Thực trạng của đầu t vào cổ phiếu ở Việt Nam đợc thể hiện thông quamột số điểm sau: Thứ nhất là Doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ phần hoá bán đấu giá qua các tổ chức trung gian tài chí
Trang 1Thực trạng thị trờng chứng khoán việt nam
I-Thị trờng sơ cấp
Đầu t thông qua thị trờng sơ cấp có hai hình thức chính là đầu t vào cổ phiếu và
đầu t vào trái phiếu
1 Đầu t vào cổ phiếu.
Thực trạng của đầu t vào cổ phiếu ở Việt Nam đợc thể hiện thông quamột số điểm sau:
Thứ nhất là Doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ phần hoá bán đấu giá
qua các tổ chức trung gian tài chính
Trong 5 năm qua, từ 2001- 2005, theo quy định của nghị định số187/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ phần,chúng ta đã cổ phần hoá đợc 2.188 doanh nghiệp, đa tổng số doanh nghiệp Nhànớc CPH lên gần 2.900 doanh nghiệp Chúng ta sắp xếp lại 3.450 doanh nghiệpnhà nớc trong tổng số 5.655 doanh nghiệp nhà nớc có vào đầu năm 2001.Vốncủa nhà nớc là 33.863 tỷ đồng, bằng 12% tổng vốn nhà nớc đầu t ở các doanhnghiệp nhà nớc (280.000 tỷ đồng) Có thể nói rằng kết thúc năm 2005 đã cơ bảnhoàn thành cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nớc, đã giảm mạnh các doanh nghiệpnhà nớc nhỏ, thua lỗ, DNNN tập trung hơn vào những lĩnh vực then chốt; Việc
cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc thực hiện theo đúng tinh thần nghị quyếtTW3 Nhìn một các tổng thể và toàn diện các nhiệm vụ Trung ơng đặt ra, baogồm sắp xếp,đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc, đồng thời doanh nghiệpnhà nớc phải nắm giữ những lĩnh vực quan trọng trọng yếu của nền kinh tế
Nghị định 187/2004/NĐ-CP là một bớc tiến mạnh bạo trong việc chuyểncông ty nhà nớc sang công ty cổ phần Sở dĩ nói là mạnh bạo là vì chúng ta vừaqua thời kỳ cơ chế thị trờng quan liêu bao cấp Các doanh nghiệp nhà nớc chủyếu hoạt động phụ thuộc vào ngân sách nhà nớc cha thực sự có tính tự hạch toánkinh tế Do đó, chúng ta có thể nói rằng việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhànớc là một bớc tiến lớn và rất hợp lý với tình hình kinh tế của chúng ta hiện nay
Nội dung của nghị định 187/2004/NĐ-CP Quy định nh sau: đối với doanhnghiệp bán đấu giá cổ phần có giá trị dới 1 tỷ có thể thực hiện trong nội bộ công
ty Đối với doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần có giá trị trên 1 tỷ đến 10 tỷ phảithực hiện thông qua các trung gian tài chính, chủ yếu là qua các công ty chứngkhoán Đối với doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần có giá trị trên 10 tỷ phải thựchiện thông qua các trung tâm giao dịch chứng khoán: Hà Nội và TP Hồ Chí
Trang 2Minh Các doanh nghiệp ở trờng hợp 2 ( từ 1-10 tỷ) cũng có thể đấu giá theohình thức này nếu muốn.
Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện hình thức bán đấu giá cổ phần củacác doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ phần hoá qua các trung tâm giao dịchchứng khoán Hai trung tâm giao dịch chứng khoán là trung tâm giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nộitrong năm 2005 đã thực hiện 243 đợt đấu giá cổ phần, so với tổng số lợng cổphần chào bán, và số lợng cổ phần đợc bán nh sau:
1 Tổng số đợt đấu giá đã thực hiện đợt 243
2 Tổng số cổ phần chào bán Cổ phần 352554154
3 Tổng số cổ phần bán đợc Cổ phần 310499094
4 Tỷ lệ cổ phần bán đợc so với chào bán % 88,07
( Nguồn Tạp chí chứng khoán Việt Nam số 1+2 Năm 2006)
Nhờ có việc bán đấu giá cổ phần mà thị trờng chứng khoán Việt Nam đãtrở nên sôi động Đặc biệt là thị trờng sơ cấp, thị trờng sơ cấp từ con số khôngtrong các năm trớc nhng đến năm 2005 đã thực sự tạo ra một sự ấn tợng trongthị trờng chứng khoán Có tới 234 doanh nghiệp đã thực hiện đấu giá qua haitrung tâm giao dịch với số lợng cổ phần chào bán là 352 nghìn cổ phần tơng đ-
ơng với 3520 tỷ đồng (tính theo mệnh giá chào bán là 10.000 VNĐ) Trong khi
đó giá trị bán đấu giá cổ phần thu đợc là 4573,3 tỷ VNĐ Thu lợi cho nhà nớc là
1468 tỷ đồng (giá trị thặng d của các đợt phát hành mà nhà đầu t đã trả cao hơn
so với giá khởi điểm)
Bảng giá trị thặng d của các đợt phát hành mà nhà đầu t đã trả cao hơn sovới giá khởi điểm – năm 2005
ĐV: Tỷ VNĐ
1 Tổng giá trị cổ phần ở mức giá khởi điểm 3105
2 Tổng giá trị cổ phần bán đợc 4573,6
(Nguồn: Tạp chí chứng khoán Việt Nam số 1 + 2 năm 2006)
So sánh số lợng cổ phần mua đợc với đăng ký mua của các nhà đầu t thì
tỷ lệ này thấp, đạt tỷ lệ 66,05%, và tính trên mỗi nhà đầu t thì con số mua đợc làkhoảng 53 nghìn cổ phần tơng đơng với 530 triệu đồng (theo mệnh giá)
Trang 3Bảng tỷ lệ cổ phần các nhà đầu t mua đợc trên số lợng cổ phần đăng ký mua –năm 2005.
1 Tổng số nhà đầu t đăng ký tham gia đấu
( Nguồn: tạp chí chứng khoán Việt Nam số 1+ 2 năm 2006)
Qua bảng số liệu này cho ta thấy: sự phản ánh sự tham gia tích cực củacác nhà đầu t vào thị trờng này Và kỳ vọng những con số lớn hơn trong các nămtới
Qua đây cho chúng ta thấy việc bán đấu giá cổ phần góp phần chính làmsôi động thị trờng sơ cấp giúp cho thị trờng chứng khoán Việt Nam có thêmnhững bớc tiến mới trong lĩnh vực thị trờng chứng khoán
Thứ hai là tình hình các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào thị trờng
chứng khoán Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đã đợc 6 năm hình thành và phát triển.Tuy nhiên, t khi chính phủ ban hành quyết định 238/2005/QĐ-TTg nới rộng tỷ
lệ tham gia của bên nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt Nam từ 30% lên49%, thị trờng đã có những chuyển biến tích cực
Mặc dù vậy, khoảng cách của Việt Nam với các nớc trong khu vực cònkhá xa Đặc biệt về độ lớn của thị trờng và số lợng chứng khoán niêm yết Toàn
bộ giá trị thị trờng với chứng khoán niêm yết hiện nay khoảng 5,3 tỷ USD Vàvới thói quen tích luỹ của ngời Việt Nam hiện nay Trên thực tế, thị trờng chứngkhoán Việt Nam hiện nay chủ yếu là sân chơi của các nhà đầu t nhỏ lẻ, thiếukinh nghiệm phân tích, mua bán trên thị trờng thờng có những biến động theo
“cảm xúc” và những tin đồn Số lợng các công ty quản lý quỹ ở Việt Nam hiệnnay còn ít vì thủ tục gia nhập thị trờng vốn Việt Nam khá phức tạp, đặc biệt làkhâu xin mã giao dịch
Mặc dù vậy thì thị trờng chứng khoán Việt Nam là một điểm sáng để thuhút đầu t nớc ngoài Điều đáng mừng là chính phủ Việt Nam đã và đang cónhững chuyển biến tích cực để thu hút nguồn vốn đầu t gián tiếp, nh việc đẩy
Trang 4mạnh việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, đa các doanh nghiệp mạnh lênniêm yết.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chuyển sang hình thức công ty
cổ phần thực hiện bán đấu giá qua các trung gian tài chính hoặc qua các trungtâm giao dịch
Chúng ta có thể thấy rằng, việc tham gia của các nhà đầu t nớc ngoài vàothị trờng chứng khoán Việt Nam cha nhiều Chúng ta cần cải thiện nhiều hơnnữa về môi trờng đầu t cho hợp lý Đặc biệt hơn cả là hệ thống thủ tục pháp lý
2.Đầu t vào trái phiếu.
