1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN 2010-2015

32 775 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN 2010-2015
Tác giả Tô Thị Hạnh
Người hướng dẫn GVHD: Hoàng Thị Lý
Trường học Trường Đại Học Viễn Thông
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 86,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN 2010-20153.1 Xác lập tôn chỉ của Công ty Viễn thông Viettel sứ mệnh và

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN 2010-2015

3.1 Xác lập tôn chỉ của Công ty Viễn thông Viettel ( sứ mệnh và tầm nhìn)

Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại ViệtNam, Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ namhành động Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạotrong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Viettel luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắngnghe, chia sẻ, được đáp ứng, phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng.Bởi vậy, Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “nói theocách của bạn”, nói theo phong cách của riêng mình Đối với doanh nghiệp, sự hàilòng và tin cậy của Quý khách hàng chính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và pháttriển bền vững

Viettel Telecom là một thành viên trong đại gia đình Viettel, bởi vậy triết lýkinh doanh của doanh nghiệp là:

+ Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạođưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao với giácước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng

+ Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng

họ tạo ra những sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

+ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cam kết tái đầu

tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với cáchoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

+ Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với đối tác kinh doanh để cùng phát triển

+ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng ngôinhà chung Viettel

Cùng với triết lý kinh doanh, quan điểm phát triển của Viettel là:

+ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng

Trang 2

+ Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng

+ Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định

+ Kinh doanh định hướng vào nhu cầu thị trường

+ Lấy con người là yếu tố chủ đạo để phát triển

3.2 Phân tích SWOT

3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh và nội bộ doanh nghiệp

3.2.1.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

a Công ty Dịch vụ Viễn thông (GPC)

* Thông tin chung

Công ty dịch vụ viễn thông (GPC) bắt đầu cung cấp dịch vụ di động vào tháng06/1996 với thương hiệu Vinaphone và do VNPT quản lý Vinaphone là nhà cungcấp dịch vụ truyền thống, có quá trình phát triển lâu dài, nền tảng vững chắc, đượcnhiều khách hàng tin tưởng Trong những năm gần đây, Vinaphone đã chú ý đếnviệc xây dựng thương hiệu và hình ảnh mới, tung ra các chương trình khuyến mãilớn nhằm thu hút khách hàng sử dụng lại dịch vụ của mạng và có các chế độ hậumãi cho các khách hàng giới thiệu hoà mạng và các khách hàng đang sử dụng.Năm 2009, sau khi tham gia thi tuyển 3G, Vinaphone đã trúng tuyển và được

Bộ TT&TT cấp giấy phép số 1119/GP-BTTTT để được chính thức kinh doanh dịch

Trang 3

* Sản phẩm, dịch vụ 3G

Video Call:

- Video Call: Là dịch vụ thoại thấy hình, cho phép thuê bao Vinaphone khi đangđàm thoại có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua Camera của máyđiện thoại di động

- Giá cước:

+ Cước gọi giờ bận: Thuê bao trả sau: 1.500 VNĐ/Phút (cả VAT)

Thuê bao trả trước: 2.000 VNĐ/Phút (cả VAT)

+ Cước gọi giờ rỗi: Thuê bao trả sau: 750 VNĐ/Phút (cả VAT)

Thuê bao trả trước: 1.000 VNĐ/Phút (cả VAT)

- Mobile TV: là dịch vụ cho phép thuê bao Vinaphone có thể xem các kênh truyềnhình trực tiếp (Live TV) và các nội dung thông tin theo yêu cầu (ca nhạc chọn lọc,phim truyện đặc sắc, video Clip,…) ngay trên màn hình máy điện thoại di động

Xem phim truyện theo yêu cầu (VOD – Video On Demand)

Nghe, xem video ca nhạc theo yêu cầu (MOD – Music On Demand)

Trang 4

Gói M10: 10.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 10Mb (cước vượt gói 15

VNĐ/10Kb)Gói M25: 25.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 35Mb (cước vượt gói 15

VNĐ/10Kb)Gói M50: 50.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 100Mb (cước vượt gói 10

VNĐ/10Kb)Gói U1: 12.000 VNĐ/1 ngày lưu lượng không giới hạn

Gói U7: 80.000 VNĐ/7 ngày lưu lượng không giới hạn

Gói U30: 300.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng không giới hạn

