1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ

23 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và các vấn đề quản lý chất lượng nguyên vật liệu của Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 43,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gia công, sửa chữa, dịch vụ, xuấtnhập khẩu, cung ứng dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim loại, dụng cụ phụ tùngcơ khí, dụng cụ do lờng, dụng cụ cầm tay vật t, thiết bị công nghiệp, ngoài

Trang 1

Thực trạng và các vấn đề quản lý chất lợng nguyên vật liệu của Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dụng

cụ và đo lờng cơ khí

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty dụng cụ và đo lờng cơ khí là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc TổngCông ty máy và thiết bị công nghiệp Tiền thân của Công ty là một phân xởngdụng cụ của Công ty cơ khí Hà Nội Công ty đợc thành lập ngày 25/3/1968 theoquyết định số 74/QĐ/KB2 do Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ côngnghiệp) ký Lúc này Công ty mang tên Nhà máy Dụng cụ cắt gọt, có trụ sở tại26-đờng Nguyễn Trãi-Đống Đa-Hà Nội (nay là 108 – Quận Thanh Xuân HàNội) Cho đến nay trải qua hơn 30 năm phát triển, để phù hợp với điều kiện tìnhhình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ Công ty đã có 3 lần đổi tên:

- Nhà máy dụng cụ cắt gọt: 1968 - 1970

- Nhà máy dụng cụ số I: 1970 - 1995

- Công ty dụng cụ và đo lờng cơ khí: 1995 - nay

Theo quyết dịnh số 702 QĐ/TCCBĐT ngày 12/7/1995 Nhà máy dụng cụ

số I đợc đổi tên thành Công ty dụng cụ cắt gọt và đo lờng cơ khí thuộc TổngCông ty máy và thiết bị công nghiệp Bộ công nghiệp với tên giao dịch quốc tế làCutting and Measuring tools Company, tạo lạc trên khu đất có diện tích mặtbằng là 18.000 m2 trong đó diện tích phân xởng chính là 4.536 m2, phân xởngphụ là 1.200 m2 Công ty có chi nhánh giao dịch phía Nam là số 15 Nam KỳKhởi Nghĩa – Thành phố Vũng Tàu Công ty có nhiệm vụ sản xuất - kinhdoanh, bao gồm từ khâu nghiên cứu, chế tạo, gia công, sửa chữa, dịch vụ, xuấtnhập khẩu, cung ứng dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim loại, dụng cụ phụ tùngcơ khí, dụng cụ do lờng, dụng cụ cầm tay vật t, thiết bị công nghiệp, ngoài racòn tiến hành các hoạt động kinh doanh thơng mại dịch vụ khác theo Phápluật.hơn 30 năm, quãng ngắn của lịch sử nhng là một chặng dờng dài của Công

ty DCC và ĐLCK đã trải qua quá trình phát triển thăng trầm đầy bién động.Bảng sau đây thể hiện một số chỉ tiêu cơ bản qua các thời kỳ phát triển của Côngty:

Bảng số 2: các chỉ tiêu cơ bản qua các thời kỳ phát triển của Công ty.

Chỉ tiêu 68-70 71-75 76-87 88-92 93-96 97-2001

TNBQ/ngời/tháng

Trang 2

Nguồn: Báo cáo tổng kết kỷ niệm 30 năm thành lập Công ty DCC và ĐLCK.

- Giai đoạn 1968-1970: là giai đoạn đa các dây chuyền công nghệ vào sảnxuất thử Khối lợng sản phẩm đạt dới 23 tấn/năm, lúc đó Công ty có khoảng gần

300 máy móc thiết bị các loại, thu nhập bình quân công nhân viên là 53 đồng,thu hút khoản 600 lao động

- Giai đoạn 1971-1975: Giai đoạn này Công ty cũng đã đi vào ổn định sảnxuất, khối lợng sản phẩm đạt dới 25 tấn/năm, thu nhập bình quân đầu ngời cũng