Theo bộ tài chính, đến cuối năm 2005, cả nớc đã phát hành 70.000 tỷ
đồng trái phiếu ra thị trờng Trong đó, tổng số vốn huy động thông qua pháthành trái phiếu trái phiếu chính phủ đạt gần 60.000 tỷ đồng, các tỉnh thành phốphát hành gần 7.000 tỷ đồng (gồm thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và ĐồngNai) và các doanh nghiệp phát hành trên 2000 tỷ đồng Bộ tài chính có kế hoạch
sẽ phát hành khoảng 18.000 tỷ đồng trái phiếu vào năm 2006 với nhiều mục
đích khác nhau, nhng cơ bản là vì xây dựng cơ sở hạ tầng của Việt Nam đangtrong tình trạng xuống cấp nh: thuỷ điện Sơn La, đờng biên giới, giáo dục đàotạo, các công trình trọng điểm
Bảng giá trị phát hành trái phiếu đã phát hành tính đến năm 2005
a mạo hiểm thì có thể cho vay vốn của mình thông qua hình thức này
Tình hình hoạt động của thị trờng chứng khoán năm 2006 có nhiều sựthay đổi
Hoạt động đấu thầu trái phiếu chính phủ tai trung tâm giao dịch chứngkhoán theo thông t 21/2004/TT-BTC ngày 24/3/2004 của bộ tài chính hớng dẫnviệc đấu thầu trái phiếu chính phủ, trái phiếu đợc chính phủ bảo lãnh, trái phiếuchính quyền địa phơng qua thị trờng chứng khoán giao dịch tập trung Theothông t 21/BTC, trái phiếu đấu thầu tại trung tâm giao dịch chứng khoán bao
Trang 5gồm: trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ơng, trái phiếu công trình
địa phơng, trái phiếu đầu t, trái phiếu đợc chính phủ bảo lãnh Và các loại tráiphiếu này sau khi đấu thầu qua trung tâm giao dịch chứng khoán, đợc niêm yêt/
đăng ký giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán Song hành với việc đấuthầu trái phiếu chính phủ tại trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh, tính đên ngày 30/6/2006, sau hơn một năm chính thức đi vào hoạt động,trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ chức đợc 9 đợt đấu thầu tráiphiếu, huy động đợc 1.115 tỷ đồng Tuy nhiên, với quyết định 2276/QĐ-BTCcủa bộ tài chính ban hành ngày 20/6/2006 (Quyết định 2276/QĐ-BTC), từ ngày1/7/2006 hoạt động đấu thầu trái phiếu chính phủ đã chính thức chuyển giao chotrung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đảm trách Với mốc ngày 1/7 cho tớingày 31/8, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ chức 5 đợt đấu thầutrái phiếu chính phủ thành công, huy động đợc 1.385 tỷ đồng Cụ thể, đợt 1 pháthành đợc 175 tỷ đồng/200 tỷ đồng gọi thầu trái phiếu đô thị cho quỹđầu t pháttriển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (Hifu), bao gồm 100 tỷ đồng là loại cổphiếu có kỳ hạn 5 năm và 75 tỷ đồng là loại có kỳ hạn 10 năm; Đợt 2, huy động
đợc 300 tỷ đồng/300 tỷ đồng trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm gọi thầu củakho bạc nhà nớc, với mức lãi suất trúng thầu đạt 8,63%; Đợt 3, phát hành 500 tỷ
đồng/500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm của kho bạc nhà nớc pháthành, với lãi suất 8,25%; Đợt 4, ngày 28/8 tổ chức đấu thầu 500 tỷ đồng tráiphiếu chính phủ do kho bạc nhà nớc phát hành có kỳ hạn 5 năm phát hành ngày30/8/2006, với khối lợng trái phiếu bán đợc là 200 tỷ đồng, lãi suất trúng thầuvẫn là 8,25%; Và đợt 5, ngày 29/8/2006 tổ chức đấu thầu 260 tỷ đồng trái phiếu
đô thị do Quỹ Hifu phát hành, kết quả huy động đợc 210 tỷ đồng Trong đó,
110 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm lãi suất 9,25% và 100 tỷ đồng trái phiếu
kỳ hạn 15 năm lãi suất 9,55%
Bảng số liệu về tình hình phát hành trái phiếu:
Các đợt Loại trái phiếu Kỳ hạn Lãi suất đạt đợc (tỷ đồng)
( Nguồn: Tạp chí chứng khoán Việt Nam số 10 năm 2006)
Chỉ nói riêng đến thị trờng trái phiếu chính phủ Tính từ ngày 31/7/2006
đến ngày 11/9/2006, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ chức thành
Trang 6công 4 phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ Tổng khối lợng trái phiếu gọi thầu là1.500 tỷ đồng Tổng khối lợng trái phiếu đăng ký tham gia đấu thầu là 4.183 tỷ
đồng (gấp 2,87 lần khối lợng gọi thầu) Kết quả khối lợng trái phiếu trúng thầu
đạt 1.200 tỷ đồng Tính đến ngày 11/9/2006, số trái phiếu phát hành theo phơngthức bảo lãnh phát hành của Kho bạc nhà nớc và Ngân hàng phát triển Việt Nam
đăng ký giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có 38 loại, vớitổng giá trị đạt 7.027 tỷ đồng, trong đó có 8 loại của kho bạc nhà nớc (3.042 tỷ
đồng) và có 30 loại của ngân hàng phát triển Việt Nam (3.985 tỷ đồng)
Năm 2006, Kho bạc nhà nớc có nhiệm vụ huy động vốn thông qua pháthành các loại trái phiếu, công trái là 54.500 tỷ đồng, trong đó huy động chongân sách nhà nớc 33.000 tỷ đồng, cho các công trình giao thông thuỷ lợi15.500 tỷ đồng, công trái giáo dục 2.500 tỷ đồng và cho các mục đích khác là3.500 tỷ đồng Tính đến hết ngày 15/9/2006, Kho bạc nhà nớc đã huy động đợcgần 40.000 tỷ đồng, trong đó 6.197 tỷ đồng đợc huy động qua 18 phiên đấu thầuqua 2 trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Dựkiến từ nay đến cuối năm 2006, kho bạc nhà nớc sẽ huy động 2.000 – 3.000 tỷ
đồng thông qua đấu thầu tại trung tâm giao dịch chứng khoán Năm 2007 sẽhuy động 12.000 tỷ đồng qua trung tâm giao dịch chứng khoán trong tổng số63.500 tỷ đồng huy động cho ngân sách nhà nớc và cho đầu t phát triển
Qua những con số trên cho chúng ta thấy Tình hình phát hành trái phiếuhiện nay là khác xa so với trớc đây, khi trên 50% số phiên đấu thầu tại trungtâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh là không thành công hoặcthành công ở mức hạn chế Trong khi đó, việc tập trung trái phiếu chính phủ đa
về trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội để đấu thầu thì thấy không những tỷ
lệ thành công của các đợt đấu thầu cao hơn mà lãi suất trúng thầu có xu hớngthấp xuống Việc triển khai Quyết định 2276/BTC hơi chậm, nhng trên thực tếkết quả thu đợc là rất lớn và tạo ra nền tảng phát triển bền vững Và việc tậptrung đấu thầu trái phiếu chính phủ về một nơi tạo tiền đề cho việc tổ chức mộtthị trờng thứ cấp hiệu quả hơn Nh vậy chúng ta có thể nói rằng việc đấu thầutrái phiếu chính phủ của chúng ta trong thời gian qua có nhiều bớc tiến lớn Đây
Trang 7Bảng số liệu về: Một vài thông số của đợt phát hành trái phiếu chính phủ
(Nguồn: Website: www.ssc.gov.vn)
Qua bảng trên ta thấy lần đầu tiên chính phủ Việt Nam phát hành tráiphiếu chính phủ ra thị trờng quốc tế đã thành công rực rỡ Số lợng các nhà đầu tquốc tế tham gia mua trái phiếu đạt mức khá cao trên 255 nhà đầu t Tổng số l-ợng nhu cầu các nhà đầu t đặt mua lên tới 4,5 tỷ USD, gấp 6 lần lợng trái phiếuchính phủ Việt Nam phát hành Tất cả các nhà đầu t quan trọng, có uy tín lớntrên thị trờng tài chính thế giới từ Châu á, Châu Âu và Châu Mỹ đều quan tâmtham gia đặt mua trái phiếu của chính phủ Việt Nam với số lợng lớn
Theo tạp chí đầu t chứng khoán số 44 ngày 30/10/2006 Chính phủ dự
định phát hành 500 triệu USD trái phiếu chính phủ ra thị trờng vốn quốc tế,song bộ trởng bộ tài chính Vũ Văn Ninh cũng cho biết, việc phát hành tráiphiếu quốc tế nh đã từng thực hiện vào cuối năm 2005 hay không, có dự án đầu
