Nhưng để thực sự hiểu rõ hơn thì cần trải nghiệm thực tê, ứng dụng những kiếnthức được học vào công việc cụ thể và thực tập là con đường rút bớt khoảng cách đó.Thực tập tổng hợp là quá t
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST 1
1.1 Giới thiệu công ty 1
1.1.1 Sơ lược về công ty 1
1.1.2 Lĩnh vực hoặt động 1
1.1.3 Tầm nhìn, phương châm, mục tiêu, chiến lược 1
1.1.4 Sứ mệnh và giá trị cốt lõi 2
1.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.6 Định hương phát triển 3
1.1.7 Mục tiêu của fast 3
1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 3
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 3
1.2.2 Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty: 4
1.2.3 Tổ chức các phòng ban của Fast 4
1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển giai đoạn tới. 5
1.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.3.2 Chiến lược phát triển giai đoạn tới 6
1.4 Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT của công ty cổ phần phần mềm FAST-chi nhánh Hà Nội 6
PHẦN 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM FAST-CHI NHÁNH HÀ NỘI 8
2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT tại công ty cổ phần phần mềm FAST-chi nhánh Hà Nội 8
2.2 Đánh giá nhận xét những điểm còn hạn chế 11
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 2PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty 3
Hình 1.2: Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh 4
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của 3 năm gần nhất 5
Bảng 1.4: Số lượng khách hàng từ năm 2016 đến 2018 5
Bảng 1.5: Số lượng nhân viên của từng chi nhánh công ty 6
Bảng 2.1 Tỷ lệ đáp ứng phần cứng của công ty (Nguồn: Phiếu điều tra) 8
Biểu đồ 2.1 Mức độ đáp ứng của phần cứng 8
Bảng 2.2 Tỷ lệ đáp ứng về phần mềm công ty (Nguồn: Phiếu điều tra) 9
Biểu đồ 2.2 Mức độ đáp ứng của phần mềm công ty 9
Bảng 2.3 Tỷ lệ đáp ứng của hệ thống mạng 10
Biểu đồ 2.3: Mức độ đáp ứng của hệ thống mạng 10
Bảng 2.4: Mức độ đáp ứng của nhân viên 11
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ đáp ứng năng lực của nhân viên 11
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
ST
T
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình theo học tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và TMĐT, dưới sựdạy bảo tận tình của các thầy cô trong Khoa em đã nắm khá vững kiến thức chuyênngành Nhưng để thực sự hiểu rõ hơn thì cần trải nghiệm thực tê, ứng dụng những kiếnthức được học vào công việc cụ thể và thực tập là con đường rút bớt khoảng cách đó.Thực tập tổng hợp là quá trình học tập và rèn luyện quan trọng của sinh viên saukhi đã hoàn thành hết các học phần học tại nhà trường, giúp sinh viên có thể áp dụngnhững lý thuyết đã được học vào thực tế, nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết vàthực tiễn thông qua việc đi thực tập tại các doanh nghiệp Thông qua việc tìm hiểu cơcấu tổ chức, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, ứng dụng CNTT, giúp sinhviên tiếp cận được môi trường làm việc thực tế, có thể so sánh, đánh giá giữa lý thuyếtđược học ở nhà trường và thực tiễn tại doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập để đạt được hiểu quả, thì kỹ năng điều tra xã hội họccũng rất cần thiết Điều tra xã hội học giúp sinh viên kiểm chứng đánh giá thông tinmột cách chính xác và khách quan Các phương pháp điều tra xã hội học thường dung
đó là phòng vấn và phiếu điều tra, nó giúp thu thập thông tin nhanh chóng và rõ ràng.Quá trình thực tập tại công ty cổ phần phần mềm FAST- chi nhánh Hà Nội mộttrong những công ty hàng đầu về cung cấp các giải pháp phần mềm quản trị doanhnghiệp Em đã có nhiều bài học cho mình để phục vụ cho việc làm khóa luận Bài báocáo của em gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FASTPhần 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin tại Công
ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST-chi nhánh Hà Nội
Phần 3: Đề xuất hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP FAST 1.1 Giới thiệu công ty
1.1.1 Sơ lược về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp
- Tên tiếng Anh: Fast Software Company Tên giao dịch: FAST
- Ngày thành lập: 11-06-1997
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp ngày 18-06-1997, thay đổi lần cuối ngày 26-05-2006
- Mã số thuế: 0100727825
- Đại diện theo luật pháp: Ông Phan Quốc Khánh, Giám đốc công ty
- Website: www.fast.com.vn Email: info@fast.com.vn
- Văn phòng: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
- Tăng trưởng về doanh thu: khoảng 10%-30%/1 năm Tăng trưởng về khách
hàng mới: khoảng 1.500 -2.000 khách hàng/1 năm Tăng trưởng về nhân sự: khoảng5%-10%/1 năm
