1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

40 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bưu Chính Viettel Chi Nhánh Hải Phòng
Tác giả Đàm Thị Hường
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 167,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên thường gọi: Bưu chính Viettel chi nhánh Hải Phòng Trụ sở: Số 3G Lý Tự Trọng- Minh Khai- Hồng Bàng- Hải Phòng Từ một trung tâm chịu trách nhiệm phát hành báo chí cho các đơn vị Quânđộ

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chi nhánh Hải Phòng- Tậpđoàn viễn thông quân đội

Tên thường gọi: Bưu chính Viettel chi nhánh Hải Phòng

Trụ sở: Số 3G Lý Tự Trọng- Minh Khai- Hồng Bàng- Hải Phòng

Từ một trung tâm chịu trách nhiệm phát hành báo chí cho các đơn vị Quânđội ,đến nay Bưu chính Viettel đã trở thành một doanh nghiệp kinh doanh đadịch vụ với mức tăng doanh thu mỗi năm hàng chục tỉ đồng

Ngày 01/7/1997, Công ty viễn thông quân đội ( nay là Tập đoàn viễn thôngQuân đội Viettel ) đã quyết định thành lập bộ phận phát hành báo chí, là tiền thâncủa Bưu chính hiện nay.Vào thời điểm đó, Bưu chính Viettel mới chỉ cung cấpdịch vụ phát hành báo tại các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc Phòng, nhân sự chỉ có

5 người, doanh thu và lợi nhuận rất ít.Không lâu sau đó, từ năm 1998 đến năm

2000, Bưu chính Viettel đã đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, từng bước mở rộng

Trang 2

mạng lưới ở nhiều tỉnh, thành phố khác trong đó có Hải Phòng, mở thêm dịch vụchuyển phát nhanh trong nước và quốc tế.

Tới nay sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, công ty Bưu chínhViettel chi nhánh Hải Phòng phát triển nhanh chóng kinh doanh trong 3 lĩnh vực:chuyển phát nhanh, phát hành báo chí và làm đại lý dịch vụ viễn thông của Tậpđoàn viễn thông Viettel Đội ngũ cán bộ chỉ có 5 người, nay đã tăng lên trên 100người

Hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty luôn cân bằng thu chi, có lãi

và đạt mức tăng trưởng cao Năm 2007 Bưu chinh Viettel đạt doanh thu hơn 9,1

tỷ đồng và tăng 15% so với năm 2000 Thu nhập của người lao động từ đó màcũng tăng lên đáng kể.Nếu như năm 2007, thu nhập bình quân đầu người đạt trên1,7 triệu đồng/ người, thì đến năm 2008 thu nhập bình quân đạt 3,5 triệu đồng/người, tức là tăng lên 100% Bưu chính Viettel đã vươn lên trở thàn doanhnghiệp đứng thứ 2 ( chỉ sau dịch vụ EMS của Tập đoàn VNPT ) về thị phầnchuyển phát nhanh trong nước

Năm 2008 Bưu chính Viettel coi dịch vụ chuyển phát nhanh là mũinhọn.Đồng thời sẽ bước vào cổ phần hóa công ty này, sau đó tìm kiếm đối tác đểliên doanh và ký kết các hợp đồng cung cấp các dịch vụ bưu chính chiều về Bêncạnh đó sẽ nghiên cứu để mở các trung tâm khai thác bưu chính ở nước ngoài,trước mắt mở tại Singapo và Thái Lan Bưu chính Viettel còn có kế hoạch tiếntới cung cấp dịch vụ bưu chính trên thị trường Campuchia cùng với các doanhnghiệp khác thuộc Viettel đang cung cấp các dịch vụ Viettel tại thị trườngnày.Đến năm 2009, Bưu chính đã hoàn thành xong việc cổ phần hóa công ty.Năm 2008, Bưu chính Viettel đạt kế hoạch tăng trưởng ngoạn mục, cùng vớinhiều đổi mới trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Từ việc khoán doanh thu,khoán sản phẩm, khoán lương để kích thích người lao động, tiến tới xây dựngchính sách giá rẻ, giảm 10-15% tại các thị trường chiến lược Chỉ tiêu toàn trình,

Trang 3

được kiện toàn lại để nâng cấp chất lượng dịch vụ tại các khu vực đông dân cưnhư trường đại học, bệnh viện để kinh doanh thiết bị đâu cuối viễn thông và cácdịch vụ bưu chính Các kiốt này đạt doanh thu rất tốt, mô hình này tiếp tục đượcnhân rộng.

