Theo quyết định số 345/2005/QĐ – TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam, trong đó xác định thí điểm chuyển Viện Khoa
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - TKV
I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHIỆP MỎ - TKV
-1.Qúa trình hình thành và phát triển của Viện KHCN Mỏ - TKV.
Tiền thân của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - KTV (sau đây gọi tắt làViện KHCN Mỏ) là Phân viện nghiên cứu KHKT than, được thành lập ngày24/10/1972 theo Quyết định số 469/ĐT – CBTC của Bộ trưởng Bộ Điện vàThan
Ngày 12/09/1979 Hội đồng Chính phủ có Quyết định số 321/Chính phủthành lập Viện nghiên cứu KHKT Than trực thuộc Bộ Điện và Than
Ngày 29/09/1994 Viện được đổi tên thành Viện nghiên cứu KHCN Mỏtheo Quyết định số 610 – NL/ TCCBLĐ của Bộ trưởng Bộ Năng lượng
Ngày 04/03/1995 Bộ Năng lượng có Quyết định số 132 NL – TCCB – LĐ
về việc sắp xếp lại Viện nghiên cứu Khoa học Công Nghệ Mỏ và Quyết định số
209 NL – TCCB – LĐ xác định Viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công
ty Than Việt Nam
Ngày 27/05/1996 Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam cóQuyết định số 875 TVN/ HĐQT đổi tên Viện nghiên cứu Khoa học Công nghệ
Mỏ thành Viện Khoa học Công nghệ Mỏ và sau khi Tập đoàn công nghiệp than– khoáng sản Việt Nam được thành lập, Viện có tên gọi là Viện khoa học côngnghệ mỏ - TKV như hiện nay
Trang 2Theo quyết định số 345/2005/QĐ – TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam, trong đó xác định thí điểm chuyển Viện Khoa học Công Nghệ Mỏ - TKVthành doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoạt động theo mô hình công ty mẹ
- công ty con do nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam ) nắm giữ 100% vốn điều lệ
Theo quyết định số ……/2006/QĐ – TTg ngày …./…/2006 của Thủ tướngChính Phủ quyết định: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ (sau đây gọi là ViệnKHCN Mỏ hoặc Viện KCM) la doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoạt độngtheo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty nhànước, được chuyển đổi từ Viện Khoa học Công nghệ Mỏ là đơn vị sự nghiệp cóthu thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
2 Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Viện.
Tên và trụ sở của viện
- Tên gọi đầy đủ: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - TKV
- Tên viết tắt: Viện KHCN Mỏ (hoặc Viện KCM)
- Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin – Institute of Mining Sciênce andTechnology; gọi tắt là VIMSAT
- Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Giót – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
- Điện Thoại : 04.8642024 – Fax: 04.8641564
- Email: ímat@vkhcnm.com.vn
Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Viện
- Viện Khoa học Công nghệ Mỏ (sau đây gọi tắt là Viện KHCN Mỏ hoặcViện KCM) là doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty nhà nước, đượcchuyển đổi từ Viện Khoa học Công nghệ Mỏ là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc
Trang 3Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo Quyết định số… /2006/ QĐ – TTg ngày… /… /2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Viện KHCN Mỏ là công ty con của tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và LuậtKhoa học và Công nghệ
- Viện KHCN Mỏ có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tiềnđồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật
- Viện KHCN Mỏ có vốn tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản
nợ bằng toàn bộ tài sản của mình
- Viện KHCN Mỏ có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi,biểu tượng, thương hiệu của Viện theo quy định của pháp luật
- Viện KHCN Mỏ giữ vai trò chi phối và liên kết các hoạt động khoa họccông nghệ, sản xuất kinh doanh cao nhất, đồng thời liên tục phát triển các sảnphẩm mới, công nghệ cao
- Ngoài hình thức chi phối các công ty con theo quy định của Luật Doanhnghiệp, Viện được quyền chi phối công ty con ở một số lĩnh vực quan trọngthông qua việc cung cấp bí quyết công nghệ, kỹ thuật v.v….theo nguyên tắcthoả thuận và được quy định tại điều lệ tổ chức hoạt động của công ty con đó
- Viện trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ thông qua các bộ môn khoa học và các trung tâm nghiên cứu ứngdụng, đồng thời thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và có vốn đầu tư ởcác công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảơ toàn và phát triển vốnnhà nước tại Viện và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết
Trang 43 Tổ chức và hoạt động của Viện KHCN Mỏ - TKV.