1.1.2 Lĩnh vực hoặt động.
- Phát triển, tư vấn và triển khai ứng dụng HTTT quản trị hoạt động và điều
hành doanh nghiệp trên nền tảng CNTT
1.1.3 Tầm nhìn, phương châm, mục tiêu, chiến lược.
- Tầm nhìn dài hạn
FAST là một công ty phát triển bền vững, là nhà cung cấp tin cậy giải phápquản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên nền tảng công nghệthông tin, có trách nhiệm với cộng đồng, góp phần xây dựng đất nước, mỗi thành viênngày càng phát triển về nghề nghiệp và có cuộc sống hạnh phúc
- Phương châm hoặt động kinh doanh
Là “Đối tác lâu dài, tin cậy” của nhân viên, khách hàng, cổ đông, cộng đồng
và các đối tác
- Các mục tiêu tiêu trong giai đoạn 3 năm 2017-2019
Tăng trưởng về doanh thu: khoảng 10%-30%/1 năm
Trang 6 Tăng trưởng về khách hàng mới: khoảng 1.500 -2.000 khách hàng/1 năm
Tăng trưởng về nhân sự: khoảng 5%-10%/1 năm
- Chiến lược thực hiện để đạt được các mục tiêu trong giai đoạn 2017-2019
Nhanh hơn – Thông minh hơn
Chăm chỉ, Tập trung và Kiên trì
Học hỏi, Đổi mới và Sáng tạo
Đồng đội, Chung sức và Chia sẻ
1.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST ( Fast software company)được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 1997 và là công ty đầu tiên ở Việt Nam có địnhhướng chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp
- FAST được thành lập bởi các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong
lĩnh vực phần mềm tài chính kế toán, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp với mục tiêukết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ, phương thức hỗ trợ khách hàng và kinhnghiệm thực tế để tạo các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao cho thị trường Lúc mớithành lập có khoảng 17 nhân viên và doanh thu mỗi năm khoảng 1.45 tỷ đồng, sốlượng khách hàng năm 1998 có khoảng 100 khách hàng quy mô của công ty ngày càngđược mở rộng và phát triển ra nhiều chi nhánh: Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
- Trong quá trình phát triển đã thu được nhiều thành tựu: Các sản phẩm của
FAST đạt 8 huy chương vàng tại các triển lãm tin học, 2 “giải thưởng công nghệ thôngtin” của hội tin học Việt Nam và giải thưởng Sao Khuê của Hội doanh nghiệp phầnmềm Việt Nam Hiện nay Fast có trên 22500 khách hang trên toàn quốc
Trang 71.1.6 Định hương phát triển
- Đầu tư phát triển sản phẩm theo hướng mở rộng các phân hệ phục vụ phòng
kinh doanh, phòng vật tư, kho hàng và tổ chức nhân sự Đa dạng hoá sản phẩm để phùhợp với nhiều nhóm khách hàng khác nhau- doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa vàdoanh nghiệp lớn
1.1.7 Mục tiêu của fast
- “Đạt được và giữ vững vị trí số 1 trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vựccung cấp các giải pháp phần mềm tài chính kế toán và quản lý doanh nghiệp”
- “Cùng khách hàng đi đến thành công!” là phương châm hành động của FASTnhằm đạt được mục tiêu đề ra Bằng nỗ lực và lòng tận tuỵ của từng cá nhân và củatoàn công ty dựa trên cơ sở hiêu biết sâu sắc nhu cầu của khách hàng và năng lựckhông ngừng nâng cao FAST sẽ triển khai các ứng dụng thành công, mang lại hiêu quảcho khách hàng
1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ tổ chức công ty:
Trang 8Hình 1.1: Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh:
Hình 1.2: Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh
1.2.2 Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty:
VP HÀ NỘI
VP ĐÀ NẴNG
VP TPHCM
GIÁM ĐỐC KĨ THUẬT
TRUNG TÂM R&D
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÒNG KINH
DOANH &
MARKETING
PHÒNG TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG
PHÒNG LẬP TRÌNH
PHÒNG HỖ TRỢ &
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
VĂN PHÒNG VÀ
KẾ TOÁN
Trang 9- Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: tư vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa đổi sảnphẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.