+ Mobile Camera là dịch vụ cho phép thuê bao Vinaphone có thể theo dõi trựctiếp ngay trên màn hình máy điện thoại di động hình ảnh giao thông tại các ngã tưđường phố tại Hà Nội (hiện tại) và HCM (trong tương lai) qua các hệ thống cameragiao thông đặt tại các ngã tư đường phố

+ Giá cước: Cước phí dịch vụ 30.000 VNĐ/tháng

+ Mobile Broadband: là dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao từ máy tínhthông qua công nghệ truyền dữ liệu trên mạng điện thoại di động của Vinaphone.Dịch vụ Vinaphone mobile broadband: Dịch vụ USB modem là dịch vụ cho phép sửdụng máy tính kết nối USB modem Broadband truy nhập Internet tốc độ cao trên sửdụng sóng di động Vinaphone mọi lúc, mọi nơi Thay vì truy nhập Internet, gửinhận thư điện tử tại văn phòng hoặc truy nhập Internet Wifi tại các quán café nhưtrước đây, giờ đây với dịch vụ Mobile Broadband của Vinaphone khách hàng có thểtruy nhập Internet tốc độ cao mọi lúc, mọi nơi một cách an toàn hơn và tiện dụng

+ Giá cước:

Giá cước thiết bị: Bộ sản phẩm và USB Modem kèm theo

USB Modem: Bộ USB Modem (Mid – end) giá bán 1.189.000 VNĐ/bộ

Bộ USB Modem (Hight – end) giá bán 1.739.000 VNĐ/bộ

Sim Card kèm theo bộ sản phẩm USB Modem

Cước phí hàng tháng tính theo cước thuê bao hàng tháng

Trang 5

3G Portal: Cổng thông tin, giải trí của Vinaphone để khách hàng truy nhập

bằng điện thoại di động Giá cước tính theo gói cước data mà khách hàng đang

+ Ngoài các dịch vụ 3G cơ bản như các mạng khác, Vinaphone có được lợi thế

về độc quyền cung cấp dịch vụ Mobile Camera

Nhược điểm:

+ So với một số nhà cung cấp dịch vụ lớn tại Việt Nam, chất lượng dịch vụ vàtính chuyên nghiệp trong công tác chăm sóc khách hàng của Vinaphone vẫn thấp hơn.Hình ảnh và thương hiệu Vinaphone đang bị đánh mất trong tâm trí khách hàng

+ Thị phần khách hàng trẻ ít, trong khi đó dịch vụ 3G chủ yếu phục vụ chonhững khách hàng trẻ là chính

+ Vinaphone đã nóng vội khai trương dịch vụ 3G khi chất lượng dịch vụchưa ổn định, vùng phủ sóng ít nên có hiện tượng sóng 3G “nuốt” sóng 2G dẫn đếnnhững phản ứng tiêu cực từ phía khách hàng,…Mặt khác, nhân viên trực tổng đàichưa được trang bị đầy đủ thông tin về 3G để có thể giải đáp các vướng mắc củakhách hàng,…

Trang 6

b Công ty thông tin di động Việt Nam (VMS – Mobifone)

* Thông tin chung

VMS là một công ty thuộc VNPT, bắt đầu hoạt động từ năm 1994 Năm 1995,Chính phủ phê duyệt hợp đồng BCC của VMS với nhà điều hành viễn thôngComvik của Thuỵ Điển để xây dựng mạng điện thoại di động toàn quốc với tổngvốn đầu tư khoảng 340 triệu USD trong vòng 10 năm

Mạng Mobifone 3G là mạng viễn thông di động mặt đất tiêu chuẩn IMT-2000,

sử dụng băng tần 2100 Mhz được Mobifone chính thức khai thác từ ngày15/12/2009 theo giấy phép số 1119/GP-BTTTT do Bộ TT&TT cấp ngày11/08/2009

+ Giá cước:

Cước cuộc gọi Video Call:

Cước gọi giờ cao điểm: Thuê bao trả trước: 2.000 VNĐ/phút (cả VAT)

Thuê bao trả sau: 1.500 VNĐ/phút (cả VAT)

Cước gọi giờ thấp điểm: Thuê bao trả trước: 1.000 VNĐ/phút (cả VAT)

Thuê bao trả sau: 750 VNĐ/phút (cả VAT)

Trang 7

Gói M5: 5.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 0 Mb (cước vượt gói 35 VNĐ/10 Kb)Gói M10: 10.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 10 Mb (cước vượt gói 15 VNĐ/10 Kb)Gói M25: 25.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 35 Mb (cước vượt gói 15 VNĐ/10 Kb)Gói M50: 50.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 100 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10

