Tổng công ty có 108 đơn vị thành viên, là những đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ dịch vụ, thông tin
Trang 1ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Tình hình chung của Tổng công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty.
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ năm 1995 – 1997 Theo quyết định số 667/TCLĐ ngày 04/10/1995 của Bộ Lâm Nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lâm Nghiệp quyết định thành lập theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty lâm sản Việt Nam Tổng công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập 10 tổng công ty, liên hiệp trực thuộc bộ lâm nghiệp Tổng công ty có 108 đơn vị thành viên, là những đơn vị sự nghiệp có quan
hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để nâng cao khả năng, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và thực hiện hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao cho, Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại luật doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam có:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Điều lệ cụ thể về tổ chức và hoạt động, bộ máy và điều hành
- Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý
- Có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong
Trang 2với mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao, mở rộng quy mô theo khả năng của Tổng công
ty và nhu cầu của thị trường, kinh doanh ngành nghề nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
Giai đoạn 2: Cuối năm 1997, theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc sắp xếp và tổ chức lại các doanh nghiệp Lâm nghiệp nhằm đảm bảo gọn nhẹ nhưng vẫn đủ sức mạnh về công nghệ, khoa học kỹ thuật, tài chính… để đáp ứng yêu cầu xây dựng nhằm phát triển ngành Lâm nghiệp bền vững
Tính đến năm 1997, nước ta đã mở cửa nền kinh tế được 8 năm, nhưng nhìn chung nề kinh tế nước ta vẫn còn nghèo, tốc độ phát triển kinh tế còn chậm 80% dân số còn sống bằng nghề nông – lâm – ngư nghiệp Do đó chỉ có phát triển ngành này một cách toàn diện kết hợp với các ngành kinh tế khác thì mới có thể giúp nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững được Tổng công ty lâm sản Việt Nam là một trong những đơn
vị hang đầu và trọng yếu sẽ giúp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện được nhiệm vụ mà mình đã đề ra
Giai đoạn 1, Tổng công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản Nhưng để phát triển ngành lâm nghiệp bền vững thì không chỉ thực hiện
2 nhiệm vụ đó mà còn phải mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình, tức là phải thực hiện
từ khâu trồng, đến chế biến tất cả các sản phẩm lâm sản của mình Do vây, Tổng công ty
đã được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tỉnh giao thêm một
số diện tích rừng, đất rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, nhà máy xí nghiệp Tổng công ty chính là đơn vị đầu mối thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng và tìm hướng mới cho sản xuất hang lâm sản Tổng công ty đã rà soát, sắp xếp lại các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, các doanh nghiệp hạch toán độc lập….từ 108 doanh nghiệp xuống còn 51 doanh nghiệp Nhưng tính đến nay, tổng công ty đã có 54 đơn vị thành viên, trong đó có
47 doanh nghiệp hạch toán độc lập, 7 doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xếp hạng Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt (Quyết định số 933/1997/QĐ-TTg ngày 4/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ) Ngoài ra, theo quyết định số 3308/NN-TCCB/QĐ ngày 18/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép Tổng công ty lâm sản Việt Nam được đổi tên thành Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam… từ đó nhiệm vụ kinh doanh và sản phẩm chủ yếu đã được thay đổi
Trang 3Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
Vietnam forest product corporationTên viết tắt: vinafor
Trụ sở chính của công ty đặt tại:
127 lò đúc - quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà NộiTổng số lao động: 11.163 người
Chi nhánh văn phòng đại diện đặt taị 3 thành phố:
1 Thành phố Đà Nẵng
2 Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
3 Thành phố Hồ Chí MinhTổng công ty có tài khoản ở 4 Ngân hàng thương mại chính của Việt Nam
- Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
- Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamTài khoản chính: số 001.100.0018506 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Địa chỉ Webside: www.vinafor.com.vnĐịa chỉ Email: vinafor_kt@fpt.vn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Chủ tịch hội đồng quản trị
ChairmanHội đồng quản trịManagement Board
Tổng giám đốcPresidentPhó tổng giám đốcVice President
Phòng
kế toán, tài chính
Phòng kiểm toán và thanh tra
Phòng kinh doanh, XNK
Phòng
kỹ thuật, hợp tác
quốc tế
Phòng lâm nghiệp
Phòng
kế hoạch
doanh
Các đơn vị hạch toán
độc lập
Phòng đầu tư
và xây dựng cơ bản
Trang 4Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trang 5Tổng công ty Nhà Nước hạng đặc biệt có các hình thức tổ chức quản lý đa sở hữu,
đa lợi ích và nhiều ngành nghề chú trọng tới việc sắp xếp để thực hiện các mục tiêu chiến lược của Tổng công ty hình thành khu công nghiệp
■ Hội đồng quản trị: cơ cấu 05 người
- 01 Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- 01 Uỷ viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc
- 01 Trưởng ban Kiểm soát
- 01 Uỷ viên HĐQT phụ trách Đầu tư và Lâm nghiệp
- 01 Uỷ viên HĐQT phụ trách các tỉnh Tây nguyên
■ Ban điều hành:05 người.
