Công ty được Bộ Xây Dựng và công đoànngành Xây Dựng tặng các danh hiệu huy chương vàng chất lượng cao ngành XâyDựng( Công trình Trường đào tạo cán bộ Tỉnh Phú Yên năm 1996), các bằng khen,bằng chất lượng cao,…

Địa chỉ công ty hiện nay : số 54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Tỉnh PhúYên

Trang 2

Tình hình về lực lượng lao động: Theo thống kê của phòng lao động hành chính thìlực lượng trong toàn Công ty như sau:

Từ năm 2007-2008 tổng số CNLĐ của toàn Công ty là 250người trong đó:

+ Cán bộ quản lí 20 người chiếm 9,1 %

+ Công nhân trực tiếp sản xuất 230 người chiếm 90,9%

- Thực hiện công trình xây dựng gồm:

+ Nhận thầu thi công các công trình xây dựng nhóm B trở xuống

+ Tranh trí nội thất

b) Nhiệm vụ:

Chấp hành các chính sách, chế độ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với NhàNước

* Đối với các đơn vị kinh tế khác và khách hàng:

-Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng khác theo pháp luậthiện hành

-Giữ chử tín với khách hàng

* Đối với nội bộ Công ty:

-Nắm được khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường để xây dựng, tổ chức thựchiện các phương án kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 3

-Quản lí và chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên trong Công ty.-Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán.

c) Mục tiêu:

Sử dụng lao động địa phương, giải quyết việc làm cho người lao động, đồngthời tạo thu nhập chính đáng cho các thành viên góp vốn Và góp phần vào pháttriển kinh tế xã hội tỉnh nhà

2.1.2 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lí

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lí:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TY

Để tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh , các doanh nghiệpđiều phải tiến hành quản lí, tùy thuộc vào qui mô, loại hình doanh nghiệp cũngnhư đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp lập ra các bộ máyquản lí thích hợp dược gọi là cơ cấu tổ chức quản lí

2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lí của Công ty được tổ

Trang 4

-Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lí, phụ trách chung toàn Công ty,

chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lí, theo dõi các công tác xâydựng và thực hiện kế hoạnh sản xuất, theo dõi công tác tài chính, chịu tráchnhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của công ty, quyết định tổ chức bộ quản lítrong toàn công ty đảm bảo cuộc sống cho toàn bộ công nhân viên cho toàndoanh nghiệp

-Phó giám đốc: Là người trực tiếp đôn đốc, chỉ huy các công trình và thay mặt

Giám đốc lảnh đạo công ty khi Giám đốc đi vắng, theo sự ủy quyền của Giámđốc và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động trong lĩnh vực được giaotrước của Giám đốc Công ty Các vấn đề vượt quá giới hạn được giao thì phải

có sự đồng ý của giám đốc mới thực hiện

-Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong

Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó, tính giáthành sản phẩm, xác định kế quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báo cáo thống

kê tài chính tháng, quý, năm Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệm phân tíchhoạt động kinh tế tài chính của Công ty, tham mưu cho giám đốc trong việcquản lí và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

-Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực điều hành sản xuất

cụ thể ở các mặt như: công tác kỉ thuật trong thi công, giám sát kỉ thuật trêncông trường, làm thủ tục nghiệm thu từng hạng mục công trình, làm nhật kítừng công trình, phụ trách an toàn trong thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thicông

-Đội thi công 1,2,3,4: giúp Giám đốc coi quản công trình, đồng thời đôn đốc

công nhân làm việc Mặt khác còn hướng dẫn theo dõi công nhân theo khốilượng hạng mục công trình được giao

2.1.2.3.Sơ đồ quy trình công nghệ và đặc điểm quy trình công nghệ

Trang 5

a) Sơ đồ quy trình công nghệ

Để tiến hành thi công hoàn chỉnh một công trình thi công phải thực hiện qua cácgiai đoạn sau:

b) Đặc điểm quy trình công nghệ:

*Quy trình công nghệ được phân làm 5 giai đoạn:

-Giao cọc móng, san ủi mặt bằng

-Thi công phần móng

-Thi công phần thân

-Thi công phần hoàn thiện

-Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng

+Giai đoạn 1: công việc gồm: Giao cọc móng, san ủi mặt bằng

+Giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc: Đào hố móng, san dọn mặtbằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 cm, lắp đặt cốt thép móng, lắp đặt ván khuôn

đế móng, tảng móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốtthép giằng móng, lấp hố móng

+Giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm sàn,

đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp đặt vì kèo, xà gồ mái, lợp mái

+Giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát, ốp, bả, sơn, lát nền, trang trí.+Giai đoạn 5 : Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng

2.1.3.Phân tích khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

GIAO CỌC MÓC, SAN ỦI MĂT BẰNG

THI CÔNG PHẦN MÓNGTHI CÔNG PHẦN THÂNTHI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆNNGHIỆM THU,BÀN GIAO CÔNGTRÌNH

Trang 6

2.1.3.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính

a ) Phân tích tình hình biến động tài sản:

thu 7.647.137,154 12.845.015.533 (5.197.878.379) -40,47%III Hàng tồn kho

Qua bảng phân tích kết cấu tài sản trong 2007 và 2008:

Tổng tài sản của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là

7.083.571.902 tương ứng tăng 22,15% Điều này chứng tỏ quy mô Tài sản củaCông ty được mở rộng hơn so với năm trước Trong đó:

 A TSLĐ & ĐTNH: Năm 2008 tăng so với năm 2007 là

7.136.551.703 tương đương tăng 25,14% Ngyên nhân của sự gia tăng này là do:

1 Tiền trong năm 2008 tăng so với năm 2007 là 923.123.566

tương ứng tăng 197,30%

Trang 7

2 Các khoản phải thu năm 2008 giảm 5.197.878.379 tương

đương giảm 40,47% so với năm 2007 Điều này chứng tỏ các khoản khách hàngthiếu nợ của công ty giảm so với năm 2007

3 Hàng tồn kho: năm 2008 tăng so với năm 2007 là

10.057.700.395 tương đương tăng 85,92% Sở dĩ hàng tồn kho trong năm 2008tăng so với năm 2007là do giá nguyên vật liệu tồn kho và chi phí sản xuất kinhdoanh trong năm 2008 tăng so với năm 2007

4 TSLĐ khác: năm 2008 thì tăng so với năm 2007 là

1.353.606.121 tương đương tăng 45,78%

 B TSCĐ & ĐTDH: Năm 2008 giảm so với năm 2007 là

52.979.801 tương đương 1,48% Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm này là do:

TSCĐ năm 2008 giảm 52.979.801 tương đương 1,48% so với năm 2007

Đây là biểu hiện tốt bởi vì tốc độ tăng của TSLĐ và ĐTNH nhanh hơn tốc

độ tăng của TSCĐ và ĐTDH Phù hợp với xu hướng mỡ rộng hoạt động xây dựngcủa công ty

b)Phân tích tình hình biến động nguồn vốn :

2007-2008

ĐVT :VNĐ

Trang 8

Tổng nguồn vốn: Năm 2008 tăng so vói năm 2007 là 7.083.571.902 tương

đương tăng 22,15% Trong đó:

 A Nợ phải trả: Năm 2008 với năm 2007 tăng 6.971.240.554

tương đương 23,31% Sự gia tăng này là do:

Nợ ngắn hạn: năm 2008 tăng 7.851.740.554 tương đương

tăng 32,82% sự gia tăng này chủ yếu là do năm 2008 các khoản vay ngắn hạn củacông ty tăng so với năm 2007 Như vậy, sự gia tăng của nợ phải trả là do sự giatăng của nợ ngắn hạn gây ra mặc dù, các khoản nợ phải thu có giảm nhưng ảnhhưởng không đáng kể đối với sự gia tăng của nợ phải trả, vì các khoản này chiếm tỉtrọng rất thấp so với nợ ngắn hạn trong tổng cộng nguồn vốn

