1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH

70 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại CTCPSX - TM Quang Minh
Tác giả Nguyễn Thị Thơ
Người hướng dẫn TSKH. Trần Trọng Khê
Trường học Trường Đại Học Thái Bình Dương
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 135,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, công ty còn tiến hành các hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa cho việc xuất khẩu hoặc kinh doanh trong nước.. Do đó, doanh nghiệp cần có những chính sách phù hợp để giảm chi

Trang 1

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CTCPSX-TM QUANG MINH

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty CPSX-TM Quang Minh:

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:

2.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Quang Minh được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3700694646, vào ngày 01/03/2006, doSở Kế Hoạch và Đầu Tư Bình Dương cấp

Tên chính thức: Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Quang Miinh

Tên giao dịch: Natural Handcraft Company

Địa chỉ: Ấp 6, Xã Thới Hòa, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương.Điện thoại: (84 – 650) 3553370

Website: www.qmc-handicraft.comEmail: quangminhcraft @ vnn.vnFax: (84 -650) 3553369

Mã số thuế: 3700694616Số tài khoản: 6300201010784 tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn – chi nhánh số 9 – thành phố Hồ Chí Minh

Lĩnh vực hoạt động: sản xuất và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ

2.1.1.2.Qúa trình phát triển:

Trang 2

Năm 2003, Hợp Tác Xã Quang Minh được thành lập tại Mỹ Tho- Tiền Giang, thời gian đầu để đưa sản phẩm lục bình được vào sản xuất, những sản phẩm đầu tiên làm từ lục bình như: chiếu, thảm, bàn ghế, bình hoa, giỏ xách… xuất hiện trên thị trường chinh phục khách hàng gần xa.

Vài năm sau đó, công ty cổ phần Quang Minh ra đời Tuy nhiên, do bất đồng ý kiến của một số thành viên, nên ông Trần Tiến Nam quyết định rời bỏ công ty ra lập doanh nghiệp riêng cũng chuyên làm sản phẩm từ thủ công mỹ nghệ từ lục bình Không may, mặt bằng của công ty bị vướng phải dự án đường cao tốc

Trong lúc thất vọng, ông Trần Tiến Nam nghe tin đồn công ty cổ phần Quang Minh đã bán cho một chủ mới, ý định mua lại công ty nỗi dậy Ngày hôm sau, ông đã đến gặp ông chủ mới của công ty Quang Minh để thương lượng việc mua lại công ty

Năm 2006, ông mua lại công ty cổ phần Quang Minh và đưa công ty không ngừng phát triển như ngày nay

Hiện nay,mẫu mã của công ty Quang Minh cung cấp hàng chủ yếu cho thịtrường châu Âu, Mỹ, Á Tự hào tất cả là nhờ vào mẫu mã đa dạng cũng nhu cung ứng chất liệu thiên nhiên phù hợp với xu hướng chung của thế giới đối vớingười tiêu dùng các nước và sản phẩm từ chất liệu thiên nhiên luôn được ưa chuộng vì an toàn khi sử dụng, là bạn của thiên nhiên

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Trang 3

Tổ chức tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu.

Nhận xuất khẩu ủy thác, làm đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Ngoài ra, công ty còn tiến hành các hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa cho việc xuất khẩu hoặc kinh doanh trong nước

Về đời sống công nhân viên: Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, tổ chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần

Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự: Giữ gìn trật tự an toàn chung trong công ty, nhất là các phân xưởng sản xuất, giữ gìn vệ sinh môi trường, làm nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật

Trang 4

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPSX-TM Quang Minh:

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức:

Hình 2.1.Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của công ty

CPSX-TM Quang Minh:

Nguồn: Phòng hành chánh – Nhân sự

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban : Hội đồng quản trị:

Hội Đồng Quản Trị

Phòng kinh doanh

Phòng sản xuất

Trang 5

Hội Đồng Quản trị có nhiệm giám sát Giám Đốc điều hành và các bộ phận quản lý khác thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty mà Hội Đồng Quản Trị và Đại Hội Cổ Đông đã thông qua.

