Các yếu tố của Báo cáo Tài chính VAS 01 – Chuẩn mực chung Doanh thu, thu nhập khác Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt đ
Trang 1PGS,TS MAI NGỌC ANH maingocanhhvtc@gmail.com
Cách tiếp cận nội dung ôn thi
Sử dụng tài liệu do Bộ Tài chính phát hành năm 2019
Khái quát các vấn đề lý thuyết theo chuẩn mực kế toán,
chế độ kế toán liên quan
Lựa chọn, trình bày các vấn đề cơ bản, trọng tâm
Học viên kết hợp nghiên cứu CMKT, Chế độ kế toán
Các dạng câu hỏi và phương án trả lời
Bài tập tình huống và gợi ý trả lời
Những lưu ý khi làm bài ở từng nội dung
Trang 2Tài liệu ôn thi
Sử dụng tài liệu ôn thi do Bộ Tài chính phát hành 2019
Luật Kế toán, Nghị định, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo TT200/2014 và TT
202/2014.
Các văn bản về chế độ kế toán còn hiệu lực/bổ sung:
Thông tư 20, 21, ngày 20/3/2006
Thông tư 161 ngày 31/12/2007
Thông tư 53 ngày 21/3/2016
Học viên có thể tham khảo thêm giáo trình kế toán tài chính, kế
toán quản trị các trường Đại học viết từ năm 2015 sau khi đã cập
nhật chế độ kế toán mới.
4
Dự kiến chương trình
1 • Giới thiệu tổng quan
• Luật kế toán và văn bản hướng dẫn
• Các khái niệm, nguyên tắc kế toán
2 • Lập và trình bày BCTC
3 • Kế toán các nghiệp vụ gốc ngoại tệ
4 • Kế toán hàng tồn kho
5 • Kế toán tài sản cố định, BĐS đầu tư
6 • Kế toán tài sản cố định, BĐS đầu tư
7 • Kế toán bán hàng, thuế TNDN
Trang 3Dự kiến chương trình
chú
8 • Kế toán nợ phải trả, dự phòng phải
trả, trái phiếu phát hành, chi phí đi vay, vốn chủ sở hữu
9 • Kế toán đầu tư tài chính, hợp tác KD
10+11 • Kế toán hợp nhất kinh doanh và
BCTC hợp nhất
12 • Kế toán các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc kì kế toán năm
• Sai sót, thay đổi chính sách kế toán
6
Dự kiến chương trình
• Các vấn đề khác về KTTC
13 • Kế toán quản trị chi phí, giá thành
14 • Thông tin thích hợp và các quyết
định ngăn hạn
Trang 4VẤN ĐỀ 1
7
KHUNG PHÁP LÝ VÀ LUẬT KẾ TOÁN VIỆT NAM
KHÓA ÔN THI KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VIÊN
HÀNH NGHỀ NĂM 2019
8
1.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán
Các mô hình thiết lập khung pháp lý kế toán
Các nước theo luật La Mã (Rules based)
Các nước theo luật chung (Principles based)
Trang 51.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán Việt Nam
Nghị định 174 Hướng dẫn luật kế toán kế toán 30/12/2016
Thông tư 133 Ban hành chế độ kế toán DNNVV 26/08/2016
1.1.Tổng quan về khung pháp lý kế toán
Thông tư 161 Hướng dẫn các chuẩn mực KT đợt 1,2,3 31/12/2007
Thông tư 20 Hướng dẫn các chuẩn mực kế toán đợt 4 20/03/2006
Thông tư 21 Hướng dẫn các chuẩn mực kế toán đợt 5 20/03/2006
Thông tư 96 Hướng dẫn xử lý, phục hồi tài liệu kế toán 05/07/2010
Thông tư 53 Sửa đổi bổ sung một số điều của TT 200 21/3/2016
… Các quy định về chính sách tài chính và
thuế có ảnh hưởng đến kế toán
…
Trang 61.2 Luật kế toán Việt Nam
Nội dung cơ bản của Luật kế toán 2015
o Các định nghĩa liên quan
o Các nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của kế
toán
o Đối tượng của kế toán
o Các quy định về đơn vị tính, chữ viết, chữ số; kì kế
Trang 71.2 Luật kế toán Việt Nam
Các quy định về tài khoản và sổ kế toán
o Quy định chung về tài khoản, hệ thống TK
o Quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán
o Chữa sổ kế toán: Các phương pháp sữa sổ kế
toán: Điều kiện áp dụng và nội dung phương
pháp chữa sổ kế toán
14
1.2 Luật kế toán Việt Nam
Quy định về Báo cáo tài chính
o Các quy định chung
o Lập báo cáo tài chính
o Nội dung và hình thức công khai BCTC
o Báo cáo tài chính Nhà Nước
Trang 81.2 Luật kế toán Việt Nam
Một số vấn đề khác
o Công tác kiểm tra kế toán
o Kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
o Công tác kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất
hoặc bị hủy hoại
o Công việc kế toán trong các trường hợp:
oChia tách
oHợp nhất; chuyển đổi hình thức sở hữu
oGiải thể, phá sản
16
1.2 Luật kế toán Việt Nam
Các quy định về tổ chức công tác kế toán
o Quy định về tổ chức công tác kế toán
o Quy định về người làm kế toán, kế toán trưởng
o Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật, kế
toán trưởng và người làm kế toán
oQuy định về hành nghề kế toán
o Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng
Trang 91.2 Luật kế toán Việt Nam
Quy định về hoạt động nghề nghiệp kế toán
oQuy định về hành nghề kế toán
oChứng chỉ kế toán viên
oThuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng
18
1.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Quan điểm, tư tưởng xây dựng
Phù hợp với thông lệ quốc tế, hệ thống IAS/IFRS
Chọn lọc, lựa chọn các chuẩn mực phù hợp
Có tính đến đặc thù của Việt Nam
Có lộ trình hoàn thiện
Trang 101.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
VAS 05 – Bất động sản đầu tư
VAS 06 – Thuê tài sản
VAS 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
20
1.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
VAS 08: Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên
doanh
VAS 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
VAS 11: Hợp nhất kinh doanh
VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác
VAS 15: Hợp đồng xây dựng
VAS 16: Chi phí đi vay
VAS 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp
VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
VAS 19 – Hợp đồng bảo hiểm
Trang 111.3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
VAS 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng
và tổ chức tài chính tương tự;
VAS 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
VAS 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
VAS 25 - BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con;
VAS 26 - Thông tin về các bên liên quan.
VAS 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ;
VAS 28 - Báo cáo bộ phận;
VAS 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính KT và các sai sót.
VAS 30 - Lãi trên cổ phiếu
22
1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp
Quan điểm xây dựng chế độ kế toán doanh
nghiệp theo TT 200/2014
Kế thừa các quy định của luật kế toán và hệ
thống chuẩn mực kế toán đã ban hành.
Tôn trọng bản chất hơn hình thức của nghiệp vụ
Linh hoạt, mở hướng đến các đơn vị
Phù hợp với thông lệ quốc tế
Xử lý kế toán tách biệt với xử lý thuế
Đề cao trách nhiệm của người hành nghề
Trang 121.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp
1.4.1 Các quy định chung
Đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh
Đơn vị tiền tệ, lựa chọn đơn vị tiền tệ kế toán
Tổ chức kế toán ở đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ
Đảm bảo các yêu cầu chung về chứng từ kế toán
theo luật kế toán: các yếu tố, lập, kí chứng từ…
Tăng cường sự chủ động cho doanh nghiệp
- Chứng từ hướng dẫn
- Sử dụng chứng từ của lĩnh vực khác quy định
- Chứng từ điện tử
Trang 131.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung
1.4.3.Hệ thống tài khoản kế toán
Thiết kế hệ thống tài khoản theo hướng gọn hơn,
giảm số lượng tài khoản
Căn cứ vào bản chất kinh tế của đối tượng kế toán
để thiết kế tài khoản
Không phân biệt các tài khoản kế toán gắn với việc
phân loại ngắn hạn, dài hạn (Tài sản, nợ phải trả).
Vận dụng, mở tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản
trị của doanh nghiệp.
26
1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung
1.4.4.Hệ thống sổ kế toán
Hướng dẫn các hình thức sổ kế toán
Đảm bảo các yếu tố cơ bản của sổ kế toán và yêu
cầu mở sổ, ghi sổ, chữa sổ và khóa sổ theo luật
Không bắt buộc về mẫu biểu, kể cả sổ tổng hợp
DN tự quyết định dùng loại sổ, số lượng sổ kế toán
Tôn trọng các loại sổ được kết xuất từ các phần
mềm kế toán.
