Mức lọc cầu thận GEF giảm < 60ml/phút/1,73m2 da, kèm theo hoặckhôngkèm theo bằng chứng của tổn thương thận Trong đó protein niệu kéo dài và liên tục là một trong những dâ
Trang 1ĐẶNG NGỌC TÀI
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC BỆNH THẬN MẠN TÍNH
CỦA BỆNH NHÂNĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TW
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2011 – 2017
HÀ NỘI – 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC BỆNH THẬN MẠN TÍNH VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM
MẠCH CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TW
Chuyên ngành: Lão khoa
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2011 – 2017
Người hướng dẫn khoa học
Ths.Bs HÀ QUỐC HÙNG
HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa, tôi xin đượcbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Trang 3phòng Quản lý đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths.BS Hà Quốc Hùng, giảng viêntrường đại học Y Hà Nội, trưởng khoa Nội tổng hợp bệnh viện Lão Khoa TW,thầy đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn,những người đã đánh giá công trình nghiên cứu của tôi một cách công minh.Mọi ý kiến đóng góp của các thầy cô sẽ là bài học quý giá, là hành trang chotôi trên con đường nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể y, bác sĩ các khoa phòng đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đồng thời, tôi cũng xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớinhững người bệnh nhân tình nguyện đồng ý tham gia đề tài nghiên cứu của tôi
Cuối cùng, tôi gửi lời biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luônở bệnh cạnh tôi, chăm sóc, giúp đỡ về mặt tinh thần để tôi có thể hoàn thànhtốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của mình
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2017
ĐẶNG NGỌC TÀI
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của nhóm nghiên cứuchúng tôi Các số liệu, kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực vàchưa được cá nhân, tổ chức công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
ĐẶNG NGỌC TÀI
Trang 51.1.3 Tuần hoàn của thận 4
1.2 Bệnh thận mạn tính ở người già 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Phân giai đoạn bệnh thận mạn 5
1.2.3 Các nguyên nhân chủ yếu của bệnh thận mạn tính ở người cao tuổi 71.2.4 Chẩn đoán bệnh thận mạn tính 8
1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch 13
1.3.1 Tuổi 13
1.3.2 Giới 13
1.3.3 Yếu tố di truyền 13
1.3.4 Tăng huyết áp 14
1.3.5 Tăng cholesterol trong máu và các rối loạn lipid liên quan 141.3.6 Hút thuốc lá 14
1.3.7 Thừa cân/Béo phì 15
1.3.8 Đái tháo đường và kháng insulin 15
1.3.9 Lười vận động 15
1.3.10 Vấn đề uống rượu 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
Trang 62.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.3.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.4 Xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu 24
3.2 Nồng độ creatinin máu và mức lọc cầu thận ước tính 26
3.3 Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch và bệnh thận mạn tính
273.3.1 Các chỉ số đo huyết áp 27
3.3.2 Các chỉ số sinh hóa máu 29
3.3.3 Chỉ số tiểu đường 31
3.3.3 Các vấn đề liên quan thói quen sinh hoạt của bệnh nhân 323.4 Mô tả đặc điểm bệnh thận mạn của nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi:
323.4.1 Đặc điểm về tuổi, giới và chỉ số BMI 33
3.4.2 Đánh giá mức lọc cầu thận 33
3.4.3 Đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ tim mạch với
bệnh thận mạn 33
3.5 Tỉ lệ mắc bệnh thận mạn tính ở nhóm bệnh nhân mang các yếu tố nguy
cơ tim mạch 35
3.5.1 Tỉ lệ mắc bệnh thận mạn tính ở nhóm bệnh nhân có từ một yếu tố
nguy cơ tim mạch 35
3.5.2 Tỉ lệ mắc bệnh thận mạn tính ở nhóm bệnh nhân có từ hai yếu tố
Trang 74.1 Về đối tượng và phương pháp nghiên cứu 36
4.1.1 Đối tượng nghiên cứu 36
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu và phương tiện nghiên cứu 36
4.2 Tỉ lệ mắc bệnh thận mạn tính ở nhóm nghiên cứu 37
4.3 Mối tương quan giữa bệnh thận mạn tính và các yếu tố nguy cơ tim mạch
394.3.1 So sánh tương quan giữa tỉ lệ các yếu tố nguy cơ tim mạch: tuổi ,
giới, chỉ số BMI ở nhóm bệnh và nhóm chứng chúng tôi nhận thấy như sau: 39
4.3.2 các yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan các chỉ số sinh hóa máu
424.3.4 Tỉ lệ mắc bệnh thận mạn tính ở nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi
50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1: Các giai đoạn của bệnh thận mạn 6