Kb)Gói D30: 137.500 VNĐ/30 ngày lưu lượng 1 Gb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)Gói D7: 35.000 VNĐ/7 ngày lưu lượng 300 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10

Kb)Gói D3: 16.500 VNĐ/3 ngày lưu lượng 150 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10

Kb)Gói D1: 8.000 VNĐ/1 ngày lưu lượng 100 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10

Kb)Gói Surf30: 300.000 VNĐ/30 ngày lưu lượng 5Gb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)Gói Surf7: 80.000 VNĐ/7 ngày lưu lượng 1Gb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)Gói Surf1: 12.000 VNĐ/ngày lưu lượng 250 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10

Kb)

Fast Connect

+ Fast Connect là dịch vụ cho phép khách hàng có thể truy nhập Internet băng rộng

di động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vi vùng phủ sóng củamạng Mobifone thông qua các thiết bị cho phép truy nhâp Internet trên nền côngnghệ GPRS/EDGE/3G

+ Giá cước:

Cước dịch vụ Fast Connect trả sau:

Cước hoà mạng: 99.000 VNĐ/TB/lần (bao gồm cả VAT)

Cước thuê bao gói:

Gói Fast Connect 1 (FC1): 120.000

Trang 8

+ Dịch vụ Mobile TV cho phép khách hàng của Mobifone có thể xem truyền hìnhtrong nước, quốc tế trực tiếp (live TV) hoặc xem các nội dung theo yêu cầu (xem lạitruyền hình, video clip, phim truyện, ca nhạc) hoặc gửi tặng bạn bè, người thân.+ Giá cước:

Gói TV 30: 50.000 VNĐ/30 ngày xem/tải VoD MoD trong 30 ngày

(xem không giới hạn Live TV)Gói TV 7: 15.000 VNĐ/07 ngày xem/tải VoD MoD trong 07 ngày

(xem không giới hạn Live TV)Gói TV 1: 3.000 VNĐ/01 ngày xem/tải VoD MoD trong 01 ngày

( xem không giới hạn Live TV)

WAP Portal:

Cổng thông tin - giải trí Mobifone Wap Portal 3G là một cổng thông tin hội tụcung cấp cho bạn một thế giới tin tức trong nước , thế giới, thể thao, đời sống, kinhdoanh,… và các dịch vụ thông tin giải trí đang được ưa chuộng nhất hiện nay nhưMobile TV, âm nhạc, Chat với ngôi sao,… Ngoài ra bạn còn được hỗ trợ tra cứu từđiển, gửi thư điện tử và nhiều tiện ích online thú vị khác

* Ưu, nhược điểm:

+ Chất lượng dịch vụ tốt, công tác chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp vàthương hiệu Mobifone đã được khẳng định trên thị trường

+ Mobifone đã có nhiều năm kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ di động tại thịtrường Việt Nam, có đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, năng động và hệ thốngkênh phân phối lớn

+ Mobifone đã chuẩn bị tốt về hạ tầng mạng trước khi cung cấp dịch vụ 3Gnên không xảy ra hiện tượng nghẽn mạng do xung đột Chất lượng dịch vụ 3Gtương đối tốt nên đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng

Trang 9

+ Mobifone cung cấp nhiều gói cước để phù hợp với mọi đối tượng khách hàng+ Ưu điểm nội trội về các chương trình tiếp thị dành cho khách hàng trẻ, đặcbiệt sức mạnh về tiếp thị 3G của Mobifone được tăng cường đặc biệt tại khu đô thị,nơi tập trung cao nhất khách hàng trẻ và sành điệu

Nhược điểm:

+ Không có tổ chức bộ máy đến cấp tỉnh, phủ sóng đến các khu vực vùng sâu,vùng xa còn nhiều hạn chế

+ Giá cước dịch vụ tương đối cao

+ Đăng ký 3G còn khó khăn, Internet không tốt, liên lạc với tổng đài đôi khimất tiền Khâu hỗ trợ kỹ thuật cài đặt thiết bị đầu cuối 3G còn kém

+ Đối với dịch vụ Mobile TV số lượng kênh chưa phong phú và hấp dẫn

c Liên danh 3G EVN Telecom và Hanoi Telecom

* Thông tin chung:

Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN) là thành viên hạch toán độc lậptrực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN khai thác mạng di động với thương hiệuE-Mobile sử dụng công nghệ CDMA-2000-1x EV-DO tiên tiến băng tần 450 Mhz

Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh CDMA 2000 giữa Công ty Cổ phần Viễnthông Hà Nội (HTC) và Hutchison Telecomunications (Việt Nam) là dự án xâydựng, phát triển mạng viễn thông di động và các dịch vụ giá trị gia tăng công nghệCDMA 2000, giải tần 800 Mhz trên lãnh thổ Việt Nam Sau khi được Bộ Kế hoạch

và Đầu tư cấp giấy phép số 2455/GP-BKHĐT ngày 04/02/2005, Công ty Cổ phầnViễn thông Hà Nội đã tiến hành cung cấp dịch vụ di động với thương hiệu HTMobile Sau một thời gian dài hoạt động không hiệu quả, Công ty đã chuyển đổisang công nghệ GSM với thương hiệu Vietnam Mobile

Liên danh EVN Telecom và Hanoi Telecom được thành lập nhằm mục đích thituyển xin cấp phép 3G và kinh doanh dịch vụ 3G tại Việt Nam

Liên danh đang triển khai xây dựng hạ tầng mạng 3G và dự kiến cung cấp dịch

vụ trước 30/04/2010

* Cơ sở hạ tầng mạng lưới

Trang 10

+ Tổng số trạm BTS 2G của liên danh đến cuối năm 2009 khoảng 5.000 trạmphát sóng Số trạm BTS 3G dự kiến đến thời điểm khai trương dịch vụ là 2.500trạm.

+ Tổng số thuê bao hoạt động trên mạng của liên doanh tính đến cuối năm

2009 khoảng gần 2 triệu thuê bao (chiếm 2% tổng thuê bao di động toàn quốc)+ Hệ thống kênh phân phối của liên danh chỉ tập trung chủ yếu tại một số tỉnh,thành phố lớn và các thị xã đông dân

* Các sản phẩm, dịch vụ 3G

Ngoài các dịch vụ cơ bản, liên doanh cũng dự kiến cung cấp nhiều dịch vụ giátrị gia tăng tiện ích như: các dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, các dịch vụ thôngtin giải trí Multimedia, dịch vụ nội dung, các dịch vụ ứng dụng chuyên nghiệp,…Vềgiá, Liên danh khẳng định sẽ đưa ra các gói cước rất linh hoạt nhằm đáp ứng cácnhu cầu và đối tượng khách hàng khác nhau,…

* Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

+ Được sự đầu tư và hỗ trợ lớn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về nguồn vốn

và cơ sở vật chất sẵn có

+ Giá cước dịch vụ rẻ và sẵn sàng phá giá để giành giật thị trường

+ Có nhiều bài học kinh nghiệm sau mấy năm đầu cung cấp dịch vụ

Nhược điểm:

+ Triển khai hạ tầng và cung cấp dịch vụ chậm

+ Chi phí đầu tư tốn kém do tận dụng được ít hạ tầng sẵn có

+ Vùng phủ sóng hẹp, số lượng khách hàng 2G ít

+ Thương hiệu EVN và HT Mobile (Vietnam Mobile) chưa được khẳng định.Chất lượng dịch vụ 2G thấp nên khó gây thiện cảm đối với khách hàng khi mà cácdoanh nghiệp này đã đánh mất

d Công ty Cổ phần Viễn thông Sài Gòn (SPT)

* Thông tin chung

SPT là Công ty cổ phần đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bưuchính viễn thông Dự án cung cấp dịch vụ viễn thông là Dự án hợp tác giữa SPT vớicông ty STK – Hàn Quốc theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh cung cấpdịch vụ điện thoại di động vô tuyến cố định và các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụngcông nghệ CDMA 2000-1x trên phạm vi toàn quốc

Tháng 07/2003, Saigon Postel đã chính thức đưa mạng công nghệ CDMA với

Trang 11

thương hiệu S-Fone ra thị trường di động Việt Nam Sự ra đời của S-Fone mang đếncho người tiêu dùng một thị trường viễn thông cạnh tranh với nhiều dịch vụ và sảnphẩm mới

* Cơ sở hạ tầng mạng lưới

Tính đến cuối năm 2009, tổng số trạm BTS 3G-EVDO của S-Fone khoảng 300trạm phân bố đều khắp các khu vực, qua đó nâng số lượng tỉnh, thành được phủsóng dịch vụ 3G-EVDO là 14