Trang 141.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung
1.4.5 Hệ thống báo cáo tài chính
Dựa trên cơ sở các quy định của VAS 21 về khuôn
mẫu, trình bày và phương pháp lập 4 BCTC.
Phân loại tài sản, nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn
triệt để hơn theo VAS 21.
Nhiều chỉ tiêu được bổ sung để đảm bảo triệt để
phân loại.
Tổng hợp các chỉ tiêu theo đúng nội dung, bản
chất kinh tế
28
1.4 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Các quy định chung
Hệ thống báo cáo tài chính
Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày;
DN không được phép đánh số lại các chỉ tiêu.
Cho phép trình bày theo tính thanh khoản giảm
dần của tài sản và nợ phải trả.
Quy định về nguyên tắc lập BCTC trong một số
trường hợp đặc thù như: Chia, tách, sáp nhập doanh
nghiệp; doanh nghiệp không đảm bảo giả định hoạt
động liên tục.
Trang 15Tổng kết vấn đề 1
Lưu ý:
Các câu hỏi thường là trình bày các quy định
Xác định đúng phạm vi câu hỏi (Theo từng điều của
luật hoặc bao quát một số điều có liên hệ với nhau)
Phân bổ thời gian hợp lý cho các câu hỏi lý thuyết
này
VẤN ĐỀ 2
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
& CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
KHÓA ÔN THI KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VIÊN
HÀNH NGHỀ NĂM 2019
Trang 162.1 Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản
(Chuẩn mực chung – VAS 01)
Chuẩn mực chung – VAS 01
Đưa ra khuôn khổ chung hình thành chuẩn mực kế
toán (Các nước gọi đây là khuôn mẫu chung/khuôn mẫu
lý thuyết kế toán)
Đề cập những vấn đề cơ bản
Áp dụng khi chuẩn mực cụ thể không có quy định
32
2.1 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản
(Chuẩn mực chung – VAS 01)
Các yêu cầu đối với kế toán.
Lưu ý: IFRS gọi đây là các đặc tính chất lượng của thông tin kế
toán FW 2010 phân chia các thuộc tính cơ bản và các thuộc
tính nâng cao (Trình bày trung thực và tính thích hợp)
Trang 172.1 Các yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản
(Chuẩn mực chung – VAS 01)
Các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong VAS 01 là
cơ sở cho việc đánh giá, ghi nhận và trình bày trên BCTC.
2.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
(Chuẩn mực chung – VAS 01)
Theo luật kế toán
Các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong luật kế toán
2015 có khác biệt so với VAS 01
Luật kế toán bao hàm cả kế toán kinh doanh và KTNN
Cách tiếp cận của Luật và chuẩn mực kế toán có khác nhau
(vấn đề chuyên môn, nghề nghiệp/quản lý Nhà nước)
Lưu ý luật kế toán 2015:
Nguyên tắc tính theo giá trị hợp lý
Nguyên tắc ưu tiên phản ánh theo bản chất
Trang 182.1 Yêu cầu và nguyên tắc kế toán cơ bản
(Chuẩn mực chung – VAS 01)
Dạng câu hỏi lý thuyết:
oTrình bày nội dung nguyên tắc?
oVận dụng nguyên tắc trong kế toán …… như thế nào?
oCho ví dụ minh họa?
Ví dụ 1: Trình bày nội dung nguyên tắc giá gốc? Nguyên
tắc này được vận dụng trong đánh giá TSCĐ HH như
thế nào? Cho ví dụ minh họa xác định nguyên giá TSCĐ
hình thành do mua trả góp?
Ví dụ 2: Nội dung nguyên tắc thận trọng/dồn tích…? Cho ví
dụ minh họa việc vận dụng nguyên tắc trọng yếu?