Bảng 1.2 : Phân loại giai đoạn bệnh thận mạn tính 7
Bảng 1.3 : Phân loại nguyên nhân bệnh thận mạn 9
Bảng 1.4 Kết quả tương ứng giữa xét nghiệm albumine và protein trong
nước tiểu 10 Bảng 2.1 Bảng phân loại THA 22
Bảng 2.2: Giá trị các xét nghiệm sinh hóa vê mỡ máu 23
Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi, giới và chỉ số BMI ở nhóm bệnh nhân
nghiên cứu 24
Bảng 3.2: Nồng độ creatinin máu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu 26 Bảng 3.3 : Các chỉ số sinh hóa liên quan tới mỡ máu 29
Bảng 3.4 : Các xét nghiệm glucose và tiểu đường 31
Bảng 3.5: Vấn đề hút thuốc lá, uống rượu và vận động thể lực ở nhóm
bệnh nhân nghiên cứu 32
Bảng 3.6: Đặc điểm tuổi, giới và chỉ số BMI của nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi
Trang 9Bảng 4.1: Tỷ lệ nguy hiểm đối với tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào, sự
kiện tim mạch, và nhập viện trong số 1.120.295 người trưởng thành, theo ước tính GFR 47
Bảng 4.2.: Nguy cơ tuyệt đối liên quan đến các yếu tố nguy cơ truyền
thống và mới lạ do sự hiện diện của bệnh thận mãn tính
48
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Sự phân bố độ tuổi và mức lọc cầu thận ước tính 25
Biểu đồ 3.2: So sánh độ thanh thải Creatinin của nam và nữ 25
Biểu đồ 3.3: Sự phân bố mức lọc cầu thận ước tính của nhóm quần thể
nghiên cứu 26
Biểu đồ 3.4: Mức lọc cầu thận ước tính theo các giai đoạn 27
Biểu đồ 3.5: Sự phân bố huyết áp trung bình 27
Biểu đồ 3.6: Sự phân bố huyết áp tối thiểu 28
Biểu đồ 3.7: Sự phân bố huyết áp tối đa 28
Biểu đồ 3.8: Sự phân bố nồng độ triglycerid máu 29
Biểu đồ 3.9: Sự phân bố nồng độ HDL – C máu 30
Biểu đồ 3.10: Sự phân bố nồng độ LDL – C máu30
Biểu đồ 3.11: Sự phân bố nồng độ Cholesterol máu 31
Biểu đồ 3.12: Phần trăm bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có từ 1 yếu
tố nguy cơ tim mạch 35
Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ mắc CKD theo thời gian của các nhóm bệnh nhân thiếu
cân, trung bình và thừa cân, béo phì 41
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn chiếm tỷ lệ khoảng 16,8% dân số Mỹ, người từ 20 tuổitrở lên, hoặc khoảng 50 triệu người và theo ước tính gần đây của hệ thống dữliệu Mỹ, tỷ lệ suy thận ngày càng tăng trong quần thể dân chúng Trên 30%người trưởng thành tuổi lớn hơn 70 tuổi và 50% người lớn 80 tuổi có bệnhthận mạn, phổ biến hơn so với với lứa tuổi trẻ hơn trong cộng đồng Sau 30tuổi, mức lọc cầu thận ước tính (estimated glomerular filtration rate-eGFR) giảm dần ở mức trung bình 8ml/phút/1,73m2 trong mỗi 10 năm[1].Theo báo cáo của Hội đái tháo đường- béo phì Úc thấy rằng hơn 1/3 số ngườitrên 65 tuổi có eGFR < 60ml/phút/1,73m2, mức lọc cầu thận giảm có thể liênquan đến quá trình lão hóa thận, tăng huyết áp Bệnh tim mạch và tử vong có
tỷ lệ tăng ở bệnh nhân bệnh thận mạn [2 ] Tỷ lệ bệnh thận mạn tăng dẫn đến
tỷ lệ suy thận và có thể dẫn đến bệnh giai đoạn cuối (ESRD) cũng tăng lênlàm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe do biện pháp điều trị thay thế thận nhưghép thận, lọc máu, lọc màng bụng đều rất đắt tiền [3]
Các triệu chứng của bệnh thận mạn đặc biệt ở người cao tuổi thườngkhông rõ ràng, có thể chỉ là cảm giác mệt mỏi, chán ăn, do đó rất khó có thểphát hiện bệnh thận mạn qua các thăm khám lâm sàng thông thường Bệnhthận mạn có thể chỉ được phát hiện khi khám bệnh nhân có nguy cơ các bệnhvề thận, như tăng huyết áp, hoặc đái tháo đường và những người có tiền sửgia đình liên quan bệnh thận mạn Bệnh thận mạn cũng có thể được chẩn đoánkhi có biểu hiện những biến chứng như bệnh tim mạch, thiếu máu hoặc viêmmàng ngoài tim Biểu hiện cận lâm sàng của bệnh thận mạn (CKD) chủ yếu làsự suy giảm mức lọc cầu thận (glomerular filtration rate - GFR) và/hoặcprotein niệu [4.3]
Việc xác định, theo dõi và quản lý các bệnh nhân CKD cần phải được tối
ưu hóa để giảm thiểu nguy cơ tiến triển bệnh của bệnh nhân nhằm giảm chi
Trang 12phớ chăm sóc sức khỏe Do đó viợ̀c xác định bợ̀nh nhõn CKD sớm là rṍt cầnthiờ́t đặc biợ̀t ở bợ̀nh nhõn cao tuụ̉i đờ̉ hạn chờ́ tiờ́n triờ̉n của bợ̀nh, di chứng,
và giảm chi phớ chăm sóc sức khỏe[5]
Do vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiờn cứu tỷ lệ mắc bệnh thận mạn tớnh của bệnh nhõn điều trị nội trỳ tại bệnh viện lóo khoa
trung ương” Với hai mục tiờu sau:
1 Nghiờn cứu tỷ lệ mắc bệnh thận mạn tớnh của cỏc bệnh nhõn điều trị
nội trỳ tại bệnh viện lóo khoa trung ương thụng qua mức lọc cầu thận ước tớnh.