Hiện S-Fone có khoảng trên 3 triệu khách hàng (chiếm gần 3% thị phần diđộng cả nước)

Nhược điểm:

+ Công nghệ CDMA không phổ biến trên thế giới

+ Vùng phủ hạn chế, số lượng trạm BTS của S-Fone ít, hạn chế về thiết bị đầu cuối+ S-Fone không biết khai thác triệt để thế mạnh về công nghệ trong nhữngnăm trước đây nên không chiếm được cảm tình của khách hàng, thị phần thấp, kinhdoanh không hiệu quả và thường xuyên bị lỗ

+ Mới đây Công ty STK- Hàn Quốc đang định rút lui khỏi liên doanh, điềunày sẽ gây xáo trộn về tổ chức, thiếu vốn đầu tư và có nguy cơ dẫn đến việc phá sảnphải bán lại cho các doanh nghiệp viễn thông khác

e Tổng Công ty viễn thông toàn cầu Gtel (Gtel mobile)

Trang 12

* Thông tin chung

Gtel là công ty TNHH một thành viên thuộc Bộ Công an, hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con và là kết quả của sự hợp tác liên doanh với hãng diđộng lớn thứ nhì của Nga là Vimpelcom Công nghệ Gtel sử dụng là công nghệGSM

Tháng 4/2009, sau khi không trúng tuyển 3G, Thủ tướng Chính phủ cho phépGtel mobile hợp tác với Vinaphone để triển khai mạng và dịch vụ thông tin di động3G Ngày 20/07/2009, Gtel tuyên bố ra mắt mạng di động 2G thứ 7 tại Việt Nammang thương hiệu Beeline Beeline được nhận định là yếu tố gây bất ngờ lớn nhấttrên thị trường di động Mạng di động này đang theo đuổi tham vọng trở thành nhàkhai thác lớn nhất tại Việt Nam, có được 15-20% thị phần và quyết không đứng ở vịtrí thứ 7 trên thị trường

* Cơ sở hạ tầng mạng lưới

Sau hơn 1 năm triển khai xây dựng hạ tầng mạng lưới, đến thời điểm hiện tạiGtel đã phủ sóng 2G tại 42 tỉnh, thành của cả nước với hơn 2.000 trạm phát sóng.Tổng số thuê bao 2G đang hoạt động trên toàn mạng khoảng 2 triệu thuê bao (chiếmhơn 2% thị phần thuê bao di động của cả nước)

* Các sản phẩm, dịch vụ 3G

Hiện Gtel chưa cung cấp dịch vụ 3G nào trên thị trường

* Điểm mạnh, điểm yếu

+ Có chiến lược Marketing hiệu quả và chuyên nghiệp

+ Là mạng mới nên được ưu tiên về giá và sẵn sàng phá giá thị trường để tìmkiếm thị phần khách hàng

Điểm yếu:

Trang 13

+ Vùng phủ sóng còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, cáctrung tâm thị xã nơi có mật động dân cư đông và phát triển

+ Số lượng khách hàng ít, chủ yếu là khách hàng dùng thêm (2 sim)

+ Gtel gia nhập thị trường di động khi mà thị trường sắp ở giai đoạn bão hoà+ Việc liên kết với Vinaphone trong việc cung cấp 3G sẽ có thể gặp nhiều khókhăn trong quá trình kinh doanh sau này

3.2.1.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

* Thông tin chung

Công ty Viễn thông Viettel là Công ty thành viên của Tập đoàn Viễn thôngQuân đội, hạch toán phụ thuộc Công ty chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại diđộng vào 15/10/2004

Công ty Viễn thông Viettel khai thác mạng thông tin di động với thương hiệuViettel Mobile và sử dụng công nghệ GSM băng tần 900 và 1800 Mhz

Video Call:

Trang 14

+ Video Call là dịch vụ thoại có hình cho phép các thuê bao khi đang đàmthoại có thể thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua camera của máy điện thoại

di động

Với dịch vụ Video call, bạn không những có thể nghe thấy giọng nói mà cảhình ảnh thật của người nhận cuộc gọi Dịch vụ này thực sự rất tiện ích nhất là đốivới những người muốn liên lạc với bạn bè, người thân, đồng nghiệp hay đối tác ởquá xa Video Call tiết kiệm thời gian và rút ngắn khoảng cách cho người dùng+ Giá cước Video Call nội mạng = giá cước voice call nội mạng (trong thờigian thử nghiệm, Viettel chỉ cung cấp dịch vụ Video Call nội mạng)