t hiệu quả hay không “Nếu hai điều kiện này đảm bảo thì Chính phủ sẵn sàngphát hành trái phiếu quốc tế, thu hút vốn cho doanh nghiệp sử dụng hoặc tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tự phát hành”, ông Ninh phát biểu Vẫn theo ngời
đứng đầu ngành tài chính, nếu điều kiện đã chín muồi thì việc phát hành tráiphiếu quốc tế càng sớm càng tốt, bởi trái phiếu quốc tế Việt Nam phát hành năm
2005 cho Vinashin sử dụng đầu t vào ngành công nghiệp đóng tàu biển xuấtkhẩu đang đợc giao dịch tốt trên thị trờng vốn quốc tế “Dự án nào muốn sửdụng nguồn vốn này phải đảm bảo hiệu quả, đồng thời phải cần vốn ngay trongkhi các nguồn vốn khác không đủ Quan trọng nhất là phát hành xong là phải sửdụng đợc ngay, nếu không sẽ dẫn tới lãng phí”, ông Ninh nói
Trong giai đoạn 2006- 2010, tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) dựkiến tổng mức đầu t trung bình mỗi năm là 50.000 tỷ đồng “Để đáp ứng nhucầu này, EVN đã báo cáo thủ tớng chính phủ và các bộ, ngành đồng ý cho EVN
đợc huy động bằng nhiều phơng thức, ngoài việc phát hành trái phiếu trong nớc,còn phát hành trái phiếu quốc tế EVN dự tính, trong giai đoạn 2006-2010, bình
Trang 8quân mỗi năm phát hành 2.000 – 3.000 tỷ đồng trái phiếu trên thị trờng vốntrong nớc và từ 300 triệu đến 500 triệu USD trên thị trờng vốn quốc tế”, mộtquan chức EVN cho biết Cũng theo vị quan chức này, ngay trong năm 2006,EVN đã đăng ký với bộ tài chính phơng án phát hành trái phiếu quốc tế giá trịkhoảng 500 triệu USD Trởng đoàn phát hành trái phiếu quốc tế (TPQT) năm
2005, bà Lê Thị Băng Tâm khẳng định, EVN, Petrovietnam hay bất cứ tổngcông ty nào có nhu cầu phát hành trái phiếu ra thị trờng vốn quốc tế, Bộ tàichính sẽ tạo điều kiện giúp đỡ “Nhng bộ tài chính sẽ không đứng ra trả nợ lãi vàgốc đến hạn thay cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nào phát hành thì phải cótrách nhiệm trả nợ cho nhà đầu t”, bà Tâm khẳng định
Kết luận: Từ đây chúng ta có thể kết luậnđợc rằng, việc đầu t chứngkhoán thông qua việc đấu thầu trái phiếu đã giúp cho chúng ta huy động một l-ợng vốn lớn Đặc biệt hơn cả là nó giúp cho chính phủ Việt Nam có một nguồnthu lớn để đầu t vào cơ sở hạ tầng Và nó là một nhân tố quan trọng giúp cho thịtrờng chứng khoán Việt Nam lớn mạnh so với thị trờng chứng khoán quốc tế
II- Thị trờng thứ cấp
Sau khi chứng khoán đợc phát hành ở thị trờng sơ cấp, thì các chứngkhoán này trớc hết đợc diễn ra mua bán trên thị trờng sơ cấp Đây là lần đầuchứng khoán đợc giao dịch do đó chúng ta gọi là thị trờng sơ cấp Nhng côngviệc mua bán chứng khoán không chỉ dừng lại ở đây Sau quá trình mua bán trao
đổi lần thứ nhất thì chứng khoán tiếp tục đợc chuyển đổi chủ sở hữu, gọi là lầngiao dịch thứ cấp hay còn gọi đây là thị trờng thứ cấp Không có thị trờng sơcấp hay việc phát hành chứng khoán ở thị trờng sơ cấp thì không có thị trờng thứcấp Nhng mặt khác, thị trờng thứ cấp tạo tiền đề cho thị trờng sơ cấp phát triềnmạnh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành chứng khoán ở thị trờng thứcấp lần tiếp theo
Trớc khi nói đến việc đầu t chứng khoán ở thị trờng thứ cấp thì chúng tanên nói tới tình hình niêm yết chứng khoán ở Việt Nam hiện nay Vì nhờ có việcniêm yết chứng khoán mà các nhà đầu t chứng khoán yên tâm hơn khi mua cácchứng khoán của các đơn vị phát hành chứng khoán