Trong quan điểm phát triển của công ty, lợi ích của khách hàng luôn đượcđặt lên hàng đầu, vì vậy công ty đã đưa ra những chiêu kinh doanh vừa độc đáo,vừa phù hợp với khách hàng như: chọn số điện thoại, mở các gói dịch vụ, khuyếnmại cho các thuê bao cũ song song với các thuê bao mới, phát triển thêm các đầusố…, tăng tính cạnh tranh lành mạnh trên thị trường

Bưu chính Viettel luôn chu trọng tới việc đầu tư xây dựng mạng lưới, tíchcực đầu tư phương tiện vận chuyển và tổ chức lại mạng lưới kinh doanh có hiệuquả hơn với phong cách làm việc “ Chuyên nghiệp – nhanh – hiệu quả “, đưaViettel ngày càng gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, cá nhân trong đời sống xãhội

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Bưu chính Viettel là công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông, có mặt trên cảnước với quy mô ngày càng mở rộng và chất lượng cung cấp dịch vụ ngày càngcao.Các loại hình kinh doanh dịch vụ bưu chính chủ yếu:

- Chuyển phát nhanh

- Dịch vụ phát hành báo chí

- Dịch vụ viễn thông 097, 098, 0167, 0168, 0169

- Chuyển bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế

Trong thời gian tới Bưu chính Viettel không ngừng mở rộng các loại hìnhkinh doanh dịch vụ mới như:

- In ấn

- Kho vận

Trang 4

- Thương mại điện tử

- Tài chính bưu điện

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy công ty

2.1.3.1 Mô hình tổ chức của bộ máy công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, có đặc trưng

cơ bản là duy trì hệ thống quản lý giữa giám đốc với phó giám đốc, đồng thời kếthợp được với các phòng ban chức năng hình thành nên bộ máy hoạt động đượcchuyên môn hóa,có sự thống nhất, đồng bộ

Công ty Bưu chính Viettel là một thành viên của Tập đoàn viễn thông Quânđội, chịu sự quản lý của Tập đoàn Do đó giám đốc sẽ là người chịu trách nhiệmbáo cáo tình hình, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh lên ban lãnh đạocấp cao hơn

Các phó giám đốc có nhiệm vụ giám sát những công việc dưới sự quản lýcủa mình, báo cáo kịp thời lên giám đốc công ty về mọi mặt hoạt động của công

ty Do đặc thù của công ty là công ty thuộc khối quân sự nên có Phó giám đốcchính trị sẽ là người chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự trong công ty, quá trìnhgiáo dục các điều lệ về Đảng, chính trị theo đúng như quy định trong khối ngànhQuân sự

Trang 5

Bảng 01: Mô hình tổ chức quản lý công ty

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Nằm trong Tập đoàn viễn thông Quân đội ( Viettel ), có các công ty chịutrách nhiệm công việc riêng Do đó Công ty không có phòng kỹ thuật, vì mọi sự

cố xảy ra do đường truyền sẽ do công ty truyền dẫn chịu trách nhiệm xử lý

P

Kếtoán

PGĐ.Chính trị

PGĐ.Kinh

doanh

P.Côngtác Đảngchính trị

P Kếhoạch

Trang 6

-b) Phòng kinh doanh

Bưu chính Viettel kinh doanh đa ngành nghề trong lĩnh vực bưu chính Dovậy phòng kinh doanh có nhiệm vụ quan trọng trong việc giám sát các hoạt độngkinh doanh của Công ty Trong đó có bổ nhiệm các chức vụ cho cán bộ riêng biệtphụ trách các mảng chính như: CPN, PHB và in ấn,dịch vụ VT…- Có nhiệm vụnghiên cứu, xây dựng phương pháp Marketing để phát triển thị trường nhằmchiếm được thị phần cao nhất

