Tài chính tiền tệ Đại học kinh tế
Trang 1THANH TOÁN
TÍN DỤNG
Trang 21 Thanh toán quốc tế
1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò thanh toán
quốc tế
1.2 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt
động thanh toán quốc tế và điều kiện thương mại quốc tế
1.3 Các điều kiện thanh toán quốc tế
1.4 Các phương tiện thanh toán quốc tế
2 Tín dụng quốc tế
2.1 Khái niệm tín dụng quốc tế
Trang 31 Thanh toán quốc tế
1.1 Thanh toán quốc tế (TTQT) & vai trò
Khái niệm TTQT là quá trình thực hiện các hoạt động chi trả, thanh toán về tiền tệ được hình thành trên cơ sở những quan hệ trao đổi, vay mượn quốc tế giữa các quốc gia với nhau
Vai trò TTQT
- Tạo điều kiện mở rộng quan hệ tài chính tiền tệ
- Thúc đẩy quan hệ thương mại quốc tế
- Nâng cao chất lượng hoạt động của NH thương mại
Trang 41.2 Hệ thống văn bản pháp lý( tự nghiên cứu)
1.3 Các điều kiện thanh toán quốc tế
- Điều kiện về tiền tệ Mỗi quốc gia có tên gọi
và đơnvị tiền tệ khác nhau, do vạy trong thanh toán QT cần phải chọn loại tiền tệ nào cho
hoạt động thanh toán Tiền tệ để tính toán giá trị hàng hóa với tiền thanh toán trả nợ có thể khác nhau, tiền cho thanh toán có thể sử dụng tiền của nước NK, XK hoặc nước khác
Trang 5
Do thời điểm ký kết mua hàng với thời
điểm thanh toán chênh lệch nhau vì vậy sự
biến động về tỷ giá có thể gây thiệt hại
cho người XK hay NK, để hạn chế thiệt hạ
các bên thỏa thuận với nhau về giá trị đó
Điều kiện lấy vàng đảm bảo
Lấy đồng tiền ổn định đảm bảo hoặc sử dụng rổ tiền tệ đảm bảo
Trang 63.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Chỉ rõ việc trả tiền được thực hiện ở đâu ? nước
NK, nước XK hay một nước thứ ba nào đó Nhìn
chung, ai cũng mong muốn được thanh toán
thực hiện tại nước mình vì có nhiều điểm lợi
như thu tiền nhanh, ngân hàng trong nước thu
được các lệ phí nghiệp vụ Tuy vậy, trên thực tế tùy vào nhu cầu thanh toán cụ thể, các bên có
thể có lựa chọn linh hoạt hơn
Trang 73.3 Điều kiện về thời gian thanh toán
- Trả tiền trước: đây là trường hợp bên mua trả trước cho bên bán toàn bộ hay một phần trị giá hợp đồng ngay sau khi hợp đồng đã được ký kết Thực chất đây là
khoản tín dụng mà bên mua cấp cho bên bán
- Trả tiền ngay: đây là trường hợp mà quá trình thanh
toán diễn ra đồng thời với quá trình giao nhận hàng Hình thức này được hiểu có nhiều cách trả tiền ngay
- Trả tiền sau: đây là trường hợp bên mua chỉ thực hiện việc trả tiền sau một thời gian nhất định kể từ khi nhận hàng hóa Chấp nhận điều kiện trả tiền sau, tức là
người bán đã cung ứng một khoản tín dụng thương mại cho người mua
Trang 83.4 Điều kiện về phương thức thanh toán
4 Các phương tiện thanh toán quốc tế
4.1 Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của
người phát hành(xk) yêu cầu người có tên trong hối
phiếu phải thanh toán một số tiền tại địa điểm thời gian cụ thể đã ghi trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người này thanh toán cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu
- Hối phiếu trả ngay: việc trả tiền được thực hiện ngay khi người trả tiền nhìn thấy hối phiếu khi hối phiếu
được xuất trình đòi nợ Loại hối phiếu này được dùng
trong quan hệ mua bán trả ngay
Trang 9• - Hối phiếu có kỳ hạn : việc trả tiền được thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định Loại hối phiếu này được sử dụng trong quan hệ mua bán chịu Đối với hối phiếu kỳ hạn thì người trả tiền phải ký chấp nhận cam kết đảm bảo thanh toán hối phiếu đúng hạn Nhờ tính chất lưu
thông nên trong thời hạn hiệu lực hối phiếu có thể được chuyển nhượng từ người này sang
người khác giúp cho người sở hữu hối phiếu có thể linh hoạt trong việc tổ chức vốn.