 B Nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2008 tăng so với năm

2007 là 112.331.348 tương đương tăng 5,43% Sự gia tăng này chủ yếu là do:

Nguồn vốn kinh doanh: năm 2008 tăng so với năm 2007 là 112.331.348

tương đương 5,43%

Tóm lại, từ 2 bảng phân tích kết Cấu Tài Sản – Nguồn Vốn cho ta thấy kết

cấu Tài Sản của công ty có thay đổi, nhưng không đáng kể Nhìn chung, công ty có

xu hướng tăng dần tỷ trọng của TSLĐ & ĐTNH và có xu hướng tăng trong tổngtài sản và nợ phải trả trong tổng nguồn vốn Điều này lại chứng tỏ, công ty sử dụngtốt khoản vốn chiếm dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã

sử dụng khoản này cho việc đầu tư vào TSLĐ & ĐTNH là rất hợp lý, vì phù hợpvới quy tắc sử dụng nguồn vốn cho việc đầu tư vào tài sản của công ty

2.1.3.2 Phân tích khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

Trang 9

PHU THUAN CONSTRUCTION CO.LTD

54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Phú Yên

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008

ĐVT : VNĐ

số

Thuyế t

1 Doanh thu bán hàng và cung

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 VI.30 1.337.340.603 554.456.356

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

0

Trang 10

Nhận xét : Qua bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007-2008 của

Công ty ta thấy lợi nhuận trước thuế năm 2008 so với 2007 tăng 14.432.579 tươngứng với tỉ lệ tăng 10,19% , do doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh sản xuất

tăng 9.112.761.560 tương ứng với tỉ lệ tăng 60,97%

2.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ

tổ chức, phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty như:

+ Kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính của Công ty,nắm bắt các thông tin kinh tế một cách chính xác, hạch toán chi phí đảm bảo theođúng qui định của Nhà nước, về bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn, tiền lương, tiềnthưởng kiểm tra các vấn đề về chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

+ Hàng tháng, quý kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra các bảng tổnghợp, bảng kê chi phí có liên quan và cách hạch toán chi phí của các bộ phận có hợp

lý hay chưa, sau đó tiến hành tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinhdoanh, kiểm tra việc thực hiện các chế độ thuế phải nộp cho Nhà nước cũng nhưkiểm tra việc lập các báo cáo theo định kỳ

Trang 11

+ Tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu choGiám đốc về những biện pháp có thể làm giảm chi phí sản xuất, nhằm hạ giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty từ đó tăng thu nhập đối với người lao động.

- Kế toán tổng hợp: Là người chuyên làm công tác tập hợp các chi phí

diễn ra hàng ngày, tháng, quí, năm liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty:

+ Tổng hợp các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết các bộ phận để trình

kế toán trưởng xem xét

+ Lập báo cáo tổng hợp từng loại chi phí theo nội dung, và làm báo cáotài chính theo quy định

- Kế toán thanh toán:

+ Là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi tình hình thu, chi tiền mặttại quỹ, các khoản ứng và thanh quyết toán trong nội bộ cũng như thanh toán chokhách hàng

+ Kiểm tra các thủ tục thanh toán có hợp lệ và đúng với quy định củaNhà nước hay chưa? tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho các bộ công nhânviên trong toàn Công ty

+ Hàng tháng, quí phải lập báo cáo chi tiết và tổng hợp các khoản 1111,

1121, 131, 331, 336, 338, 141, 334 v.v cho kế toán tổng hợp, để kế toán tổng hợplại và làm báo cáo chuyển lên kế toán trưởng để xem xét

- Kế toán vật tư tài sản cố định và dụng cụ thi công:

+ Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, là thành viên trong hộiđồng kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho

+ Thường xuyên đối chiếu với phòng vật xe máy về tình hình biến độngtăng giảm của vật tư, tài sản cố định trong kỳ

Trang 12

+ Lập báo cáo chi tiết và tổng hợp tình hình nhập, xuất vật tư trong kỳcho kế toán tổng hợp, lập và trích hấu khao trong kỳ.