2 Mụ tả đặc điểm của một số yếu tố tim mạch ở nhúm bệnh nhõn bệnh
thận mạn.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
witterThêm
1.1 Bệnh thận mạn tính ở người già
1.1.1 Định nghĩa.
1.1.1.1 Theo KDOQI- Hội thận học Hoa Kỳ - 2002 [2]: những bệnh nhân được
chẩn đoán bệnh thận mạn tính khi thỏa mãn một trong hai tiêu chuẩn sau:
a Có những tổn thương về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng.Kèm theo hoặc không kèm theo giảm mức lọc cầu thận, biểu hiện bằng:
Tổn thương tại nhu mô thận được phát hiện qua sinh thiết thận
Có bằng chứng của tổn thương thận qua xét nghiệm máu, nước tiểu,hoặc bằng chẩn đoán hình ảnh
b Mức lọc cầu thận (GEF) giảm < 60ml/phút/1,73m2 da, kèm theo hoặckhôngkèm theo bằng chứng của tổn thương thận
Trong đó protein niệu kéo dài và liên tục là một trong những dấu ấnthường gặp và quan trọng trong việc xác định có tổn thương thận trong thựchành lâm sàng
Bệnh nhân sau ghép thận cũng được xếp loại mắc bệnh thận mạn tính
1.2.1.2 Suy thận mạn: [7] Là tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính
không hồiphục theo thời gian nhiều tháng , nhiều năm, do tổn thương khônghồi phục về số lượng và chức năng các nephron
Cần phân biệt rõ bệnh thận mạn tính và suy thận mạn tính Khái niệm bệnhthận mạn tính đã bao gồm cả suy thận mạn Suy thận mạn tương ứng vớibệnh thận mạn giai đoạn III, IV, V
Trang 141.1.2 Phân giai đoạn bệnh thận mạn
Năm 2002, NKF – KDOQL (National Kidney Foundation – KidneyDisease Outcomes Quality Initiatives [2], phân biệt bệnh thận mạn thành 5giai đoạn dựa vào GFR
Bảng1.1 Các giai đoạn của bệnh thận mạn
(ml/ph/1,73m 2 da
1 Tổn thương thận với MLCT bình
thường hoặc tăng
≥ 90
2 Tổn thương thận với MLCT giảm nhẹ 60-89
5
Bệnh thận mạn giai đoạn cuối <15 hoặc phải chạy
thận nhân tạo
Năm 2012, với các chứng cứ liên quan đến khác biệt về tử vong,KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes ) [3] của Hội Thận họcQuốc tế, giai đoạn 3 của CKD được tách thành 3a và 3b kèm theo bổ sungalbumine niệu vào trong bảnh phân giai đoạn, hỗ trợ cho việc đánh giá tiênlượng và diễn tiến của BTM Việc đánh giá diễn tiến của CKD và nguy cơdiễn tiến đến suy thận mạnh giai đoạn cuối cùng Dựa vào CGA với nguyênnhân của BTM (C:Cause), phân giai đoạn của GFR (G: Glomerular FiltrationRate) Phân loại của albumine niệu (A : Albumine niệu) Thuật ngữmicroalbumin niệu hầu như không còn được dùng tại các phòng xét nghiệm,thay thế bằng albumine niệu bình thường hoặc tăng nhẹ (ACR < 30mg/g),tăng trung bình (ACR 30 - < 300mg/g) và tăng nhiều (ACR≥300mg/g)
Bảng 1.2 : Phân loại giai đoạn bệnh thận mạn
Trang 15Albumine niệu kéo dài (tỷ lệ albumin/cretinine) (mg/g)
Bình tăng nhẹ Tăng trung
- Đái tháo đường typ 2,
- Viêm cầu thận IgA
- Tăng huyết áp
- Bệnh thận đa nang
- Ngộ độc các thuốc:
+ Chống viêm giảm đau NSAIDs, nhóm ức chế COX2
+ Thuốc ức chế miễn dịch
+ Aminoglycosides
+ Thuốc cản quang trong chụp Xquang
Quản lý các bệnh có nguy cơ gây bệnh thận mạn tính và các biếnchứng:
1 Tăng huyết áp
Trang 162 Đái tháo đường
3 Rối loạn lipid máu
Nếu thời gian bệnh không rõ, hoặc chưa đạt đủ 3 tháng, không nênkhẳng định bệnh thận mạn trong lần đầu tiên xét nghiệm, nên lập lại các xétnghiệm để loại trừ bệnh thận cấp, tổn thương thận cấp, suy thận tiến triểnnhanh
1.1.4.2 Đánh giá nguyên nhân
Dựa vào lâm sàng, tiền căn cá nhân, gia đình, hoàn cảnh xã hội, yếu tốmôi trường, thuốc dùng, khám lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, hình ảnh học
và thậm chí sinh thiết thận để chẩn đoán nguyên nhân bệnh thận mạn TrongKDIGO 2012, nguyên nhân bệnh thận mạn được phân dưạ vào vị trí tổnthương giải phẫu học và bệnh căn nguyên chủ yếu tại thận, hoặc thứ phát saucác bệnh lý toàn thân
