1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH NỒNG độ ức CHẾ tối THIỂU của TIGECYCLINE với một số CHỦNG VI KHUẨN PHÂN lập tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI năm 2015 2017

70 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nhạy cảm kháng sinh của các chủng nghiên cứu...26 3.1.2 Nồng độ ức chế tối thiểu của tigecycline với các chủng vi khuẩn trong nhóm nghiên cứu...29 3.2.. Xác định nồng độ ức chế

Trang 1

NGUY N VÂN THU Ễ

Trang 2

NGUY N VÂN THU Ễ

Trang 3

Trước h t tôi xin bày t lòng kính tr ng và bi t n sâu s c t i th yế ỏ ọ ế ơ ắ ớ ầ

hướng d n c a mình - TS Ph m H ng Nhung, ngẫ ủ ạ ồ ười th y t n tâm đãầ ậnhi t tình d n d t, giúp đ tôi vệ ẫ ắ ỡ ượt qua nh ng khó khăn trong su t quáữ ốtrình h c t p và nghiên c u đ hoàn thành lu n văn này.ọ ậ ứ ể ậ

Tôi xin chân thành c m n Ban ch nhi m và các th y cô B môn Vi sinh,ả ơ ủ ệ ầ ộ

trường Đ i h c Y Hà N i đã t o nh ng đi u ki n t t nh t cho tôi trongạ ọ ộ ạ ữ ề ệ ố ấ

su t th i gian h c t p.ố ờ ọ ậ

Tôi xin g i l i c m n t i toàn th Bác sĩ, Kỹ thu t viên, nhân viên khoaử ờ ả ơ ớ ể ậ

Vi sinh B nh vi n B ch Mai đã t o đi u ki n giúp đ tôi trong th i gianệ ệ ạ ạ ề ệ ỡ ờ

th c hi n nghiên c u.ự ệ ứ

Tôi cũng xin g i l i c m n chân thành t i t t c th y cô trong h i đ ngử ờ ả ơ ớ ấ ả ầ ộ ồthông qua đ cề ương và h i đ ng ch m khóa lu n đã dành th i gian đ cộ ồ ấ ậ ờ ọ

và cho tôi nh ng đóng góp quý báu đ hoàn ch nh lu n văn này.ữ ể ỉ ậ

Tôi xin chân thành c m n Phòng Đào t o Sau đ i h c c a trả ơ ạ ạ ọ ủ ường Đ iạ

h c Y Hà N i đã giúp đ và t o đi u ki n thu n l i cho tôi trong quáọ ộ ỡ ạ ề ệ ậ ợtrình h c t p và nghiên c u.ọ ậ ứ

Cu i cùng, tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c t i gia đình và b n bè thânố ỏ ế ơ ắ ớ ạthi t, nh ng ngế ữ ười đã luôn bên c nh, đ ng viên khích l và ng h tôiở ạ ộ ệ ủ ộtrong quá trình h c t p và nghiên c u.ọ ậ ứ

Hà N i, ngày 19 tháng 10 năm 2017 ộ

H c viênọ

Nguy n Vân Thu ễ

Trang 4

Tôi là Nguyễn Vân Thu, học viên lớp cao học khóa 24 chuyên ngành Visinh Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của TS Phạm Hồng Nhung

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã

được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017

Học viên

Nguyễn Vân Thu

Trang 5

1 M t s tên g i chung ộ ố ọ

MIC : Minimum Inhibitory Concentration

(N ng đ c ch t i thi u)ồ ộ ứ ế ố ểMIC50 : N ng đ c ch t i thi u c ch đồ ộ ứ ế ố ể ứ ế ược 50% s ch ngố ủ

(Staphylococcus aureus kháng Methicillin)

MSSA : Methicillin sensitive Staphylococcus aureus

(Staphylococcus aureus nh y c m Methicillin)ạ ảVRE : Vancomycin resistance Enterococcus

(Enterococcus kháng vancomycin)

ATCC : American Type Culture Collection

(B s u t p ch ng chu n c a Mỹ)ộ ư ậ ủ ẩ ủCLSI : Clinical and Laboratory Standards Institute

(Vi n tiêu chu n lâm sàng và xét nghi m)ệ ẩ ệEUCAST : European Committee on Antimicrobial SusceptibilityTesting

( y ban Châu Âu v th nghi m đ nh y c m khángỦ ề ử ệ ộ ạ ảsinh)

IHMA : International Health Management Associates

(Hi p h i Qu n lý S c kh e Qu c t )ệ ộ ả ứ ỏ ố ế

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm kháng sinh tigecycline 3

1.1.1 Cấu tạo 3

1.1.2 Cơ chế tác dụng và đề kháng 4

1.1.3 Phổ tác dụng 6

1.1.4 Dược động học 6

1.1.5 Chỉ định 7

1.1.6 Tác dụng không mong muốn 7

1.1.7 Chống chỉ định 7

1.1.8 Tương tác thuốc 7

1.1.9 Liều dùng 7

1.2 Một số loại vi khuẩn gây bệnh phổ biến 8

1.2.1 Enterococcus spp 8

1.2.2 Staphylococcus aureus 8

1.2.3 Acinetobacter spp 9

1.2.4 Enterobacteriaceae spp 10

1.3 Các phương pháp xác định MIC 12

1.3.1 Phương pháp kháng sinh pha loãng trong thạch 13

Trang 8

1.3.4 E-test 16

1.3.5.Phương pháp vi pha loãng 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Thời gian nghiên cứu 20

2.4 Kinh phí nghiên cứu 20

2.5 Phương pháp nghiên cứu 21

2.6 Phương pháp chọn mẫu 21

2.7 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.7.1 Kháng sinh 21

2.7.2 Quy trình làm xét nghiệm 22

2.8 Đạo đức nghiên cứu: 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của tigecycline 26