- Tiến hành thực hiện các chương trình Marketing trực tiếp: như quản lýkhách hàng, thông qua việc quản lý nơi làm việc, công nợ, thuê bao…

- Nghiên cứu, mở rộng thị trường, tìm hiểu các đối tác mới, cải tổ các bưucục, bám sát thị trường…

- Tổ chức hạch toán kế toán, đối chiếu thu hồi công nợ của khách hàngnhanh chóng

- Phối kết hợp với các phòng ban khác để kiểm tra tình hình sản xuất, kinhdoanh trong công ty báo cáo kịp thời lên giám đốc

d) Phòng công tác Đảng, chính trị

Trong phòng có một phó phòng phụ trách nhân sự và 1 phó phòng phụ tráchcông tác giáo dục tư tưởng

Trang 7

- Quản lý về nhân sự trong công ty: số lượng nhân viên chủ chốt trong công

ty, số lao động thuê ngoài, tổ chức sắp xếp lao động làm việc…

- Xây dựng quy hoạch cán bộ, chuẩn bị các thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, đềbạt cán bộ và nâng bậc, chuyển ngành lương

- Quản lý hồ sơ cán bộ, giải quyết các thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôiviệc, chuẩn bị các hợp đồng lao động Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ Trên cơ sở kế hoạch lao động cùng với phòng kế toán xây dựng tổngquỹ lương cho Công ty

- Chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động như hưu trí,thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác có liên quan đếnngười lao động

- Hướng dẫn, giám sát nghiệp vụ tổ chức lao động tại các bưu cục, trungtâm trực thuộc công ty

Phó phòng phụ trách công tác Đảng, chính trị có nhiệm vụ: định hướng giáodục tư tưởng của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính trị của Đảng vàNhà nước theo đúng quy định của lực lượng vũ trang

- Tổ chức thực hiện các công tác đoàn thể được phát động trong Công tycũng như những kế hoạch được triển khai trong toàn quân

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty Bưu chính Viettel là Công ty hoạt động trên lĩnh vực Bưu chínhviễn thông, kinh doanh ở tất cả các ngành nghề nên địa bàn hoạt động của Công

ty trải dài trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong đó có Hải Phòng Với đội ngũcán bộ có tính chuyên môn, được đào tạo chuyên nghiệp, công ty không chỉ làmtốt nhiệm vụ An ninh Quốc phòng mà còn luôn chủ động sáng tạo không ngừngtrong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, nằm trong tốp những Doanh nghiệp đi đầutrong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông Trong các năm qua công ty không ngừng

mở rộng địa bàn hoạt động, thay đổi chính sách về giá và sản phẩm, đưa mức

Trang 8

doanh thu ngày một tăng trưởng đảm bảo thu nhập cho người lao động, tạo thế vàlực cho công ty trên thị trường cạnh tranh gay gắt Những bước đột phá của Bưuchính Viettel trong thời gian qua được thể hiện rõ trong mức doanh thu và lợi

nhuận của Công ty, được chỉ rõ trong bảng 02.

Bảng 02: Một số kết quả đạt được của Công ty Bưu chính Viettel trong giai đoạn 2007- 2009.