- Hổ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm
- Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho công đoạn
1.2.3 Tổ chức các phòng ban của Fast.
Về cơ bản khung tổ chức tại cả 3 miền cũng khá giống nhau bao gồm:
Phòng kinh doanh và marketing:
- Tìm kiếm khách hàng
- Bán hàng
Phòng tư vấn và ứng dụng:
- Khảo sát chi tiết thêm yêu cầu của khách hàng
- Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin
- Phối hợp với phòng lập trình để sửa đổi, test và tiếp nhận chương trình sửa đổitheo yêu cầu đặc thù
- Cài đặt và đào tạo
- Hổ trợ sử dụng trong thời gian đầu
- Hổ trợ sử dụng và bảo hành chương trình khi cần thiết
Trang 101.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển giai đoạn tới.
1.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả kinh doanh
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của 3 năm gần nhất
Nguồn Báo cáo tài chính
Số lượng khách hang từ năm 2016 đến 2018
2020 là trở thành 1 trong 3 nhà cung cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp lớnnhất cả nước
Trang 11Với việc mở rộng thị phần số lượng nhân viên đã tăng trưởng khá nhiềutrong những năm gần đây và đạt con số như hiện tại Công ty luôn chú trọngtrong công tác nhân sự vì đây tài sản lớn nhất mà công ty có, từ đó tạo ra nhữngsản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đòi hỏi cao.
1.3.2 Chiến lược phát triển giai đoạn tới.
FAST luôn chủ trương xây dựng thương hiệu dựa trên chất lượng sản
phẩm và chất lượng dịch vụ Từ đó công ty đặt ra mục tiêu đến năm 2020 trở
thành nhà cung cấp phần mềm số 1 trong lĩnh vực ‘ Phần mềm kế toán quảntrị-sản xuất’ cho thị trường Việt Nam Và trở thành 1 trong 3 nhà cung cấp hàngđầu trong lĩnh vực ‘Phần mềm quản trị doanh nghiệp’ cho thị trường Việt Nam
1.4 Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT của công ty cổ phần phần mềm FAST-chi nhánh Hà Nội.
Về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Về phần cứng: Hiện nay công ty đang sử dụng 3 máy chủ để phục vụ công
việc, hơn 160 máy tính cá nhân, 3 máy fax, 3 máy photocopy, 2 máy chiếu phục
vụ sản xuất kinh doanh
Về phần mềm: Do đặc thù là một công ty cung cấp giải pháp phần mềm hỗ
trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, nên công ty đang sử dụng chính phần mềmhoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP do chính công ty xây dựng, thiết kế,triển khai Ngoài ra công ty còn sử dụng một phần mềm văn phòng khác đểphục vụ công việc được tốt hơn như: Microsoft Office 2016, Adobe Premiere
Về hệ thống mạng: Công ty đang sử dụng hệ thống đường truyển mạng
LAN với băng thông 60 MB đảm bảo cho việc thực hiện công việc trên khônggian mạng, trao đổi dữ liệu giữa các phòng ban được thông suốt nhanhchóng.Ngoài ra công ty còn trang bị hệ thống wifi trong các phòng họp, nhữnglúc sử dụng điện thoại để kết nối
Về dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu: Về phương pháp thu thập dữ liệu, các
nhân viên thu thập dữ liệu thông qua các loại giấy chứng từ hoặc chứng từ điện
tử, sau đó tổng hợp lại nhập vào phần mềm Các loại chứng từ như chứng từ kếtoán , sẽ được lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành Hệ quản trị cơ sở dữliệu công ty đang dùng là SQL SERVER 2016 có tính linh động và độ bảo mậtcao hơn
Trang 12 Về TMĐT,Website
Hiện tại cả 3 văn phòng tại 3 miền đều sử dụng chung một website duynhất địa chỉ www.fast.com.vn Website công ty chủ yếu được sử dụng để giớithiệu về công ty, sản phẩm công ty, các thông tin liên quan như: tin tuyển dụng,các hoạt động triển khai cho khách hàng, các hoạt động nội bộ của công ty,chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập Bên cạnh đó website cũng là một kênh
để quảng bá hình ảnh của công ty đến mọi khách hàng tiềm năng, cũng như lànơi tiếp nhận phản hồi của khách thường xuyên bên cạnh các kênh khác như:mail, điện thoại… với mục đích cũng ứng sản phẩm dịch vụ ngày càng tốt hơn
Trang 13PHẦN 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM FAST-CHI
NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT tại công ty cổ phần phần mềm FAST- chi nhánh Hà Nội
Để tiến hành đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT tại công ty một cáchtrung thực và khách qua nhất, em đã tiến hành tìm hiểu thông qua phiếu điều tra
do nhân viên trả lời
Số phiếu phát ra: 20 phiếu
Số phiếu thu về: 20 phiếu
Về phần cứng: Theo anh (chị) công ty có trang bị đầy đủ trang thiết bị (máytính, máy in, máy fax …) để thực hiện công việc hay chưa?