3.1.1 Tình hình nhạy cảm kháng sinh của các chủng nghiên cứu 26

3.1.2 Nồng độ ức chế tối thiểu của tigecycline với các chủng vi khuẩn trong nhóm nghiên cứu 29

3.2 Xác định kiểu cách đề kháng của các chủng được nghiên cứu 32

3.2.1 Kiểu cách đề kháng của các chủng Enterococcus spp 32

Trang 9

3.2.4 Kiểu cách đề kháng của các chủng E coli 34

3.2.5 Kiểu cách đề kháng của các chủng Enterobacter spp 35

3.2.6 Kiểu cách đề kháng của các chủng Serratia spp 36

3.2.7 Kiểu cách đề kháng của các chủng Klebsiella spp 37

3.2.8 So sánh độ nhạy cảm in vitro của tigecycline và các kháng sinh sử dụng hiện nay với các chủng vi khuẩn gây bệnh trong nhóm nghiên cứu 38

Chương 4: BÀN LUẬN 41

4.1 Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của tigecycline 41

4.2 Xác định kiểu cách đề kháng của các chủng được nghiên cứu 44

KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢOY

Trang 11

Bảng 3.1 Tình hình nhạy cảm kháng sinh của Enterococcus spp 26

Bảng 3.2: Tình hình nhạy cảm kháng sinh của S aureus 27

Bảng 3.3: Tình hình nhạy cảm kháng sinh của Acinetobacter spp 27

Bảng 3.4: Tình hình nhạy cảm kháng sinh của Enterobacteriaceae 28

Bảng 3.5: Kiểu cách đề kháng của các chủng Enterococcus spp 32

Bảng 3.6: Kiểu cách đề kháng của các chủng S aureus 32

Bảng 3.7: Kiểu cách đề kháng của các chủng Acinetobacter spp 33

Bảng 3.8: Kiểu cách đề kháng của các chủng E coli 34

Bảng 3.9: Kiểu cách đề kháng của các chủng Enterobacter spp 35

Bảng 3.10: Kiểu cách đề kháng của các chủng Serratia spp 36

Bảng 3.11: Kiểu cách đề kháng của các chủng Klebsiella spp 37

Bảng 3.12: So sánh độ nhạy cảm của tigecycline và các KS khác trên các chủng Enterococcus spp 38

Bảng 3.13: So sánh độ nhạy cảm của tigecycline và các KS khác trên các chủng S aureus 38

Bảng 3.14: So sánh độ nhạy cảm của tigecycline và các KS khác trên các chủng E coli 39

Bảng 3.15: So sánh độ nhạy cảm của tigecycline và các KS khác trên các chủng Enterobacter spp 39

Trang 13

Biểu đồ 3.1: Phân bố các chủng Enterococcus spp theo MIC của tigecycline 29

Biểu đồ 3.2: Phân bố các chủng S aureus theo MIC của tigecycline 29

Biểu đồ 3.3: Phân bố các chủng Acinetobacter spp theo MIC của tigecycline 30

Biểu đồ 3.4: Phân bố các chủng Enterobacteriaceae theo MIC của tigecycline .31

Trang 14

Hình 1.1: Cấu trúc tetracycline 3

Hình 1.2: Cấu trúc tigecycline 3

Hình 1.3 Sơ đồ quá trình xâm nhập của tigecycline vào tế bào vi khuẩn 4

Hình 1.4: Sự tác dụng của tigecycline vào tiểu phần 30S của ribosom 5

Hình 1.5: Phương pháp kháng sinh pha loãng trong thạch 13

Hình 1.6: Phương pháp kháng sinh pha loãng trong canh thang 14

Hình 1.7: Thẻ kháng sinh đồ của máy Vitek® 2 Compact 16

Hình 1.8: Cấu tạo dải E-test 17

Hình 1.9: Khay nhựa (plate) vi pha loãng 18

Hình 2.1: Plate kháng sinh chủng S aureus số 3069 năm 2017 24

Hình 2.2: Plate kháng sinh chủng Serratia spp số 6675 năm 2017 24

Trang 15

M t s c ch đ kháng quan tr ng đang gia tăng m t cách báoộ ố ơ ế ề ọ ộ

đ ng trong nh ng năm g n đây nhộ ữ ầ ư chủng vi khuẩn sinh enzyme lactamase phổ rộng phá hủy kháng sinh β-lactam và cephalosporin,enzyme carbapenemases phá hủy các kháng sinh carbapenem, hoạt hóa hệthống b m đ y kháng sinh aminoglycoside, quinolone, tetracycline… đã,ơ ẩđang và sẽ ngày càng xu t hi n các ch ng vi khu n toàn kháng v i cácấ ệ ủ ẩ ớ

β-lo i thu c kháng sinh hi n có ạ ố ệ [2] T ch c y t th gi i đã đổ ứ ế ế ớ ưa ra cảnhbáo về tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn có th đe d a th gi i r iể ọ ế ớ ơvào k nguyên nhỷ ư thời tiền kháng sinh [3]

Đ đ m b o hi u qu và h n ch tình tr ng vi khu n kháng khángể ả ả ệ ả ạ ế ạ ẩsinh – m t trong nh ng vũ khí c a con ngộ ữ ủ ười có th ch ng l i vi sinhể ố ạ

v t, vi c dùng kháng sinh đúng li u lậ ệ ề ượng đ i v i kháng sinh nóiố ớchung và các kháng sinh m i nói riêng là cách t t nh tớ ố ấ [4]

Tigecycline là kháng sinh thu c nhóm glycylcycline đ u tiên, m tộ ầ ộ

d n xu t c a minocycline, đẫ ấ ủ ược FDA công nhận và đưa vào sử dụng saugần 30 năm kể từ khi minocycline có mặt trên thị trường Đây là mộtkháng sinh ph r ng có tác d ng trên các ch ng vi khu n hi u khí gramổ ộ ụ ủ ẩ ếdương, gram âm, vi khuẩn kỵ khí và các tác nhân gây bệnh đa kháng thuốc

như Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus kháng vancomycin, các Enterobacteriaceae sinh -lactamase ph r ng và trênβ ổ ộ