Hội Đồng Quản Trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ các quy định của Pháp Luật và điều lệ công ty, đối xử bình đẳng với tất cả cổ đông và quan tâm đến lợi ích của người có quyền lợi liên quan đến công ty

Giám đốc:

Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và trách nhiệm báo cáo hoạt động kinh doanh hàng quý đến Hội Đồng Quản Trị và đồng thời tham khảo ý kiến của Hội Đồng Quản Trị trong một số trường hợpđể nâng cao hoạt động kinh doanh – quản lý của công ty

Phó giám đốc:

Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo công việc, điều hành công việc khi Giám đốc đi công tác

Giải quyết công việc được Giám đốc phân công, Phó giám đốc được thay mặt Giám đốc quyết định và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giải quyết

Phòng tổ chức hành chánh – Nhân sự:

Chịu trách nhiệm về công tác văn thư, quản lý các văn bản Pháp Luật của công ty Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên, tư vấn cho Giám đốc các vấn đề pháp luật về lao động, chế độ và chính sách quy định của Nhà Nước Xây dựng nội quy lao động và các quy định khác trong công ty Lập và quản lý và tuyển dụng lao động

Phòng kế toán:

Trang 6

Quản lý tình hình tài chính, các khoản thu – chi và xây dựng kế hoạch tài chính của công ty Cung cấp thông tin cho quản lý và sử dụng vốn Lập Báo Cáo Thuế, Báo Cáo Tài Chính hàng tháng và quyết toán năm để cung cấp thông tin tài chính cho Giám đốc, cơ quan Nhà Nước.

Phòng kinh doanh:

Tìm kiếm khách hàng và đàm phán với họ về đơn hàng

Điều phối hoạt động kinh doanh, đảm bảo và hoàn thành mục tiêu doanh số theo yêu cầu của công ty

Xây dựng chiến lược bán hàng và quản lý lực lượng bán hàng một cáchcó hiệu quả

Lập hợp đồng mua bán, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, báo cáo hàngtháng về các hợp đồng cho Giám đốc

Phòng sản xuất:

Thực hiện sản xuất theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu theo định mức quy định

2.1.1.3.Nhân sự của công ty CPSX-TM Quang Minh:

Tổng nhân sự của công ty là 60 người, trong đó bộ phận lãnh đạo 3 người,số nhân viên 7 người,công nhân 50 người

2.1.3 Phương thức kinh doanh:

Sản phẩm chính của công ty là những mặt hàng thủ công mỹ nghệ được sản xuất từ cói, lục bình, mây…

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng

Tùy theo yêu cầu của khách hàng cụ thể mà công ty sẽ có những phương án kinh doanh riêng

Trang 7

2.1.4 Doanh số và lợi nhuận :

Bảng 2.1: Bảng doanh số và lợi nhuận

ĐVT:VNĐCác chỉ

tiêu

Doanh thu 3.688.055.999 10.237.609.307 4.715.662.359Lợi nhuận 153.897.951 (109.313.858) (1.462.917.669)

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận

-4.000.000.000

-2.000.000.000

0 2.000.000.000

Nhìn vào bảng doanh số và lợi nhuận ta thấy tình hình kinh doanh của

công ty có chiều hướng doanh số và lợi nhuận của năm sau thấp hơn năm trước Riêng năm 2007, công ty kinh doanh tốt nhất có lợi nhuận tuy chưa cao

2.1.5 Địa bàn kinh doanh:

Các sản phẩm của CTCPSX-TM Quang Minh chủ yếu được xuất khẩu ra nước ngoài như: Nhật Bản, Mĩ, Hà Lan, Đức… và tiêu thụ một lượng nhỏ trong nước

2.1.6 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

Trang 8

Trên thị trường ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt Do đó, doanh nghiệp cần có những chính sách phù hợp để giảm chi phí sản xuất mà sản phẩm vẫn đạt chất lượng tốt.

