1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

29 741 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Hạch Toán Và Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung Tại Công Ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng
Tác giả Võ Thị Tiểu Thảo
Người hướng dẫn ThS. Lí Văn Nam
Trường học Công Ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 100,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG: 1.. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

ĐÀ NẴNG

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG:

1 Quá trình hình thành và phát triển.

1.1 Quá trình hình thành:

Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng trước đây có tên gọi là xí nghiệp nhựa

Đà Nẵng được thành lập vào năm 1976 theo quyết định số 866/QDUB ngày22/11/1976 do UBND tỉnh QN-ĐN ký Là doanh nghiệp thuộc sở công nghiệpđóng tại 286 Hùng Vương thành phố Đà Nẵng Lúc đó Xí Nghiệp chỉ gồm 15lao động, máy móc thiết bị thô sơ lạc hậu, diện tích nhà xưởng chật hẹp với50İ Chủ yếu là vốn vay

Đến năm 1978 do những đòi hỏi nhất định về công tác chuyên môn,công tác sản xuất nhà máy đã đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới nằm trênđường Trần cao Vân thành phố Đà Nẵng, công trình được hoàn tất và đưa vào

sử dụng năm 1981 với diện tích mặt bằng 17.40İ

Ngày 16/02/1992 nhà máy được bộ thương mại cấp giấy phép kinhdoanh, cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu một số sản phẩm của nhà máy.Theo quyết định số1844/QDUB của UBND tỉnh QNĐN ngày 2/11/1993 nhàmáy trở thành doanh nghiệp nhà nước với tên gọi công ty nhựa đà nẵng và têngiao dịch là plastic Đà Nẵng

Nằm trong xu hướng vận động chung của nền kinh tế và yêu cầu cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước, công ty nhựa Đà Nẵng đã chính thức trởthành Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng ngày 4/8/2000 theo quyết định số90/2000/QĐ-HG và nghị định số 03/2000/NDCP ngày 3/2/2000 của Thủ tướngChính phủ

Công ty thuộc sở hữu của các cổ đông, với tư cách pháp nhân đầy đủtheo quy định pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng độc lập về tài sản, được

mở tài khoản tại Ngân hàng

Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm mới thành lập 15.872.800.000đồng Được chia thành 158.728 cổ phần với hai loại cổ phiếu: cổ phiếu ghi tên

và cổ phiếu không ghi tên

1.2 Quá trình phát triển.

Qua 26 năm hoạt động và không ngừng phát triển Công ty cổ phần nhựa

Đà Nẵng đã khắc phục nhiều khó khăn từng bước đi lên mở rộng quy mô sảnxuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương vàkhu vực

Từ một xí nghiệp nhỏ ban đầu gồm 15 người với diện tích mặt bằng sảnxuất 50 đến nay Công ty có 340 CNV, 80% máy móc thiết bị ngoại nhập vớidiện tích mặt bằng 1740İ

Công ty đã đạt được một số thành tích như sau: Được hội đồng Nhànước tặng thưởng Huân Chương lao động hạn ba, hạng hai Sản phẩm củaCông ty được thưởng “doanh hiệu vàng” của Công ty quản lý chất lượng toàncầu, là một trong những đơn vị hàng đầu làm ăn có hiệu quả với sản lượnghàng hoá sản xuất tăng trung bình hằng năm 6%

Trang 2

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Ban điều hành

P tổ chức hành chính P kỹ thuật P kinh doanh P kế toán tài chính

B bộ phận sản sản xuất chínhB phận KCS B phận phục vụ sản xuất

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:

2.1.Chức năng:

sản xuất kinh doanh câc mặt hăng nhựa dđn dụng, nhựa công nghiệp, nhựa kỷ thuật, nhựa xđy dựng vă kinh doanh nguyín vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho ngănh nhựa

2.1 Nhiệm vụ:

- Công ty được thănh lập để huy động vă sử dụng vốn có hiệu quả trong công việc phât triển sản xuất kinh doanh câc mặt hăng nhựa

- Tối đa hoâ câc khoản lợi nhuận của công ty

- Tạo việc lăm ổn định cho người lao động

- Tăng lợi tức cho câc cổ đông

- Đóng góp ngđn sâch cho nhă nước

- Đẩy mạnh việc đầu tư phât triển theo hướng hiện đại hoâ

3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty.

