Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS hạng 1 chỉ việc đổi tên cá nhân và in.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAK LAK
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH
NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS HẠNG I
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Họ và tên: ………
Ngày sinh: ………
Đơn vị công tác: ……… HUYỆN ……… – TỈNH ĐAK LAK
Điện thoại: ……….
Trang 2Đăk lăk, tháng 04 năm 2019
Trang 3MỞ ĐẦU
Căn cứ thông tư số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập quy định tại điều 4, mục 2, khoản d: phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng I
Ngoài những yêu cầu trên, việc tham gia lớp bồi dưỡng này cũng góp phần cung cấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I
Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính nhà nước; Nắm vững và vận dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục cấp THCS nói riêng vào thực tiễn công tác dạy học và giáo dục học sinh
Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực) theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong các trường THCS
Hiện nay, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái
gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục
Trang 4Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều công việc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được những thành công bước đầu Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tới việc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh… chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện kỹ năng chưa được quan tâm Hoạt động kiểm tra, đánh giá còn nhiều hạn chế, chú trọng đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh giá cả quá trình học tập Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh học thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn
NỘI DUNG PHẦN 1 KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG
1 Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập
Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I, tôi nắm bắt được một
số chuyên đề với các nội dung như sau:
Chuyên đề 1: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường trung học cơ sở
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên trung học cơ sở
Chuyên đề 5: Xu hướng đổi mới quản lí hoạt động dạy học và giáo dục ở trường
trung học cơ sở
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Hạng I Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu ở trường trung học cơ sở
Trang 5Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường THCS
Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế
2 Kết quả thu hoạch qua chuyên đề:
Sau khi tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I, tôi đã được tiếp thu được một số nội dung cơ bản ,những kiến thức
bổ ích từ các chuyên đề như sau:
2.1 Chuyên đề 1: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân là một chủ trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thởi kì đổi mới Đây là một bước đột phá về lí luận và thực tiễn trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm
a Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Tư tưởng về Nhà nước pháp quyền đã xuất hiện ngay từ thời cổ đại, được thể hiện trong quan điểm của các nhà tư tưởng ở Hy Lạp, La Mã Sau này được các nhà triết học, chính trị và pháp luật tư sản thế kỉ XVII - XVIII ở phương Tây phát triển như một thế giới quan pháp lí mới Tư tưởng Nhà nước pháp quyền dần dần được xây dựng thành hệ thống, được bổ sung và phát triển về sau này bởi các nhà chính
trị, luật học tư sản thành học thuyết về Nhà nước pháp quyền.
Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước mà là hình thức phân công và tổ chức quyền lực nhà nước.
1.1.2 Đặc điểm
a Đặc điểm của Nhà nước nói chung
Trang 6Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hoà nhập
với dân cư, hầu như tách khỏi xã hội; Nhà nước có bộ máy cưỡng chế duy trì địa vị của giai cấp thống trị, để thực hiện quyền lực và quản lí xã hội
Thứ hai, Nhà nước quản lí cư dân theo sự phân chia lãnh thổ thành các đơn vị
hành chính
Thứ ba, Nhà nước có chủ quyền quốc gia Nhà nước đại diện, nắm giữ chủ
quyền quốc gia
Thứ tư, Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lí xã hội bằng pháp
luật
Thứ năm, Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc
Những đặc điểm trên đây nói lên sự khác nhau giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị khác, đồng thời cũng phản ánh vị trí và vai trò của Nhà nước trong xã hội
có giai cấp
b Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền
Một là, Nhà nước mà hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối thượng Hai là, quyền lực nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc phân công quyền
lực
Ba là, con nguời được thừa nhận là giá trị cao quý và là mục tiêu cao nhất Bốn là, bảo đảm chủ quyền của nhân dân.
c Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Những đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:
Một là, là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân
Hai là, quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm
soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư
Trang 7pháp.Đây vừa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, vừa là quan điểm chỉ đạo quá trình tiếp tục thực hiện việc cải cách bộ máy nhà nước
Ba là, Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các
quan hệ của đời sống xã hội
Bốn là, Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ đồng thời tăng cường kỉ cương, kỉ luật
Năm là, Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà Việt
Nam đã kí kết hoặc gia nhập
Sáu là, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa, sự giám sát của nhân dân, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao đối với việc xây dựng Nhà nước trong thời
kì mới, trong các văn kiện của Đảng của các Đại hội VIII, IX, X, XI, XII đã nhấn mạnh một số chủ trương, nhiệm vụ với các yêu cầu sau đây:
Một là, tiếp tục phát huy tốt hơn và nhiều hơn quyền làm chủ của nhân dân
qua các hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp để nhân dân tham gia xây dựng và bảo vệ Nhà nước, nhất là việc giám sát, kiểm tra của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan và cán bộ, công chức Nhà nước
Hai là, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; cán bộ, công chức Nhà nước thật sự là công bộc, tận tuỵ phục vụ nhân dân
Ba là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước; xây dựng và hoàn
thiện nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng phù hợp với đặc điểm, tính chất của các cơ quan nhà nước ở từng cấp, chú trọng sự lãnh đạo của các tổ chức đảng đối với việc kiểm kê, kiểm soát trong quản lí kinh tế, tài chính
Trang 8Ba yêu cầu trên quan hệ chặt chẽ với nhau, dựa trên nền tảng chung là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, thực hiện đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết dân tộc mà nòng cốt là liên minh công nhân, nông dân
và trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
2.2 Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
Chuyên đề giới thiệu đến học viên tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển GDPT, trên cơ sở đó giới thiệu cho học viên về GDPT ở một số quốc gia; giới thiệu một số vấn đề về đổi mới GDPT ở Việt Nam hiện nay
1 Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển GDPT
1.1 Các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến sự phát triển giáo dục
Thế kỷ XXI chứng kiến sự thay đổi của xã hội sang hình thái mới: xã hội thông tin, tri thức và toàn cầu hóa Thời kỳ này, tri thức và kỹ năng của con người trở thành nguồn lực cơ bản của mọi tổ chức và quốc gia Công nghệ và kỹ thuật trở thành phương tiện để phát triển xã hội Sự sáng tạo, hơn bao giờ hết trở thành lợi thế cạnh tranh cho bất kỳ tổ chức và quốc gia nào Thêm vào đó, người học phải trở thành người học tự chủ và tự học suốt đời trước sự bùng nổ của tri thức thông tin và cách mạng khoa học công nghệ
Những yếu tố trên đòi hỏi hệ thống giáo dục ở mỗi quốc gia cần đào tạo ra những con người có khả năng phản biện, sáng tạo, giải quyết vấn đề, là người tự chủ và có kỹ năng học tập suốt đời Những yêu cầu trên khiến sự cải cách về mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục là tất yếu Trong vòng hai thập
kỷ gần đây, các cuộc cách mạng giáo dục diễn ra hết sức mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới Việt Nam không phải là một ngoại lệ
1.2 Xu hướng đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục
1.2.1 Đổi mới mục tiêu dạy học từ trang bị tri thức sang hình thành các năng lực
1.2.2 Xu hướng dạy học phân hóa và tích hợp
- Dạy học lấy HS làm trung tâm
Trang 9- Học qua trải nghiệm (ví dụ qua mô hình lớp học đảo ngược)
- Ứng dụng CNTT trong giáo dục
1.3 Xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông
2 Giáo dục phổ thông ở một số quốc gia
2.1 Hàn Quốc
Hệ thống GDPT Hàn Quốc gồm 6 năm tiểu học, 3 năm THCS, 3 năm THPT Trẻ em bắt đầu đi học lớp 1 năm 7 tuổi Có hệ thống trường công và trường tư Sự quản lý giáo dục có tính tập trung thống nhất từ Bộ Giáo dục Hàn Quốc Chương trình giáo dục chung cho toàn quốc