Biểu đồ 2.1 Mức độ đáp ứng của phần cứng
Trang 14Từ kết quả khảo sát trên ta có thể thấy nhân viên được trang bị đầy đủnhững trang thiết bị họ cần để sử trong công việc với độ hài long lần lượt là60% đầy đủ, 40% khá đầy đủ và 0% chưa đầy đủ Công ty đã không ngưng bảodưỡng, nâng cấp trang thiết bị máy móc nhằm đem lại cho các nhân viên củacông ty một môi trường tốt nhất để làm việc và phát triển, từ đó nâng cao đáng
kể tiến độ và chất lượng công việc,
Về phần mềm: Mức độ tự động khi cập nhật, sửa đổi, bổ sung dữ liệu dữ liệucủa phần mềm?
Số phiếu trả lời: 20/20 phiếu
Tự nhập, sửa đổiKhông nhập, không sửa đổi
Ý kiến khác
Biểu đồ 2.2 Mức độ đáp ứng của phần mềm công ty
Có được kết quả trên là nhờ FAST đã áp dụng những công nghệ mới nhấtvào trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm như: thiết kế mô hìnhphần mềm 3 lớp, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER, ngôn ngữ lập trìnhC#, cộng với kinh ngiệm sau nhiều năm triển khai hiểu rõ quy trình, nghiệp
vụ của doanh nghiệp Việt Nam đã tạo cho FAST vị thế một trong những công
Trang 15ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ CNTT bên cạnh các công ty lớnnhư: FPT, CMC,…
Về hệ thống mạng: Theo anh (chị), hệ thống mạng Lan và Internet đã đáp ứngđược hoạt động của công ty hay không?
Số phiếu trả lời: 20/20 phiếu
Biểu đồ 2.3: Mức độ đáp ứng của hệ thống mạng
Với kết quả 50% rất tốt, 30% tốt, 20% khá tốt và 0% chưa tốt Ta có thểnhận thấy rằng với hệ thống mạng LAN tốc độ cao cộng với hệ thống wifi đãđáp ứng gần như hoàn toàn nhu cầu truyền tải dữ liệu giữa các phòng ban, liênlạc với khách hàng qua internet, quá trình làm việc với máy chủ cũng diễn rahết sức suôn sẻ Tuy nhiên với gia tăng nhân sự sắp tới của công ty thì cần phảinâng cấp hệ thống tránh tình trạng tắc nghẽn gây rán đoạn công việc
Về con người: Anh (chị) thấy năng lực của nhân viên đáp ứng như thế nào sovới yêu cầu công việc?
Trang 16Số phiếu trả lời: 20/20 phiếu
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ đáp ứng năng lực của nhân viên
Với nhóm 20% đáp ứng hoàn toàn và 50 % đáp ứng, đây là nhóm nhânviên đã có thâm niên công tác trong công ty với năng lực đã được kiểm chứngqua những dự án và sự công nhận của khách hàng và ban lãnh đạo Còn nhóm
20 % và 10 % là những nhân viên mới trong công ty kiến thức và kinh nghiệmcòn hạn chế cần thêm thời gian để họ hòa nhập và nâng cao năng lực bản thân
2.2 Đánh giá nhận xét những điểm còn hạn chế.
Công ty cổ phần phần mềm FAST với vị thế là một trong những công tydẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm quản lý doanh nghiệp.Công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư phát triển sản phẩm phần mềm, nângcấp phần cứng đáp ứng nhu cầu công việc và cũng đầu tư tối đa vào con ngườithông qua các chính sách lương thưởng, phúc lợi cho cán bộ công nhân viên.Bên cạnh đó mọi công ty đều có những điểm hạn chế trong quá trình vận hành