36
2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Tình hình tài chính, gồm các yếu tố:
oTài sản
oNợ phải trả
oVốn chủ sở hữu
Tình hình kinh doanh, gồm các yếu tố:
oDoanh thu và thu nhập khác
oChi phí
Lưu ý: (Học viên đọc VAS 01 để nắm được định nghĩa,
điều kiện ghi nhận các yếu tố của BCTC)
Trang 192.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Khi nghiên cứu các yếu tố của BCTC, lưu ý:
Cách tiếp cận “rủi ro và kiểm soát”
Phản ảnh quá khứ, hiện tại và tương lai
Lợi ích kinh tế hiện tại và tương lai
Bản chất được ưu tiên hơn hình thức
38
2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Tài sản
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu
được lợi ích kinh tế trong tương lai
Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi
(1) doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi
ích kinh tế trong tương lai và
(2) giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin
cậy
Trang 202.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Nợ phải trả
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các
giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh
toán từ các nguồn lực của mình
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán
khi (1) có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ
phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những
nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và
(2) khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách
đáng tin cậy
40
2.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Doanh thu, thu nhập khác
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp
vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh khi (1) thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc
giảm bớt nợ phải trả và (2) giá trị gia tăng đó phải xác định
được một cách đáng tin cậy
Trang 212.2 Các yếu tố của Báo cáo Tài chính
VAS 01 – Chuẩn mực chung
Chi phí
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ
tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn
chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sở hữu
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận
trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi (1) các
khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai
có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
và (2) chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
VẤN ĐỀ 3
TỔNG QUAN
VỀ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÓA ÔN THI KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VIÊN
HÀNH NGHỀ NĂM 2019
Trang 223.1 Những vấn đề chung về trình bày BCTC
(Chuẩn mực 21, TT200)
Những vấn chung được trình bày trong VAS 21
oMục đích của báo cáo tài chính
oYêu cầu lập và trình bày BCTC
oChính sách kế toán áp dụng trong lập BCTC
oNguyên tắc lập và trình bày BCTC (Hoạt động liên tục,
cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ,
có thể so sánh…)
Lưu ý: Dạng câu hỏi chủ yếu là trình bày và cho ví dụ
minh họa vận dụng nguyên tắc
44
3.1 Những vấn đề chung về trình bày BCTC
(Chuẩn mực 21, TT200)
Những vấn chung được trình bày trong TT 200/2014
oYêu cầu đối với thông tin trình bày trên BCTC
oTrung thực, hợp lý
oThích hợp
oĐầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
oCó thể kiểm chứng, kịp thời, dễ hiểu
oCó thể so sánh
oNguyên tắc lập và trình bày BCTC (DN hoạt động liên
tục, không hoạt động liên tục, chuyển đổi sở hữu…)
Trang 233.2 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
(Chuẩn mực 21, TT200)
Bảng cân đối kế toán – VAS 21 quy định:
o Cấu trúc cơ bản của bảng cân đối kế toán
oTrình bày riêng biệt tài sản, nợ ngắn hạn và dài hạn
oTrình bày theo tính thanh khoản giảm dần
o Nguyên tắc phân biệt ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập
báo cáo tài chính
oTài sản
oNợ phải trả
o Các khoản mục chủ yếu cần trình bày trên Bảng cấn đối kế
toán gồm các khoản mục nào?
o Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:
(a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ
kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc
(b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục
đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng
kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc
(c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp
một hạn chế nào.
o Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài
sản dài hạn.
Trang 243.2 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
(Chuẩn mực 21, TT200)
Nợ phải trả
o Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại nợ ngắn hạn, khi khoản nợ
này:
(a) Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp; hoặc
(b) Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế
toán năm.
o Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ phải trả ngắn hạn được
xếp vào loại nợ phải trả dài hạn.
48
3.2 Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
(Chuẩn mực 21, TT200)
Lưu ý:
Nội dung, cơ sở số liệu và phương pháp lập một số chỉ tiêu
theo thông tư 200/2014 (hoặc phân tích tác động/ghi nhận)
Tiền và tương đương tiền
oNợ phải thu, phải trả ngắn hạn và dài hạn
oCác chỉ tiêu về Thuế
oHàng tồn kho; TSCĐ các loại
oĐầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
oCác khoản dự phòng …
oVốn chủ sở hữu (CP quỹ, thặng dư vốn, CL tỷ giá )
oCác chỉ tiêu mới được sửa đổi, bổ sung…theo TT 200
Trang 253.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Chuẩn mực 21, TT200)
Báo cáo kết quả kinh doanh – VAS 21 quy định
o Thông tin cần trình bày trên báo cáo
o Phân loại hoạt động
oHoạt động SXKD tạo ra doanh thu
oHoạt động khác
o Cách thức trình bày thông tin chi phí
oTheo chức năng
oTheo bản chất kinh tế
Lưu ý: Lập/phân tích tác động/ghi nhận vào Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh (Theo mẫu TT 200)
50
3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Chuẩn mực 24, TT200)
Phân loại các hoạt động
• Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ
yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là
các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
• Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng,
thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu
tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
• Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về
quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh
nghiệp
Trang 263.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Chuẩn mực 24, TT200)
Các luồng tiền cần trình bày
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên
quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp,
nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của
doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản
nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu
tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.
Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử
dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán
được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai.
52
3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Chuẩn mực 24, TT200)
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có
liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh
lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc
các khoản tương đương tiền
Trang 273.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Chuẩn mực 24, TT200)
Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền
có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của
vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
54
3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Chuẩn mực 24, TT200)
Phương pháp lập luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này các chỉ tiêu phản ánh
các luồng tiền vào và các luồng tiền ra được trình bày trên báo cáo và
được xác định theo một trong 2 cách sau đây:
- Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng
nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.
- Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho:
+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các
khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;
+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác;
+ Luồng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Trang 283.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Chuẩn mực 24, TT200)
Phương pháp lập luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp gián tiếp: Các chỉ tiêu về luồng tiền được xác định trên
cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh cho các khoản:
- Các khoản doanh thu, chi phí không phải bằng tiền như khấu hao
TSCĐ, dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện;
- Tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các
khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập và các
khoản phải nộp khác sau thuế thu nhập doanh nghiệp);
- Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư.
Nắm được cách lập theo từng phương pháp
Nội dung và cách lập các chỉ tiêu cơ bản của từng luồng tiền
Nội dung, cách lập một số chỉ tiêu đặc biệt (Thuế, cổ tức, lãi vay,
phát hành cổ phiếu, trái phiều, mua cổ phiếu quỹ, …)
Luồng tiền trình bày trên cơ sở thuần
Luồng tiền liên quan đến ngoại tệ
Các trường hợp thanh toán bù trừ
Biết cách phân tích tác động của một nghiệp vụ kinh tế/một tình
huống đến các chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Trang 29Tổng kết vấn đề 3
(Chuẩn mực 21, TT200)
Ví dụ dạng câu hỏi:
o Số liệu của TK 131 (331) được sử dụng để lập những chỉ
tiêu nào trên Bảng cân đối kế toán năm? Trình bày nội
dung, cơ sở số liệu, phương pháp lập và cho ví dụ minh
họa?
o Trình bày nội dung, cơ sở số liệu, phương pháp lập và cho
ví dụ minh họa lập các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữu
hình ( VH, BĐS) trên Bảng CĐKT lập cuối năm?
o Trích bảng cân đối kế toán, hoặc báo cáo kết quả kinh
doanh, Nêu nội dung, cơ sở số liệu và phương pháp lập
các chỉ tiêu liên quan? Lập ĐK kế toán kết chuyển…?
58
Tổng kết vấn đề 3
Ví dụ dạng câu hỏi:
o Trình bày nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên
quan đến hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán năm?
Cho ví dụ minh họa?
o Nêu các chỉ tiêu liên quan đến thuế và các khoản phải
nộp NN trên Bảng cân đối kế toán năm? Trình bày nội
dung, phương pháp lập từng chỉ tiêu? Cho ví dụ minh
họa?
o Trình bày cơ sở số liệu và phương pháp chung lập báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
o Các chỉ tiêu khác tiếp cận tương tự…
Trang 30Tổng kết vấn đề 3
Dạng bài tập:
o Cho số liệu về số dư, yêu cầu lập các chỉ tiêu…
o Thực hiện kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong kì, khóa sổ
kế toán, lập các chỉ tiêu liên quan
o Thực hiện các bài tập lớn (bán hàng, xác định kết quả kinh
doanh…) lập báo cáo hoặc chỉ rõ số liệu được sử dụng để
lập báo cáo… (Xem các phần tiếp theo)
o Lập và trình bày một số chỉ tiêu trên BCTC riêng và BCTC
hợp nhất (Xem các phần tiếp theo)
o Phân tích 1 nghiệp vụ/tình huống tác động đến các BCTC
Trang 31Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, thông tư 200, TT 53, TT 179)
Lý thuyết.
oNhận diện các giao dịch có gốc ngoại tệ
oNguyên tắc kế toán các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ
oTrình tự kế toán các giao dịch nhập, xuất ngoại tệ,
đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ
Bài tập.