- 01 Uỷ viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách KDXNK
- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kế hoạch- Thị trường- Liên doanh
- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác Lâm nghiệp
- 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác Chế biến- Khoa học kỹ thuật
■ Các phòng ban chuyên môn: 09 phòng.
- Phòng kế hoạch- Thị trường: 04 người, 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 02 nhân viên
- Phòng ĐTXDCB: 05 người, 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 03 nhân viên
- Phòng Kỹ thuật- Công nghệ- Hợp tác quốc tế, 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 03 nhân viên
- Phòng Lâm nghiệp: 06 người, 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 04 nhân viên
- Phòng XNK: 08 người, 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 06 nhân viên
- Phòng Kế toán Tài chính: 08 người, 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng, 06 nhân viên
- Phòng Tổ chức Lao động: 05 người, 01 Trưởng phòng, 02 phó phòng, 02 nhân viên
- Phòng Thanh tra- Pháp chế: 03 người, 01 Trưởng phòng, 02 nhân viên
Trang 6- Văn phòng: 21 người, 01 chánh văn phòng, 01 phó văn phòng, 19 nhân viên.
■ Các đơn vị thành viên:
- Khối các đơn vị hoạch toán phụ thuộc và sự nghiệp: 07 đơn vị
- Các đơn vị hoạch toán độc lập: 47 đơn vị
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên 100% vốn Nhà Nước hoạt động theo luật doanh nghiệp: 02 đơn vị
- Các công ty cổ phần chi phối: 10 đơn vị
- Ngoài ra Tổng công ty góp vốn vào các doanh nghiệp như: công ty liên doanh, công ty cổ phần không chi phối…
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty có một
số điểm sau:
Về doanh thu: Doanh thu năm 2002 giảm so với năm 2001 là 14,1% song đến năm
2003 doanh thu tăng lên cao hơn cả 2 năm trước cụ thể tăng 44,32% so với năm 2002 Năm 2004, tăng 28,53% so với năm 2003 Và ta thấy doanh thu liên tục tăng ở các năm sau
đó Cụ thể: 2005 tăng 6,2% so với năm 2006 tăng 5,5% so với năm liền trước Năm 2007 tăng 8,74% so với năm 2006 Trong giai đoạn từ năm 2002 - 2006 hàng năm các đơn vị thành viên và Tổng công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề
ra với mức năm sau cao hơn năm trước Năm 2003 có tỷ lệ % doanh thu tăng cao nhất là
Trang 744,32% Hai năm gần đây thì tỷ lệ % tăng thấp hơn và trở nên đồng đều hơn Điều này phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua có sự phát triển thuận lợi.