Trang 17Bảng 1.3 : Phân loại nguyên nhân bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012)
Nguyên nhân Bệnh thận nguyên phát Bệnh thận thứ phát sau bệnh
toàn thân
Bệnh cầu thận Bệnh cầu thận sang
thương tối thiểu, bệnh cầu
thận màng
Đái tháo đường, thuốc, bệnh ác
tính, bệnh tự miễnBệnh ống thận
Công thức Cockcroft Gault ước đoán ĐTL creatinin từ creatinin huyết
thanh:
Độ thanh lọc createnin (ml/ph) =
(140 – tuổi) x cân nặng (kg)
72 x creatinin HT (mg/dL)Nếu là nữ nhân thêm với 0,85
Diện tích đa (m2 da) = ((cân nặng(kg) x chiều cao (cm)/3600)1/2
ĐTL creatinin (ml/ph/1,73m2 da) = ĐTL creatinin x 1,73/diện tích da
Trang 18Côngthức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease Study ) ước
đoán độ lọc cầu thận (estimated GFR, eGFP ) từ createnin huyết thanh :
eGFR (mL/ph/73m3) = 1,86 x (cre huyết thanh )- 1,154 x (tuổi)-0,203
Nhân với 0,742 nếu là nữ, nhân với 1,21 nếu là người Mỹ gốc Phi
Khuyến cáo cho các phòng xét nghiệm lâm sàng
Khi trả lời kết quả eGFR, công bố đồng thời creatinine huyết thanh, với kếtquả GFR ước đoán (wGFR) và tên công thức dùng để ước đoán GFR từcreatinine huyết thanh
11.4.4 Đánh giá albumine niệu
Xét nghiệm tìm protein niệu nên theo trình tự ưu tiên trên xuống, với mẫunước tiểu là nước tiểu đầu tiên buổi sáng
Tỷ lệ albumin/creatinine nước tiểu (albumin-to Createnine Ratio, ACR)
Tỷ lệ protein/creatinine nước tiểu (proteinto – creatinine Ratio, PCR)
Nếu cần đánh giá chính xác hơn về albumine niệu âm tính, cần tiến hành xétnghiệm nước tiểu chuyên biệt hơn như a1 microglobulin, chuối nặng và chuốinhẹ đơn dòng, protein Bence Jones
Bảng 1.4 Kết quả tương ứng giữa xét nghiệm albumine và protein trong
Tỷ lệ protein/creatinine niệu (PCR) <150mg/g
< 15mg/mmol
≥ 150mg/g
≥ 15mg/mmolProtein niệu 24 giờ < 150mg/24h ≥ 150mg/24hProtein niệu giấy nhúng Âm tính Vết đến dương tính
1.1.4.5 Các xét nghiệm khác
Trang 19Xét nghiệm khảo sát cặn lắng nước tiểu (tìm cặn lắng bất thường như hồngcầu, bạch cầu, các trụ niệu )
Xét nghiệm điện giải đồ và sinh thiết thận
Xét nghiệm hình ảnh : siêu âm thận và hệ niệu (tìm sỏi, nang, đo kíchthước thận), niệu ký nội tĩnh mạch
1.1.4.6 Chẩn đoán phân biệt với tổn thương thận cấp
Trước mọi bệnh nhân có tăng creatinin huyết thanh cần phân biệt CKD vớitổn thương thận cấp vì tỏn thương thận cấp có khả năng hồi phục chức năngthận nếu được chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời
Dựa vào creatinin huyết thanh trước đây
Nếu creatinin huyết thanh trước đây bình thường thì creatinin huyết thanhtăng hiện tại là do tổn thương thận cấp, chức năng thận có khả năng hồi phục
và không phải bệnh thận mạn
Nếu không biết creatinine huyết thanh trước đây, vẫn có thể cả 2 bệnh lýtrên kết hợp gây tổn thương thận cấp (do giảm thể tích lưu thông hiệu quả, donhiễm trùng, dùng thuốc cản quang đường tĩnh mạch, thuốc kháng viêmnonsteroid, aminoglycoside, tắc nghẽn sau thận…) trên nền bệnh thận mạn.Trong trường hợp này cần theo dõi lặp lại creatinin huyết thanh trong nhiềungày liên tiếp kết hợp với các bằng chứng cận lâm sàng khác sẽ giúp chẩnđoán phân biệt
Dựa vào siêu âm đo kích thước 2 thận
Bệnh nhân tổn thương thận cấp, hai thận có kích thước bình thường hoặc
to, trong khi bệnh thận mạn, hai thận không to hoặc teo
Sinh thiết thận
Trang 20Có giá trị trong xác định bệnh thận nguyên nhân khi bệnh thận mạn ở giaiđoạn 1 – 3 Một khi suy thận mạn tiến triển (giai đoạn 4,5) với thận teo, xơhóa, sinh thiết thận không có chỉ định vì (1) khó thực hiện và tăng nguy cơchảy máu, (2) mô thận chủ yếu là mô xơ nhiều và che lấp bệnh thân nền tảngnên ít hiệu quat chẩn đoán bệnh căn nguyên, (3) đã quá thời điểm chỉ địnhđiều trị bệnh thận căn nguyên.