Trang 104.2 Séc(cheque, check) là mệnh lệnh trả tiền của người chủ tiền gởi tài khoản tại NH ra lệnh cho
NH chuyển một số tiền từ tài khoản tiền gởi của mình cho người có ten trong séc hoặc trả tiền cho người cầm séc Séc là phương tiện thanh toán phổ biến trong các phương thức giao dịch quốc tế
Trang 114.3 Giấy chuyển tiền do khách hàng lập gửi ngân hàng phục vụ mình yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng tại một địa điểm nhất định Việc chuyển tiền được tiến hành dưới hình thức bằng thư hay bằng điện
4.4 Thẻ thanh toán là phương thức chi trả phổ biến hiện trên thế giới vì nó tiện ích an toàn, thanh toán nhanh chóng và có thể thanh toán trên phạm vi rộng
Trang 125 Phương thức thanh toán quốc tế
5.1 Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền có thể được thực
hiện bằng thư hoặc bằng điện tử
Ngân hàng trả tiền
Người thụ hưởng
(Nhà xuất khẩu)
Ngân hàng chuyển tiền
Người chuyển tiền
(Nhà nhập khẩu)
(4) (2)
(1)
(3)
Trang 13Là phương thức trong đó người trả tiền yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình chuyển một số tiền cho người có
tên theo địa chỉ và thời gian ghi trên giấy chuyển tiền5.2.Phương thức thanh toán nhờ thu(ủy thác thu) là phương thúc trong đó người bán sau khi giao hàng cho người mua sẽ phát hành giấy nhờ thu gởi đến ngân hàng phục vụ mình và nhờ NH thu hộ số tiền theo địa chỉ đã ghi trên giấy nhờ thu
ª Nhờ thu trơn: là phương thức thanh toán mà trong đó
người xuất khẩu nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu ở người nhập khẩu, nhưng không kèm theo một điều kiện nào cả
Trang 14
ª Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức mà người
XK sau khi gởi hàng cho người mua sau đó viết giấy nhờ thu kèm bộ chứng từ gởi NH nhờ thu hộ với đk khi nào nghười mua trả tiền hoặc ký nhận trả tiền mới giao chứng từ cho người mua
NGÂN HÀNG PHỤC VỤ NHÀ NHẬP KHẨU
NHÀ NHẬP KHẨU
NGÂN HÀNG PHỤC
VỤ NHÀ XUẤT
KHẨU
NHÀ XUẤT KHẨU
(5) (4) (2) (7)
(1)
(3) (6)
Trang 155.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
là phương thức trong đó người NK đến NH xin được mở thư tín dụng để thanh toán cho người XK Khi nào người xuất khẩu
thực hiện đầy đủ các nội dung ghi trên thư tín dụng thì NH mở thư tín dụng mới thanh toán cho người XH
NGÂN HÀNG THÔNG
NHÀ XUẤT KHẨU NHÀ NHẬP KHẨU
Trang 165.4 Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (Cash
agaisnt documents - CAD) là phương thức trong đó
người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ người XK xin được mở tài khoản tín thác dể thanh toán cho người XK với đk khi nào người XK thực hiện đầy đủ yêu cầu của người NK thì ngân hàng thanh toán cho người XK
Phương thức này còn được gọi là COD (Cash on
Trang 175.5 Phương thức mở tài khoản là phương thức mà nhà XK có tín nhiệm và quan hệ thường xuyên với người NK
Sau mổi lần XK sẽ ghi nợ cho người NK, định kỳ nhà
NK sẽ thanh toán cho nhà XK
II.Tín dụng quốc tế
1 Khái niệm Tín dụng quốc tế là quan hệ vay
mượn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước được thực hiện thông qua chính phủ, tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, công ty, cá nhân
Trang 182 Các hình thức tín dụng quốc tế
Căn cứ vào chủ thể tín dụng: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước.