Về lợi nhuận: Sự tăng trưởng của lợi nhuận cũng không đồng đều Cụ thể, năm
2002 lợi nhuận tăng 18,2% so với năm 2001, năm 2003 lợi nhuận đạt 18,678 tỷ đồng tăng 14,7% so với năm 2002, năm 2004 lợi nhuận tăng 9,65% so với năm 2003, năm 2005 lợi nhuận tăng với tỷ lệ rất cao 137,99% so với năm 2004, năm 2006 lợi nhuận giảm 20,62%
so với năm 2005 Năm 2007 lợi nhuận tăng 2,14% so với năm 2006.Vậy trong giai đoạn từ 2001-2006 thì lợi nhuân của các năm đều tăng trưởng với tỷ lệ khá cao Đặc biệt là năm
2005 có tỷ lệ tăng vượt bậc (đạt 48,74 tỷ đồng) tăng 28,21 tỷ đồng Ngay năm sau thì mức lợi nhuận này không giữ được, năm 2006 giảm 10,05 tỷ đồng
Vậy có thể nói mức doanh thu và lợi nhuận không ổn định Điều này có thể do một
số đơn vị còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với các đơn vị chuyên trồng rừng ở Miền Bắc Nhưng nhìn chung nhiều đơn vị đã vươn lên, không những duy trì ổn định mà có bước phát triển mạnh mẽ trong sản xuất kinh doanh Hầu hết đều làm ăn có lãi, nộp ngân sách nhà nước ở mức cao và đời sống người lao động đuợc nâng lên
Về nộp ngân sách: Tổng số nộp ngân sách giảm qua các năm trong giai đoạn
2001-2004 Nộp ngân sách cao nhất là năm 2001 (193,38 tỷ đồng), thấp nhất là năm 2004 (77,22
tỷ đồng) Năm 2004, nộp ngân sách chỉ bằng 40% so với năm 2001 và bằng 87% so với năm 2003 Năm 2005, nộp ngân sách giảm 18,87% so với năm 2004 Năm 2006, nộp ngân sách tăng 2,4% so với năm 2005 Năm 2007, nộp ngân sách tăng 1,16% so với năm 2006 Vậy tỷ lệ nộp ngân sách cũng không ổn định qua các năm
Trang 8Nhận xét: Nhìn chung biến động về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách NN
không đều Đặc biệt năm 2004 tỷ suất lợi nhuận bình quân toàn Tổng công ty là 1,3%, cao hơn mức đề ra ban đầu là 1% doanh thu Nhưng hai năm gần đây thì các con số của các chỉ tiêu tài chính tăng ổn định Đây là kết quả đáng khích lệ, phản ánh sự phấn đấu của các đơn vị, thể hiện sự “làm ăn” ngày càng có hiệu quả của Tổng công ty
2.1.4 Đặc điểm người lao động tại Văn phòng Tổng
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động trong Văn phòng Tổng công ty
● Về cơ cấu tuổi
Từ bảng trên ta thấy quá nửa số lao động ở văn phòng Tổng công ty là ở độ tuổi từ
30 đến 45, số người ở độ tuổi trên 45 nhiều hơn số người ở độ tuổi dưới 30 Như vậy, Văn phòng Tổng công ty có lực lượng cán bộ đầy chuyên môn và kinh nghiệm, được bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tín nhiệm, tin tưởng Với vai trò to lớn của Văn phòng Tổng công ty, những con người này có một nhiệm vụ lớn lao trong công tác phát triển ngành Lâm nghiệp ở Việt Nam nói riêng và phát triển kinh tế đất nước nói chung Nguồn nhân lực này rất phù hợp với đặc điểm, vai trò, chức năng của Văn phòng Tổng công ty
● Cơ cấu giới tính:
Trang 9Cơ cấu lao động theo giới tính cho phép đánh giá nguồn nhân lực trên các góc độ: Phân công, bố trí, hợp tác lao động và điều kiện phát triển nhân lực cho phù hợp với sức khoẻ, năng lực, sở trường của từng người.
Số CBCNV nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn số CBCNV nữ Cụ thể là số cán bộ nam gấp 1,69 lần số cán bộ nữ Như vậy, đặc điểm này cũng rất phù hợp với đặc điểm, vai trò của Văn phòng Tổng công ty, bởi lẽ, các cán bộ trong ngành lâm nghiệp thường xuyên phải đi công tác xa, cũng có thể là đi sang các nước châu Âu để mở rộng thị trường xuất khẩu, cũng có thể là đi sang Lào, Campuchia để quản lý nguồn nguyên liệu… rất cần những cán
bộ nam năng động, nhiệt tình và có sức khoẻ Số CBCNV nữ chủ yếu là làm các công việc tại văn phòng
● Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Tất cả các CBCNV của Văn phòng Tổng công ty đều có trình độ đại học, hoặc trên đại học Riêng có 3 người gồm lái xe, nhân viên phục vụ phòng là dưới trình độ đại học Như vậy, CBCNV đều có trình độ học vấn đạt yêu cầu để có thể hoàn thành những nhiệm
vụ của mình Số cán bộ được đào tạo trong ngành kinh tế lớn nhất, số cán bộ học lĩnh vực lâm nghiệp còn ít Tuy nhiên có những cán bộ được đào tạo bài bản ở nước ngoài, được nghiên cứu chuyên sâu, học hỏi các kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới Các cán bộ khác học các lĩnh vực khác như kinh tế, ngoại ngữ cũng góp một phần quan trọng để Văn phòng Tổng công ty hoạt động một cách suôn sẻ và họ cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mà Tổng công ty sản xuất ra
Nhận xét:
Lao động của Văn phòng Tổng công ty chủ yếu là cán bộ quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ, được đào tạo từ nhiều ngành nghề khác nhau có năng lực đã trải qua quá trình công tác lâu năm, có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh và trải qua nhiều năm trong cơ chế thị trường, nhiệt tình trong công tác và tâm huyết của Tổng công ty Song bộc lộ các tồn tại sau:
- Khối lượng công việc hoàn thành chưa cao
- Sắp xếp, bố trí cán bộ ở một số phòng và vị trí cho phù hợp
Trang 10- Cơ cấu cán bộ kỹ thuật Lâm sinh và chế biến gỗ quá ít, một số cán bộ được sử dụng chưa đúng ngành nghề.