Để tạo điều kiện cho việc kinh doanh phát triển tốt thì công ty phải hổ trợ mọi mặt thật tốt cho công nhân viên trong công ty có sự thoải mái trong làm việcđể công việc được tiến hành trôi chảy

2.1.7 Nhận xét chung :

Nhận xét chung về thuận lợi và khó khăn của công ty:

Công ty luôn giữ mối quan hệ tốt với khách hàng, các đối tác

Cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong quản lý và điều hành, đội ngũ cán bộ có tay nghề cao

Trang 9

2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng quan trọng để có thể đánhgiá một cách sơ lược về tình hình doanh thu cũng như tình hình chi phí của công

ty CPSX-TM Quang Minh

xét đánh giá biến động lợi nhuận ba năm 2007, 2008 và 2009, qua đó đề ra kế hoạch tăng doanh thu, lợi nhuận

Trang 10

Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (năm 2007-2008-2009)

doanh thu

3.Doanh thu thuần từ bán

hàng và cung cấp dịch vụ

8.Chi phí bán hàng và

quản lý doanh nghiệp 535.321.679 2.047.518.244 1.936.275.855 1.512.196.565 (111.242.389) 282,48 (5,43)9.Lợi nhuận thuần từ kinh

doanh

238.099.727 (88.648.872) (1.534.271.858) (326.748.599) (1.445.622.986) (137,23) 1630,73

Trang 11

12.Lợi nhuận khác (29.894) (20.664.986) 71.354.189 (20.635.092) 92.019.175 69027,5 (445,3)13.Tổng lợi nhuận trước

Trang 12

2.2.1.1 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh:

Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá tổng quát hình hình bán hàng của công ty trong kỳ kinh doanh

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta lập được bảng phân tích sau:

Trang 13

Bảng 2.3: Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất hoạt kinh doanh

ĐVT:VNĐ

Trang 14

Ta thấy tổng doanh thu của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là6.549.553.308 đồng tương đương 117,59%, năm 2009 giảm so với năm 2008 là(5.521.946.948) đồng tương đương (53,94)% Thu nhập hoạt động tài chính sogiữa năm 2008-2007 tăng 358.576.917 đồng tương ứng tăng 496,56%, năm 2009-

2008 giảm (317.365.707)đồng tương đương giảm (73,67)% Riêng năm 2008công ty không có các khoản thu nhập khác, nên so sánh năm 2008-2007, thunhập khác giảm (6.406)đồng tương đương giảm 100%, còn năm 2009-2008 tăng613.636.364 đồng Năm 2009 công ty tăng các khoản thu nhập khác cao so vớinăm 2008 và 2007 rất nhiều, còn doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập từhoạt động kinh doanh thì bị thua lỗ Do đó, công ty nên chú trọng đến hoạt độngkinh doanh chính của mình, tránh để các hoạt động làm ảnh hưởng đến toàn bộdoanh thu

a.Đánh giá tình hình doanh thu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Dựa vào số liệu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta có:

Do công ty không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần có giá trị bằng chính doanh thu

Trang 15

Doanh thu thuần:

Để giải thích cho sự thua lổ của công ty ta hãy xét tiếp chi phí của công ty

ra sao:

Năm 2007:

Chi phí bán hàng:73.207.620 đồng

Chi phí quản lý doanh nghiệp: 462.114.059 đồng

Năm 2008:

Chí phí bán hàng: 859.396.386 đồng

Chí phí quản lý doanh nghiệp: 1.188.124.858 đồng

Năm 2009:

Trang 16

Chí phí bán hàng: 534.222.386 đồng

Chí phí quản lý doanh nghiệp: 1.402.053.469 đồng

So sánh năm 2008-2007 ta thấy chi phí bán hàng tăng 786.188.766 đồng tương đương 1073,92%, chi phí QLDN tăng 726.010.799 đồng tương ứng 157,11% Tốc độ tăng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp rất nhanh Đây chính là

nguyên nhân dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ Lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 153.897.951 đồng, còn năm 2008 là (109.313.858) đồng

