Ngời lãnh đạo phải nhận thức đợc quản lý chất lợng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất lợng, nhân tố quyết định sựthành công hay thất bại của Công ty trong cơ
Trang 1Kiến nghị cải tiến công tác quản lý chất lợng ở Công
ty dụng cắt và đo lờng cơ khí
Biện pháp 1: Thay đổi nhận thức về quản lý chất lợng
Mặc dù bớc sang thế kỷ mới, chất lợng có vai trò quyết định khả năng cạnh tranh là vấn đề sống còn nhng Công ty vẫn cha có nhận thức mới về quản
lý chất lợng, vẫn quản lý theo cung cách cũ Điều đó cũng có thể do một số nguyên nhân sau:
- Chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nhận thức không thể có sự chuyển hớng ngay, nội dung phơng pháp quản lý cũ đợc thay đổi trên cơ sở vận dụng tốt cái cũ mà không
có bớc đột phá, tiếp cận phơng pháp hoàn toàn mới
- Nền tảng cho công tác quản lý chất lợng còn yếu nh công nghệ sản xuất còn lạc hậu, phơng tiện vật chất kỹ thuật phụcvụ cho chất lợng sản phẩm còn nghèo nàn, cha đợc đầu t thích đáng
- Do doanh nghiệp thiếu vốn và cho rằng muốn dổi mới côngtácquảnlý chất lợng đòi hỏi phải có nhiều vốn cho đầu t đổi mới công nghệ, tăng cờng kiểm tra
- Cha nhận thức đợc tầm quan trọng của quản lý chất lợng đối với toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp
Do vậy, nhận thức về quản lý chất lợng mang tính bộ phận, không có hệ thống, không hoàn thiện, chỉcó cán bộ phòng KCS là nhận thức đợc Do đó các biện pháp áp dụng nâng cao chất lợng cũng là những biện pháp riêng lẻ, thiếu đồng bộ, không phát huy đợc sức mạnh tổng hợp
Để nhanh chóng tiếp thu và vận dụng cách tiếp cậnmới phải bắt đầu bằng sự thay đổi tích cực trong nhận thức của đội ngũ lãnh đạo cấp cao nhất
Đây là khâu có ý nghĩa quyết định đến việc triển khai thực hiện trong thực tế
Từ những chuyển biến căn bản về nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý sẽ có tác động lôi kéo mọi thành viên trong doanh nghiệp.Thay đổi về nhận thức là thay đổi cả một cách nghĩ, cách làm từ trớc đến nay Đây là vấn đề rất cần thiết nhng khôngphải dễ dàng gì vì nó phụ thuộc vào nhận thức đã có và sự nhạy bén của Giám đốc, ban lãnh đạo Để có sự thay đổi, không phải tự nhiên
mà có, mà phải có các biện pháp tích cực, cụ thể nh sau:
Trang 2Tiếp thu những phơng pháp mới về quản trị chất lợng qua tài liệu sách báo, qua các cuộc hội thảo học hỏi, từ đó nhìn lại cụ thể doanh nghiệp mình
để rút kinh nghiệm để tìm lối đi xem mình nên làm thế nào
Cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo bồi dỡng trong nớc giới thiệu nhữngkinh nghiệm, kiến thức cơ bản trong quản lý chất lợng hiện đại Thông qua đó tiếp thu những nguyên lý cơ bản của hệ thống quản lý chất lợng mới
Tự doanh nghiệp tổ chức hoặc mời cơ quan t vấn huấn luyện bồi dỡng kiến thức mới về quản lý chất lợng cho lãnh đạo và cho công nhân
Ngời lãnh đạo phải nhận thức đợc quản lý chất lợng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất lợng, nhân tố quyết định sựthành công hay thất bại của Công ty trong cơ chế thị trờng Quản lý chất l-ợng theo lối cũ không đáp ứng đợc yêu cầu về chất ll-ợng của khách hàng trong thời kỳ mới