Tổng doanh thu (đ) 7.967.374.813 9.117.863.736 17.512.416.886Tổng lợi nhuận (đ) 2.539.436.649 2.439.382.845 3.737.964.448Tổng vốn đầu tư 172.987.400 153.898.900 978.120.000Tổng nộp NSNN (đ) 511.082.972 865.467.906 1.025.408.060Tổng số lao động

Tổng thu nhập bình

quân đầu người (đ) 1.332.869 2.525.388 4.089.948

Như vậy, tổng quan về tình hình sản xuất, kinh doanh, Bưu chính Viettel đã

có kết quả thực hiện vượt mức kế hoạch đặt ra giữa các năm Năm 2009, Bưuchính Viettel đặt ra kế hoạch doanh thu tăng 84,25% so với năm 2008 thực tế đãtăng 92,07% Quá trình hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng pháttriển Điều này được thể hiện rõ thông qua số vốn đầu tư vào hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 2009 tăng gấp 5,7 lần so với năm 2007, tổng nộp ngân sách nhànước năm 2009 tăng 514.325.088 đồng so với năm 2007 Cũng do hoạt động sảnxuất kinh doanh ngày càng được mở rộng do vậy Công ty tuyển dụng thêm nhiềulao động, tăng lên trên 100 người Mức thu nhập của người lao động tăng cao, từchỗ chỉ có 1.332.869 đồng vào năm 2007 đã tăng mạnh và đạt mức 4.089.948đồng vào năm 2009 Như vậy thu nhập bình quân đã tăng gấp đôi so với năm

Trang 9

2008, điều này sẽ nâng cao đời sống của người lao động, tích cực làm việc đemlại lợi nhuận cao cho Công ty trong những năm tới đây Bưu chính Viettel đangtrên đà phát triển không chỉ dừng lại ở việc kinh doanh trên lĩnh vực chuyển phátnhanh, phát hành báo chí, in ấn, thương mại điện tử, viễn thông, Công ty đangnghiên cứu thị trường với mục tiêu khai thác các dịch vụ mới nhằm thâu tóm thịtrường trong nước và quốc tế, đưa vị trí của Viettel lên tầm cao mới, mở rộng

quy mô, thị trường, giữ vững phong cách: “ Chuyên nghiệp - nhanh – hiệu quả"

*) Môi trường kinh tế:

- Năm 2007 nền kinh tế tiếp tục bùng nổ đạt tốc độ tăng trưởng trên 8.5%cao nhất trong vòng 10 năm qua tạo bước đệm tiếp theo cho các năm tới Kinh tếtiếp tục tăng trưởng, GDP bình quân đầu người cũng tiếp tục tăng lên, tạo sựchuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng, sức mạnh về chất lượng tăngtrưởng, sức mạnh cạnh tranh hiệu quả của nền kinh tế hướng đến sự phát triểnbền vững và ổn định chính trị - kinh tế

Trang 10

- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO và tổ chức thành cônghội nghị diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương APEC đã nâng cao vị thế củaViệt Nam trên trường Quốc tế; đồng thời thể hiện cam kết mạnh mẽ của chínhphủ Việt Nam về mở cửa thị trường và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàncầu.

- Sự kiện Việt Nam trở thành ủy viên không thường trực của Liên HợpQuốc có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội hợp tác đầu tư…Nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông tăng nhanh

*) Môi trường công nghệ:

- Công nghệ điện tử viễn thông phát triển nhanh, nhiều công nghệ mới xuấthiện

- Giá thiết bị viễn thông có xu thế giảm, cho phép giảm suất đầu tư

b) Môi trường vi mô:

Hiện đang có 2 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chính bên cạnh Viettel, mỗimột doanh nghiệp có những nhược điểm riêng và đây chính là cơ hội để Bưuchính Viettel phát triển

-VNPT: có bộ máy cồng kềnh, kém hiệu quả trong phối hợp và còn quản lýphân tán ở nhiều cấp,

- EVN Telecom: Nhân lực viễn thông thiếu và còn rất yếu kém

Công nghệ phát triển mạnh, nhiều công nghệ mới xuất hiện, do đó đội ngũ

kỹ thuật chưa nắm bắt và làm chủ được công nghệ kịp thời

*) Chất lượng dịch vụ:

Trang 11

- Nguy cơ mất khách hàng: mâu thuẫn của thị trường, xu hướng của kháchhàng muốn dung lượng lớn, chất lượng tốt nhưng giá rẻ, đòi hỏi phải giảm chophí đầu tư, giảm chi phí khai thác.