Tính tỷ gía hối đoái, xử lý chênh lệch tỷ giá, đánh giá
lại số dư có gốc ngoại tệ, trình bày trên BCTC (tài
liệu cho trước hoặc tự cho ví dụ)
Phân tích nghiệp vụ tác động đến BCTC
62
Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Thế nào là giao dịch có gốc ngoại tệ?
(a) Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được
xác định bằng ngoại tệ;
(b) Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải
thu được xác định bằng ngoại tệ;
(c) Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối
chưa được thực hiện;
(d) Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các
khoản nợ xác định bằng ngoại tệ;
(e) Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loại
tiền tệ khác
Trang 32Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Nguyên tắc chung – VAS 10
Ghi nhận ban đầu
o Ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng
việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán
và ngoại tệ tại ngày giao dịch.
o Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là tỷ giá giao ngay.
o Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá
hối đoái thực tế tại ngày giao dịch (Tỷ giá hạch toán)
nếu tỷ giá ít biến động.
64
Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, thông tư 200, TT 179)
Tại ngày lập Bảng CĐKT
o Phân biệt:
o Các khoản mục tiền tệ: (VAS 10) Là tiền và các khoản
tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ
phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định
được (Xem thêm TT 200)
o Các khoản mục phi tiền tệ là khoản mục không phải
các khoản mục tiền tệ đã nêu
Trang 33Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, thông tư 200, TT 179)
Tại ngày lập Bảng CĐKT
o Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo
cáo theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ;
o Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được
báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch;
o Các khoản mục phi tiền tệ được xác định theo giá trị
hợp lý bằng ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá
hối đoái tại ngày xác định giá trị hợp lý.
66
Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, thông tư 200, TT 53, TT 179)
Các loại tỷ giá trong kế toán theo TT 200/2014.
Tỷ giá giao dịch thực tế
-Tỷ giá trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ (thực tế đã xảy
ra hoặc sẽ xảy ra gắn với giao dịch cụ thể)
- Tỷ giá mua, bán do ngân hàng TM công bố (mua, bán
chuyển khoản, giao ngay theo từng trường hợp cụ thể…)
Tỷ giá ghi sổ kế toán(TT 200/TT53 – Đích đanh, BQ)
Được tính trên cơ sở các tỷ giá đã dùng để ghi sổ trong
quá khứ; gắn với các khoản mục tiền tệ
Trang 34Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Áp dụng tỷ giá đối với các khoản mục
Khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ:
Ghi tăng: tỷ giá giao dịch thực tế (Hợp đồng mua hoặc bán
của ngân hàng hoặc NH công bố – chi tiết xem TT 200/2014;
53/2016)
- Ghi giảm: Tỷ giá ghi sổ (TT200)/giao dịch thực tế (TT53)
- Đánh giá lại: tỷ giá HĐ, tỷ giá công bố của NHTM có giao
dịch thường xuyên (tỷ giá mua đối với tài sản hoặc bán đối với
nợ) DN được lựa chọn và chứng minh về ngân hàng
Lưu ý: Không đánh giá lại nếu đã dự phòng rủi ro tỷ giá
68
Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Áp dụng tỷ giá đối với các khoản mục
Khoản mục phi tiền tệ: là các tài sản thuộc HTK,
TSCĐ, Đầu tư…Doanh thu, chi phí (Bao gồm cả các
khoản nhận ứng trước, trả trước, tạm ứng, kí quỹ mà
chắc chắn sẽ không nhận ngoại tệ về hoặc sẽ không trả
ngoại tệ)
- Ghi nhận các khoản mục này theo tỷ giá thực tế HĐ/
mua hoặc bán của NH tại thời điểm phát sinh (Giá gốc)
Lưu ý: Nếu dùng khoản kí quỹ, ứng trước để thanh toán
mua tài sản, chi phí thì phần giá trị tương ứng được ghi
theo tỷ giá quá khứ (Tương tự với doanh thu, thu nhập)
Trang 35Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Áp dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá trung bình (TT53/2016)
Tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không quá +-1% so với tỷ giá
mua/bán chuyển khoản trung bình;
Được sử dụng để thay thế cho tỷ giá thực tế trong các