- Giai đoạn từ năm 1989 – 1992: là thời kỳ chuyển tiếp giữa hai cơ chếquản lý, nền chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc Thời điểm nà, hàngloạt các doanh nghiệp Nhà nớc, đặc biẹt

là các doanh nghiệp cơ khí đều gặp khó khăn, thị trờng tiêu thụ bị thu hẹp, thiếuviệc làm, kinh doanh thua lỗ, đời sống cán bộ nhân viên gặp khó khăn Công tyDCCvà ĐLCK cũng nẳmtong thực cảnh đó Sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm vàgiảm sút, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp,chất lợng sản phẩm khôngcao, sức cạnh tranh kém, đội ngũ quản lý cha cókinh nghiệm kinh doanh trongcơ chế thị trờng Sản lợng dụng cụ cắt đã giảm dần từ 161 tấn/năm 1988 xớngcòn 77 tấn/năm1992 Vì nhu cầu của thị trờng về sản phẩm dụng cụ cắt củaCông ty đã giảm, sản xuất với khối lợng thấp nh vậy nhng sản phẩm vẫnkhôngtiêu thụ hết,phải đểlu trong kho thành phẩm, Công ty tìm kiếm thị trờngcác sản phẩm khác và phải đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm theonhu cầu thị trờng Đây cũnglà giai đoạn khó khăn nhất của Nhà máy, giá trị sảnlợng giảm nhiều, dụng cụ cắt chỉ còn chiếm 44% trong tổng giá trị tổng sản l-ợng, lao động giảm xuống còn 430 ngời, thu nhập bình quân 316.000 đồng/ngời/

Trang 3

tháng Công ty là một trong 5 doanh nghiệp đợc xếp hạng khó khăn nhất của Bộcông nghiệp nặng và dã có những dự định sáp nhập hoặc giải thể

- Giai đoạn 1993-1996: Giá trị tổng sản lợng sản xuất công nghiệp đã đợcphục hồi và bớc đầu có phát triển, song vẫn còn thiếu yếu tố ổn định Đây là giai

đoạn chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, tỷ trọng sản phẩm dụng cụ cắt truyền thốnggiảm dần trong tổng giá trị sản lợng, thay vào đó là các sản phẩm mới nh thiết bịphụ tùng cho thăm dò, khai thácdầu khí và chế biến thực phẩm và phục vụ cácngành kinh doanh khác nh: giao thông vận tải, chế biến đồ hộp, chế biến gỗ,bánh kẹo, dệt, thuôc lá, giấy… Khối l đãa tăng dần từ 35% lên 78% trong giá trị sảnxuất công nghiệp Giai đoạn này thu nhập bình quân đầu ngời đã tăng lên nhngkhông đáng kể

- Giai đoạn 1997-2000: sản xuất kinh doanh của Công ty đã từng bớc đivào ổn định nhng lợi nhuận thu đợc không cao, doanh thu và tổng vốn kinhdoanh đã đạt đợc con số hai chữ số hàng tỷ, thu nhập bình quân đầu ngời từng b-

ớc và dần đợc cải thiện nhng so với mức chung của toàn ngành kinh tế vẫn cònthấp

Cho đến nay trải qua hơn 30 năm phát triển, Công ty dụng cụ cắt và đo ờng cơ khí là một doanh nghiệp quy mô vừa (theo cách tiếp cận của Việt Nam)thể hiện ở bảng chỉ tiêu sau:

l-Bảng số 3: Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của Công ty DCCvà ĐLCK.

SXCN

Triệu

đồng 9.243 11.806 11.519 8.230,5 9.698Lao động

Nộp thuế Triệu

đồng 92,43 118,06 115,19 283,57 178,7Thu

Trang 4

2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng của Công ty

2.1 Những sản phẩm của Công ty.

Trong mấy năm gần dây, do nhu càu thị trờng thay đổi, sản phẩm truyềnthống của Công ty đã bị thu hẹp nên Công ty đã tiến hành nghiên cứu chế thửnhiều sản phẩm mới Vì vậy chủng loại của Công ty rất đa dạng và phong phú,cơ cấu sản xuất phức tạp, nhiều loại sản phẩm đang trong giai đoạn vừa sản xuấtvừa hoàn thiện Sản phẩm truyền thống của Công ty hiện nay là các loại dụng cụcắt gọt kim loại bao gồm: bàn ren, ta rô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca,dao lăn bánh xích, chuốt then hoa… Khối l Công ty sản xuất hàng loạt để cung cấp rathị trờng các loại dao tiện gắn mảnh hợp kim India,lỡi ca cắt kim loại,… Khối l Dụng

cụ kiểm tra bao gồm: calíp kiểm ren trong, ngoài, calíp kiểm tra các bề mặt địnhhình, calíp then hoa Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác phục

vụ ngành giao thông vận tải nh: neo cầu,bộ neo cáp bê tông dự ứng lực, bộ neokích, bộ neo dây võng,… Khối l,các loại dụng cụ phụ: đầu tâmquay, các loại chấu kẹp,, máy và cụm máy và thiết bị chuyên ngành: dây chuyền đồng bộ cho sản