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật để tư vấn và xử lý sự cố cho khách hàng cònhạn chế, đặc biệt là những sự cố xảy ra ở xa trung tâm

*) Đối thủ cạnh tranh:

- Sự gia nhập thị trường viễn thông của nhiều đối tác nước ngoài có tiềm lựcmạnh về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý sẽ thu hút lực lượng lao động cótrình độ cao vốn khan hiếm tại thị trường Việt Nam, dẫn đến nguy cơ chảy máuchất xám, thách thức cạnh tranh khốc liệt, giảm doanh thu và thị phần bị chia sẻ

- Các đối thủ cạnh tranh có sự thay đổi về nhận thức, cơ chế nhằm mở rộngthị phần ( EVN, VNPT ) cạnh tranh sòng phẳng hơn

Ngoài ra cũng phải thấy rõ ưu điểm nổi bật của các Công ty bưu chính khácnhư:

- VNPT: + là một thương hiệu từ lâu năm

+ cơ sở hạ tầng rộng khắp

+ có nhân lực dồi dào và giàu kinh nghiệm do đó khâu chăm sóc kháchhàng là rất tốt

- EVN Telecom: + Có sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Tập đoàn Điện lực

+ Mạnh về tiềm lực tài chính và lợi thế hạ tầng cơ sở của ngành điện

+ Giá cước thấp, có các cơ chế chính sách linh hoạt cho khách hàng, chínhsách môi giới hoa hồng tốt

- FPT: + Thương hiệu mạnh

+ Tài chính mạnh

+ Con người tốt, quản lý tốt

+ Chính sách linh hoạt, thích ứng nhanh

+ Cách làm chuyên nghiệp

Như vậy BCVT cần phải phân tích rõ những cơ hội và thách thức tronggiai đoạn tới để có biện pháp kinh doanh phù hợp Trong đó phải đặc biệt

Trang 12

quan tâm tới tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh, từ đó khác phục nhữngyếu kém chớp thời cơ phát triển.

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bưu chính Viettel chi nhánh Hải Phòng.

2.2.2.1 Phân tích doanh thu từng lĩnh vực kinh doanh

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh thu là một yếu tố quan trọngxác định quy mô hoạt động, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.Doanh thu cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày được mở rộngphát triển hơn Phân tích chỉ tiêu doanh thu là một trong những chỉ tiêu rất cầnthiết để phân tích về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp trong thời gian qua

Bưu chính Viettel, là công ty kinh doanh đa ngành nghề thuộc ngành viễnthông, do vậy doanh thu của Công ty được thu từ nhiều hoạt động hoạt độngkhác nhau, với mức tăng trưởng đáng ngờ

Trong giai đoạn vừa qua công ty đã đẩy mạnh việc mở rộng các loại hìnhkinh doanh, từ chỗ chỉ có 3 ngành nghề kinh doanh chính nay đã có thêm nhiềungành nghề mới đưa mức doanh thu của doanh nghiệp tăng lên mạnh So sánhgiữa năm 2009 và 2008, tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng trưởng lên192,07%

Trong đó: Chuyển phát nhanh tăng lên 4.912.888.761 đồng với mức tăngtrưởng 163,17%; phát hành báo tăng 163.571.464 đồng tương ứng với mức tăngtrưởng là 113,48%; viễn thông là ngành có mức doanh thu tăng mạnh nhất vớimức doanh thu năm 2008 là 126.707.723 đồng, sang năm 2009 đã phát triển đạtmức 3.010.904.761 đồng, như vậy doanh thu ngành viễn thông năm 2009 so vớinăm 2008 tăng 2.884.197.038 đồng tương ứng với mức tăng trưởng 2.376,26%.Đây là mức tăng trưởng nhanh, mạnh thể hiện hiệu quả làm việc ngày càng tăngcủa loại hình dịch vụ này trong thời gian qua cũng như trong thời gian tới đây

Điều này được thể hiện qua bảng 03.