2.1 Tình hình cơ cấu tổ chức và nhân sự của Viện KHCN Mỏ - TKV.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Viện hiện nay:
Bộ máy quản lý, điều hành:
- Ban lãnh đạo Viện: gồm Viện trưởng và 3 Phó Viện trưởng
- Các phòng nghiệp vụ quản lý: gồm 6 phòng (kể cả Văn phòng Viện)
- Khối nghiên cứu chuyên môn: Gồm 15 phòng theo lĩnh vực chuyên sâu
- Các đơn vị trực thuộc gồm 2 đơn vị là:
- Trung tâm An toàn mỏ, đơn vị sự nghiệp hạch toán phụ thuộc; đượcthành lập theo Quyết định số 127/QĐ – TCCB ngày 02/10/2002
- Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ, doanh nghiệp hạch toánđộc lập; nguyên là Công ty Tu vấn và Chuyển giao công nghệ mỏ được thànhlập tháng 3 năm 1999 theo tinh thần Quyết định số 68/1998/QĐ – TTg về thíđiểm thành lập doanh nghiệp trong đơn vị sự nghiệp
2.1.2 Lao động:
Trong những năm qua Viện KHCN Mỏ luôn chú trọng đổi mới và nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, cơ cấu lao động để đáp ứng kịp thời nhiệm vụnghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh ngày cáng tăng và nângcao hiệu quả hoạt động của Viện
Trang 5Bảng 5: Số liệu về chất lượng lao động của Viện tính đến hết ngày
c phân theo cơ cấu:
2.1.3 Mô hình tổ chức của Viện KHCN Mỏ:
Chủ sở hữu của Viện là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam, là công ty nhà nước, có địa chỉ tại 226 Lê Duẩn, Quận Đống Đa, Thànhphố Hà Nội
Do đặc thù của hoạt động nghiên cứu KHCN và của Viện khi chuyển đổithành doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoạt động theo mô hình công ty mẹ
- công ty con nên để việc quản lý, chỉ đạo và điều hành được tập trung, Viện đềnghị mô hình ổ chức quản lý theo mô hình công ty nhà nước không có Hộiđồng quản trị như sau:
- Viện trưởng (là người được Chủ sở hữu uỷ quyền thay mặt đại diện quản
lý phần vốn của nhà nước giao cho Viện, đồng thời là người có uỷ quyền quản
lý, điều hành cao nhất trong Viện); Viện trưởng do Tập đoàn Công nghiệp Than– Khoáng sản Việt Nam bổ nhiệm
Trang 6- Giúp Việc Viện trưởng có các Phó Viện trưởng, Kế toán trưởng và bộmáy giúp việc gồm các phòng chức năng, nghiệp vụ.
- Một số phòng nghiên cứu công nghệ chủ chốt của Viện
- Trung tâm An toàn mỏ là đơn vị hạch toán phụ thuộc Viện (nằm trongthành phần công ty mẹ)
- Các công ty con cổ phần
Chức năng của công ty mẹ :
Công ty mẹ giữ vai trò trung tâm, chi phối và liên kết các hoạt động củacác công ty con nhằm đạt hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất kinhdoanh cao nhất, đồng thời liên tục phát triển các sản phẩm mới, công nghệ cao,
để thành lập các công ty con mới
Ngoài hình thức chi phối các công ty con theo quy định của Luật Doanhnghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, công ty mẹ được quyền chi phối công tycông ty con ở một số lĩnh vực quan trọng thông qua việc cung cấp bí quyết côngnghệ, kỹ thuật v.v…theo nguyên tắc thoả thuận và được quy định tại điều lệ tổchức hoạt động của công ty con đó
Công ty mẹ trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ qua các bộ môn khoa học và trung tâm nghiên cứu ứng dụng;đồng thời thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và có vốn đầu tư ở cáccông ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhànước tại công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết
Công ty mẹ được tổ chức hoạt động theo Điều lệ được cấp có thẩm quyềnphê duyệt và Quy chế tài chính của Viện, theo Luật doanh nghiệp nhà nước,Luật Khoa học và Công nghệ và các quy định khác của Pháp luật
Các công ty con:
Trang 7Các công ty con được hình thành từ những đơn vị trực thuộc không nằmtrong cơ cấu công ty mẹ Các công ty con cơ thể là những công ty cổ phần đượcthành lập mới xuất phát từ sự cần thiết, do nhu cầu của thị trường, hoặc đượctiến hành cổ phần hoá từ các đơn vị khi đủ điều kiện chuyển sang hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp; trong thời gian trước mắt các công ty con gồm:
a) - Cổ phần hoá đơn vị hiện có:
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sẽ được tiến hành
cổ phần hoá trong những năm 2007 từ Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bịMỏ; Công ty sau nhiều năm hoạt động đã xây dựng, hình thành nên các sảnphẩm từ kết quả nghiên cứu và được thị trường chấp nhận, hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty ngày càng phát triển có hiệu quả; lĩnh vực hoạt độngtrọng tâm và chủ yếu của công ty
áp dụng trong khai thác mỏ; Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các loại vật
tư, thiết bị công nghệ mới…
Trang 8- Triển khai áp dụng và thực hiện chuyển giao công nghệ mới trong lĩnhvực thi công đào chống các công trình ngầm va mỏ; áp dụng các giải pháp kỹthuật, công nghệ gia cường khối đá mỏ: neo, phụt vữa …
- Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trong tư vấn đấu thầu, thiết
kế, chế tạo máy mỏ, lập hồ sơ mời thầu, thẩm định, giám sát, tư vấn…
2.2 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Viện KHCN Mỏ.
Nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực công nghiệp mỏ và dân dụng; điều tra, thăm dò, khảo sát, đánhgiá điều kiện tự nhiên, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, chế biến, sửdụng than và khoáng sản, cơ điện, điện tử động hoá mỏ, thông tin liên lạc, antoàn mỏ, môi trường mỏ và kinh tế mỏ v.v
Lập và thẩm định các dự án đầu tư, thiết kế xây dựng, mở rộng mỏ; Tưvấn thiết kế, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án và hợp đồng kinh tế, tư vấn muasắm trang thiết bị; Thăm dò, khảo sát, xây dựng công trình công nghiệp và dândụng; Thông tin khoa học công nghệ mỏ và đào tạo vv
Lĩnh vực an toàn mỏ: Kiểm định tính năng phòng nổ các thiết bị điện;Kiểm định các loại đồng hồ đo lường: điện, nhiệt áp, áp lực; Kiểm định vật liệu
nổ công nghiệp dùng trong mỏ hầm lò, các loại vật liệu mới, vì chống trongkhai thác thác; Công tác cấp cứu mỏ, biên soạn tài liệu, đào tạo an toàn mỏ vv
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị cơ khí, máy mỏ và năng lượng;Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các loại máy và thiết bị, hệ thống tự động, cảnh báo,thông tin, điều độ, phần mềm v.v…trong khai thác, sàng tuyển và chế biếnkhoáng sản; Sản xuất vật liệu xây dựng cho công nghiệp mỏ và dân dụng
Thí nghiệm, hiệu chỉnh, sửa chữa, phục hồi và chế tạo thiết bị điện; Thiết
kế và xây lắp công trình truyền tải điện, đường dây và trạm điện
Trang 9Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, linh kiện, các loại máy, thiết bị côngnghệ, các hệ thống điều khiển tự động, thiết bị tự động hoá và dây chuyền côngnghệ trong công nghiệp mỏ và dân dụng v.v…
Đầu tư tài chính và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổđông, thành viên góp vốn tại các đơn vị, doanh nghiệp thành viên của Viện vàcác loại hình doanh nghiệp khác trong và ngoài ngành theo quy định của phápluật
Các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụkhác phù hợp với điều kiện năng lực của Viện, nhu cầu thị trường và được phápluật cho phép
II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH TỪ NGÂN QUỸ CHÍNH PHỦ CỦA VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHIỆP MỎ - TKV.