Do đơn đặt hàng của khách giảm sút nên chi phí bán hàng năm 2009 giảm(325.174.000) đồng so với năm 2008, tương đương tỷ lệ giảm (37,83%) Chi phíquản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng, cụ thể tăng 213.928.611 đồng, tươngđương tỷ lệ tăng 18% Do tổng doanh thu của công ty giảm mạnh cộng thêm vàođó là chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nên đã làm cho lợi nhuận thuần củacông ty giảm mạnh (1.445.662.986) đồng đương với tỷ lệ giảm 1631%

Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là (1.462.917.669)đồng, trong khi đó năm 2008là (109.313.858) đồng Điều đó chứng tỏ công ty đang thua lổ trầm trọng, hiệuquả kinh doanh của công ty có chiều hướng rất xấu

2.2.1.2.Phân tích tình hình doanh thu :

Trang 17

Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình doanh thu

ĐVT:VNĐ

08/07

Năm09/08I.Tổng doanh

II Tổng chi phí

HĐKD

3.522.174.434 10.777.711.838 6.905.639.358 7.255.537.404 3.872.072.480 206 (35,93)

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 18

Sử dụng phương pháp so sánh khi phân tích ta sẽ xác định được mức chênh lệch trong doanh thu và % thực hiện doanh thu và đánh giá sự biến động của nó.

So sánh năm 2008-2007

 TDT=TDT 2008_ TDT2007 (27)

= 10.688.397.980 -3.760.274.161 =6.908.123.819 đồng TDT 2008

% THDT = *100 (28)

TDT2007 10.688.397.980

= *100 = 283,71%

3.760.274.161

 M = M2008- M2007 (29) = 10.237.609.307 -3.688.055.999 =6.549.553.308 đồng

Trang 19

Phân tích có liên hệ chi phí:

Để đánh giá một cách chính xác tình hình thực hiện doanh thu nói chung cần liên hệ với chi phí Chi phí mà chúng ta liên hệ là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phân bổ cho hàng bán ra

3.522.174.434 = 10.237.609.307 -11.285.302.730

11.285.302.730

So sánh năm 2009-2008:

TCP2009

 Mđ/c= M2009 –M2008 *

Trang 20

M2009

%ThKh có liên hệ chi phí = *100

M2008đ/c TCP

4.715.662.359 = *100 = 71,89%

6.559.577.657

Qua phân tích chung ta thấy nếu liên hệ với chi phí thì kết quả kinh doanhkhông phải như đã phân tích ở trên Với chi phí năm 2008 bỏ ralà10.777.711.838 đồng thì đáng lẽ doanh thu phải đạt được là11.285.302.730đồng chứ không phải là 10.237.609.307 đồng, giảm (1.047.693.434) đồng và đạt90,78% so với năm 2007 Như vậy doanh thu năm 2008 kém hiệu quả hơn so vớinăm 2007 Tương tự, với chi phí năm 2009 là 6.905.639.358 đồng, thì doanh thuphải đạt được 6.559.577.657 đồng, nhưng trong thực tế doanh thu 2009 là4.715.662.359 đồng nên công ty đã thua lỗ (1.843.915.298)đồng đạt 71,89% năm2008

2.2.1.3.Phân tích chung tình hình lợi nhuận :

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận là cơ sở để tính ra cácchỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuấtvào HĐKD của doanh nghiệp Tiến hành phân tích chung lợi nhuận của công tyCPSX-TM Quang Minh để hiểu rỏ thêm về hoạt động kinh doanh

Trang 22

Bảng 2.5: Bảng phân tích lợi nhuận doanh nghiệp

ĐVT: VNĐ

Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch 2008-2007 Chênh lệch 2009-2008

Trang 23

Qua bảng phân tích ta thấy:

 TLN = T2008 – T2007 =6.297.946.653– 2.039.923.278 =4.204.023.375 đồng (34)

Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 so với

2007 tăng 4.065.283.622 đồng tương đương với tỷ lệ 183,98%

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2008 so với năm 2007 tăng

213.374.845 đồng tương đương với tỷ lệ (125,75)%

Lợi nhuận khác năm 2008 so với 2007 giảm ( 20.635.092) đồng tương đương với tỷ lệ (69.027,04)%

Nhìn chung lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính đều tăng, còn lợi nhuận khác thì lại giảm

So sánh năm 2009-2008:

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp 2009-2008 giảm xuống một cách trầmtrọng(4.483.328.517) đồng tương ứng với tỷ lệ (71,19%) Sự giảm sút này công

ty cần chú ý để cải thiện tình hình

Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 giảm

so với năm 2008 là (4.214.571.938) đồng tương đương 67,17%

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng bị giảm sút nặng nề hơn, năm

2009 so với năm 2008 là (360.372.754) đồng tương đương (825,57)%

Trang 24

Riêng lợi nhuận từ hoạt động khác thì tăng 92.019.175 đồng Đây là một dấu hiệu tốt.

Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động khác tăng, nhưng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và lợi nhuận từ hoạt động tài chính lại giảm sút một cách nghiêm trọng Đây là dấu hiệu công ty đang làm ăn thua lỗ, gặp khó khăn về tiêu thụ

Do vậy, vấn đề cần đặt ra hàng đầu là xem xét, có kế hoạch để cải thiện lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Do công ty đang bị thua lổ nên tổng lợi nhuận bị âm

 PLN = PLN 2009– PLN 2008 = 38,48% - 61,52% = (23,04% ) 2.2.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

Tổng lợi nhuận của công ty bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác Trong đó hoạt động kinh doanh chiếm phần quan trọng Trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ lệ quan trọng nhất và là nguồn lợi nhuận chủ yếu của công ty Chính vì vậy khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty ta chỉcần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty là chủ yếu

Công thức tính lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty được xác định như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu – (giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp) (36)

Hoặc: Lợi nhuận = Lãi gộp – ( chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp) (37)

Theo công thức trên, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm:

Trang 25

Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm đã được khách

hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

Giá vốn hàng bán: Là giá thành công xưởng bao gồm 3 loại chi phí trong

sản xuất đó là chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí ngoài

sản xuất phục vụ cho công tác bán sản phẩm và công tác quản lý của công ty như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí nhân viên văn phòng, chi phí nghiên cứu, chi phí quảng cáo, chi phí văn phòng phẩm…

Trong số các nhân tố trên, 2 nhân tố doanh thu bán hàng và lãi gộp ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận nghĩa là 2 nhân tố này tăng thì lợi nhuận cũng tăng lên và ngược lại, các nhân tố còn lại thì ngược chiều với lợi nhuận nghĩa là khi chúng giảm thì lợi nhuận tăng và chúng tăng thì lợi nhuận giảm

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm

2007-2008-2009, ta lập được bảng phân tích sau:

Trang 26

Bảng 2.6: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

ĐVT: VNĐCác chỉ tiêu

Chênh lệch

Mức ảnh hưởng đến lợi nhuận

Năm 08/07 Năm 09/08 Năm 08/07 Năm 09/08 1.Doanh thu giá

Trang 27

8 46) ) 44) 2)Tỷ suất lợi

Trang 28

Đối tượng phân tích:

Năm 2008-2007:

 LN = LN2008 –LN2007 (36) = (540.123.444)đồng

Do các nhân tố cụ thể sau ảnh hưởng:

Doanh thu giá bán tăng làm lợi nhuận tăng 6.549.553.308 đồng

Doanh thu giá vốn tăng làm lợi nhuận giảm (5.577.480.187) đồng

Chi phí BH tăng làm lợi nhuận giảm (786.185.766) đồng

Chi phí QLDN tăng làm lợi nhuận giảm (726.010.799) đồng

Do các nhân tố cụ thể sau ảnh hưởng:

Doanh thu giá bán giảm làm lợi nhuận giảm (5.521.946.948) đồng

Doanh thu giá vốn giảm làm lợi nhuận tăng 4.325.814.327 đồng

Chi phí BH giảm làm lợi nhuận tăng 325.171.000 đồng

Chi phí QLDN tăng làm lợi nhuận giảm ( 213.928.611 ) đồng

Trang 29

doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để có những giải pháp sử dụng chi phí có hiệu quả hơn.