Trang 13

Bảng 03: Bảng phân tích doanh thu.

Năm 2008 so với 2007 Năm 2009 so với 2007

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

Trang 14

Theo bảng số liệu 02, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty trong 3 năm qua có sự thay đổi lớn Tổng doanh thu năm 2008 sovới năm 2007 tăng 1.145.891.312 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng thêm14,37% Năm 2009 doanh thu đạt 17.512.416.886 đồng so với năm 2007thì đây là bước nhảy vọt lớn tăng lên 9.540.444.462 đồng tương ứng tăngthêm 119,67% Đây là một kết quả đáng khích lệ của công ty Có đượcthành tích này phải kể đến sự đóng góp về doanh thu của những lĩnh vựckinh doanh sau:

- Bưu chính Viettel vẫn lấy chuyển phát nhanh là loại hình kinh doanh củachính mình Do đó, nếu như doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng1.252.777.233 đồng tỉ lệ tăng thêm 19,20% thì đến năm 2009 mức doanh thu đã

tăng lên một cách bất ngờ 6.155.665.994 đồng tỉ lệ tăng lên 94,49% ( thể hiện qua biểu đồ 01 )

Biểu đồ 01: Mức tăng trưởng dịch vụ chuyển phát nhanh trong giai đoạn 2007- 2009

Trang 15

Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ đòi hỏi có khả năng xử lý nhanh, dovậy để có được kết quả này công ty đã phải nỗ lực lớn trong việc tiếp cận thịtrường, làm tốt công tác chăm sóc khách hàng, thu hút được lượng khách hàng lớn,

có sự đầu tư cao cho loại hình dịch vụ này Trên biểu đồ cho ta thấy rõ mức tăngtrưởng cao trong giai đoạn 2008-2009 so với giai đoạn trước Với mức tăng trưởngnhư vậy, doanh thu của nó sẽ nhanh chóng đạt tới mức và có thể vượt qua mứcdoanh thu mà Công ty đã đặt ra tới năm 2010 Đây cũng chính là ưu điểm nổi bậtcủa Bưu chính Viettel đã đưa Công ty đứng thứ 2 của Hải Phòng về thị phầnchuyển phát nhanh, chỉ sau VNPT ( một doanh nghiệp lâu năm ) Tuy nhiên,khoảng cách về thị phần chuyển phát nhanh giữa VNPT và Bưu chính Viettel cònkhá lớn đòi hỏi Công ty không ngừng phấn đấu để phát triển hơn nữa

- Phát hành báo chí là loại hình kinh doanh xuất hiện từ những ngày đầu hoạtđộng của công ty, và chủ yếu phục vụ cho khối ngành quân sự Trong 3 năm qualoại hình kinh doanh này phát triển với tốc độ đều đều, không nổi trội hẳn nhưnhững ngành khác Năm 2008 doanh thu tăng 132.719.519 đồng tỷ lệ tăng 12%,đến năm 2009 đã tăng lên 296.290.983 đồng tỷ lệ tăng 27,41% so với năm 2007.Như vậy với kết quả này cũng là một kết quả tốt Nhưng cũng phải xét lại tình hìnhkinh doanh của loại hình này: PHB xuất hiện từ những ngày đầu thành lập từ khicòn là một trung tâm nhỏ, cho tới nay mức doanh thu giữa năm không tăng trưởngmạnh điều này chứng tỏ thị phần khách hàng của nó còn ít Công ty cần xét lại hoạtđộng kinh doanh của nó để có biện pháp khắc phục, nâng cao số lượng khách hàngtham gia sử dụng, đồng thời cần mở rộng quy mô kinh doanh để trong những nămsau doanh thu của PHB sẽ tăng trưởng vượt bậc

Trang 16

- Nếu như chuyển phát nhanh là loại hình kinh doanh chính của công ty thìviễn thông trong tương lai sẽ là ngành có tiềm năng phát triển cao Điều này đượcthể hiện rõ qua bảng số liệu 03 và biểu đồ 02.