1.1.4.7 Chẩn đoán các yếu tố làm nặng thêm tình trạng suy thận
Trước mọi trường hợp tăng đột ngột creatinin ở bệnh nahan bệnh thận mạn,hoặc trước mọi trường hợp bệnh nhân có creatinine huyết thanh tăng lúc nhậpviện mà không biết createnin huyết thanh cơ bản, cần tầm soát các yếu tố làmnặng thêm hoặc đang thúc đẩy tình trạng suy thận
Giảm thể tích máu lưu thông, mất dịch, mất máu, suy tim sung huyết
Thay đổi huyết áp như tăng hoặc hạ huyết áp (thường do thuốc hạ áp)
Nhiễm trùng
Tắc nghẽn đường tiểu
Thuốc độc cho thận: aminoglycoside, kháng viêm non steroid, thuốc cản quangBiến chứng mạch máu thận, tắc động mạch thận do huyết khối, hẹp độngmạch thận thuyên tắc động mạch thận do cholesterol…
1.1.4.8 Chẩn đoán biến chứng của bệnh thận mạn
Khi chức năng thận ổn định, ở mọi bệnh nhân CKD có độ lọc cầu thận
≤60ml/ph/1,73m2 da, cần đánh giá các biến chứng của CKD như :
Tăng huyết áp: tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch
Thiếu máu mạn: Theo WHO, thiếu máu khi Hb<13g/L ở nam và <12g/
L ở nữ
Tình trạng suy dinh dưỡng dựa vào giảm albumin huyết thanh, cânnặng, bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện chủ quan (SubjectiveGloba Assessment, SGA) chế độ dinh dưỡng
Trang 21 Rối loạn chuyển hóa calcium và phospho giảm calcium, tăng phospho,tăng PTH huyết thanh gây cường tuyến phó giáp thứ phát, giảm vitamin D,tổn thương xương
Bệnh lý thần kinh ngoại biên, trung ương hệ thần kinh thực vật
Biến chứng tim mạch
12 Các yếu tố nguy cơ tim mạch [8].
Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là các yếu tố liên quan với sự gia tăngkhả năng bị mắc bệnh tim mạch Một người mang một hoặc nhiều yếu tốnguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đóchứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh Thường thì các yếu tố nguy
cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnh tăngtheo cấp số nhân
Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được:
1.2.1 Tuổi
Nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch tăng lên khi tuổi đời cao hơn Cácnghiên cứu dịch tễ học cho thấy, tuổi tác là một trong những yếu tố dự đoánbệnh tật quan trọng nhất Hơn nửa số người bị đột quỵ tim mạch và tới bốnphần năm số người bị chết vì đột quỵ có tuổi cao hơn 65
1.2.2 Giới
Nam giới có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh tim mạchkhác cao hơn so với nữ giới ở tuổi trẻ Tuy nhiên, nữ giới tuổi cao, sau mạnkinh cũng có nguy cơ bị bệnh tim mạch không khác nhiều so với nam giới
1.2.3 Yếu tố di truyền
Những bằng chứng nghiên cứu cho thấy những người có yếu tố di truyền(gia đình) bị bệnh tim mạch hoặc đột quỵ (nam trước 55 tuổi và nữ trước 65)sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn những người khác Yếu tố di truyềncòn bao gồm cả vấn đề chủng tộc (vd người Mỹ gốc Phi thường bị mắc bệnh
Trang 22tiểu đường và tăng huyết áp cao hơn so với người Mỹ da trắng)
Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được
1.2.4 Tăng huyết áp
Tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp nhất và cũng
là yếu tố nguy cơđược nghiên cứu đầy đủ nhất THA được coi là kẻ giết ngườithầm lặng và là nguy cơ mạnh nhất gây các biến cố tim mạch Huyết áp tăngthường không có triệu chứng gì và gây ra một loạt các biến chứng nguy hiểmhàm lượng cholesterol, triglycerid trong máu và đái tháo đường
1.2.5 Tăng cholesterol trong máu và các rối loạn lipid liên quan
Tăng hàm lượng các chất lipid (mỡ) trong máu (cholesterol và triglycerid)rất thường gặp và là một trong những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi đượcquan trọng bậc nhất của bệnh tim mạch Cholesterol toàn phần bao gồm nhiềudạng cholesterol, trong đó, hai thành phần quan trọng nhất là cholesterol trọnglượng phân tử cao (HDL-C) và cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL-C).Khi nồng độ LDL-C tăng là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch Ngược lại,HDL-C được xem là có vai trò bảo vệ bạn, và khi hàm lượng HDL-C trongmáu càng thấp thì nguy cơ bị bệnh tim mạch càng cao Tăng triglycerid, mộtthành phần mỡ máu khác, cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Các rối loạn lipid máu lại thường đi kèm các nguy cơ tim mạch khác nhưđáitháo đường, tăng huyết áp