- Tư duy và phong cách làm việc của một số cán bộ chưa đáp ứng tốt yêu cầu của
cơ chế thị trường và sản xuất công nghiệp
- Tinh thần trách nhiệm và ý thức vươn lên của một số cán bộ chưa cao
2.2 Thực trạng công tác tạo động lực tại văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
2.2.1 Chế độ tiền công, tiền lương:
Trước hết cần tìm hiểu Quy chế trả lương của văn phòng Tổng công ty: Quy chế trả lương của Văn phòng Tổng công ty được căn cứ theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước; Thông tư hướng dẫn số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư TW Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ , công chức, viên chức cơ quan Đảng, mặt trận và các đoàn thể; Công văn số 4320/LĐTBXH ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy chế trả lương trong doanh nghiệp nhà nước; Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
2.2.1.1 Những nguyên tắc chung:
■ Thực hiện phân phối theo lao động:
● Lao động tại bộ máy cơ quan Văn phòng Tổng công ty có hai chức năng: Chức năng quản lý cấp trên đối với đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty và chức năng trực tiếp sản xuất – kinh doanh để tạo ra doanh thu nhằm hoàn thành kế hoạch hàng năm của Tổng công ty Tiền lương là chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý cần phải được hạch toán để tổ chức thực hiện theo nguyên tắc:
● Tiền lương phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của từng người lao động, từng bộ phận của cơ quan Văn phòng Tổng công ty
Trang 11● Công việc đòi hỏi trình độ quản lý, chỉ đạo kỹ thuật, chuyên môn cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả quản lý và kinh doanh của Tổng công ty thì được trả mức lương tương xứng.
● Việc phân phối tiền lương không theo hình thức phân phối bình quân, hệ số cấp bậc công việc của người có tiền lương cao nhất và người có tiền lương thấp nhất do Văn phòng Tổng công ty lựa chọn và quyết định theo quy định tại Nghị định 26/NĐ-CP ngày 20/06/1993, cụ thể là Lựa chọn hệ số giãn cách giữa nhóm công việc phức tạp nhất và đơn giản nhất từ 7,66 đến 15,32 (Bội số tiền lương cao nhất là 15,32, bội số tiền lương thấp nhất là 7,66)
● Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho từng người lao động làm việc tại bộ máy Văn phòng Tổng công ty Đối với các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty sẽ giao đơn giá tiền lương hàng năm và có quy chế trả lương và sổ lương riêng
● Tiền lương và thu nhập hàng tháng của CBCNV Văn phòng Tổng công ty được ghi vào sổ lương của cơ quan Văn phòng Tổng công ty theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH –TT ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
■ Quy chế trả lương được thông qua hội nghị cán bộ lãnh đạo, Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty và trưởng các phòng ban Tổng công ty và được phổ biến công khai đến từng người
2.2.1.2 Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
- Quỹ tiền lương thực tế được xác định theo đơn giá tiền lương được Tổng công ty duyệt hàng năm
- Quỹ tiền lương trích từ các nguồn thu của Tổng công ty và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm
- Quỹ tiền lương dự phòng năm trước chuyển sang
2.2.1.3 Sử dụng quỹ tiền lương:
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng hoặc được dồn quỹ lương vào cuối năm Lựa chọn cơ cấu chia quỹ tiền lương hàng năm như sau:
Trang 12- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho CBCNV hàng tháng, hàng quý bằng 80% tổng quỹ lương được hưởng theo tháng đó, quý đó.