Biểu đồ 02: Mức tăng trưởng dịch vụ viễn thông trong giai đoạn 2007- 2009

0 500,000,000

là một kết quả bất ngờ mà không phải công ty nào cũng có được Có được điều nàychứng tỏ Công ty đã làm tốt công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượngphục vụ, có biện pháp khắc phục những yếu kém của năm trước để đạt được thànhtích cao như năm qua Công ty lựa chọn những loại hình kinh doanh mới như: chọn

số điện thoại, mở các gói dịch vụ: tomato, ciao, family…; khuyến mại cho các thuê

Trang 17

bao cũ song song với các thuê bao mới như nhân đôi giá trị thẻ nạp vào những đợt

có ngày lễ lớn, khuyến mại hòa mạng cho thuê bao trả sau Do vậy thu hút đượclượng khách hàng ngày càng tăng Đây cũng là điểm mạnh để Bưu chính Viettelphát triển nhanh hơn nữa, cần lấy đây là trọng điểm để phân tích khả năng và cơhội phát triển

- Một trong những điểm nổi bật của Công ty là luôn đi tiên phong trong hoạtđộng kinh doanh không ngừng xâm chiếm thị trường, chủ động nghiên cứu, cónhững loại hình kinh doanh mới mang lại doanh thu cao Lĩnh vực hoạt động tàichính và các lĩnh vực khác ( in ấn, kho vận, thương mại điện tử, tài chính bưuđiện ) là hai loại hình kinh doanh mới đã mang lại kết quả không ngờ Tổng doanhthu của hai lĩnh vực này đạt 433.895.887 đồng trong đó doanh thu từ thu nhập khácchiếm 411.055.063 đồng Có thể nói đây là một bước đột phá của Bưu chínhViettel, mạnh dạn tiếp cận thị trường, song cũng phải nói rằng có được kết quả nàychứng tỏ dịch vụ kinh doanh có chất lượng tốt, tạo được niềm tin cho khách hàng,vừa giữ được khách hàng tiềm năng vừa không ngừng thu hút được lượng kháchhàng mới Công ty cần không ngừng củng cố tạo được niềm tin cho khách hànghơn nữa

Tổng quan mà nói, doanh thu của Công ty trong các năm qua không ngừnggia tăng thể hiện rõ sự phấn đấu không ngừng trong việc tiếp cận thị trường, sựlãnh đạo của đội ngũ cán bộ Công ty đưa Bưu chính Viettel từ một trung tâm pháthành báo chí thành một Công ty trực thuộc Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel,ngày một phát triển hơn nữa

2.2.2.2 Phân tích lao động và tiền lương

Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp gắn liền với việc sửdụng lao động trong đó cùng với các chế độ chính sách về tiền lương thưởng Từmột Công ty ngày thành lập chỉ có 5 người đến nay Bưu chính Viettel chi nhánhHải Phòng đã đưa số nhân viên của mình lên trên 100 người

Trang 18

Bưu chính Viettel là Công ty trực thuộc Tập đoàn viễn thông Quân đội, nằm

trong khối quân sự do vậy việc quản lý lao động là điều hết sức cần thiết Hầu hết

lao động trong công ty hiện nay đều thuộc lực lượng vũ trang, ngoài ra có một

phần lao động thuê ngoài

Bảng 04: Bảng phân tích lao động và tiền lương.

Năm 2008 so với 2007 Năm 2009 so với 2007 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối

1 Lao động

Thu nhập bình

quân cho người

1332870 2525388 4089948 1192518 189,47% 2757078

Trang 19

Nhìn chung trong các năm qua lượng lao động chủ chốt trong Công ty là quânnhân chiếm tỉ trọng lớn trên 80 người, tuy nhiên lượng lao động đang có xu hướnggiảm Nếu như năm 2008 lao động giảm 3,84% thì đến năm 2009 giảm 6,97% sovới năm 2007 Việc giảm lao động bình quân này phải tìm hiểu rõ nguyên nhân.Quỹ lương cho đối tượng lao động này tăng nhanh 12,5% năm 2008 và 107,84 %vào năm 2009 so với năm 2007 là một kết quả khả quan Như vậy sẽ không xét tớikhả năng luân chuyển công tác để tăng thu nhập Việc giảm lao động trong danhsách sẽ xuất phát từ phía công ty, có thể do cắt giảm biên chế những người không

có khả năng làm việc cao Điều này thể hiện rõ trong quá trình hoạt động công tyluôn kiểm tra trình độ tay nghề, ngay trong năm 2009 Công ty đã tổ chức thi tuyểncông chức vào 5 chức danh lãnh đạo của Công ty Việc thi tuyển này thu hút 39người tham gia vào các vị trí chủ chốt kể cả ban giám đốc Công ty diễn ra minhbạch Như vậy giảm lao động trong danh sách tức là có sự sàng lọc để có lao độngtốt, chất lượng ngày càng tăng Bên cạnh đó thì lượng lao động thuê ngoài ngàycàng tăng, năm 2009 tăng 51,43% so với năm 2007 Điều này thể hiện rõ công ty

có nhiều chính sách lớn để thu hút người lao động, nhất là về chế độ tiền lương.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển sẽ thu hút lượnglao động lớn có trình độ, tay nghề Mức tăng trưởng về từng loại lao động giữa cácnăm sẽ được mô tả trong biểu đồ sau ( biểu đồ 03 )

Biểu đồ 03 biểu hiện rõ, độ chênh lệch về từng loại lao động giữa các năm.Lao động trogn danh sách có xu hướng giảm dần và thu nhập ngoài danh sách giảmnhẹ trong năm 2008 và tăng trưởng mạnh trong năm 2009

Trang 20

Biểu đồ 03: Mức tăng trưởng lao động trong giai đoạn 2007-2009

Lao động trong danh sách

Do tổng lao động trong Công ty thay đổi mạnh do đó thu nhập của người laođộng cũng chịu ảnh hưởng theo chế độ tiền lương

Trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong Công ty, chế độ tiềnlương không ngừng tăng ( biểu đồ 04 )

Quỹ lương lao động trong danh sách tăng 206.303.629 đồng với tỷ lệ tăngthêm 12,5% vào năm 2007 Quỹ lương tăng, mà lao động trong danh sách lại giảm,điều này làm cho lương bình quân cho nguồn nhân lực này tăng 573.045 đồngtương ứng với tỷ lệ 146,7% Sang năm 2009 tổng quỹ lương này tăng lên1.779.744.355 đồng tương ứng với tỷ lệ 207,84% so với năm 2007, mức tăngtrưởng này tác động tới tiền lương bình quân cho người lao động làm cho tiềnlương bình quân tăng 2.224.419 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 281,16% Sovới mức tăng trưởng của năm 2008 với năm 2007 tăng lên gấp 4 lần Điều nàychứng tỏ việc thực hiện chế độ tiền lương cho CBCNV trong Công ty được thựchiện rất tốt

Ngày đăng: 04/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Mô hình tổ chức quản lý công ty - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 01 Mô hình tổ chức quản lý công ty (Trang 5)
Bảng 02: Một số kết quả đạt được của Công ty Bưu chính Viettel trong giai đoạn 2007- 2009. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 02 Một số kết quả đạt được của Công ty Bưu chính Viettel trong giai đoạn 2007- 2009 (Trang 8)
Bảng 03: Bảng  phân tích doanh thu. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 03 Bảng phân tích doanh thu (Trang 13)
Bảng 04: Bảng phân tích lao động và tiền lương. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 04 Bảng phân tích lao động và tiền lương (Trang 18)
Bảng 05: Bảng tổng hợp chi phí - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 05 Bảng tổng hợp chi phí (Trang 23)
Bảng 07: Tổng hợp các chỉ tiêu thực hiện năm 2009 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 07 Tổng hợp các chỉ tiêu thực hiện năm 2009 (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w