3.1.Sơ đồ bộ mây quản lý của Công ty:

: quan hệ trực tuyến

: quan hệ chức năng

3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng cấp quản trị vă câc phòng ban:

3.2.1 Chức năng nhiệm vụ của từng cấp quản trị:

o Đại hội đồng cổ đông:

lă cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt động thông qua câccuộc hộp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niín, ĐHĐCĐ bất thường văthông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản

+ Quyền hănh vă nhiệm vụ của ĐHĐCĐ thường niín:

 Thông qua bâo câo của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động

vă kết quả kinh doanh, thông qua bâo câo của ban kiểm soât

Trang 3

 Thông qua quyết toán năm tài chính, phương án sử dụng và phânchia lợi nhuận.

 Quyết định phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh và đầu tư nămtài chính mới thông qua điều lệ bổ sung sửa đổi nếu cần

 Quyết định tăng vốn điều lệ, gọi vốn cổ phần và phát hành cổphiếu

 Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thànhviên hội đồng quản trị, ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông củacông ty

 Bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị và bankiểm soát

+ Quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng cổ đông bất thường:

 Bãi miễn và bầu bổ sung, thay thế thành viên hội đồng quản trị,ban kiểm soát vi phạm điều lệ

 Biểu quyết sửa đổi, bổ sung điều lệ

 Xử lý các vấn đề khẩn cấp khác

 Hội đồng quản trị:

 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cấp Công ty, có quyền quyếtđịnh mọi vấn đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ

 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, trình ĐHĐCĐcác quyết định về cơ cấu tổ chức, điều chỉnh vốn điều lệ, chiến lược phát triểnCông ty, kết quả hoạt động kinh doanh, quyết toán tài chính và phân phối lợinhuận

 Giám soát việc điều hành công ty của giám đốc

 Bổ nhiệm miễn nhiệm giám đốc, P.giám đốc, kế toán trưởng,quyết định mức lương các cấp quản lý đó

 Ban điều hành:

 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàngcủa công ty theo đúng nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, theo đúngđiều lệ và pháp luật

 Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án đã được hộiđồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội đồng

 Xây dựng và trình hội đồng quản trị chuẩn bị về kế hoạch pháttriển, dự án đầu tư, phương án kinh doanh, đề án tổ chức quản lý của công ty,quy hoạch và đào tạo cán bộ lao động, thực hiện phương án đã được phê duyệt

 Kí kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động

 Báo cáo hội đồng quản trị về tình hoạt động tài chính và kết quảhoạt động kinh doanh của công ty theo quy định

 Ban kiểm soát:

 Thay mặt cổ đông kiểm sát mọi hoạt động quản trị kinh doanhcủa công ty

 Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sảncác báo cáo quyết toán

 Báo cáo đại hội đồng về những sự kiện tài chính bất thường,ưukhuyết điểm của ban quản lý và giám đốc

Trang 4

Công ty

Bộ phận sản xuất Bộ phận phục vụ sản xuất

Tổ can phao Tổ màng mỏng Tổ dệt ống Tổ sản phẩm PVC Tổ bao bì xi măng Tổ may bao Tổ cắt manh Tổ cơ điện Tổ phối liệu

3.2.2 Câc chức năng của từng phòng ban:

 Phòng tổ chức hănh chính: dưới sự điều hănh của ban điều hănh

 Quản lí giao dịch xuất nhập khẩu, giới thiệu hăng, marketing

 Phòng kĩ thuật

 Thiết kế vă theo dõi, lắp đặt quy trình sản xuất

 Xđy dựng định mức nguyín vật liệu, kế hoạch bảo dưởng vă sửachữa mây móc thiết bị, xâc định tiíu chuẩn chất lượng

 Nghiín cứu sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới cho ngănh

 Đăo tạo vă quyết định nđng bậc công nhđn

 Phòng tăi chính kế toân:

 Hạch toân kinh tế nội bộ, phđn tích hoạt động kinh doanh Bâocâo tình hình kinh doanh, thực hiện đúng nguyín tắc hạch toân kế toân của nhănước quy định

 Thực hiện câc nghiệp vụ kế toân định kì như lập quyết toân hăngquý hăng năm

 Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, thanh toân câc chi phí phât sinh

 Thông qua phđn tích kinh doanh đề xuất tham mưu cho ban điềuhănh về phđn bổ sử dụng vốn, nđng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