1.2.6 Hút thuốc lá
Hút thuốc lá (kể cả thuốc lào) là một yếu tố nguy cơđã rõ làm tăng nguy cơmắc bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi cho dù nhữngngười hút thuốc thường gầy và có huyết áp thấp hơn những người không hútthuốc Bên cạnh đó, hút thuốc lá còn gây ung thư phổi và các bệnh lí khác
Trang 231.2.7 Thừa cân/Béo phì
Thừa cân/Béo phì ở các mức độ khác nhau đều làm tăng nguy cơ mắc bệnhtim mạch Béo phì có thể tác động tới sự hình thành các yếu tố nguy cơ khác.Béo phì càng nhiều thì khả năng xuất hiện các yếu tố tiền đề cho xơ vữa độngmạch như tăng huyết áp, đái tháo đường cũng như nguy cơ mắc bệnh timmạch càng cao Để tính cân nặng lí tưởng, người ta dựa trên chiều cao và cânnặng của bạn để tính ra chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) Bên cạnh đó, vòngbụng là một trong chỉ số quan trọng bởi béo phì ở bụng còn liên quan chặt chẽvới các yếu tố nguy cơ tim mạch khác đó là tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu,giảm dung nạp đường và đái tháo đường Vòng bụng lý tưởng nhất là< 90 cm(nam giới) và < 75 cm (nữ giới)
1.2.8 Đái tháo đường và kháng insulin
Những người mắc bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type II,có tỉ lệ mới mắc bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn người bình thường Bảnthân người bệnh đái tháo đường cũng thường chết vì nguyên nhân tim mạch.Ngay cả khi lượng đường trong máu chỉ mới tăng nhẹ thì nguy cơ mắc bệnhtim mạch cũng cao hơn Những người đái tháo đường type II thường có nồngđộ insulin trong máu cao, và kèm theo tình trạng kháng Insulin Đái tháođường và đề kháng Insulin làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn lipidmáu, tăng lắng đọng cholesterol vào mảng vữa xơđộng mạch Hậu quả, làthúc đẩy quá trình xơ vữa và các biến chứng của nó Những người bị đái tháođường từ khi còn trẻ (gọi là đái tháo đường type I) lại có nhiều nguy cơ tổnthương thận và mắt hơn là bệnh mạch vành hay đột quỵ Trong trường hợpnày, insulin bị thiếu hụt trầm trọng do bệnh lý ở tuỵ
1.2.9 Lười vận động (lối sống tĩnh tại)
Trang 24Lối sống tĩnh tại được coi là một nguy cơ của các nguy cơ tim mạch Việcvận động hàng ngày đều đặn ít nhất 30 phút mang lại lợi ích rõ rệt trong giảmnguy cơ bệnh tim mạch Người ta đã chứng minh việc tập luyện thể lựcthường xuyên làm giảm nguy cơ xuất hiện nhồi máu cơ tim đồng thời nângcao khả năng sống sót khi xảy ra nhồi máu cơ tim Tập luyện dường như cũngcó tác động tích cực tới các yếu tố nguy cơ khác Người ta cho rằng lợi íchcủa tập luyện là ở việc giảm cân nặng, tăng khả năng dung nạp đường, tăngsức mạnh cơ tim, tăng nồng độ HDL-C, giảm căng thẳng, hạ huyết áp… Cáchình thức luyện tập được khuyến cáo là tập đều (hầu hết các ngày), mỗi ngày
ít nhất 30 phút, tập đủ mạnh (ấm người, thở hơi nhanh, ra mồ hôi vừa)
1.2.10 Vấn đề uống rượu
Hiện nay, các khuyến cáo cho rằng, nếu sử dụng điều độ, tức không quámột đơn vị uống mỗi ngày, uống rượu không gây nguy cơ tim mạch và trongchừng mực nào đó có thể giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bệnh mạchvành, có lẽ rượu đã làm tăng lượng HDL-C trong máu (rượu vang đỏ) Tuynhiên, hiện tại vẫn chưa có đầy đủ bằng chứng và sự thống nhất khuyến cáomọi người uống rượu một cách hệ thống Hơn nữa, uống quá nhiều rượu(nhiều hơn một đơn vị uống: tương đương 60ml rượu vang, 300 ml bia, hoặc
30 ml rượu nặng) mỗi ngày lại có thể có hại cho sức khoẻ Lúc đó rượu có thểlàm tăng huyết áp, tăng nguy cơ tổn thương gan và biến chứng thần kinhtrung ương cũng như rất nhiều rối loạn khác, một vài trong số đó lại là các rốiloạn về tim mạch
CHƯƠNG 2
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Những bệnh nhân đang điều trị nội trú tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương
- Tuổi ≥ 60 tuổi
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân suy thận cấp hoặc đợt cấp của suy thận mạn
- Bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân nặng như sốc các loại, tai biến mạchmão giai đoạn cấp tính, nhiễm khuẩn nặng…cần phải điều trị tại khoa hồi sứctích cực, bệnh nhân không trả lời được các câu hỏi trong bệnh án nghiên cứu,không khai thác được tiền sử
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/3/2017 đền ngày 30/4/2017.