Trang 16

c các ch ng ả ủ Acinetobacter baumannii đa kháng [5] Ho t tính khángạsinh tigecycline nói chung được xem như là kìm khuẩn như các kháng sinhthuộc nhóm tetracycline, nhưng tigecycline đã chứng tỏ hoạt tính diệt

khuẩn đáng kể trên các chủng Escherichia coli, Staphylococcus aureus [1]

Nhi u bác sỹ vi sinh cũng nhề ư bác sỹ lâm sàng nghĩ rằng các thuốc nhómtetracycline không tốt bằng các thuốc nhóm -lactam, aminoglycoside hayβnhóm quinolone Tuy nhiên, th c t tigecycline có ho t tính tự ế ạ ương tự nhưimipenem trong điều trị các nhiễm trùng ổ bụng và như vancomycin phốihợp với aztreonam trong điều trị các nhiễm trùng da và mô mềm [3] ,[6]

V i nhi u ớ ề ưu đi m nhể ư chế độ liều dùng đơn giản, phổ tác dụng rộng,phân bố tốt đến các mô, không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảmchức năng thận, ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa và trung bình,bệnh nhân ở các lứa tuổi, giới tính khác nhau, không có tương tác gi aữthu c và th c ăn, tigecycline đang là thu c đố ứ ố ược khuyến cáo sử dụng điềutrị các chủng vi khuẩn đa kháng, điều trị theo kinh nghi mệ cho các trường

h pợ nhi mễ trùng da và mô m m,ề nhi mễ trùng ổ b ng.ụ

Tigecycline m i đớ ược đ a vào s n xu t thư ả ấ ương m i t năm 2004.ạ ừSau nh ng th nghi m bữ ử ệ ước đ u đem l i k t qu khá kh quan ầ ạ ế ả ả [7] ,[8] ,

nó v n ti p t c đẫ ế ụ ược quan tâm nghiên c u T năm 2004, các bác sỹ lâmứ ừsàng t i B nh vi n B ch Mai đã b t đ u s d ng tigecycline đ đi u trạ ệ ệ ạ ắ ầ ử ụ ể ề ị

nh ng nhi m trùng n ng và nhi m trùng do vi khu n đa kháng Đ tìmữ ễ ặ ễ ẩ ể

hi u, đánh giá xu hể ướng nh y c m, đ kháng c a vi khu n gây b nhạ ả ề ủ ẩ ệ

thường g p và c p nh t tình hình nh y c m kháng sinh B nh vi nặ ậ ậ ạ ả ở ệ ệ

B ch Mai, góp ph n trong vi c xây d ng hạ ầ ệ ự ướng d n đi u tr b nh lýẫ ề ị ệnhi m khu n, đem l i hi u qu đi u tr t t h n,v i nh ng lý do trênễ ẩ ạ ệ ả ề ị ố ơ ớ ữchúng tôi th c hi n đ tài: “ự ệ ề Xác đ nh n ng đ c ch t i thi u c a ị ồ ộ ứ ế ố ể ủ tigecycline v i m t s ch ng vi khu n phân l p t i B nh vi n B ch ớ ộ ố ủ ẩ ậ ạ ệ ệ ạ

Trang 17

Mai năm 2015 - 2017” v i hai m c tiêu sau:ớ ụ

1 Xác đ nh n ng đ c ch t i thi u c a tigecycline v i m t s ị ồ ộ ứ ế ố ể ủ ớ ộ ố

ch ng vi khu n đ ủ ẩ ượ c phân l p t i b nh vi n B ch Mai t 2015- ậ ạ ệ ệ ạ ừ 2017

2 Xác đ nh ki u cách đ kháng c a các ch ng đ ị ể ề ủ ủ ượ c nghiên c u ứ

Trang 18

Ch ươ ng 1

T NG QUAN TÀI LI U Ổ Ệ

1.1 Đ c đi m kháng sinh tigecycline ặ ể

1.1.1 C u t o ấ ạ

Tigecycline là kháng sinh đ u tiên thu c nhóm glycylcycline, m t d nầ ộ ộ ẫ

xu t c a minocycline (là th h th hai c a nhóm tetracycline), thànhấ ủ ế ệ ứ ủ

ph n c u t o c b n gi ng nh tetracycline và đầ ấ ạ ơ ả ố ư ược g n thêm nhóm 9-ắbutylglycylamino vào cacbon s 9 Nh có s g n thêm này màố ờ ự ắtigecycline th hi n tác d ng vể ệ ụ ượt tr i h n h n tetracycline ộ ơ ẳ [9]

Hình 1.1: C u trúc tetracycline ấ

Hình 1.2: C u trúc tigecycline ấ

Trang 19

1.1.2 C ch tác d ng và đ kháng ơ ế ụ ề

1.1.2.1 C ch tác d ng: ơ ế ụ

Tigecycline có c ch tác d ng kìm khu n gi ng nh nh ng khángơ ế ụ ẩ ố ư ữsinh khác thu c nhóm tetracycline b ng cách g n vào ti u ph n 30S c aộ ằ ắ ể ầ ủribosome làm c ch quá trình sinh t ng h p protein c a vi khu n.ứ ế ổ ợ ủ ẩ

Hình 1.3 S đ quá trình xâm nh p c a tigecycline vào t bào vi khu n ơ ồ ậ ủ ế ẩ

Đ th hiể ể ện được ho t tính c a thu c, tigecycline ph i vạ ủ ố ả ượt quamàng t bào vi khu n đ xâm nh p vào t bào ch t L i vào t bào viế ẩ ể ậ ế ấ ố ếkhu n gram âm ph c t p h n gram dẩ ứ ạ ơ ương do xu t hi n thêm l pấ ệ ớmàng ngoài (OM) Hi n nay c ch h p thu tigecycline ch a đệ ơ ế ấ ư ược rõràng, nh ng nó đư ược đ t gi đ nh gi ng nh con đặ ả ị ố ư ường dòngtetracycline chung Tigecycline t p ph c h p v i Mgạ ứ ợ ớ 2+, ph c h p thứ ợ ụ