- Tiền ăn trưa cho CBCNV thực hiện theo thông tư số 15/1999/TT-LĐTBXH ngày 22/06/1999 (Không tính theo đơn giá tiền lương)
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương bằng % tổng quỹ lương có thể chi vào các dịp lễ tết, hoặc sơ kết, tổng kết hàng quý, hàng năm (sau khi quyết toán lương)
- Quỹ dự phòng cho năm sau bằng 5% tổng quỹ lương hàng năm
2.2.1.4 Quy định trả lương gắn với kết quả lao động:
Tổng công ty lựa chọn phương pháp trả lương theo hướng dẫn tại văn bản số 4320/LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và xã hội (cách 2) cho cán bộ cơ quan Văn phòng vừa theo hệ số mức lương cơ bản của từng người (gọi là lương phần cứng) Vừa theo hiệu quả cuối cùng của bậc công việc từng người, từng bộ phận (lương phần mềm).Công thức tính lương cho từng người như sau:
Ti = Tci + TmiTrong đó: - Ti là tổng quỹ lương được hưởng
- Tci là tiền lương thời gian tính theo hệ số lương cơ bản (phần cứng)
- Tmi là tiền lương được chia theo cấp bậc công việc (phần mềm)
■ Tiền lương phần cứng (Tci):
Tiền lương phần cứng được tính trên cơ sở lương cơ bản (Dựa vào hệ số lương của từng người và mức lương tối thiểu quy định cho từng thời kỳ của Nhà nước) và hệ số điều chỉnh của Tổng công ty (theo từng thời kỳ) Tci được tính như sau:
Tci = ni x Ti x hTrong đó: - ni là số ngày công trong tháng (theo bảng chấm công)
- Ti là tiền lương 1 ngày công theo mức lương và phụ cấp (nếu có của từng người)
- h là hệ số điều chỉnh áp dụng cho phần cứng (có tính đến chỉ số sinh hoạt cho từng thời kỳ) Năm 2007: h = 1,8 ( hệ số này thay đổi theo từng thời kỳ Và năm 2008 thì
hệ số h = 2
Trang 13■ Tiền lương phần mềm (Tmi): Tiền lương phần mềm được tính theo nhóm cấp bậc công việc
Căn cứ để xác định tiền lương phần mềm:
- Căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc, trình độ, kinh nghiệm đối với từng vị trí được phân công
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc được giao
- Mức độ hoàn thành doanh thu theo đơn giá tiền lương được phê duyệt
Việc tính lương phần mềm theo cấp bậc công việc không phụ thuộc vào hệ số lương (cơ bản) cao hay thấp của từng người Làm việc gì được hưởng lương theo cấp bậc công việc đó
Tiền lương phần mềm được tính như sau:
Tmi =
i 1
D n D n
Tc T
i m
j
j J
- Tc là tổng quỹ lương phần cứng, lương thời gian khác
- T là tổng quỹ lương được hưởng theo mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu trong tháng (theo đơn giá tiền lương được HĐQT phê duyệt và kết quả kinh doanh của Tổng công ty)
● Tiền lương phần mềm tính cho từng người phụ thuộc vào 3 yếu tố:
- Mức độ phức tạp của công việc, trình độ, kinh nghiệm đối với từng vị trí phân công: Đánh giá bằng hệ số điểm (d1i), tính theo mức độ từ 10 đến 80 điểm
- Tầm quan trọng và tính trách nhiệm đối với công việc: Đánh giá bằng hệ số điểm (d2i), tính theo mức độ từ 5 đến 55 điểm
- Mức độ hoàn thành công việc được giao: Hệ số k
+ Hoàn thành xuất sắc công việc: k = 1,2
+ Hoàn thành: k = 1
Trang 14d d
i d i d
+
+
x kTrong đó: - Di là hệ số tiền lương tổng của từng người
- (d1i + d2i) là tổng số điểm mức độ phực tạp và tính trách nhiệm của từng người