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu: khu điều trị nội trú của bệnh viện Lão Khoa
Trung Ương
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
2.3.2 Nội dung nghiên cứu
2.3.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn: (Theo hội thận học Hoa Kỳ năm 2002):
a Có những tổn thương về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng.Kèm theo hoặc không kèm theo giảm mức lọc cầu thận, biểu hiện bằng:
Tổn thương tại nhu mô thận được phát hiện qua sinh thiết thận
Có bằng chứng của tổn thương thận qua xét nghiệm máu, nước tiểu,hoặc bằng chẩn đoán hình ảnh
Trang 26b Mức lọc cầu thận (GEF) giảm < 60ml/ ph / 1.73m2 da, kèm theo hoặckhông kèm theo bằng chứng của tổn thương thận Trong đó protein niệu kéodài và liên tục là một trong những dấu ấn thường gặp và quan trọng trong việcxác định có tổn thương thận trong thực hành lâm sàng.
c Bệnh nhân sau ghép thận cũng được xếp loại mắc bệnh thận mạn tính
2.3.2.2 Phân loại bệnh thận mạn
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng công thức Cockcroft Gault ướcđoán mức lọc cầu thận:
Độ thanh lọc createnin (ml/ph) =
(140 – tuổi) x cân nặng (kg)
72 x creatinin HT (mg/dL)Nếu là nữ nhân thêm với 0,85
Diện tích đa (m2 da) = ((cân nặng(kg) x chiều cao (cm)/3600)1/2
ĐTL creatinin (ml/ph/1,73m2 da) = ĐTL creatinin x 1,73/diện tích da
Sau đó chúng tôi phân loại các giai đoạn bệnh thận mạn như sau:
(ml/ph/1,73m 2 da
1 Tổn thương thận với MLCT bình
thường hoặc tăng
≥ 90
2 Tổn thương thận với MLCT giảm nhẹ 60-89
5
Bệnh thận mạn giai đoạn cuối <15 hoặc phải chạy
thận nhân tạo
2.3.2.3 Đánh giá kết quả đo huyết áp
Huyết áp bình thường: Đối với người lớn thì nếu huyết áp tâm thu dưới120mmHg và huyết áp tâm trương có chỉ số dưới 80mmHg, thì được coi làhuyết áp bình thường
Huyết áp cao: Khi huyết áp tâm thu có chỉ số từ 140 mmHg trở lê,
Trang 27hoặc huyờ́t áp tõm trương có chỉ sụ́ dưới mức 90 mmHg trở lờn, thì sẽ đượcchuẩn đoán là mắc bợ̀nh cao huyờ́t áp.
Tiờ̀n cao huyờ́t áp: Khi giá trị của các trị sụ́ nằm giữa mức huyờ́t ápbình thường và mức của cao huyờ́t áp ( Là khi Huyờ́t áp tõm thu từ 120-139mmHg, hoặc huyờ́t áp tõm trương từ 80-89 mmHg) thì sẽ được gọi là tiờ̀n caohuyờ́t áp
Huyờ́t áp thṍp: Bợ̀nh hạ huyờ́t áp hay vẫn gọi là huyờ́t áp thṍp, thì sẽ
được chẩn đoán là huyờ́t áp thṍp, khi huyờ́t áp tõm thu dưới 90 mmHg, hoặcgiảm 25 mmHg so với mức bình thường
Bảng 2.1 Bảng phõn loại THA theo AHA [10]
Theo Hiợ̀p hụ̣i tim mạch Mỹ (AHA) cho biờ́t, huyờ́t áp của người cóHuyờ́t áp bình thường và mức huyờ́t áp an toàn cho mọi người là ở mức thṍphơn 120/80 mmHg
2.3.2.4 Tính chỉ số khối cơ thể (BMI).
Chỉ số khối của cơ thể (BMI - Body Mass Index) đợc tính theo côngthức
của Kaup : BMI = p/h²
Trang 28 BMI ≥ 30 kg/ m2 : BÐo ph×
2.3.2.4 Xét nghiệm chỉ số sinh hóa máu:
Bệnh nhân được lấy máu làm xét nghiệm tại khoa sinh hóa, bệnh viện lão khoa trung
ương, giá trị các chỉ số xét nghiệm được đối chiếu với bảng sau:
Cholesterol Dưới 200mg/dl (< 5,2 mmol/l)
Triglycerid Dưới 160mg/dl (2.2 mmol/l)
Creatinin Nam: 0,7 - 1,3 mg/dL hay 62 - 115mol/L.