đ ng khu ch tán qua porin trên OM (b n ch t là các kênh proteinộ ế ả ấxuyên màng có kích thước l n Ngoài ra, do tính ch t ớ ấ ưa lipid,tigecycline có th vể ư t qua OM b ng cách khu ch tán qua T lợ ằ ế ỷ ệ

Trang 20

khu ch tán nhế ư v y ch m h n 100 l n so v i khu ch tán qua l p n iậ ậ ơ ầ ớ ế ớ ộmàng (IM) Khi vào trong periplasm, ph c h p tigecycline - Mgứ ợ 2+ táchnhau ra, tigecycline ti p t c khu ch tán qua l p n i màng (IM) vàoế ụ ế ớ ộtrong t bào ch t vi khu n.ế ấ ẩ [10] ,[11] ,[12]

Hình 1.4: S tác d ng c a tigecycline vào ti u ph n 30S c a ribosom ự ụ ủ ể ầ ủ

Sau khi vào trong t bào ch t, tigecycline t o ph c v i Mgế ấ ạ ứ ớ 2+ TGC

-Mg2+ g n vào ti u ph n 30S c a ribosom nên c ch g n aminoacyl -ắ ể ầ ủ ứ ế ắtRNA m i vào v trí ti p nh n trên ph c h p ARNm - ribosom Vì v y,ớ ị ế ậ ứ ợ ậ

vi c g n thêm các acid amin vào chu i peptid đang đệ ắ ỗ ược tổng hợp bị giánđoạn [27] Chính vì thế, thuốc có tác dụng kìm khu n.ẩ

1.1.2.2 C ch đ kháng ơ ế ề

Vi khu n đ kháng v i các tetracyclin ch y u b ng 2 c ch : Ho tẩ ề ớ ủ ế ằ ơ ế ạhóa b m đ y tetracyclin trong bào tơ ẩ ương vi khuẩn ra bên ngoài hoặc tạoprotein bảo vệ ribosom không cho các tetracyclin bám vào để thực hiệnchức năng [11] Tigecycline thể hi n ệ ưu điểm vượt trội hơn các tetracyclinkhác khi chống lại được hai cơ chế đề kháng trên và thể hi nệ được ho tạ

Trang 21

tính c aủ mình Ưu đi mể này là do g n thêm nhóm 9-t-butylglycylaminoắvào cacbon s 9 c a vòng tetracyclin t o nên Ngố ủ ạ ười ta lý giải có thể do

c u trúc tigecycline làm b t ho t b m đ y ho c h th ng b m đ yấ ấ ạ ơ ẩ ặ ệ ố ơ ẩkhông đ y đẩ ược tigecycline Ngoài ra, khi gắn thêm nhóm chức,tigecycline thể hiện ái tính với ribosom tăng gấp 50 lần so với minocycline

và hơn 100 lần so với các tetracyclin khác làm cho các protein b o vả ệkhông c nh tranh v trí g n v i tigecycline đạ ị ắ ớ ược [12]

1.1.3 Ph tác d ng ổ ụ

Tigecycline là kháng sinh có ph tác d ng r ng có tác d ng trên cácổ ụ ộ ụ

ch ng vi khu n hi u khí gram dủ ẩ ế ương, gram âm; vi khu n k khí và cácẩ ỵtác nhân gây b nh đa kháng thu c nhệ ố ư S aureus kháng methicillin,

Enterococcus kháng vancomycin, S pneumoniae đa kháng, các Enterobacteriaceae sinh men lactamase ph r ng và trên c các ch ngổ ộ ả ủ

Acinetobacter spp đa kháng [11] Ho t tính kháng sinh tigecycline nóiạchung đư c xem nhợ ư là kìm khu n gi ng nhẩ ố ư các kháng sinh khác thu cộnhóm tetracycline, nhưng tigecycline đã chứng t ho t tính di t khu nỏ ạ ệ ẩđáng k trên các ch ng ể ủ H influenzae, E coli, S aureus [10]

dư c đ ng h c c a thu c ợ ộ ọ ủ ố [14] Thu c có th dùng cho b nh nhân suyố ể ệ

gi m ch c năng th n, suy gan nh và trung bình ả ứ ậ ẹ mà không c n hi uầ ệ

Trang 22

ch nh li u ỉ ề [15] Th n tr ng khi s d ng thu c v i b nh nhân r i lo nậ ọ ử ụ ố ớ ệ ố ạ

ch c năng gan n ng ứ ặ [14] Th i gian bán th i kéo dài (36 gi ) nên li uờ ả ờ ềdùng r t đ n gi nấ ơ ả [14]

nôn [15] Ngoài ra, còn làm xương và răng tr em kém phát tri nở ẻ ể

và bi n màu (k c khi ph n mang thai và th i kỳ cho con bú dùngế ể ả ụ ữ ờthu c).ố

Trang 23

b nh trong nhóm này là ệ E faecalis và E faecium T t c các ấ ả Enterococus

spp đ u kháng t nhiên v i các cephalosporin đang đề ự ớ ư c dùng trên lâmợsàng (ngo i tr trạ ừ ư ng h p c a ờ ợ ủ E faecalis v i ceftobiprole) và không

nh y c m v i aminoglycoside ạ ả ớ [16] Cho t i th i đi m hi n t i, khôngớ ờ ể ệ ạ

m t phác đ kháng sinh đ n đ c nào có kh năng đi u tr ộ ồ ơ ộ ả ề ị Enterococcus

hi u qu Do đó, phác đ k t h p gi a các nhóm tác đ ng vách cùng v iệ ả ồ ế ợ ữ ộ ớaminoglycoside (thư ng là gentamicin) đờ ư c dùng cho các nhi m trùngợ ễgây ra b i tác nhânở này [17] ,[18]