… Khối l

xuất kẹo cứng, kẹo mềm, dây chuyền băng tải lắp ráp điện tử dạng CKD, máy vàcụm máy cho ngành đồ hộp, dợc phẩm và nhiều ngành khác Sau đây ta có bảngcơ cấu sản phẩm của Công ty trong những năm gần đây:

Trang 6

Hiện nay, sản phẩm mới và khó của Công ty chiếm tỷ trọng lớn (60%)trong tổng giá trị sản lợng, Công ty đang tiến hành sản xuất nhiềuloại sản phẩmkhác nhau với chủngloại rất đa dạng và phức tạp (hàngngàn loại) Mỗi loại sảnphẩm có những tính năng tác dụng khác nhau Chính vì thế mà làm cho Công tyrất khó khăn trong việc đảm bảo nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh củamình, bởi việcphải cung ứng vật t, nguyên vậtliệu để sản xuất cũng đã khó khănphức tạp,thêm vào đólà sự khó khăn trong bố trí lao động cho hợp lý với côngviệc, trình độ,… Khối l, sản phẩm mới lại vừa sản xuất vừa hoàn thiện nên rất khó đảmbảo đợc yêu cầu về chất lợng, điều đó không làm thoả mãn khách hàng vì vậylàmgiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.Mặt khác chúng tabiết rằng sản phẩmthuộc ngành cơ khí nên rất khó tiêu thụ, đó cũng đnagl à khó khăn chung củacác Công ty sản xuất cơ khí, chính vì thế mấy năm gần đây hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty giảm sút và đã có biểu hiện của sự thua lỗ.

2.2 Đặc điểm về thị trờng

ở Công ty DCC và ĐLCK trong giai đoạn hiẹn nay yếu tố thị trờng có

ảnh hởng không nhỏ đến việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

- Thị trờng đầu vào: Trong thời gian qua, vật t phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty đã đợc cung ứng từ 2 nguồn chính đó là nguồntrong nớc và nguồn nhập khẩu ậ trong nớc, vật t của Công ty chủ yếu đợc nhập

từ gang thép Thái nguyên Mờy năm gần đây,lợng vật tcủa Công ty bằng con ờng nhập khẩu là chính do chất lợng và giá cảvật t nhập khẩu hơn hẳn vật t thumua trong nớc Chính vì vậy mà phơng hớng của Công ty về vật t trong nhữngnăm tới chủ yếu vẫn là nhập khẩu Điều đó làm cho hoạt động cung ứng củaCông ty gặp rất nhiều khó khăn, vấn đề đảm bảo cung ứng kịp tthời, nhanhchóng, đủ về số lợng (gần 1000 loại), chủng loại, đúng về chất lợng là vô cùngkhó khăn Từ đó ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả của quá trình sản xuất, tiến

đ-độ công việc và chất lợng sản phẩm của Công ty

- Thị trờng đầu ra: Cho đến nay mặc dù chủng loại sản phẩm của Công tyrất đa dạng nhng có thể chia thành các loại thị trờng sau: thị trờng sản phẩmdụngcụ cắt gọt và đo lờng, thị trờng sản phẩm dầu khí, thị trờng sản phẩm chosản xuất bánh kẹo và thị trờng sản phẩm khác Sau đây ta sẽ làm rõ sự ảnh hởngcủa từng loại thị trờng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Đối với thị trờng sản phẩm cắt gọt và dụng cụ đo lờng: đây phải khẳng

định là một thị trờng chính của Công ty trong sự tồn tại vàphát triển Hiẹn nay,

do nhu cầu thị trờng ngày một phức tạp, đòi hỏi ngày càng cao về các chỉ tiêu

Trang 7

chất lợng, giá cả, các dịch vụ đi kèm… Khối l trong khi đó ctlại đang phải thích nghivới nhiều ràng buộc nh: năng lực máy móc thiết bị, khả năng về tài chính,… Khối lNênsản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng Đó là một sức ép tolớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Đối với các thị trờng còn lại: do sự biến động của thị trờng trong thờigian gần đây, Công ty đã chuyển sang nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩmmới đáp ứng nhu cầu thị trờng Chính vì những biến động đó trong mấy năm vừaqua thị trờng sản phẩm biến động theo hớng có thể nói là bất lợi cho Công ty,

ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

3 Đặc điểm về máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ một số sản phẩm chủ yếu

- Số lợng máy móc thiết bị của Công ty tơng đối nhiều nhng rất lạc hậu,gây khó khăn cho việc tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, khó khăn trong côngtác kiểm tra, chuẩn bị, bảo dỡng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Hiện nay,Công ty có gần 300 máy móc thiết bị các loại nh sau:

Bảng số 5: Danh mục cácloại máy móc thiết bị của Công ty DCC và ĐLCK.