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng hầu hết của mọi doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động kinh doanh Kinh doanh có lời thì mới có khả năng duy trì sự tồntại phát triển doanh nghiệp và mở rộng quy mô kinh doanh, hoàn thành nhiệmvụ thúc đẩy nền kinh tế cả nói chung cùng phát triển Với tình hình lợi nhuậncủa doanh nghiệp như hiện nay thì cần báo động và xem xét lại đâu là điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình khắc phục điểm yếu và phát huy điểmmình của doanh nghiệp mình

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự có hiệu quả khi nókhông chỉ mang lại lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh còn phải thể hiện quaviệc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực vốn có của doanh nghiệp Chính vìvậy để đánh giá tổng quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta phân tíchmột số chỉ tiêu sau và những chỉ tiêu này là căn cứ để đánh giá hiệu quả củaviệc sử dụng các yếu tố đầu vào của công ty

2.2.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn:

a.Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty:

Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty, ngoài việc sosánh tổng số vốn cuối kỳ so với đầu năm, cần phải xem xét từng khoản vốncủa doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản, để lấy được mức độ đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, khi phân tích tìnhhình phân bổ vốn và nguồn vốn cần phải xem xét và đánh giá tỷ suất đầu tưtrang bị tài sản cố định, đầu tư ngắn hạn, tỷ suất tự tài trợ để đánh giá khả năngchủ động vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu tài sản của công ty CPSX-TM Quang Minh :

Trang 31

Bảng 2.7: Bảng phân tích kết cấu tài sản

ĐVT: VNĐ

Giá trị Tỷ trọ % Giá trị % Giá trị % Năm 08/07 Năm 09/08 Năm

08/07

Năm 09/08

A Tài sản ngắn

hạn

1.680.829.958 17,37 4.130.536.196 31,94 4.838.475.554 37,79 2.449.706.238 707.940.358 145,74 17,14

I.Tiền 884.509.984 9,14 1.284.975.287 10,46 1.763.400.522 13,77 400.465.303 478.425.235 45,28 37,23II.Đầu tư tài chính

thu dài hạn

II.Tài sản cố định 7.913.925.686 81,78 8.108.402.249 66 7.834.655.706 61,12 194.476.563 (273.746.543) 2,46 (3,38)III.Bất động sản

đầu tư

IV.Các khoản đầu

tư tài chính dài

hạn

Trang 32

V.Tài sản dài

Trang 33

Qua bảng phân tích trên ta thấy :

Năm 2008-2007:

Tài sản ngắn hạn 2008-2007 tăng lên 2.449.706.238 đồng tương đương tăng 145,74% Trong đó, lượng tiền mặt tăng 400.465.225 đồng tương đương 45,28% có ý nghĩa trong việc thanh toán của doanh nghiệp Các khoản phải thu tăng 915.871.072 đồng tương đương 253,9%, đây là lượng tiền mà các doanh nghiệp chiếm dụng của công ty Hàng tồn kho tăng 1.149.505.120 đồng tương đương 656,3% Lượng tồn kho quá lớn đã ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận củacông ty Đây là một trong những nguyên nhân làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ năm 2008 Còn tài sản ngắn hạn khác giảm (52.135.257)đồng tương đương (21,17)%

Tài sản dài hạn tăng 159.027.473 đồng tương đương 1,99% Trong đó, tài sản cố định tăng 194.476.563 đồng tương đương 2,64%, còn tài sản khác tăng 39.770.738 đồng tương đương 605,04% Khi tài sản tăng có ý nghĩa trong việc mở rộng đầu tư của doanh nghiệp cho những năm kế tiếp

Năm 2009-2008:

Tài sản ngắn hạn tăng lên 707.940.358 đồng tương đương 17,14%.Nguyên nhân chủ yếu là do vốn bằng tiền mặt tăng 478.425.235 đồng với tỷ lệ37,23% và các khoản phải thu tăng 440.283.699 đồng với tỷ lệ 33,19% Lượngtiền tăng, đây là dấu hiệu tốt ảnh hưởng đến khả năng thanh toán bằng tiền mặtcủa doanh nghiệp Còn các khoản phải thu tăng lên thì cần xem xét lại vì ảnhhưởng không tốt đến việc sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp Bên

Trang 34

cạnh đó, thì lượng tồn kho giảm (185.850.030) đồng với tỷ lệ (14,03%) và tàisản ngắn hạn khác giảm (24.918.546) đồng với tỷ lệ (12,83%) Khi lượng tồnkho giảm ảnh hưởng tốt đến kinh doanh.

Tài sản dài hạn giảm (191.096.334)đồng với tỷ lệ (2,34%), tài sản cố định giảm(273.746.543)đồng với tỷ lệ (3,38%) Trong khi đó tài sản dài hạn khác lại tăng82.650.209 đồng với tỷ lệ 178,34%

Các nhân tố trên làm tổng cộng tài sản tăng 516.844.024 đồng với tỷ lệ 4,2%cho thấy tài sản của công ty được mở rộng, có điều kiện để mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh

Đánh giá về tỷ suất đầu tư (T đt):

Về kết cấu nguồn vốn:

Trang 35

Bảng 2.8: Bảng kết cấu nguồn vốn

ĐVT: VNĐ

08/07

Năm 09/08A.Nợ dài hạn 4.403.209.124 45,5 4.987.683.928 40,6 5.117.445.621 39,97 584.474.804 129.761.693 13,27 2,6I.Nợ ngắn hạn 851.698.098 8,8 2.987.683.928 24,32 2.661.445.621 20.79 2.135.985.830 (326.238.307) 250,79 (10,92)II.Nợ dài hạn 3.551.511.026 36,7 2.000.000.000 16,28 2.456.000.000 19,18 (1.551.551.026) 456.000.000 (43,69) 228B.Nguồn vốn

chủ sở hữu

Ngày đăng: 03/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức: - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 4)
Bảng 2.1: Bảng doanh số và lợi nhuận - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.1 Bảng doanh số và lợi nhuận (Trang 7)
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (năm 2007-2008-2009) - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (năm 2007-2008-2009) (Trang 10)
Bảng 2.3: Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất hoạt kinh doanh - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.3 Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất hoạt kinh doanh (Trang 13)
Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình doanh thu - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình doanh thu (Trang 17)
Bảng 2.5: Bảng phân tích lợi nhuận doanh nghiệp - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.5 Bảng phân tích lợi nhuận doanh nghiệp (Trang 22)
Bảng 2.7: Bảng phân tích kết cấu tài sản - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.7 Bảng phân tích kết cấu tài sản (Trang 31)
Bảng 2.8: Bảng kết cấu nguồn vốn - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.8 Bảng kết cấu nguồn vốn (Trang 35)
Bảng 2.9: Bảng phân tích sức sinh lời của vốn kinh doanh - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.9 Bảng phân tích sức sinh lời của vốn kinh doanh (Trang 39)
Bảng 2.10: Bảng phân tích sức sản xuất của vốn sở hữu - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.10 Bảng phân tích sức sản xuất của vốn sở hữu (Trang 41)
Bảng 2.11: Bảng phân tích sinh lời vốn kinh doanh - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.11 Bảng phân tích sinh lời vốn kinh doanh (Trang 43)
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và VKDBQ - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và VKDBQ (Trang 44)
Bảng 2.15: Bảng doanh lợi trên chi phí - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.15 Bảng doanh lợi trên chi phí (Trang 56)
Bảng 2.18: Bảng phân tích năn g suất lao động - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.18 Bảng phân tích năn g suất lao động (Trang 61)
Bảng 2.19: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCPSX - TM QUANG MINH
Bảng 2.19 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w