T i ph n l n các nạ ầ ớ ư c châu Âu, ớ E faecalis và E faecium kháng

aminoglycoside n ng đ cao chi m t l l n trong các trồ ộ ế ỷ ệ ớ ư ng h pờ ợnhi m trùng huy t (t 25-50%) ễ ế ừ [19] T l Hoa Kỳ cao h n châu Âuỷ ệ ở ơ ở

r t nhi u, kháng vancomycin là 72.4% ấ ề ở

E faecium và 9.6% ở E faecalis trong t ng s các ch ng trên thuổ ố ủ

th p đậ ư c t các b nh ph m lâm sàng ợ ừ ệ ẩ [20]

1.2.2 Staphylococcus aureus

Trang 24

S aureus là m t trong nh ng căn nguyên hàng đ u gây nhi mộ ữ ầ ễtrùng c ng đ ng và nhi m trùng b nh vi n Các hình thái nhi m trùngộ ồ ễ ệ ệ ễthư ng g p: nhi m khu n huy t, ng đ c th c ăn… Có th phân l pờ ặ ễ ẩ ế ộ ộ ứ ể ậ

đư c ợ S aureus t m i b nh ph m lâm sàng ừ ọ ệ ẩ S aureus có nhi u y u tề ế ố

đ c l c, m c đ đ kháng kháng sinh cao nên vi c đi uộ ự ứ ộ ề ệ ề trị g pặ r tấ nhi uềkhó khăn [21] Theo chư ngơ trình giám sát sự đề kháng kháng sinh c aủ

vi khu n gây b nh thẩ ệ ư ng g p Vi t Nam năm 2015, các ch ng ờ ặ ở ệ ủ S aureus kháng các kháng sinh v i t l : oxacillin (43.7%), gentamicinớ ỷ ệ(55.6%), ciprofloxacin (52.5%), erythromycin (67%), clindamycin(55.5%) [22]

Methicillin đư c coi là kháng sinh hàng đ u đợ ầ ư c dùng cho đi u trợ ề ịcác nhi m trùng do ễ S aureus kháng penicillin Methicillin đư c đợ ưa vào

s d ng trong lâm sàng t 1960 và g n nhử ụ ừ ầ ư ngay sau đ y, nh ng trấ ữ ư ngờ

h p nhi m trùng do MRSA đã đợ ễ ư c báo cáo v i c ch kháng liên quanợ ớ ơ ế

đ n vi c t o ra protein g n penicillin thay th ế ệ ạ ắ ế [23] Tình tr ng nhi mạ ễtrùng do MRSA đã tăng lên đáng lo ng i trong hai th p k qua và d n t iạ ậ ỷ ẫ ớ

nh ng chi phí vô cùng t n kém cho vi c ki m soát nhi m khu nữ ố ệ ể ễ ẩ b nhệ

vi n.ệ Nhi mễ trùng do MRSA thư ngờ đư cợ đi uể trị b ngằ glycopepetide[24]

MRSA còn là m iố đe d aọ và thách th cứ vư tợ ra ngoài ph mạ vi b nhệ

vi nệ thể hi n s n i lên c a các ch ng ệ ự ổ ủ ủ S aureus kháng methicillin liên

quan t i c ng đ ng (community associated MRSA, CA - MRSA) Đây làớ ộ ồ

nh ng ch ng gây ra nhi m trùng cho nh ng b nh nhân không có b nhữ ủ ễ ữ ệ ệ

s ho c ti n s liên quan ử ặ ề ử t i ớ nh p vi n ho cậ ệ ặ không có nh ngữ y uế tốnguy cơ rõ ràng cho ngư iờ lành mang MRSA (ti pế xúc v i nhân viên y t ).ớ ế

Đã có nh ng báo cáo v các v d ch gây ra b i CA - MRSA t i các trữ ề ụ ị ở ạ ư ngờ

Trang 25

m u giáo, nh ng khu hu n luy n th thao, tr i quân đ i, t i các nhà tùẫ ữ ấ ệ ể ạ ộ ạ

và các ngư i đàn ông có quan h cùngờ ệ gi i ớ [25]

1.2.3 Acinetobacter spp.

Các ch ng ủ Acinetobacter là vi khu n r t ph bi n trong t nhiênẩ ấ ổ ế ựnhưng s lây lan c a các ch ng ự ủ ủ Acinetobacter spp đa kháng là m t v nộ ấ

đ quan tr ng liên quan đ n nhi m trùng b nh vi n trong nh ng nămề ọ ế ễ ệ ệ ữ

g n đây Tác nhân chính phân l p đầ ậ ư c trong nhóm này là ợ A baumanii.

Nh ng nhi m trùng thữ ễ ư ng g p là nhi m khu n huy t, nhi m khu nờ ặ ễ ẩ ế ễ ẩ

đư ng ti t ni u, nhi m khu n v t ờ ế ệ ễ ẩ ế m ổ [19] Nh ng y uữ ế t nguy c liênố ơquan t i nhi m trùng do n m vi n lâu ngày, đ c bi t các khoa đi u trớ ễ ằ ệ ặ ệ ở ề ịtích c c,ự thở máy, có can thi pệ ph uẫ thu tậ trong th iờ gian dài, có cácthủ thu t thăm dò xâm l n, m c các b nh n ng Thêm vào đó, các ch ngậ ấ ắ ệ ặ ủ

vi khu n này có kh năng t n t i lâu dài ngoài môi trẩ ả ồ ạ ư ng t nhiên và cóờ ự

th bám ch c và lâu dài vào và b m t c a các d ng c sinh ho t và thi tể ắ ề ặ ủ ụ ụ ạ ế

b y t làm tăng nguy c lây lan, kh năng gây b nh đ c bi t là gây raị ế ơ ả ệ ặ ệ

nh ng “v d ch” nhi m khu n b nh vi n kéo dài nguy hi m ữ ụ ị ễ ẩ ệ ệ ể [19]