4 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty:

4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất:

Trang 5

Nguyên liệuMáy trộn Máy dùn thổi màng Máy định hình Thiết bị làm nguộiMáy in

Máy xay

Cắt dánThành phẩmĐóng gói

Phế liệu Máy lược

Hạt nhựa +phụ gia

Máy dùn Thiết bị làm nguội Máy cắt sợi

+ Tổ bao bì: Sản xuất bao xi măng

+ Tổ PVC: Sản xuất ra câc loại ống nước (ống PVC )

+ Tổ bao dệt: Bao gồm hai bộ phận, bộ phận kĩo chỉ vă bộ phậndệt ống

+ Tổ cắt manh: Cắt manh ống thănh câc manh dệt theo câc kích

cở đê được xâc định, sau đó chuyển sang bộ phận may bao

+ Tổ may bao: May câc manh dệt đê cắt thănh câc bao dệt hoănchỉnh

- Bộ phđn phục vụ sản xuất: lă bộ phận giân tiếp tham gia tạo rasản phẩm, gồm 2 tổ:

+ Tổ cơ điện: Đảm bảo phục vụ điện cho sản xuất + Tổ phối liệu: Có nhiệm vụ pha trộn phối liệu phục vụ sản xuất

4.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Sản phẩm của công ty được sản xuất qua 4 quy trình công nghệnhư sau: quy trình công nghệ sản xuất măng mỏng, quy trình công nghệ sảnxuất ống nước, quy trình công nghệ sản xuất bao bì xi măng, vă quy trình côngnghệ sản xuất câc sản phẩm khâc như: thẩu, kĩt, can

 Quy trình công nghệ sản xuất măng mỏng:

Quy trình công nghệ sản xuất bao dệt :

SVTH: Võ Thị Tiểu Thảo - Lớp: 31K06.2 5

Trang 6

Bao dệt PP May bao

Bao dệt PP tráng

Hạt nhựa HDPE Máy dùnMáy định hình Máy làm nguội In Thiết bị kéo ống Máy cắt ống Thành phẩm

Phế phẩm

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG NƯỚC

Trang 7

Phế liệu

Hạt nhựa PPE phụ gia Máy trộn Máy dùn Máy kéo chỉ Máy thu chỉ Máy dệtMáy cán tráng

Lượng bao

cắt định hình

Dán ống

Đục lổ Thoát nhỏ

Kế toán thanh toán

vnđ

KT Thanh toán ngoạit ệ,Kto tiêu thụ, nợ phải thutiền lương KT nvl,ccdc,nợ phải trả KT thuế,thống kê,tscđ, ckhoánThủ quỹí

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ XI MĂNG

5 Tổ chức hạch toân kế toân tại công ty :

5.1 Tổ chức bộ mây kế toân:

a Sơ đồ tổ chức bộ mây kế toân:

Công tâc kế toân tại công ty nhựa được tổ chức theo mô hình kế toân tập trung Đặc điểm của mô hình năy lă mọi công việc đều do phòng xử

lý Từ ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến chỉnh lý công việc, tập hợp số liệu, lập bâo câo kế toân Còn ở câc bộ phận bín dưới (kho, phđn xưởng) chỉ có nhiệm

vụ ghi chĩp tổng số lượng nguyín vật liệu, công cụ dụng cụ đưa văo sản xuất tính ngăy công vă định kỳ chuyển lín phòng xử lý

Sơ đồ:

:Quan hệ điều hănh: quan hệ nghiệp vụ

b Chức năng, nhiệm vụ của câc phần hănh kế toân:

- Kế Toân Trưởng: Lă người trực tiếp điều hănh công tâc kếtoân, tham mưu cho giâm đốc trong công việc xđy dựng kế hoạch tăi chính,huy động vốn, tính giâ thănh sản phẩm, chịu trâch nhiệm trước giâm đốc vềìtình hình tăi chính của công ty

Trang 8

Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ chi tiết tk Sổ kế toán chi tiết

Sổ tổng hợp tk

Bảng cân đối tk

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

- Phó phòng kế toân: Phụ trâch nhđn sự phòng kế toân, kiểm kítoân tổng hợp, lập bâo câo tổng hợp, quyết toân cuối quý, năm