Nhữngtiến bộ về chất lợng và quản lý chất lợng chỉ có thể đợc duy trì và phát huy nếu chúng tiếp tục hoàn thiện cả về nhận thức , lý luận và thực hiện Trong điều kiện hội nhập kinh tế nh hiện nay, cần phải có cách tiếp cận hệ thống để đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý chất lợng
Theo cách tiếp cận hệ thống, hệ chất lợng của cơ sở không thể khép kín trong phạm vi nội bộ mà phải là hệ mở Bởi nó phải chịu tác động của môi tr -ờng tác động bên ngoài nh tác động của thị tr-ờng, tiến bộ khoa học công nghệ, của pháp luật, tập quán xã hội
Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thê giới cho ta thấy cách tiếp cận hệ thống đã từng bớc thâm nhập vào thực tiễn hoạt động sản xuất, lu thông và phát hut tác dụng ngày càng tích cực
Nhận thức nữa cần phải đổi mới là tính đồng bộ trong quản lý chất lợng Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu mua nguyên vật liệu, thiết kế sản xuất, lu thông…tức là có sự tham gia của nhiều ngtức là có sự tham gia của nhiều ngời, nhiều phòng ban Do đó
để đạt chất lợng tốt hiệu qủa cuối cùng cao thì phải có sự đồng bộ trong khâu quản lý, sự phối hợp, thông tin lẫn nhau giữa các phòng kỹ thuật, kế hoạch vật
t, phòng kinh doanh, KCS…tức là có sự tham gia của nhiều ng Ví dụ trong sản xuất, ngời công nhân đảm bảo chất lợng khi chế tạo theo bản vẽ nhng chất lợng thiết kế lại tồi, không phù hợp thị hiếu khách, sản phẩm làm ra không bán đợc hoặc do phòng vật t mua nguyên liệu chất lợng kém thì khi gia công thì hay bị hỏng, rạn nứt, không
đảm bảo độ cứng…tức là có sự tham gia của nhiều ng thì sản phẩm không thể gọi là có chất lợng
Nhận thức ba là vai trò của con ngời trong quản lý chất lợng Kinh nghiệm nhận thức thực tế cho thấy, vai trò của con ngời trong quản lý chất
Trang 3l-ợng cực kỳ quan trọng, quyết định chất ll-ợng sản phẩm, mà trớc đây vai trò này bị coi nhẹ
Nếu doanh nghiệp muốn tiến hành quản lý chất lợng đạt hiệu quả cao thì ngời lãnh đạo phải quan tâm đến chất lợng, đè ra đợc chính sách chất lợng
để thực hiện Ngoài ra, điều quan trọng là phải động viên mọi ngời trong Công
ty nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi của mình, thấy đợc quyền lơi của mình, gắn với việc mình làm Điều này khiến cho ngời lao động tham gia một cách
tự động không bị gò ép sẽ phát huy đợc tinh thần sáng tạo Bởi trớc nay ngời lao động vẫn làm việc với suy nghĩ làm sao để sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nh một điều ép buộc, do đó họ lời suy nghĩ, cải tiên thêm
Biện pháp 2: Tăng cờng đầu t cho công tác đào tao đội ngũ cán bộ quản lý
và công nhân, về những kiến thức chuyên môn và kiến thức
có liên quan đến chất lợng và quản lý chất lợng
Để nâng cao chất lợng, giải pháp quan trọng mang ý nghĩa chiến lợc và xây dựng kế hoạch và triển khai các chơng trình đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị lực lợng lao động có đủ khả năng tiếo thu công nghệ mới, am hiểu và kiểm soát đợc những biến động của quá trình