Theo Ph m Văn Ca và c ng s t i B nh vi n B ch Mai, năm 1997 -ạ ộ ự ạ ệ ệ ạ

1998, các ch ng ủ A baumannii kháng ampicillin v i t l 62.5 - 66.7%;ớ ỷ ệceftazidime (35.7 - 39.5%); ciprofloxacin (14.3 - 27.3%); tobramicin (44.1

Trang 26

- quinolone t 90.1% đ n 98.6% Nhóm carbapenem (imipenem vàừ ếmeropenem) cũng b kháng v i t l 91.5% T l ị ớ ỷ ệ ỷ ệ A baumannii kháng

kháng sinh nhóm aminoglycoside như amikacin là 18.3%, gentamicin53.5%

1.2.4 Ente robacteriaceae spp.

Họ vi khu nẩ đư ngờ ru tộ (Enterobacteriaceae) là các tr cự khu nẩGram âm, không sinh men oxidase và thu c vi h bình thộ ệ ư ng c a ngờ ủ ư iờ[21] Ngày nay, Enterobacteriaceae spp đư c bi t đ n là th ph m chínhợ ế ế ủ ạgây nhi m trùng c h i và nhi m trùng b nh vi n Trong nhóm này, n iễ ơ ộ ễ ệ ệ ổ

b t là các ch ng ậ ủ Klebsiella spp và E.coli, Enterobacter spp., Serratia spp

Nh ng b nh nhân có nguy c nhi m khu n b i các tác nhân này là cácữ ệ ơ ễ ẩ ở

b nh nhân t i các khoa đi u tr tích c c, ph i đi u tr lâu ngày, b nhệ ạ ề ị ự ả ề ị ệnhân b suy gi m mi n d ch Nhi m trùng thị ả ễ ị ễ ư ng g p là nhi m trùngờ ặ ễ

đư ngờ ti tế ni u,ệ nhi mễ khu nẩ đư ngờ tiêu hóa, nhi mễ khu nẩ đư ngờ

m t, nhi m khu n v t m Ngoài ra nhi m khu n huy t, viêm ph iậ ễ ẩ ế ổ ễ ẩ ế ổ

b nh vi n, viêm màng não sau ph u thu t là nh ng bi n ch ng nguyệ ệ ẫ ậ ữ ế ứ

hi m do các tác nhân này gây raể [21]

Theo báo cáo c a B nh vi n Bình Dân thành ph H Chí Minhủ ệ ệ ố ồ(2004), trong s các ch ng vi khu n Gram (-) phân l p đố ủ ẩ ậ ư c, 14.7% sinhợESBL Trong s các ch ng sinh ESBL, 70% kháng gentamicin và 72.5%ố ủkháng ciprofloxacin Tình tr ng kháng cephalosporins ph r ng là kháạ ổ ộ

ph bi n trong s các ch ng ổ ế ố ủ E.coli, K pneumoniae và Proteus mirabilis [26] T 2000 - 2001 thành ph H Chí Minh: h n 25% kháng v iừ ở ố ồ ơ ớcephalosporins th h 3 … M t nghiên c u khác cũng thành ph Hế ệ ộ ứ ở ố ồChí Minh cho th y 42% các ch ng ấ ủ Enterobacteriaceae kháng ceftazidime ,

Trang 27

63% kháng v i gentamicin và 74% kháng nalidixic acid ớ [27] T l khángỷ ệcao cũng đư c ghi nh n ngợ ậ ở ư i kh e m nh trong c ng đ ng.ờ ỏ ạ ộ ồ

1.2.4.1 Escherichia coli

Trong đư ng tiêu hóa, ờ E coli chi m kho ng 80% các vi khu n hi uế ả ẩ ếkhí Theo báo cáo c a T ch c y t Th gi i Khu v c Tây Thái Bìnhủ ổ ứ ế ế ớ ự

Dư ng năm 1997, ơ E coli kháng ampicillin m c ứ đ cao: 53.3%-88.2%, sộ ố

ch ng tùy theo t ng nủ ừ ư c M c đ đ kháng fluoroquinolones c a ớ ứ ộ ề ủ E coli

thay đ i theo t ng nổ ừ ư c, 37.3% Trung Qu c; 31.9% Singapore; Vi tớ ở ố ở ệNam là 13% [28]

T i Vi t Nam, nghiên c u tình hình kháng kháng sinh c a vi khu n gâyạ ệ ứ ủ ẩ

b nh thệ ư ng g p t i Vi t Nam năm 2002, cho th y ờ ặ ạ ệ ấ E coli đ kháng l iề ạcác kháng sinh ampicillin, chloramphenicol, cotrimoxazol v i t l caoớ ỷ ệtrên 60% [29]

mã hóa trên nhi m s c th ễ ắ ể [30]

Enterobacter spp thư ng đ kháng v i nhóm aminoglycosides: v iờ ề ớ ớamikacin là 1.5%, gentamycin là 50% - 55%; đ kháng v iề ớfluoroquinolones t 10% - 25% ừ [30] ,[31]

Trang 28

môi trư ng (đ t, nờ ấ ư c ) ớ Serratia spp đư c cho là lây truy n qua bàn tayợ ềnhân viên y t ế [31]

2.2.4.4 Klebsiella spp.

Klebsiella kháng t nhiên v i ampicillin Nh ng kháng sinh nhự ớ ữ ưamikacin, cefotaxim bị kháng ở m cứ độ th pấ h nơ (dư iớ 30%) Riêng v iớfluoro quinolon, m c đứ ộ kháng v iớ Klebsiella spp thay đ iổ từ 1.3% ở

Nh tậ B nả đ nế 26.6% ở Philippin

Trong nghiên c u c a Lê Th Thu Th o B nh vi n B nh nhi t đ iứ ủ ị ả ở ệ ệ ệ ệ ớthành ph H Chí Minh, ố ồ m c ứ đ nh y c m c a ộ ạ ả ủ Klebsiella spp v i m t sớ ộ ốkháng sinh như sau: cefepime (100%), ceftazidime (100%), imipenem(100%), amikacin (100%), ceftriaxone (91.2%), gentamycin (82.2%) vàampicillin (10%) [32]