Nữ: 0,5 - 1,0 mg/dL hay 44 - 88mol/L
2.3.2.5 Hỏi tiền sử và thông tin cá nhân
Chúng tôi tiến hành khai thác tiền sử bệnh nhân bằng phỏng vấn trực tiếp, nội
dung bao gåm :
Tên , tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ
Tiền sử gia đình : bố mẹ , anh , chị, em ruột có ai bị suy thận mạn,
THA, ĐTĐ, rối loạn chuyển hóa lipit
Tiền sử bản thân, có được chẩn đoán mắc bệnh thận mạn tính trước
đây không, có các yếu tố nguy cơ của suy thận cấp không, đã từng
được chẩn đoán và điều trị những bệnh gì, ở đâu, trong thời gian bao
lâu ? có hút thuốc lá, uống rượu, mỗi ngày hút mấy bao trong thời
gian bao lâu, mỗi ngày uống bao nhiêu đơn vị rượu ? bệnh nhân có
thói quen vận động thể lực hàng ngày không, mỗi ngày vận động
trong bao lâu hay không vận động ?
2.3.2.6 Bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1)
2.4 Xử lý số liệu:
Nh
Trang 29Nhập số liệu bằng phần mên Excel
Xử lý số liệu thu được bằng phương pháp thống kê y học theo chươngtrình R
Các thuật toán được sử dụng trong nghiên cứu
Tính toán giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
So sánh 2 giá trị trung bình bằng kiểm định T-Test
So sánh 2 tỷ lệ bằng kiểm định khi bình phương
Thuật toán hồi quy tuyến tính, tìm hệ số tương quan R
2.5 Vấn đề đạo đức của đề tài
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe của BN không nhằmmục đích nào khác
Tất cả các thông tin nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu được giữ kín và mã hóa
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 03 năm 2017 đến ngày 30tháng 04 năm 2017, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu những bệnh nhân đangđiều trị nội trú tại bệnh viện Lão Khoa Trung Ương, kết quả thu được nhưsau:
3.1 Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn ở nhóm nghiên cứu.
Nghiên cứu tiến hành trên 300 bệnh nhân, tuổi trung bình của nhómbệnh nhân là 74,9 ± 10,4, tuổi thấp nhất là 60 tuổi, cao nhất là 97 tuổi, tỷ lệ sốbệnh nhân nam là 43,3% (n=130 ), tỷ lệ số bệnh nhân nữ là 56,7% (n=170 ).Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh thận mạn trong nhóm nghiên cứu
Nhận xét:
Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn của nhóm nghiên cứu là 51%, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân nam và nhóm bệnh nhân nữ về tỷ lệ mắc bệnh thận mạn, p>0,05
Bảng 3.2 Mức lọc cầu thận trung bình trong nhóm nghiên cứu
Trang 31300 59,7± 19,4 130 59,3± 20,2 170 59,9± 18,8
Nhận xét:
Mức lọc cầu thận trung bình của nhóm nghiên cứu là 59,7 ± 19,4
ml/phút/1,73m², nhỏ hơn 60ml/phút/1,73m² Không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê về giá trị mức lọc cầu thận trung bình giữa nhóm bệnh nhân nam và nhóm bệnh nhân nữ, p > 0,05
Biểu đồ 3.1 Sự phân bố mức lọc cầu thận ước tính của nhóm quần thể
nghiên cứu
Nhận xét:
Mức lọc cầu thận của nhóm bệnh nhân nghiên cứu phân bố theo quyluật phân bố chuẩn, có giá trị trung bình là 59,7± 19,4 ml/phút/1,73m² Trongđó nhóm bệnh nhân có mức lọc cầu thận từ 50 đến 70 ml/phút/1,73m² chiếmtỉ lệ lớn nhất
Trang 32Bảng 3.3 Phân loại bệnh thận mạn trong nhóm nghiên cứu
Giai đoạn
CKD
Số lượng
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ các giai đoạn bệnh thận mạn giữa nhóm bệnh nhân nam và nhóm bệnh nhân nữ, p>,0,05
Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn ở các nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi
và dưới 80 tuôi
Nhận xét:
Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn ở nhóm trên 80 tuổi là 82,7%, tỷ lệ này cao hơn có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ mắc bệnh của nhóm dưới 80 tuổi và của tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu, p <0,05
Bảng 3.4 Mức lọc cầu thận ước tính của nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi
Trang 33Chỉ số Tổng số nam Nữ
Số lượng
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm nam và nhóm nữ
trên 80 tuổi về giá trị trung bình của mức lọc cầu thận ước tính, p>0,05