Những vấn đề cơ bản hết sức cần thiết trong quản lý chất lợng nh kỹ thuật thống kê, sổ tay chất lợng…tức là có sự tham gia của nhiều ng không đợc biết đến, công nhân không đợc trang bị kiến thức về quản lý chất lợng Hiện nay do việc tuyển dụng lao động khá dễ dàng nên doanh nghiệp có thể tuyển chọn đội ngũ lao động Công ty có thể không là công tác đào tạo để giảm chi phí Tuy nhiên, những kiến thức đào tạo ở các trờng lớp mang tính tổng hợp Công ty muốn có ngời lao động với tay nghề cao thì phải có chơng trình bồi dỡng, huấn luyện cụ thể thích hợp với từng vị trí công việc của ngời công nhân Có nh vậy mới nâng cao đợc năng suất, chất lợng và hiệu quả
Việc đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân phải tiến hành đồng thời những nội dung chủ yếu sau:
- Thứ nhất: là đào tạo nâng cao ty nghề, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên từ cán bộ quản lý đến công nhân lao động trực tiếp Đây là điều kiện để mỗi công nhân có thể nâng cao chất lợng công việc của mìh nhờ có kiến thức chuyên môn vững vàng thu đợc qua đào tạo Vì vậy hàng năm Công ty nên dành một khoản chi phí nhất định cho đào tạo lại và bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ công nhân viên
Trang 4- Thứ hai, đào tạo những kiến thức liên quan đến chất lợng và quản lý chất lợng Để có thể quản lý chất lợng toàn diện không phải chỉ có số cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý chất lợng mới cần có những hiểu biết về quản lý chất lợng mà tất cả mọi ngời trong doanh nghiệp đều cần có những hiểu biết nhất định về chất lợng và quản lý chất lợng Vấn đề chung quan trong nhất mọi đối tợng cần phải đợc giới thiệu là những nhận thức cơ bản nhất về chất l-ợng sản phẩm và ích lợi của nâng cao chất ll-ợng sản phẩm đối với mỗi ngời, mỗi Công ty và với xã hội Có thể Công ty sẽ cho rằng nh vậy thì khó có kinh phí đào tạo và làm nh vậy sẽ rất tốn kém, nhng lợi ích mang lại trong đào tạo
sẽ lớn hơn nhiều chi phí chi phí trớc mắt nếu nh quá trình đào tạo thực sự thu hút công nhân Đội ngũ công nhân cần phải đợc đào tạo những kiến thức cơ bản nhất về chất lợng và quản lý chất lợng Trớc tiên là những kỹ thuật, những quy trình, thao tác phải tiến hành, phát hiện những hiện tợng không bình th-ờng sửa chữa kịp thời nguyên nhân gây ra phế phẩm
Đối với cán bộ quản lý cấp cao, chơng trình đào tạo cần tập trung vào những vấn đề có tính chiến lợc dài hạn nh xây dựng chiến lợc, chính sách chất lợng, giới thiệu vai trò, lợi ích và thực chất của việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lợng theo quan niệm mới
Đối với các cán bộ chc năng, các quản đốc phân xởng cần giới thiệu những kiến thức tác nghiệp về quản lý chất lợng
Đội ngũ cán bộ KCS cần đợc đào tạo và đào tạo lại những kiến thức cơ bản nhất về sử dụng các công cụ trong phân tích, đánh giá, theo dõi tình hình chất lợng sản phẩm và chất lợng quá trình