- Kế toân NVL, CCDC: Theo từng loại cụ thể, theo dõi ghi chĩptình hình công nợ phải trả cho khâch hăng, lập bâo bâo chi tiết công nợ

- Kế toân thanh toân ngoại tệ, tiền lương, BHXH: Tính lương,thưởng cho công nhđn viín hăng thâng, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theođúng chế độ, theo dõi tình hình về thu chi ngoại tệ, tiền gữi ngđn hăng, giaodịch với ngđn hăng, vă lăm thủ tục vay vốn ngắn hạn, theo dõi ngoại hối vớikhâc hăng

- Kế toân tiíu thụ, công nợ phải thu: Theo dõi truy cập thông tin

về thănh phẩm bân ra, qua câc chứng từ vă theo dõi tình hình công nợ bânhăng Định kỳ, lập bâo câo doanh số bân ra, bâo câo chi tiết công nợ

- Kế toân thuế, thống kí, TSCĐ, chứng khoân: Theo dõi, thống

kí thuế giâ trị gia tăng đầu văo, đầu ra, phản ânh hao mòn vă khấu hao TSCĐ,theo dõi biến động chứng khoân, lập bâo câo cần thiết cho trung tđm giao dịch

- Thủ quỹ: Chịu trâch nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiệnnghĩa vụ thu chi bâo câo quỹ, bảo quản tiền mặt theo đúng quy định

5.2 Hình thức kế toân âp dụng:

Hình thức kế toân âp dụng tại Công ty lă : chứng từ ghi sổ đê đượccải biín Tấc cả câc nghiệp vụ phât sinh được xử lý bằng mây vi tính, kỳ hạchtoân lă quý (sơ đồ trang bín)

SƠ ĐỒ LUĐN CHUYỂN CHỨNG TỪ

: Ghi hằng ngăy: Ghi hằng thâng: Ghi hăng qủ: Quan hệ đối chiếu ngăy: Quan hệ đối chiếu thâng

Hằng ngăy căn cứ văo chứng từ gốc đê kiểm tra, kế toân ghi văo sổ chitiết tăi khoản câc nghiệp vụ phât sinh như thu chi bằng tiền mặt thì ghi văo sổquỹ Đối với câc đối tượng cần theo dõi chi tiết thì căn cứ văo chứng từ gốc để

Trang 9

ghi vào” sổ kế toán chi tiết” có liên quan như tập hợp theo danh mục vớinguyên vật liệu từng khách hàng đối với công nợ

Cuối tháng căn cứ vào”sổ chi tiết tài khoản”để lên “ sổ tổng hợp tàikhoản” và căn cứ vào “sổ chi tiết” lên”bảng tổng hợp chi tiết” đối chiếugiữa”sổ tổng hợp tài khoản”và”bảng tổng hợp chi tiết” theo từng tài khoản Sau

đó đối chiếu giữa” sổ chi tiết tài khoản tiền mặt” với”sổ quĩ” Cuối quý căn cứvào “Sổ tổng hợp tài khoản” để lập ”bảng cân đối tài khoản” Sau đó, kết hợp

”bảng cân đối tài khoản” và ”bảng tổng hợp chi tiết” để lập ”báo cáo kế toán”

II THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY NHỰA

1.Thực tế về hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung:

1.1 Chứng từ hạch toán :

Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất chung ởcông ty là các phiếu chi tiền , cacï phiếu yêu cầu xuất vật liệu, hóa đơn thanhtoán, số lượng

1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung:

Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung công ty được thực hiệnchi tiết theo từng phân xưởng, kế toán chi phí mở thẻ chi tiết hoặc sổ chi tiếthạch toán chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí phát sinh và các đốitượng hạch toán chi phí có liên quan Căn cứ để ghi vào sổ chi tiết là sổ chi tiếtcác Tài Khoản tháng trứớc và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, các bảng

kê chi phí Sổ có thể mở cho riêng hoặc cũng có thể mở chung cho nhiều phânxưởng, như: Tổ màng mỏng, tổ can phao, tổ bao dệt, tổ cắt manh, tổ bao bì ximăng

Sổ tổn hợp Tk627-chi phí sản xuất chung:

(Trang bên)