1 Các chương trình hỗ trợ ưu đãi của Chính phủ
Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp khoa học công nghiệp: Viện Khoa học công nghiệp Mỏ TKV được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu
-tư vào khu công nghệ cao, cụ thể như sau:
Được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% kể từkhi được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Viện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm vàgiảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm kế tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanhnghiệp có thu nhập chịu thuế.Cụ thể:
Ngày 01 tháng 01 năm 2007 Viện Khoa học công nghệ Mỏ - TKV đượccấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và bắt đầu hoạt độngkinh doanh Theo quy định, Viện được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanhnghiệp như sau:
Trang 10Trường hợp thứ nhất:
Các năm 2007, 2008, 2009 Viện có thu nhập chịu thuế và có tỷ lệ doanhthu lần lượt là 35%, 55%, 75% và những năm tiếp theo Viện đều có tỷ lệ doanhthu trên 70%
Theo quy định, doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong
4 năm (từ 2007 đến hết năm 2010); được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp(xuống còn 5%) trong 9 năm tiếp theo (từ năm 2011 đến hết 2019)
Từ năm 2020 trở đi doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vớimức thuế suất là 10%
Trường hợp thứ hai:
Năm 2007, Viện bắt đầu có thu nhập chịu thuế và có tỷ lệ doanh thu đạt35%, năm 2008 Viện có tỷ lệ doanh thu đạt 45%; từ năm 2009 đến 2014, doanhnghiệp có tỷ lệ doanh thu đạt trên 70%, từ 2015 trở đi doanh nghiệp không đạt
tỷ lệ doanh thu 70%
Như vậy, Viện chỉ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm tiếptheo 2007, 2009, 2010; năm 2008, Viện không được miễn thuế và phải đóngthuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28% vì không đạt tỷ lệ doanhthu theo quy định; Viện được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4năm tiếp theo (từ năm 2011 đến 2014)
Từ năm 2015 trở đi, Viện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mứcthuế suất là 2%
Ưu đãi của Chính phủ về quyền sử dụng đất và dịch vụ vay vốn:
-Viện được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà
- Viện có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển đượchưởng chính sách về tín dụng đầu tư phát triển theo quy định tại Nghị định số
Trang 111/2006/NĐ – Chính phủ ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụngđầu tư và tín dụng xuất khẩu, bao gồm: cho vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụngđầu tư hỗ trợ sau đầu tư
- Viện được hưởng các dịch vụ tư vấn, đào tạo từ các cơ sở ươm tạo côngnghệ, ươm tạo doanh nghiệp Nhà nước không phải trả phí dịch vụ; được ưu tiên
sử dụng các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệmtrọng điểm, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứukhoa học và công nghệ của Nhà nước; hưởng các hỗ trợ ưu đãi từ Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia theo cơ chếtài chính của các Quỹ này
- Viện được Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,khu công nghệ cao cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất trongkhung giá cho thuê tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu côngnghệ cao; được Uỷ ban nhân dân các địa phương cho thuê đất, cơ sở hạ tầng vớimức giá thấp nhất theo khung giá của nhà nước tại địa phương nơi mà Viện cónhu cầu thuê Viện được tự chủ và hưởng các ưu đãi đối với loại hình doanhnghiệp khoa học và công nghệ như sau:
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học côngnghệ đã đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài về khoa học công nghệ, đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiệnnhiệm vụ khoa học công nghệ
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được quyền tham gia tuyển chọnhoặc giao chủ trì các chương trình đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấpNgành, cấp Bộ, cấp Nhà nước và các dự án thuộc chương trình kinh tế - kỹthuật của Nhà nước
Trang 12Được quỹ hỗ trợ phát triển của Nhà nước xem xét, hỗ trợ tín dụng ưu đãi,
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện vàthuộc đối tượng theo quy định
Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét hỗ trợ đầu tư phát triểnđối với những tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng được các điều kiện theoquy định
Được thanh lý, chuyển nhượng tài sản do đơn vị mua sắm từ nguồn kinhphí tự có
Được hưởng các quyền lợi và chính sách ưu đãi của tổ chức khoa học vàcông nghệ và các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất mới thànhlập, doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Được vay vốn của các tổ chức, cá nhân, vay tín dụng ngân hàng để đầu tư
mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng các hoạt động của đơn vị và chịu tráchnhiệm trả nợ vay theo quy định; được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay đểthế chấp theo quy định
Được giao quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nứơc theo quy định củapháp luật; được sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu thanh
lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước bổ sung vào quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp của đơn vị; số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thuthanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả vốn và lãi vay, nếu còn
dư được bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị
Được góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất và quyền sởhữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định củapháp luật
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các chế độ ưu đãi vềthuê đất và sử dụng đất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tạiNghị định số 119/NĐ – Chính phủ và các văn bản pháp luật khác v.v…
Trang 132 Nguồn ngân quỹ trực tiếp từ Chính phủ
Các quỹ tài chính trực tiếp từ nguồn chính phủ đến các doanh nghiệp mới
có vai trò như một tác nhân đối với nhân tố khác đúng hơn là nguồn tài trợ.Thực sự, những quỹ này được miêu tả chính xác hơn đúng như “các quỹ chỉđường” quốc gia phục vụ như một tác nhân đối với các chính quyền và ngânhàng địa phương mà ở đó Viện là hợp pháp về mặt chính trị và xã hội và làngười nhận viện trợ có chất lượng của sự hỗ trợ tài chính và các hỗ trợ khác
Trong những năm gần đây nguồn vốn tài trợ từ Chính phủ có sư biến đổiphù hợp với sự phát triển ưu tiên của Viện Khoa học và công nghệ Mỏ - TKV.Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 6: Nguồn vốn từ NSNN cấp cho Viện Khoa học và công nghiệp
Mỏ - KTV trong những năm sau:
Tổng nguồn vốn
hoạt động
Triệu đồng
21.573.916.001 30.000.000.000 39.423.919.65
3Nguồn ngấn
sách nhà nước
cấp
Triệu đồng
21.239.126.651 22.732.802.530 23.765.853.23
6
Qua bảng số liệu trên ta thấy ngân sách nhà nước tăng lên trong liền banăm 2006, 2007, 2008 Trong năm 2006, là năm mà nguốn ngân sách nhà nướcchiếm một tỷ trọng lớn nhất trong cả 3 năm đối với tổng nguồn vốn hoạt động(bằng 98,44% tổng nguồn vốn hoạt động) Trong năm 2007, tỷ trọng nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước (bằng 75,77%) lại cao hơn so với tỷ trọng này của năm
2008 (bằng 60,282%) Điều này chứng tỏ tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhànước so với tổng nguồn vốn hoạt động giảm dần qua các năm gần đây
Nhưng về tổng giá trị mà nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Viện Khoahọc công nghệ Mỏ - TKV vẫn tăng dần qua các năm Năm 2006 la21.239.126.651 triệu đồng, năm 2007 la 22.732.802.530 triệu đồng, năm 2008
Trang 14là 23.765.853.263 triệu đồng Năm 2008 tăng lên gấp xấp xỉ 1,1 lần so vớinguồn vốn từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Viện Ta thấy tỷ trọng nguồnvốn từ ngân sách nhà nước so với tổng nguồn vốn hoạt động giảm dần từ năm
2006 trở lại đây Nhưng về tổng nguồn vốn hoạt động của Viện vẫn tăng lên quacác năm do lợi nhuận sau thuế bổ sung vào vốn điều lệ, kể cả lợi nhuận sau thuếcủa các công ty con 100% vốn của Viện và cổ tức được chia từ các doanhnghiệp có cổ phần, vốn góp của Viện; và vốn do chủ sở hữu bổ sung cho Viện
từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn khác; đặc biệt là tổng nguồn vốn hoạtđộng của Viện tăng lên hàng năm đó là do khoản phải nộp ngân sách Nhà nướcnhưng được Nhà nước để lại bổ sung vốn cho Viện
3 Nhận xét về nguồn tài chính từ hỗ trợ của Chính phủ đối với Viện KHCN Mỏ - TKV.
Trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là thị trường chứng khoán của Việt Namchưa phát triển mạnh thì sự thúc bách về vốn của các doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ nói chung va Viện Khoa học công nghệ Mỏ - TKV nói riêng Chonên nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được coi như là “tác nhân” quan trọngcủa thu hút vốn hoạt động
Chính phủ đã đưa ra một sự ưu tiên đúng hướng cho một hệ thống cácdoanh nghiệp mới, đặc biệt là các doanh nghiệp khoa học và công nghệ Chínhphủ đã phân rõ trách nhiệm va quyền hạn đối với cấp dưới cả chính quyền đểthực hiện nhiệm vụ và đảm trách các hoạt động mới
Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtoàn cầu và vì vậy mà nguồn ngân sách nhà nước ta ngày càng hạn hẹp vàkhông tránh khỏi những khó khăn cả trong hiện tại Nguồn ngân sách mà Chínhphủ cấp trực tiếp cũng như những chính sách ưu tiên và khuyến khích củaChính phủ đối với các doanh nghiệp khoa học và công nghệ nói chung và Việnkhoa học công nghệ Mỏ - TKV nói riêng Qua đó cho thấy được sự quyết tâmcủa Đảng về thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đặc biệt, từ