+ Tham gia hội đồng kiểm kê đánh giá tài sản cố định, công cụ dụng cụtheo định kỳ quy định

- Thủ quỹ:

+ Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện việc thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, rúttiền gửi ngân hàng về quỹ

+ Kiểm tra quỹ hàng ngày

+ Đối chiếu với kế toán thanh toán và kế toán tổng hợp trước khi báo cáo

kế toán trưởng

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế dộ kế toán:

- Công ty áp dụng công tác kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

-Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

- Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

-Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

-Kì kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

2.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được banhành theo Quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BộTài Chính

2.1.4.4 Tổ chức hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Để phù hợp với tình hình, đặc điểm của Công ty cũng như trình độ của

từng nhân viên kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung.

Các chứng từ luân chuyển được minh hoạ theo sơ đồ:

Trang 13

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÍ ĐẶC BIỆT SỔ NHẬT KÍ CHUNG SỔ,THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :

2.1.4.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty trong điều kiện ứng dụng máy vi tính :

Hiện nay ngoài việc ghi chép bằng thủ công, công ty còn sử dụng thêm phầnmền kế toán AC để giảm bớt khối lượng công tác ghi chép

Trình tự hạch toán trên máy theo sơ đồ :

Trang 14

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

PHẦN MỀN KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN -SỔ TỔNG HỢP -SỔ CHI TIẾT

-BÁO CÁO TÀI CHÍNH -BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH PHÚ THUẬN

Đối với công ty xây dựng thì thành phẩm chủ yếu là hạng mục

công trình hay công trình hoàn thành bàn giao nên thành phẩm không nhập lại kho

khi hoàn thành Do vậy khi có chi phí công trình phát sinh sẽ tập hợp vào Tài khoản

154 đến cuối năm kết chuyển vào giá vốn của công trình để xác định kết quả kinh

doanh bàn giao công trình trong năm và giao cho khách hàng, khi khách hàng nhận

thì được coi là tiêu thụ, đồng thời quá trình bàn giao công trình không sử dụng Tài

khoản 641  Chi phí bán hàng 

Trong năm 2008 công trình : Trường TH Phường 8, Nhà giảng đường số

02 - HVNH và Cải tạo bó vỉa các khu mộ và bồn hoa Nghĩa Trang Liệt Sĩ về cơ

bản đã hoàn thành Để xác định giá vốn của các công trình Kế toán phải tiến hành

lập Báo Cáo Tổng hợp Thu nhập và Chi phí của từng công trình

Vì chứng từ phát sinh nhiều nên chỉ trích trong Quý IV để phản

Trang 15

b) Tài khoản sử dụng : TK 632 , 511

c) Quy trình luân chuyển chứng từ :

- Phản ánh Giá vốn : Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp Thu nhập và Chi phícủa từng công trình Kế toán tổng hợp Chi phí các công trình vào TK 154 sau đócăn cứ vào bảng tổng hợp TK154 Kế toán tiến hành kết chuyển vào TK 632 để xácđịnh kết quả kinh doanh.Cuối quý,khi tổng hợp xong các chứng từ phát sinh, kếtoán phản ánh một lần lên Nhật ký chung và lập Sổ cái TK 632

- Phản ánh Doanh thu : Căn cứ vào Báo cáo Tổng hợp Thu nhập và Chiphí của từng công trình và Hóa đơn GTGT hàng tháng của công ty đã cung cấp cácdịch vụ để ghi vào Bảng kê hóa đơn,chứng từ hàng hóa,dịch vụ bán ra sau đó Kếtoán tiến hành lập bảng tổng hợp Doanh thu bán hàng các công trình.Cuối quý,khitổng hợp xong các chứng từ phát sinh kế toán phản ánh một lần lên Nhật ký chung

và lập Sổ cái TK 511

d) Trình tự hạch toán trên các sổ kế toán :

CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

PHU THUAN CONSTRUCTION CO.LTD

54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Phú Yên

Trang 16

BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NHẬP VÀ CHI PHÍ

Qúy IV/2008 Sản phẩm : Nhà giảng đường số 2 – Học Viện Ngân Hàng

621 Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 4.648.843.706

Và tổng hợp Thu nhập và Chi phí của công trình : Cải tạo bó vỉa các khu

mộ và bồn hoa Nghĩa Trang Liệt Sĩ

Trang 17

PHU THUAN CONSTRUCTION CO.LTD

54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Phú Yên

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tài khoản :154Quý IV/2008

ĐVT :Đồng

STT Đối tượng

Số phát sinh trongkỳ

Căn cứ vào bảng tổng hợp các sổ chi tiết TK 154 kế toán công ty tiến hành

kết chuyển vào TK 632 Giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

PHU THUAN CONSTRUCTION CO.LTD

54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Phú Yên

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tài khoản :632

Trang 18

3 Cải tạo bó vỉa các khu mộ

và bồn hoa Nghĩa Trang

Căn cứ vào bảng tổng hợp giá vốn hàng bán: 9.549.985.190đ

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số :01GTKF-3LL

Liên 1 : Lưu YV/2008N

Ngày 01 tháng 10 năm 2008 Số : 5239

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY THNHH XÂY DỰNG PHÚ THUẬN

Trang 19

Địa chỉ : 54 Nguyễn Chí Thanh , TP Tuy Hòa, Phú Yên

Điện thoại : 057.841402 MS : 4400123821

Họ và tên người mua hàng :

Đơn vị : Học Viện Ngân Hàng – Phân Viện Phú Yên.

Địa chỉ : 441 Nguyễn Huệ, TP Tuy Hòa , Phú Yên

Số tiền viết bằng chữ :Chín trăm ba mươi lăm triệu đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(kí, họ tên) (kí,họ tên) (đóng dấu, kí, họ tên) Căn cứ vào hóa đơn GTGT hàng tháng của công ty đã cung cấp các dịch vụ để ghi vào bảng kê sau đây

Trang 20

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ VÀ HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA

Tên cơ sở kinh doanh : Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận

YV/2008N HD5239 01/10 Nhà giảng đường số

02-HVNH

YV/2008N HD5241 18/10 Cải tạo bó vỉa các khu

mộ và bồn hoa Nghĩa Trang Liệt Sĩ

YV/2008N HD5242 30/10 Nhà giảng đường số

YV/2008N HD5244 17/11 Nhà giảng đường số

Trang 21

YV/2008N HD5246 15/12 Nhà giảng đường số

02-HVNH

1.149.462.727 10% 114.946.273

Tuy hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2008

Người lập biểu Kế toán trưởng

(kí, họ tên) (kí, họ tên)

Trang 22

Từ bảng hóa đơn,chứng từ của hàng hóa dịch vụ bán ra kế toán tiến hành tập trung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :

- Tổng doanh thu tiêu thụ trong năm : 10.179.820.027

- Tổng giá trị thuế GTGT đầu ra : 1.017.982.003

Và kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp Doanh thu bán hàng :

CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN

PHU THUAN CONSTRUCTION CO.LTD

54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Phú Yên

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU HÀNG BÁN

Tài khoản : 511 Quý IV/2008

ĐVT :Đồng

S

Số tiềnN

1 Nhà giảng đường số 02 -Học

Viện Ngân hàng

1311

6.592.409.000

3 Cải tạo bó vỉa các khu mộ và bồn

hoa Nghĩa Trang Liệt Sĩ 11 13 90.909.091

Ngày đăng: 04/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TY - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TY (Trang 3)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ VÀ HÀNG HểA DỊCH VỤ BÁN RA - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN
BẢNG Kấ HểA ĐƠN CHỨNG TỪ VÀ HÀNG HểA DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU HÀNG BÁN - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU HÀNG BÁN (Trang 21)
Hình thức thanh toán  :  Tiền mặt - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w