Trang 10

CTY NHỰA ĐÀ NẴNG Phòng kế toán tài chính Tk:627:Chi phí sản xuất chung

Từ ngày 01/10/08-31/12/08 Đvt :Đồng

Ca 3 +độc hại+tháng9/03/cbcnv

Tận dụng phế rẻo pp 10/03Vòng quay phế pp /ống

 phát sinh

 cuối kỳ

** DV:

Tiền điện từ25/9/03Tiền điện từ 15/5/03

Tiền nước, điện thoại (Xi nghiệp

11111111

331DL331DL

331DL

15433433433823383

214

160000654000654361213985222369850.0001.021.022

1.354.6501.440.25360.372.87760.372.877

35.123.01512.225.200

9.258.110532.291.505532.291.505

181.087.91415.694.0802.465.21020.980.492220.227.696

358.057.658358.057.658358.057.658

1.239.807.071

1.239.807.0711.019 579.375

Sản phẩm của Công ty sản xuất ở nhiều tổ khác nhau với quy mô vừanhưng khối lượng tương đối lớn chủng loại nhiều, do đó việc quản lý điều hành

ở các tổ sản xuất đều nhằm đảm bảo cho quá trình được liên tục là vấn đề đặt

ra của công ty Chính vì vậy, chi phí phục vụ sản xuất ở các tổ sản xuất trong

công ty cần được tập hợp và phân bổ một cách hợp lý làm cơ sở cho việc đánh

Trang 11

giá chất lượng công tác phục vụ và quản lý sản xuất cũng như vịêc tính giáthành thuận lợi và chính xác

2.Thực tế về công tác hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung:

2.1 Chi phí nhân viên phân xưởng:

Công ty nhựa là một doanh nghiệp sản xuất nên tại Công ty chủyếu các phòng ban đều nằm tại các phân xưởng thuộc quản lý của bộ phậnphân xưởng của Công ty còn một số ít thuộc bộ phận chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp như chi phí tiền lương phòng(bộ phận) vật tư tínhcho sản phẩm sản xuất , chi phí tiền lương ở phần kĩ thuật sửa chữa dưới từngphân xưởng xí nghiệp, tổ bảo vệ phân xưởng, tổ cơ điện, tổ KCS và tổ phục vu,các khoản BHXH, KPCĐ, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tiền lươngcông nhân trực tiếp phục vụ phân xưởng Cuối tháng căn cứ vào bảng chấmcông, báo cáo sản lượng sản xuất, kế toán tính lương:

Tiền lương bộ phận nhân viên phân xưởng được tính như sau :Lương thời gian =540 000*Hệ số lương

Tổng quỹ lương=Tổng lương sản phẩm trong tháng*20%

Sau khi tính tổng quỹ lương, kế toán tiến hành phân bổ cho từng nhânviên theo hệ số lương Sau khi hoàn thành công việc tính lươngBHYT,BHXH,KPCĐ Kế toán tiến hành tổng hợp chi phí nhân viên phânxưởng của các tổ các bộ phận phục vụ Tk627- chi phí sản xuất chung

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ Tk627(6271 chi phí sản xuất chung theo các tổ)

2.2 Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:

Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm các chi phí như vậtliệu dùng sửa chữa bảo dưởng TSCĐ, CCDC thuộc tổ quản lý và sử dụng như:Các loại quả cân dụng cụ đo lường (Ampe kế ), các công cụ cầm tay, đolường khác công cụ dụng cụ ở công ty khi được xuất dùng thì toàn bộ giá trịđược kết chuyển hết một lần và chi phí sản xuất là vì do công cụ dụng cụ sửdụng trong sản xuất ở công ty phần lớn là có giá trị thấp, lượng xuất không

Trang 12

nhiều và thời gian sử dụng ngắn nhưng thực tế ở công ty có một số công cụdụng cụ tương đối lớn và được dùng vào nhiều kì hạch toán như: bơm dầu,dụng cụ đo lường cần phải được phân bổ hai lần hay nhiều lần và kết chuyểndần vào chi phí sản xuất, giá trị thực tế của các loại công cụ dụng cụ thuộc loạinày được phân bổ hoàn toàn vào giá thành trong kì Vật liệu công cụ dụng cụxuất dùng được theo dõi chặt chẽ từng loại , số lượng xuất dùng mục đích gì và