Kết quả PISA trong những năm gần đây cho thấy HS Hàn Quốc thường đứng
ở vị trí top đầu ở 3 kỹ năng: đọc hiểu, khoa học và toán học Điều này phản ánh một phần chất lượng GDPT Hàn Quốc
2.2 Trung Quốc
GDPT Trung Quốc gồm 12 năm: 6 năm tiểu học, 3 năm THCS, 3 năm THPT
Trẻ em bắt đầu đi học tiểu học từ năm 6-7 tuổi Trung Quốc quy định 9 năm đầu giáo dục bắt buộc phổ cập cho tất cả công dân của mình
Trong những năm gần đây, kết quả PISA của Trung Quốc khá cao Một số vùng điển hình như Thượng Hải thường đứng ở top 5 nước có kỹ năng được đánh giá trong chương trình
2.3 Malaysia
Hệ thống GDPT Malaysia gồm 11 năm: 6 năm tiểu học bắt đầu khi trẻ 7 tuổi,
3 năm THCS, 2 năm THPT Hệ thống này chịu sự giám sát của Bộ Giáo dục và chính quyền liên bang Tuy nhiên chính quyền tiểu bang có trách nhiệm điều phối
và thực hiện các hoạt động giáo dục ở địa phương GDPT Malaysia thực hiện miễn phí 11 năm Tiếng Malaysiavà tiếng Anh là 2 ngôn ngữ bắt buộc ở trường
2.4 Liên bang Nga
Trang 10Hệ thống GDPT của Nga chịu sự quản lý chung của Bộ Giáo dục và Khoa học Trước 1990, GDPT Nga gồm 10 năm và trẻ học tiểu học từ 7 tuổi Sau 1990, Nga cải cách hệ thống giáo dục thành 11 năm, bắt đầu từ 6 tuổi, trong đó 4 năm tiểu học, 5 năm THCS và 2 năm trung học hoàn chỉnh
Giáo dục thực hiện phân hóa từ lớp 9 và phân ban sâu hơn ở hai năm lớp 10
và 11 HS đảm bảo học đủ 3 bộ phận kiến thức: (1) các môn chung bắt buộc như tiếng Nga, Văn học, Lịch sử, Ngoại ngữ, Toán, Khoa học tự nhiên tích hợp, Khoa học xã hội tích hợp, Giáo dục thể chất; (2) các môn chuyên sâu do HS tự chọn; (3) các môn tự chọn nhưng không chuyên sâu
2.5 Phần Lan
Giáo dục Phần Lan là một trong hệ thống giáo dục có chất lượng hàng đầu thế giới, thể hiện thường xuyên ở thứ hạng cao trong nhiều kỳ đánh giá chất lượng GDPT của thế giới như PISA GDPT Phần Lan miễn phí cho HS và cung cấp bữa
ăn miễn phí cho HS cả ngày HS bắt đầu học lớp 1 khi 7 tuổi và kết thúc 9 năm giáo dục toàn diện bắt buộc ở nhà trường năm 16 tuổi Sau đó HS có thể vào học các trường nghề và đại học
3 Đổi mới GDPT Việt Nam
3.1 Quan điểm phát triển GDPT
Phát triển GDPT trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành Trung ương
Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Mục tiêu mới được Nghị quyết số 88/2014/QH13của Quốc hội quy định:
“Đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT nhằm tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định
Trang 11hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ, và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS”
3.2 Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục
- Mục tiêu GDPT
- Định hướng về phương thức hoạt động giáo dục
3.3 Đổi mới cấu trúc GDPT theo hai giai đoạn
Chương trình GDPT bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (TH
và THCS) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (THPT)
Giai đoạn giáo dục cơ bản: là giai đoạn giáo dục gồm 9 năm đầu tiên của GDPT (từ lớp 1 đến lớp 9) nhằm trang bị cho HS tri thức, kỹ năng nền tảng; hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi; chuẩn bị tâm thế cho việc thích ứng với những thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội tương lai; đáp ứng yêu cầu phân luồng sau THCS theo các hướng: học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
Giai đoạn định hướng nghề nghiệp: là giai đoạn giáo dục 3 năm cuối của GDPT (từ lớp 10 đến lớp 12) nhằm phát triển năng lực theo sở trường, nguyện vọng của từng HS, đảm bảo HS tiếp cận nghề nghiệp chuẩn bị cho giai đoạn học sau GDPT có chất lượng hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
Chương trình GDPT bao gồm: Chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục
Hệ thống các môn học của chương trình GDPT được chia thành các môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hóa, môn học tự chọn và môn học tự chọn bắt buộc
Trong một năm học, thời gian thực học các môn học của chương trình GDPT tương đương với 37 tuần, gồm 35 tuần thực học dành cho các môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hóa và môn học tự chọn bắt buộc; 2 tuần thực học dành