Tên thiết

bị

Số lợng(cái)

Nớc chếtạo Tên thiết bị

Số lợng(cái)

Nớc chếtạo

Máy mài

các loại

QuốcMáy phay

- Đại bộ phận máy móc thiết bị của Công ty đã qua nhiều năm sử dụngnên năng lực sản xuất còn lại là rất ít, dễ hỏng hóc, độ chính xác thấp nên rất

Trang 8

khó khăn cho việc đảm bảo chất lợng sản phẩm sản xuất ra Điều này thể hiệnqua bảng sau:

Bảng số 6: Bảng khấu hao một số máy móc thiết bị.

Đơn vị tính: đồng

TT Tên máy móc thiết

bị và ký hiệu

Nămsảnxuất

Nớcsửdụng

Nớc sảnxuất Nguyên giá

Giá trị cònlại

1 Máy mài M III 232 196

Trang 9

Thép Máy tiện Máy phay vạn năngMáy phay chuyên dùng Lăn số

Nhiệt luyệnTẩy rửa

Mài l ỡi cắtNhập kho

Thép Máy mài Máy khoan Máy phay Máy cắt ren

đóng sốNhiệt luyện

Tẩy rửaNhuộm đen

Mài hai mặt Mài l ỡi cắt đánh bóng Chống rỉ

Nguồn: Phòng tài vụ Công ty dụng cụ cắt và đo l ờng cơ khí

Qua bảng khấu hao ta thấy đại bộ phận máy móc thiết bị đã khấu hao giátrị rất lớn nên giá trị còn lại nhỏ, chủ yếu là từ 30-35% trở xuống Số lợng máymóc thiết bị tuy cha khấu hao hết nhng sản xuất ra sản phẩm có tỷ lệ sai hỏnglớn, các tiêu chuẩn về mặtkỹ thuật không đáp ứng đợc Vì vậy năng lực máymóctthiết bị của Công ty là rất yếu, điều này tác động lớn đến làm giảm năng suấtlao động, do vậy sản phẩm của ctlàm ra chỉ đáp ứng đợc phần nhỏ của thị trờng,

điều đó làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh

3.2 Quy trình công nghệ một số sản phẩm chủ yếu

Cho đến nay Công ty DCC và ĐLCK tiến hành sản xuất nhiều loại sảnphẩm khác nhau, nhìn chung mỗi loại sản phẩm có một quy trình công nghệkhác nhau và trải qua ít nhất 3 phân xởng Ví dụ: ta rô và bàn ren phải qua 3phân xởng: cơ khí I, nhiệt luyện và bao gói

Sau đây ta sẽ xem xét một vài quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm củaCông ty

Sơ đồ 2: quy trình sản xuất ta rô

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bàn ren

Trang 10

4 Đặc điểm về lao động của công ty

ở Công ty DCCvà ĐLCK đội ngũ lao động là một điểm mạnh, chứa đựngmột tiềm năng vô cùng to lớn, nếu phát huy tốt sẽ là điều hết sức quan trọng tác

động đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó thể hiện ở:

- Trải qua hơn 30 năm hoạt động, chuyển từ cơ chế cũ sang đại bộ phậnlao động của Công ty nằm trong biên chế Chính vì vậy mà lực lợng lao độngcủa Công ty nhìn chung ít biến động Nhìn chung đội ngũ lao động của Công ty

có bề dày kinh nghiệm làm việc rất quý báu; bình quân đội ngũ lao động củaCông ty có thâm niên công tác tơng đối lớn từ 20-25 năm từ thâm niên công tác

đó mà ngời lao động đã tích luỹ đợc một số kinh nghiệmquý báu góp phần nângcao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

- ở Công ty DCC và ĐLCK đội ngũ lao động có bậc thợ trung bình khácao Năm 2000, Công ty có 227 công nhân sản xuất làm việc với cơ cấu bậc thợ