Công tác đào tạo cần xác định ngay quản lý chất lợng là trách nhiệm của tất cả các bộ phận, phòng ban và từng ngời lao động trong Công ty, làm thay đổi quan niệm cũ cho rằng chất lợng sản phẩm thuộc trách nhiệm của phòng KCS
Biện pháp 3: áp dụng mô hình quản lý chất lợng theo hệ thống ISO 9000:2000
Công ty nhận thấy mình còn thiếu nhiều điều kiện, tiền đề để có thể áp dụng ngay đợc hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000, hệ thống chất l-ợng nhiều doanh nghiệp của nhiều nớc trên thế giới áp dụng và Nhà nớc khuyến cáo Do đó Công ty cha muốn xây dựng ngay hệ chất lợng mà chỉ muốn cải tiến, hoàn thiện, đổi mới hoạt động quản lý chất lợng trong doanh nghiệp Để đảm bảo và từng bớc nâng cao chất lợng của mình vừa đáp ứng
Trang 5đ-ợc yêu cầu của ngời tiêu dùng mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công
ty thì trớc mắt Công ty có thể áp dụng các biện pháp sau:
1 Khuyến khích nhân viên tham gia hoạt động 5S
Biểu 14: Nội dung của 5S
Các S Tên Nhật ý nghĩa Nội dung
1S Seiri Sàng lọc Phân loại vật nào không cần tại nơi làm việc
thì loại bỏ 2S Seiton Sắp xếp
Sắp xếp vật dụng có thứ tự, ngăn nắp để dễ lấy khi cần Mỗi vật có nơi để Mỗi nơi ứng với vật đặt vào
3S Seiso Sạch sẽ Làm sạch nơi làm việc, trên sàn, máy, dụng
cụ, không có rác rởi, bụi bặm
4S Seiketsu Săn sóc Giữ nhà cửa, phân xởng, áo giầy lúc nào cũng
nghiêm chỉnh 5S Shitsuke Sẵn sàng Giáo dục mọi ngời tự giác chấp hành kỷ luật
áp dụng 5S sẽ tạo ra môi trờng làm vịec sạch sẽ, khoa học, dụng cụ máy moc đợc xếp đặt ngăn nắp,an toàn lao động
Cái lợi thứ hai của 5S là tạo ra cho công nhân tácphong làm việc công nghiệp và ý thc làm chủ cao
Kết quả cuối cùng là nâng cao năng suất và chất lợng
2 Sử dụng biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi X -R
Nh trong chơng II, phần nói về thực trạng quản lý chất lợng sản phẩm của Công ty, các phơng pháp và công cụ thống kê cơ bản cha đợc áp dụng nên bên khách hàng thờng xuyên tiếp cử nhân viên QC (Quality Control) đến Công ty nhân hàng, kiểm tra xác xuất và đòi hỏi Công ty phải cung cấp các tài liệu về thông số kỹ thuật cũng nh bảng kiểm soát năng lực công đoạn, qua các con số đó bên khách hàng của Công ty sử dụng công cụ thống kê để kiểm soát ngời cung cấp, ở đây là Công ty, vừa gây tốn kém thời gian, tiền của, nhiều khi còn tạo ra sự đối phó
Do đó em đề nghị Công ty nên áp dụng thống kê, cụ thểlà biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi, sử dụng số liệu đo đợc trong quá trình kiểm tra
Biểu đồ kiểm soát đợc dùng để kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đầu ra
Sử dụng biểu đồ kiểm soát trong kiểm tra quá trình có lợi ích:
Trang 6- Khi quá trình đang ổn định, ta có thể dự báo ít nhất nó sẽ còn tiếp tục
ổn định trong khoảng thời gian kế tiếp
- Khi quá trình có các nguyên nhân dặc biệt gây ra sự không ổn định có thể nhận thấy trên biểu đồ kiểm soát, ta phải tìm cách loại bỏ ngay từ đầu Biện pháp 4: Tăng cờng công tác tổ chức bộ máy quản lý chất lợng.
Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí laf nơi sản xuất những dụng cụ cơ khí duy nhất ở Việt Nam những sản phẩm này phải đảm bảo tính chất cơ lý nhiệt và độ bền cơ học ví dụ: Mũi khoan thăm dò dầu khí, neo cầu, dao phay, dao tiện đồi hỏi không những quy trình công nghệ phải đảm bảo mà đội ngũ kỹ thuật cũng phải đóng vai trò số 1
Hiện nay Công ty vẫn cha áp dụng đợc mô hình chất lợng nào nh ISO hay TQM
Mà Công ty mới chỉ chú trọng vào khâu kiểm tra của giai đoạn vấn
đẹan xuất quản lý chất lợng sản phẩm là quản lý từ khâu thai nghén hình thành chất lợng sản phẩm cho đến khi nó "chết" chứ không pahỉ ở một giai
đoạn nào đó trong cuộc đời của sản phẩm đó Đối với Công ty thì các khâu sản xuất nó có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Do vậy, đòi hỏi các cán bộ
kỹ thuật ở mỗi khâu phải kiểm tra ngay từ những bớc đầu Các bộ phận kiểm tra từ khâu nhập nguyên liệu tới thiết kế sản phẩm và các công đoạn trong quá trình sản xuất, cũng nh tổng kiểm tra sản phẩm trớc khi xuất hàng phải diễn ra
đồng bộ nhng nếu Công ty quá coi trọng kiểm tra trong khâu sản xuất mà không chú ý đến khâu nhập nguyên liệu và thiết kế thì đó lại là một sai lầm
-Doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình những chơng trình, và kế hoạch đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm của mìhn trong từng thời kỳ nhất
định để làm sao cho chất lợng sản phẩm không bị sai hỏng Muốn có đợc điều này thì Công ty phải đa ra một chiến lợc Chất lợng phát triển đúng đắn, phải tạo ra một chính sách thích hợp lựa chọn đúng mục tiêu cần thiết, qua đó mà
đẹan xuất ra những nhiệm vụ chugn mà toàn doanh nghiệp phải làm cũng nh những nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận trong Công ty
Biện pháp 5: Đầu t đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm.
-Trong bảng, khấu hao tài sản máy móc thì hầu hết các máy móc của Công ty đều lạc hậu so với các nớc EU từ 50 - 100 năm Các nớc Đông Nam
á vv từ 20 - 50 năm Các máy móc này hầu hết là của Liên Xô (cũ) trang
bị cho Công ty còn ngoài ra của Trung Quốc Vfa Đức, công nghệ sản xuất
Trang 7không đồng bộ Chính vì điều này nên một số máy móc phân xởng hoạt động không hiệu quả
- Hiện nay công ty ngoài chức năng sản xuất còn là một nhà mua ccáa sản phẩm thành phẩm ở nớc ngoài về bán lại cho thị trờng trong nớc vi do trình độ công nghệ của Công ty khó sản xuất đợc các sản phẩm trên nh: mũi khoa thăm dod dầu khí hay neo cầu hoặc nếu sản xuất thì lại không đạt đủ chất lợng, hoặc giá thành quá cao
- Vì vậy trong thời gian tới công ty cần phải thay đổi công nghệ cũ vằng công nghệ hiện đậi hẳn những máy móc nh máy dập, máy nén khí có thể vẫn tiếp tục để sản xuất nhng các máy khác nh máy phay, máy khoan, máy tiện đã quá cũ với thời những năm 70 do vậy Công ty cần mạnh dạn đổi mới công nghệ để trong thời gian tới khi Việt Nam gia nhập AFTA thì Công ty không quá bị thua kéo so với các nớc trong khu vực và thế giới
Nhng có vấn đề quan trọng là vốn đâu để Công ty thay đổi máy móc công nghệ và hệ thống nhà xởng, đây là vấn đẹan xuất rất khó cho công ty với hầu hết các máy móc thiết bị đều quá lạc hậu Nhng không vì thế mà Công ty lại không có cách vì ngành cơ khí nớc ta còn quá yếu kém, mà đây là ngành công nghiệp then chốt của nớc ta Nhng nếu công ty mạnh dạn đầu t công nghệ bằng cách vay vốn ngân hàng hoặc cho thuê những nhà xởng mà công ty không sử dụng đến, tận thu các nguyên liệu mà công ty không sử dụng nh kho vật liệu còn nhiều loại thép phi tròn đangngoài trời không đợc che đậy Mặt khác Công ty cần phải sử dụng các khoản khác của Công ty khi cha sử dụng
đến nh quỹ khấu hao máy, nhà xởng lợi nhuận của công ty
Ngoài ra Công ty có thể nhập các máy mócthiết bị hiện đại bằng cách trả chậm và mua nguyên liệu cho họ để tạo điều kiện ban đầu cho Công ty
Kết luận
Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng nguyên vật liệu đầu vào là một quá trình đầy nỗ lực của cán bộ công nhân viên Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội Hệ thống quản lý chất lợng này sẽ đem lại nhiều lợi ích trong quản lý chất lợng, đảm bảo nâng cao chất lợng và uy tín cũng nh khả năng cạnh tranh của Công ty trên đờng phát triển
Trang 8Qua thời gian thực tập tại Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội, nhờ đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ tại phòng Vật t cũng nh Ban
lãnh đạo trong Công ty, đề tài " Vấn đề quản lý chất lợng Công ty tại dụng
cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội " của tôi đã đợc hoàn thành một cách thuận
lợi
Mặc dù đã có thời gian nghiên cứu lý luận, kết hợp thực tiễn tìm hiểu tình hình nhập xuất nguyên vật liệu và hệ thống quản lý chất lợng nguyên vật liệu đầu vào tại Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội và đợc sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Lê Công Hoa, nhng với những hạn chế về kiến thức nên đề tài không tránh khỏi những sai sót
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Lê Công Hoa , các cán bộ trong Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí Hà Nội và bạn bè đã góp ý, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Trang 9Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Chơng I: Những vấn đề lý luận chủ yếu về quản lý chất lợng của doanh nghiệp 2
I Khái niệm và đặc điểm của chất lợng 2
1 Khái niệm về chất lợng 2
2 Chất lợng và đặc điểm của chất lợng: 5
II Nguyên tắc và nội dung quản lý chất lợng của doanh nghiệp 7
1 Sự phát triển của khoa học quản lý chất lợng 7
2 Các nguyên tắc của quản lý chất lợng 8
3 Một số phơng pháp quản lý chất lợng 12
4 Quản lý chất lợng trong các khâu 18
4.1 Quản lý chất lợng khâu thiết kế sản phẩm và quá trình 18
4.2 Quản lý chất lợng trong giai đoạn cung ứng 20
4.3 Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất 21
4.4 Quản lý chất lợng trong phân phối tiêu dùng 22
5 Vai trò và chức năng của hệ thống quản lý chất lợng 23
51 Vai trò của hệ thống quản lý chất lợng 23
III Sự cần thiết tăng cờng quản lý chất lợng tại các Công ty cơ khí Việt Nam 26
1 Thực trạng về vấn đẹan xuất quản lý chất lợng tại các công ty cơ khí Việt Nam 26
2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lợng 29
Chơng II : Thực trạng và các vấn đề quản lý chất lợng nguyên vật liệu của Công ty dụng cụ cắt và đo l-ờng cơ khí 32
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dụng cụ và đo l-ờng cơ khí 32
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 32
2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng của Công ty 36
2.1 Những sản phẩm của Công ty 36
2.2 Đặc điểm về thị trờng 38
3 Đặc điểm về máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ một số sản phẩm chủ yếu 39
Trang 104 Đặc điểm về lao động của công ty 43
5 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 45
II Phân tích thực trạng quản lý chất lợng tại Công ty DCC và ĐLCK 48
1 Tình hình chất lợng sản phẩm của Công ty 48
2 Tình hình quản lý chất lợng nguyên vật liệu đầu vào 51
3 Tình hình quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất 56
4 Tình hình quản lý chất lợng sản phẩm sau khi bán hàng 57
IV Đánh giá những u điểm và tồn tại của Công ty quản lý chất l-ợng 58
1 Ưu điểm: 58
2 Tồn tại 58
Chơng III Kiến nghị cải tiến công tác quản lý chất lợng ở Công ty dụng cắt và đo lờng cơ khí 60
Biện pháp 1: Thay đổi nhận thức về quản lý chất lợng 60
Biện pháp 2: Tăng cờng đầu t cho công tác đào tao đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân, về những kiến thức chuyên môn và kiến thức có liên quan đến chất lợng và quản lý chất lợng 63
Biện pháp 3: áp dụng mô hình quản lý chất lợng theo hệ thống ISO 9000:2000 64
Biện pháp 4: Tăng cờng công tác tổ chức bộ máy quản lý chất lợng .66
Biện pháp 5: Đầu t đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm 67
Kết luận 69
Danh mục tài liệu tham khảo