- (d1 + d2) là tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm tối thiểu nhất của công việc được giao
Trang 15Bảng 2.4: Xác định bảng hệ số điểm theo cấp bậc công việc áp dụng
1 Chủ tịch HĐQT, TGĐ (bổ nhiệm từ 3 năm trở lên) 80 55 9
2
Chủ tịc Phó HĐQT, TGĐ (bổ nhiệm dưới 3 năm) 71 55 8.4
3 Phó TGĐ, uỷ viên HĐQT (bổ nhiệm từ 3 năm trở lên) 55 44 6
4 Phó TGĐ, uỷ viên HĐQT (bổ nhiệm dưới 3 năm) 46 44 6
5 Kế toán trưởng TCT (bổ nhiệm từ 3 năm trở lên) 41 44 5,7
6 Kế toán trưởng TCT (Bổ nhiệm dưới 3 năm) 35 44 5,3
7 Trưởng phòng; Chuyên viên cao cấp; Chủ tịch CĐ( Bổ nhiệm từ 3
năm trở lên)
8 Trưởng phòng; Chuyên viên cao cấp; Chủ tịch CĐ( Bổ nhiệm dưới
9 Kế toán trưởng Văn phòng TCT (bổ nhiệm từ 3 năm trở lên) 32 25 3,8
10 Kế toán trưởng Văn phòng TCT (bổ nhiệm dưới 3 năm) 26 25 3,4
11 Phó phòng, chuyên viên chính (bổ nhiệm từ 3 năm trở lên) 32 19 3,4
12 Phó phòng, chuyên viên chính ( bổ nhiệm dưới 3 năm) 26 19 3
13 Chuyên viên (có thời gian công tác từ 3 năm trở lên) 20 16 2,4
14 Chuyên viên (có thời gian công tác dưới 3 năm 17 16 2,4
15 Trung cấp, lái xe (có thời gian công tác từ 3 năm trở lên) 16 14 2
16 Trung cấp, lái xe (có thời gian công tác dưới 3 năm) 13 14 1,8
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đảng Uỷ, Bí thư đoàn thanh niên cơ quan Văn phòng Tổng công ty hoạt động kiêm nhiệm và các phụ cấp trách nhiệm khác được áp dụng theo các văn bản của Nhà nước và chỉ được tính trong lương phần cứng
2.2.1.5 Quy định thanh toán tiền lương:
● Hàng tháng thanh toán tiền lương cho CBCNV làm 2 kỳ:
- Kỳ I: Tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng;
- Kỳ II: Thanh toán tiền lương cả tháng vào ngày 5 của tháng sau
● Hàng tháng các trưởng phòng chịu trách nhiệm lập bảng giao việc và đánh giá mức độ hoàn thành công việc được giao của từng người và theo dõi chấm công đúng thực tế thời gian làm việc của người mình quản lý làm cơ sở cho việc thanh toán lương công bằng, hợp
lý, và nộp cho phòng Tổ chức lao động vào ngày cuối tháng để phòng Tổ chức lao động tổng hợp, trình và phê duyệt
● Những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng có lương … được trả theo chế độ nhà nước quy định
Trang 16● Những ngày nghỉ ốm, con ốm mẹ nghỉ, thai sản, nghỉ dưỡng …, phụ cấp làm đêm theo chế độ hiện hành.
2.2.1.6 Quy định thanh toán tiền lương làm thêm giờ:
Tổng công ty thực hiện trả lương làm thêm giờ theo hướng dẫn tại thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội Việc thanh toán tiền lương làm thêm giờ đối với CBCNV là rất hạn chế, trừ các trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác quá cấp bách, quá cần thiết Và phải được Tổng giám đốc duyệt
kế hoạch làm thêm giờ từ đầu tháng (mẫu kèm theo)
Bảng 2.5: Bảng đăng ký kế hoạch thêm giờ Tháng…… năm …
Tên đơn vị: Phòng, Ban………
TT Họ và tên Ghi chi tiết nội dung công việc làm thêm giờ Số giờ làm thêm
Tổng giám đốc duyệt Trưởng phòng ký
Cuối tháng phải được Tổng giám đốc duyệt số thời gian thực tế làm thêm giờ nằm trong kế hoạch làm thêm giờ đầu tháng
Bảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ Tháng…… năm…
Tên đơn vị: Phòng, Ban……….