trường hợp đã nêu;
Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo
tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng (mua/bán/TB)
70
Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
Mọi chênh lệch tỷ giá đều ghi nhận ngay trong kì
Đối với DN 100% vốn Nhà nước, giai đoạn trước hoạt
động thì theo dõi 413, khi đi vào hoạt động thì phân bổ
vào doanh thu, chi phí tài chính
Chuyển đổi đơn vị tiền tệ kế toán, có chênh lệch tỷ giá
Không vốn hóa chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản
Trang 36Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT200, TT 53, TT 179)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến các
hoạt động ở nước ngoài:
Hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời
Quy đổi ngoại tệ ra VND như các hoạt động khác liên
quan đến ngoại tệ của DN
Cơ sở ở nước ngoài
BCTC riêng của cơ sở nước ngoài
Quy đổi đồng tiền báo cáo của cơ sở ở nước ngoài
ra VND (Tài sản, nợ; Vốn chủ sở hữu, thu nhập và
Tài sản, nợ phải trả chuyển đổi theo tỷ giá cuối kì (tỷ
giá của NHTM có giao dịch thường xuyên)
Vốn chủ sở hữu quy đổi theo tỷ giá tại ngày góp vốn
Lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ phát sinh sau
ngày đầu tư được quy đổi theo kết quả quy đổi của báo
cáo kết quả kinh doanh.
Lợi nhuận, cổ tức đã chia được quy đổi theo tỷ giá tại
ngày trả cổ tức.
Trang 37Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT 53, TT200, TT 179)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi đơn vị
tiền tệ khác ra VND
Các khoản mục thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
được quy đổi theo tỷ giá thực tế khi phát sinh.
Có thể sử dụng tỷ giá bình quân kì lập báo cáo khi tỷ
giá biến động không quá +-3%.
Mọi chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC được phản
ánh ở chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái – 417”.
74
Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT 53, TT200, TT 179)
Lưu ý
Phân tích tác động của các giao dịch có gốc ngoại tệ đến
các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán (Trình bày khoản mục tiền tệ)
Báo cáo kết quả kinh doanh (Xử lý chênh lệch tỷ
giá hối đoái)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trình bày các dòng
tiền là ngoại tệ; Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối
đoái)
Trang 38Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ
(Chuẩn mực 10, TT 53, TT200, TT 179)
Lưu ý các dạng bài tập
Tính toán áp dụng tỷ giá trong các giao dịch mua bán,
thanh toán, vay nợ…
Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
Bài tập về kế toán hoạt động XNK trực tiếp hoặc XNK
Trang 39oTài sản đang trong quá trình chế biến dở dang
Có sự khác biệt khi sử dụng tài khoản HTK và trình bày
về hàng tồn kho trên BCTC
Tái phân loại hàng hóa BĐS
Chi phí sản xuất dở dang trong điều kiện không bình thường
Vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
78
Vấn đề 5- Kế toán hàng tồn kho
(Chuẩn mực kế toán VN số 02 – TT 200, TT161, TT228,89)
Đánh giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc Trường hợp giá
trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì đánh
giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được
-Ghi sổ và trình bày BCTC theo giá gốc
-Trình bày giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua
khoản dự phòng giảm giá (hoặc điều chỉnh giảm giá gốc
một cách trực tiếp trên báo cáo)
Trang 40Vấn đề 5 - Kế toán hàng tồn kho
(Chuẩn mực kế toán VN số 02 – TT 200, TT161, TT228,89)
Giá gốc của hàng tồn kho:
Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại
VAS 02 hướng dẫn nguyên tắc chung các chi phí cấu thành
giá gốc của HTK nói chung: Chi phí mua, chi phí chế biến…
Chi phí mua: Giá mua thuần thương mại, chi phí mua, chi
phí vận chuyễn, bốc dỡ, các khoản thuế không được hoàn
oGiá gốc vật tư, hàng hóa mua ngoài
oGiá gốc vật tư, HH tự chế biến, thuê ngoài gia công
oGiá gốc vật tư,HH nhận góp vốn, tài trợ, biếu tặng,
trao đổi, được cấp
oGiá gốc phế liệu thu hồp nhập kho
Lưu ý: - Các khoản chiết khấu, giảm giá
- Các chi phí, tổn thất trên mức bình thường