1 Thực trạng niêm yết chứng khoán ở Việt Nam hiện nay.
Việt Nam có hai trung tâm giao dịch chứng khoán là trung tâm giao dịchchứng khoán Hà Nội và trung tâm giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
Trang 9Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội mới đi vào hoạt động đợc mộtnăm, còn trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đã hoạt
động đợc sáu năm
Thứ nhất: Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh:
Nhà đầu t tham gia vào thị trờng niêm yết tại trung tâm giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh có thể đầu t vào 3 loại chứng khoán: Cổ phiếu,chứng chỉ quỹ và trái phiếu
Tính đến năm 2005, số lợng doanh nghiệp đi vào niêm yết còn rất nhỏ
bé, đặc biệt là các loại cổ phiếu Để chỉ ra rõ tình hình thay đổi giá trị chứngkhoán của thị trờng niêm yết chúng ta có bảng số liệu dới đây:
Qua số liệu trên cho ta thấy thị trờng chứng khoán có xu hớng ngày một
đi lên Giá trị niêm yết tăng qua các năm Giai đoạn 2000- 2004 có sự tăng ởng chậm chạp Nhng riêng năm 2005 là năm thị trờng chứng khoán có bớc tăngtrởng nhảy vọt Đây có thể nói là điểm khởi sắc của thị trờng chứng khoán ViệtNam Nó đóng vai trò không nhỏ để nói lên rằng Việt Nam đang đi trên con đ-ờng cùng cạnh tranh với các nớc trong khu vực và trên thế giới Và đặc biệt hơnnữa thị trờng chứng khoán Việt Nam đang đợc các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm
tr-Mặc dù, năm 2005 là năm có bớc đột phá về thị trờng chứng khoán Nhngnói riêng đển trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh mới chỉ
có 10 doanh nghiệp tham gia niêm yết chứng khoán Đa tổng số có 35 loại cổphiếu của 35 doanh nghiệp lên sàn Nếu so sánh 35 doanh nghiệp với con số
3000 doanh nghiệp đã đợc cổ phần hoá và 2000 doanh nghiệp sắp đợc cổ phầnhoá thì con số 35 doanh nghiệp này là rất nhỏ bé
Bảng các loại cổ phiếu tham gia niêm yết ( Trung tâm giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh):
1 BBT Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết 68.400.000.000
2 GIL Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh 25.550.000.000
Trang 106 TNA C«ng ty cæ phÇn th¬ng m¹i xuÊt nhËp
khÈu Thiªn Nam
14 SFC C«ng ty cæ phÇn Nhiªn liÖu Sµi Gßn 17.000.000.000
15 BBC C«ng ty cæ phÇn b¸nh kÑo Biªn Hoµ 56.000.000.000
19 NKD C«ng ty cæ phÇn chÕ biÕn thùc phÈm
Kinh §« MiÒn B¾c
50.000.000.000
20 SSC C«ng ty gièng c©y trång MiÒn Nam 60.000.000.000
21 TRI C«ng ty cæ phÇn níc gi¶i kh¸t Sµi Gßn 45.483.600.000
22 VNM C«ng ty cæ phÇn s÷a ViÖt Nam 1.590.000.000.00
Trang 11Cơ cấu ngành nghề niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng Phân loại cổ phiếu theo ngành nghề:
Bảng dới đây thể hiện bảng giá trị niêm yết theo ngành nghề
Do đó, điều tất yếu là thị trờng chứng khoán chỉ có thể tập trung vàongành công nghiệp và dịch vụ