TT Họ và tên Ghi chi tiết nội dung công
việc đã làm Ngày giờ bắt đầu và kết thúc của mỗi công việc Số giờ làm thêm
Tổng giám đốc duyệt Trưởng phòng ký
Hàng tháng, phòng Tổ chức lao động căn cứ vào phiếu làm thêm giờ của mỗi phòng
để tính tiền lương làm thêm giờ và thanh toán vào bảng lương hàng tháng Tiền lương làm
Trang 17thêm giờ không nằm trong quỹ tiền lương từ đơn giá được duyệt mà hạch toán vào giá thành theo quy định hiện hành.
■ Chi tiết quy định làm thêm giờ:
● Nhân viên phục vụ được tính thêm giờ như sau:
Hưởng 02h làm thêm cho mỗi ngày làm việc và việc trả lương cho 02h làm thêm được tính theo giờ làm việc bình thường
Làm thêm thực tế vào ngày nghỉ và ngày lễ được hưởng lương theo đúng quy định của Nhà nước về làm thêm giờ
● Lái xe được tính thêm giờ như sau:
Ngày nghỉ và ngày lễ, nếu lái xe chỉ trực mà không trực tiếp lái xe được hưởng 100% lương của ngày làm việc bình thường
Ngày nghỉ và ngày lễ, nếu thực tế có lái xe, được hưởng theo đúng quy định của Nhà nước về làm thêm giờ
● Các chức danh khác được hưởng làm thêm giờ không quá 200h/1 năm Và tính lương theo đúng quy định của Nhà nước về làm thêm giờ
● Không áp dụng chế độ làm thêm giờ đối với chức vụ lãnh đạo (từ phó phòng trở lên)
● Việc làm thêm giờ nhất quyết phải được Tổng giám đốc duyệt
● Tiền lương làm thêm giờ không nằm trong quỹ lương từ đơn giá được duyệt mà hạch toán vào giá thành theo quy định hiện hành
2.2.1.7 Một số quy định kèm theo chế độ trả lương:
● Về quỹ lương hàng tháng: Xác định bằng 80% kế hoạch quỹ lương theo đơn giá tiền lương được duyệt
● Lương của Hội đồng quản trị được tính trên cơ sở nguồn chi từ quỹ lương Hội đồng quản trị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt trong đơn giá tiền lương (được hạch toán riêng)
● Lương của CBCNV văn phòng Tổng công ty được tính trên cơ sở nguồn chi từ quỹ lương văn phòng được Tổng công ty phê duyệt trong đơn giá tiền lương
Trang 18Để chia lương đơn giản, đảm bảo tính chính xác thì đã có quy đinh: Hệ số đánh giá mức độ phức tạp của công việc được giao và mức độ trách nhiệm với công việc được giao của từng người giữ ổn định trong một thời gian nhất định (Trường hợp đặc biệt có thể thay đổi đối với từng người, từng phòng khi nhiệm vụ thay đổi).
2.2.1.8 Đơn giá tiền lương:
Đơn giá tiền lương được tính bằng số tiền lương trên 1000đ đơn vị doanh thu Tại Văn phòng Tổng công ty, đơn giá tiền lương trong những năm qua như sau:
- Căn cứ vào các Quyết định, Nghị định liên quan và kết quả doanh thu thực hiện năm 2005 của Văn phòng Tổng công ty (Phòng Kế toán Tài chính cung cấp)
- Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện quyết toán quỹ tiền lương năm 2005 như sau:
Bảng 2.7: Bảng quyết toán quỹ tiền lương năm 2005
Chỉ tiêu DT thực hiện Đơn giá % được hưởng
ĐG Tổng TL thựchiện
1.DT kế hoạch
2 DT thực hiện
150 tỷ đồng 202.466.073.46đ
40đ/1000đ 40đ/1000đ
100%
100%
6.000.000.000đ 8.098.642.900đ
Tổng quỹ lương thực hiện số tiền: 8.098.642.900đồng
(Tám tỷ, chín mươi tám triệu sáu trăm bốn hai ngàn chín trăm đồng)
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Tức là, năm 2005 Văn phòng Tổng công ty đó tính đơn giá là 40đ/1000đ doanh thu Ứng với doanh thu thực hiện như thế nào thì quỹ tiền lương sẽ được tính tương đương như thế ấy
Số tiền lương thực hiện trên là lương phải trả của Văn phòng Tổng công ty trên cơ
sở đảm bảo yếu tố :
- Lợi nhuận 2005 cao hơn so với năm 2004
- Nộp ngân sách theo đúng quy định
- Tốc độ tăng năng suất năm 2005 cao hơn tốc độ tăng tiền lương năm 2005