Mobile Broadband:

+ Mobile Broadband: là dịch vụ giúp khách hàng có thể truy nhập Internetbăng rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB HSPA/HSDPA có gắn SIM 3GViettel Khi sử dụng dịch vụ này , thuê bao có thể truy nhập Internet tốc độ cao quasóng di động 3G

Trang 15

tài khoản thực) Mức phí trên áp dụng cho cả thuê bao Mobile Broadband và FixBroadband.

* Gói cước PC (Fixed Broadband):

Thuê bao trả sau:

Gói PC 30: 50.000 VNĐ/tháng lưu lượng 300Mbcước vượt gói 80 VNĐ/Mb

lưu lượng 7Gbcước vượt gói 80 VNĐ/Mb

Thuê bao trả trước:

Gói PC easy: 0 VNĐ/tháng, lưu lượng 0 Mb, cước vượt gói 100 VNĐ/Mb *Gói cước Laptop (Mobile broadband):

Thuê bao trả sau:

Laptop 40: 40.000 VNĐ/tháng lưu lượng 300 Mb cước vượt gói 90 VNĐ/MbLaptop 120: 120 000 VNĐ/tháng lưu lượng 2Gb cước vượt gói 90 VNĐ/Mb

Laptop 250: 250.000 VNĐ/tháng lưu lượng 7Gb cước vượt gói 90 VNĐ/Mb

Thuê bao trả trước:

Gói Laptop easy: 0 VNĐ/tháng, lưu lượng 0 Mb, cước vượt gói 120 VNĐ/Mb

Mobile TV:

+ Dịch vụ mobile TV cho phép người dùng 3G tiếp cận các phương tiện giảitrí chất lượng cao như xem các kênh truyền hình trực tiếp (Live TV), các bộ phimhay các Video Clip theo yêu cầu (VoD) mọi lúc mọi nơi chỉ với chiếc điện thoại hoàmạng 3G Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ thông qua hai phương thức là quatrang WAP của dịch vụ hay qua ứng dụng Client được cài đặt trực tiếp trên điệnthoại

+ Giá cước:

Cước thuê bao 35.000 VNĐ/tháng (khách hàng được xem Live TV miễn phí10h/tháng)

Miễn phí cước Data

Chi phí mua thêm giờ: 3.000 VNĐ/h

Trang 16

Miễn phí 10 kênh cơ bản (VTV1, VTV2, VTV3, H1, HTV7, HTV9, VTC1, VTV2,VITV, Fashion TV)

Ngoài 10 kênh cơ bản, khách hàng muốn xem kênh bổ sung, cần phải đăng ký, giácước được niêm yết trên từng kênh

Cước phí Video theo yêu cầu (VOD): Giá cước xem và tải được được niêm yết trêntừng VOD

Mclip:

+ Mclip là dịch vụ cho phép xem trực tuyến hoặc tải clip về máy điện thoại diđộng

+ Giá cước:

Phí nội dung: miễn phí

Phí xem/tải Clip: theo dung lượng phát sinh thực tế và đơn giá của gói cước Mobiledata mà khách hàng đăng ký

Vmail:

+ Vmail là dịch vụ gửi và nhận email trên điện thoại đi dộng dưới hình thức

“đẩy email về ứng dụng trên điện thoại di động” (pushmail) Thông qua đườngtruyền data của mạng di động Viettel , mỗi khi có email mới gửi đến địa chỉ thư điện

tử (đã đăng ký nhận và gửi), hệ thống Vmail sẽ tự động thực hiện đẩy trực tiếp email

đó xuống ứng dụng đã được cài đặt trên máy điện thoại di động

+ Giá cước:

Cước phí thuê bao: 15.000 VNĐ/tháng

Được khởi tạo một tài khoản email sodienthoai@vmail.com.vn với dung lượng lưutrữ 150 Mb

Phí gửi và nhận email: trả theo gói cước dịch vụ Mobile data khách hàng đang sử dụng

Ngày đăng: 03/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 14: Tỷ lệ thành công cuộc gọi - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN 2010-2015
Bảng 14 Tỷ lệ thành công cuộc gọi (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w