1.3 Các ph ươ ng pháp xác đ nh MIC ị

M c đích: ụ Xác đ nh chính xác n ng đ nh nh t c a kháng sinh có tácị ồ ộ ỏ ấ ủ

d ng c ch s phát tri n c a các ch ng vi khu n trong môi trụ ứ ế ự ể ủ ủ ẩ ường nuôicấy (phương pháp định lượng)

Trang 29

1.3.1 Ph ươ ng pháp kháng sinh pha loãng trong th ch ạ (Agar Dilution Method) [33]

Hình 1.5: Ph ươ ng pháp kháng sinh pha loãng trong th ch ạ

Nguyên lý: Các ch ng vi khu n c n ki m tra đủ ẩ ầ ể ược nuôi cấy trên các đĩathạch Mueller-Hinton có nồng độ kháng sinh khác nhau Nồng độ khángsinh tối thiểu có tác dụng ức chế vi khuẩn được xác định khi mật độ khuẩnlạc ≤3 khuẩn lạc [34]

Ti n hành ế :

S d ng môi trử ụ ường th ch Mueller – Hintonạ

Pha loãng kháng sinh gi m d n theo b c 2 vào môi trả ầ ậ ường, n ng đồ ộ

đ u tiên là đ c nh t, ví d : 128 ầ ặ ấ ụ g/ml, ti p theo là 64 ế g/ml, và n ngồ

đ th 9 là 0.5 ộ ứ g/ml

Trang 30

C y m t lấ ộ ượng vi khu n nh nhau (10ẩ ư 6 vi khu n/ml) cho m iẩ ỗ

Ư ể : Cho k t qu giá tr MIC c th ế ả ị ụ ể

Nh ượ c đi m ể : Ph c t p và m t nhi u th i gian.ứ ạ ấ ề ờ

1.3.2 Ph ươ ng pháp kháng sinh pha loãng trong canh thang(Broth Dilution Method) [33]

Tương t phự ương pháp kháng sinh pha loãng trong th ch, nh ng sạ ư ử

d ng môi trụ ường canh thang Mueller – Hinton

Hình 1.6: Ph ươ ng pháp kháng sinh pha loãng trong canh thang

Trang 31

Nguyên lý: Các ch ng vi khu n c n đủ ẩ ầ ược kiểm tra được nuôi cấy trongcác ống nghiệm canh thang Mueller-Hinton có nồng độ kháng sinh khácnhau (thường là pha loãng theo cấp số nhân 1, 2, 4, 8…μg/ml) Nồng độ

ức chế tối thiểu là nồng độ kháng sinh thấp nhất có thể ức ch s phátế ựtri n c a vi khu n ể ủ ẩ [34]

Đ c và nh n đ nh k t qu sau 18-24h: ọ ậ ị ế ả N u trong môi trế ường có KS,

vi khu n v n phát tri n làm đ c đ u môi trẩ ẫ ể ụ ề ường thì ch ng t chúng đứ ỏ ềkháng v i n ng đ KS đó.ớ ồ ộ

u đi m

Ư ể : Cho k t qu giá tr MIC c th ế ả ị ụ ể

Nh ượ c đi m ể : Ph c t p và m t nhi u th i gian.ứ ạ ấ ề ờ

1.3.3 Kỹ thu t ậ kháng sinh đ b ng h th ng t đ ng ồ ằ ệ ố ự ộ

Nguyên lý:

 M i th kháng sinh đ g m 64 gi ng ch a cùng m t lo i môiỗ ẻ ồ ồ ế ứ ộ ạtrường, các giếng sẽ chứa các kháng sinh khác nhau với các nồng độ khácnhau đã xác định trước

 Pha huy n d ch vi khu n trong 3ml NaCl 4.5‰ đ có đ đ c b ngề ị ẩ ể ộ ụ ằ

đ đ c McFland 0.5 Sau đó huy n d ch độ ụ ề ị ư c máy hút vào th xét nghi mợ ẻ ệ

đ hòa tan các kháng sinh và môi trể ường trong thẻ Máy sẽ giám sát sự sựphát triển bên trong các giếng của thẻ xét nghiệm Bộ phận quang học sửdụng để đánh giá trực tiếp sự phát triển của vi sinh vật và đối chiếu với thời

đi m đ u khi b t đ u c y vào Máy đ c 15 phút/ l n đ đo s phát tri nể ầ ắ ầ ấ ọ ầ ể ự ể

c a vi khu n trong m i gi ng Ph n m m so sánh k t qu thu đủ ẩ ỗ ế ầ ề ế ả ược với

cơ sở dữ liệu để đưa ra kết quả giá trị MIC cho mỗi kháng sinh có trong thẻ[34]

u đi m: Ư ể Kỹ thu t đ n gi n, d th c hi n.ậ ơ ả ễ ự ệ

Trang 32

Nh ượ c đi m: ể D i pha loãng ng n nên không đáp ng đả ắ ứ ược yêu cầu củalâm sàng.

Hình 1.7: Th kháng sinh đ c a máy Vitek ẻ ồ ủ ® 2 Compact

1.3.4 E-test [35]

C u t o d i gi y Etest ấ ạ ả ấ : Etest là m t thanh nh a m ng (5x57mm),ộ ự ỏ

tr và không x p, g m hai m t: m t A ghi t l MIC ( g/ml) và 2 ho c 3ơ ố ồ ặ ặ ỷ ệ μ ặ

mã v trí c m tay là các ch cái đ xác đ nh tên kháng sinh; các b cở ị ầ ữ ể ị ậ

n ng đ kháng sinh khô theo hàm ồ ộ mũ xác đ nh trị ước được cố định trênmặt B v i n ng đ l n nh t t i a và bé nh t t i b Các b c n ng đ nàyớ ồ ộ ớ ấ ạ ấ ạ ậ ồ ộ

ph d i n ng đ liên t c kéo dài 15 đ pha loãng có 2 n ng đ t i đa vàủ ả ồ ộ ụ ộ ồ ộ ố

t i thi u c a phố ể ủ ương pháp MIC truyền th ng.ố

Trang 33

Hình 1.8: C u t o d i E-test ấ ạ ả Nguyên lý:

Etest d a vào nguyên lý k t h p c hai phự ế ợ ả ương pháp khoanh giấykhuếch tán và kháng sinh pha loãng trong thạch Quy trình giống vớiphương pháp thử nghiệm khoanh giấy khuếch tán, Etest khác với phươngpháp này là sử dụng một bậc thang nồng độ kháng sinh bền vững và đượcđịnh trước [34]

Khi m t d i Etest độ ả ược đặt trên bề mặt đĩa thạch đã được cấy chủng vikhuẩn, sẽ có một sự vận chuyển trực tiếp và hiệu quả các bậc kháng sinhcủa thanh xuống hỗn hợp thạch Các bậc nồng độ kháng sinh theo hàm mũ,liên tục và ổn định được hình thành m t cách tr c ti p bên dộ ự ế ưới thanh.Sau khi ủ, sự phát triển của vi khuẩn có thể nhìn thấy được, hình elip ứcchế đối xứng ở trung tâm dọc theo dải được nhìn thấy Giá trị MIC được đọc

từ tỷ lệ ở dạng μg/ml nơi có bờ phân cắt hình elip và thanh [34]

D i Etest ph i đ t m t kho ng cách b ng nhau 4 - 6 thanh Etestả ả ặ ở ộ ả ằđược đặt trên đĩa 150mm, 1- 2 thanh được đặt trên đĩa 90mm Etest có thểđặt lên đĩa thạch bằng tay hoặc tự động bằng máy [34]

u đi m: Ư ể Kỹ thu t đ n gi n, d th c hi n, cho đậ ơ ả ễ ự ệ ược cả kết quả MIC c ụ

th ể

Trang 34

Nh ượ c đi m: ể K t qu b nh hế ả ị ả ưởng bởi ngoại cảnh: Môi trường thạch, kỹthuật tiến hành.

1.3.5.Ph ươ ng pháp vi pha loãng (Micro Dilution Method) [36]

Hình 1.9: Khay nh a (plate) vi pha loãng ự Nguyên lý: Phư ng pháp này đơ ư c g i là “vi pha loãng”ợ ọ(microdilution) do s d ng m t lử ụ ộ ư ng nh canh thang có ch a các n ngợ ỏ ứ ồ

đ kháng sinh khác nhau độ ư c phân ph i trong m t khay vô trùng nhợ ố ộ ỏ

b ng nh a có ch a 96 gi ng có đáy tròn ho c hình nón, m i gi ng ch aằ ự ứ ế ặ ỗ ế ứ0.1 ml canh thang Các ch ng vi khu n sẽ đủ ẩ ư c nuôi trong các gi ng này.ợ ế

N ng đ c ch t i thi u là n ng đ kháng sinh th p nh t có tác d ngồ ộ ứ ế ố ể ồ ộ ấ ấ ụ

c ch hoàn toàn s l

ứ ế ố ư ng vi khu n đợ ẩ ư c đợ ưa vào các gi ngế [37]

Chu n b và b o qu n kháng sinh ẩ ị ả ả : Đ chu n b khay vi pha loãng, đ u tiên c nể ẩ ị ầ ầchu n b kháng sinh pha loãng trung gian b c hai trong canh thang ho c n c c t.ẩ ị ậ ặ ướ ấ

Đ có dung d ch kháng sinh trung gian, c n pha loãng dung d ch kháng sinh m tể ị ầ ị ẹ ừ

n ng đ 5120 µg/ml thành các m c 2560, 1280, 640,…,1.25 µg/ml b ng cách thêmồ ộ ứ ằ

Trang 35

dung d ch đ m v i th tích thích h p ị ệ ớ ể ợ [38] Phân ph i các dung d ch kháng sinh vàoố ịkhay nh a b ng máy phân ph i, m i gi ng cho 0.1(±0.02) ml, m i khay nên đ m tự ằ ố ỗ ế ỗ ể ộ

gi ng ch ng không có kháng sinh Sau khi đã phân ph i kháng sinh vào khay nh a,ế ứ ố ự

c n b c khay trong túi nh a hàn kín và b o qu n trong t âm sâu (-60°C đ n -20°C)ầ ọ ự ả ả ủ ế

Chu n b huy n d ch vi khu n ẩ ị ề ị ẩ : Có th pha huy n d ch b ng nể ề ị ằ ước c t,ấ

nước mu i ho c canh thang sao cho n ng đ vi khu n trong huy n d chố ặ ồ ộ ẩ ề ịkho ng 2x10ả 5 đ n 8x10ế 5 CFU/ml (trung bình 5x105 CFU/ml) Cách pha:

Đ u tiên pha m t lầ ộ ượng nh huy n d ch 0.5 McFarland (1x10ỏ ề ị ở 8

CFU/ml), r i pha ti p v i canh thang theo t l 1:20 thành n ng đ 5x10ồ ế ớ ỉ ệ ồ ộ 6

CFU/ml; khi phân ph i 0.01ml dung d ch này vào gi ng đã có s n 0.1 mlố ị ế ẵthì ta có n ng đ vi khu n là 5x10ồ ộ ẩ 5 CFU/ml (n ng đ vi khu n tính theoồ ộ ẩ

đ đ c McFarland d a theo ch ng vi khu n ộ ụ ự ủ ẩ E coli ATCC® 25922)

m khay kháng sinh đã thêm huy n d ch vi khu n trong t m th ng,

nhi t đ 35±2°C trong kho ng 16-20 ti ng.ệ ộ ả ế

Đ c k t qu ọ ế ả : đ c k t qu m t thọ ế ả ắ ường MIC là n ng đ kháng sinh nhồ ộ ỏ

nh t c ch đấ ứ ế ược hoàn toàn vi khu n trong gi ng.ẩ ế

Ngày đăng: 07/06/2020, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w