tổ nào sử dụng Chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng cho phục vụ cho nhóm sảnphẩm thì hạch toán trục tiếp giá trị xuất dùng vào sản phẩm đó.cuối quý, kếtoán tập hợp lại và lên bảng kê ghi Nợ chi tiết cho TK6272, TK6273 rồichuyển sang kế toán tính giá thành Việc phân bổ chi phí vật liêu, công cụ dụng

cụ cho các nhóm sản phẩm được kế toán tính giá thành đảm nhiêm

63.509.464 18.153.510

Bảng chi tiết chi phí dụng cụ (6273) cho từng tổ sản xuất quý 4/2003ï

123456789

Trang 13

Bảng chi tiết chi phí dụng cụ (6273) cho từng tổ sản xuất quý4/2003

123456789

2.3 Chi phí khấu hao TSCĐ:

TSCĐ tại công ty bao gồm máy móc thiết bị, phương tiên vận tải, nhà xưởng, , phương pháp khấu hao TSCĐ hiện đang áp dụng tại công ty theo

phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Trong quý, kế toán theo dỏi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính toán khấuhao các quý, lập bảng tính khấu hao, TSCĐ ở từng tổ sản xuất làm căn cứ đểtính tổng chi phí và tính giá thành sản phẩm Hàng tháng căn cứ vào bảng phân

bổ khấu hao TSCĐ của từng tổ sản xuất và xác định mức khấu hao phải tính

Kế toán định khoản như sau:

Nợ Tk627: 358.057.658

Có Tk214: 358.057.658Đồng thời ghi Nợ Tk009: 358.057.658Trong từng tổ nếu tài sản cố định dùng để sản xuất một nhóm sản phẩmthì tập hợp vào chi phí khấu hao nhóm sản phẩm đó, còn nếu dùng sản xuấtchung cho nhiều nhóm sản phẩm thì phải tập hợp chúng và chuyển sang kếtoán giá thành phân bổ

BẢNG KHẤU HAO TSCĐ quý4/2008

1.805.806 15.682.800

Trang 14

2.4.Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Bao gồm những khoản chi phí phát sinh từ bên ngoài vào phânxưỡng,sản phẩm nhựa trong quá trính sản xuất đòi hỏi phải được cung cấpnguồn điện liên tục, đầy đủ, nếu có một sự cố mất điện sẽ gây ra hư hỏng hàngloạt sản phẩm

Công ty với quy trình sản xuất 3 ca liên tục trong ngày nên tiêuhao điện năng lớn Năng lương động lực còn kể đến là nguồn nước được sửdụng trong quá trình sản xuất để làm nguội, định hình sản phẩm

Cuối quý căn cứ vào hoá đơn thanh toán, tiền điện, tiền nước,kiểm tra đồng hồ điện nước kế toán tính vào chi phí

Nợ Tk627(627dl): 535.262.666

Có Tk 331(331dl): 535.262.666Chi phí này được phân bổ cho từng nhóm sản phẩm theo địnhmức tiêu năng lượng động lực tính cho đơn vị sản phẩm của nhóm

Toàn bộ chi phí điện, nước của Công ty đều được tập hợp vào chiphí sản xuất chung, không phân bổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp

6277N

535.262.666

528.965.4586.297.202

2.5 Chi phí khác bằng tiền:

Các khoản phát sinh tại phân xưởng, như tiền sửa chữa máy móc,thiết bị , tiền vận chuyển bốc vác tại phân xưởng phục vụ tại các tổ sản xuất,các khoản này được tập hợp cho cho các tỗ và các bộ phận được tập hợp vàoTk627

Ngày đăng: 03/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ GHI NỢ TK6271 Quí 4 năm 2008 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
6271 Quí 4 năm 2008 (Trang 13)
BẢNG KÊ GHI NỢ TK6272 Quý 4 năm 2008 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
6272 Quý 4 năm 2008 (Trang 14)
Bảng chi tiết chi phí dụng cụ (6273) cho từng tổ sản xuất quý4/2003 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
Bảng chi tiết chi phí dụng cụ (6273) cho từng tổ sản xuất quý4/2003 (Trang 15)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Quý 4 năm 2008 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
u ý 4 năm 2008 (Trang 19)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ 627 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
627 (Trang 23)
BẢNG KÊ CHI TIẾT 641 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
641 (Trang 25)
BẢNG KÊ CHI TIẾT 642 N HÀNG - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
642 N HÀNG (Trang 30)
Bảng phân bổ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
Bảng ph ân bổ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w