Trang 11

PGĐ

kinh doanh

PGĐ

kinh doanh

PGĐ kinh doanh

động bảo vệ

P Tài Vụ

PGĐ

kinh doanh

Bảng số 9: Bảng cơ cấu lao động của Công ty

5 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Biểu 11: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Trang 12

khí 4

Rèn

Dụng cụ

điện

Xây dựng

Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung các hoạt động của Công ty,trực tiếp chỉ đạo phòng lao động bảo vệ, phòng tài vụ, phòng kế hoạch, vật tự.Chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cơ quan chủ quản cấp trên về kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó Giám đốc kinh doanh: Phụ trách trực tiếp phòng kinh doanh, Phònghành chính, tham gia hoạt động kinh doanh của Công ty CHịu trách nhiệm trớcgiám đốc về phát triển kinh doanh của Công ty

Phó Giám đốc kỹ thuật: Chỉ đạo trực tiếp phòng KCS, kỹ thuật và phòngcơ điện, quản lý về kỹ thật, máy móc và chất lợng sản phẩm, đảm bảo quy trìnhsản xuất

+ Mở sổ sách kế toán, tổng hợp thanh quyết toán theo kỳ

+ Đảm bảo nguồn vốn, phục vụ cho kế hoạch sản xuất và kế hoạch kháctrong Công ty

+ Hạch toán trả lơng cho công nhân

Phòng kế hoạch vật t:

+ Xây dựng sản xuất cho các phân xởng, theo dõi kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch

Trang 13

+ Quản lý cấp phát vật t đầuvào và đầu ra

+ Quản lý bán ra của Công ty

Phòng kỹ thuật:

+ Phụ trách vấn đề sản phẩm, nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới

+ Chuẩn bị bản vẽ các sản phẩm và quy trình gia công các sản phẩm + Thiết kế đồ gá, dao mẫu phục vụ gia công các sản phẩm

+ Quản lý tài liệu kỹ thuật, hồ sơ bản vẽ và các sáng kiến cải tiến kỹthuật

Phòng cơ điện:

+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị máy móc toàn Công ty

+ Lập kế hoạch sửa chữa cơ và điện

+ Vẽ các bản vẽ thay thế các chi tiết hỏng

+ Quản lý và theo dõi an toàn sử dụng về điện và cơ khí

Phòng hành chính y tế:

+ Quản lý con dấu chữ ký của Công ty

+ Cấp giấy theo chế độ hành chính

+ Chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

+ Lo nớc uống hàng ngày cho công nhân

+ Vệ sinh công nghiệp các khu vực chính của Công ty

Phòng kinh doanh:

+ Phụ trách toàn bộ công việc mua nguyên vật liệu, bán thành phảm củaCông ty

+ Phụ trách việc tiêu thụ và phát triển sản phẩm của Công ty

Chức năng về chất lợng của bộ máy quản lý:

Qua sơ đồ tổ chức, ta thấy bộ máy tổ chức của Công ty theokiểu trựctuyến chức năng nên không có sự phối hợp chặt chẽ,thốnguốt của các phòngban, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý chất lợng của Công ty

Chất lợng phải đợc coi là công việc củamọi ngời Để côngviệc đợc tiếnhành trôi chảy cần phải phân công trách nhiệm rõ ràng cho các phòng ban và cánhân trong từng Công ty Các nhiệm vụ đó phải đợc viết thành văn bản và truyền

đạt tới từng đối tợng

Nhiệm vụ của ban giám đốc:

Phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của quảnlý chất lợng sảnphẩm đối với quá trình tồn tại và phát triển của Công ty Giám đốcphải xây dựng

đợc chính sách chất lợng đúng đắn định hớng phát triển cho Công ty Giám đốc

Ngày đăng: 03/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2: các chỉ tiêu cơ bản qua các thời kỳ phát triển của Công ty. - THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
Bảng s ố 2: các chỉ tiêu cơ bản qua các thời kỳ phát triển của Công ty (Trang 1)
Bảng số 3: Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của Công ty DCCvà ĐLCK. - THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
Bảng s ố 3: Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của Công ty DCCvà ĐLCK (Trang 3)
Bảng số 5: Danh mục cácloại máy móc thiết bị của Công ty DCC và ĐLCK. - THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
Bảng s ố 5: Danh mục cácloại máy móc thiết bị của Công ty DCC và ĐLCK (Trang 7)
Bảng số 6: Bảng khấu hao một số máy móc thiết bị. - THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
Bảng s ố 6: Bảng khấu hao một số máy móc thiết bị (Trang 8)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bàn ren - THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất bàn ren (Trang 9)
Bảng số 9: Bảng cơ cấu lao động của Công ty - THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
Bảng s ố 9: Bảng cơ cấu lao động của Công ty (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w