Căn cứ vào tính đảm bảo: tín dụng đảm bảo và tín dụng
không đảm bảo.
Căn cứ vào mục đích sử dụng: tín dụng sản xuất và tín dụng
phi sản xuất.
Căn cứ vào thời hạn của tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín
dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
2.1 Tín dụng thương mại Tín dụng thương mại
quốc tế là quan hệ tín dụng phát sinh trên cơ sở
mua bán trao đổi hàng, cung ứng dịch vụ giữa các
Trang 19- Tín dụng thương mại cấp cho nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu cung cấp tín dụng dưới hình thứcứng trước tiền hàng cho nhà xuất khẩu, trong
trường hợp giá trị hợp đồng lớn, thời gian sản
xuất dài, nhà xuất khẩu thiếu vốn nên ứng trướchàng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩuthực hiện hợp đồng và giao hàng đúng hạn Sốtiền ứng trước được hoàn trả bằng cách khấu trừdần sau mỗi chuyến giao hàng theo những cáchnhư sau :
Trang 20- Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu
+ Tín dụng mở tài khoản: trên cơ sở hợp đồng mua bán
ngoại thương được ký kết, nhà xuất khẩu mở tài khoản sau mỗi lần giao hàng ghi nợ cho nhà nhập khẩu, định kỳ nhà nhập khẩu thanh toán nợ cho nhà xuất khẩu
+ Tín dụng chấp nhận hối phiếu: nhà xuất khẩu sau khi
giao hàng, ký phát hối phiếu trả chậm (hối phiếu có kỳ
hạn) đòi tiền nhà nhập khẩu Nhà nhập khẩu có nghĩa
vụ ký chấp nhận hối phiếu, cam kết đảm bảo thanh
toán hối phiếu đúng hạn, có nghĩa là ký chấp nhận nợ đối với nhà xuất khẩu
Trang 21- Tín dụng của người môi giới cấp cho các nhà xuất nhập khẩu Đây là một hình thức của tín dụng thương mại mà những ngưòi môi giới cấp trực tiếp cho các nhà kinh
doanh xuất nhập khẩu khi có nhu cầu vốn Thực chất nguồn vốn này là của ngân hàng mà người môi giới chỉ đóng vai trò trung gian
2.2.Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà các ngân hàng cung cấp vốn cho các nhà xuất nhập khẩu, đa số là các khoản tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới các hình thức sau
- Tín dụng ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu
Trang 22Các ngân hàng thương mại cho nhà xuất khẩu vaydưới hình chiết khấu hối phiếu chưa đến hạn
thanh toán, có nghĩa là ngân hàng mua lại hối
phiếu trước khi đến hạn thanh toán và hối phiếuthuộc quyền sở hữu ngân hàng, khi đến hạn ngânhàng sẽ thu hồi nợ
- Tín dụng ngân hàng cấp cho nhà nhập khẩu
Các ngân hàng cho nhà nhập khẩu vay để
thanh toán hàng nhập khẩu dưới hình thức chấpnhận, hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu
ký chấp nhận hối phiếu yêu cầu của nhà nhập
khẩu, ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu chấp
Trang 23- Tín dụng Factoring : đây là hình thức tín dụng tài trợ
hoạt động xuất khẩu, các công ty factoring đứng ra cấp
vốn cho các nhà xuất khẩu bằng cách mua lại các khoản thanh toán, các giấy tờ, chứng từ chưa đến hạn thanh toán của các nhà xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ và công
ty có trách nhiệm thu hồi nợ và chịu những rủi ro xảy ra nên có thể gọi là factoring.
dụng tài trợ của công ty leasing cấp cho nhà xuất khẩu
dưới hình thức thực hiện các hợp đồng cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà cửa Mỗi năm, người đi
Trang 242.3 Tín dụng nhà nước Tín dụng nhà nước phản ánh quan hệ tín dụng giữa chính phủ của một quốc gia với các chủ thể ở các quốc gia khác Như vậy, quan hệ tín dụng nhà nước có thể phát sinh giữa chính phủ các nước với nhau, hoặc giữa chính phủ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế trên cơ sở các hiệp định vay vốn đã được ký kết hoặc giữa chính phủ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trung và dài hạn