NỘI VŨ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY KÉO DÀI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ HẢI YẾN NGHIÊN CỨ
Trang 1NỘI
VŨ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY KÉO DÀI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG
ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY KÉO DÀI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG
Trang 3Hà Nội – 2018LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học Nội trú chuyên ngành Nhi khoa tạitrường Đại học Y Hà Nội, em đã may mắn được tiến hànhnghiên cứu tại khoa Điều trị tích cực, bệnh viện Nhi Trung ương
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía các thầy
cô, gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,
em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội và Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành nghiên cứu
Đặc biệt với tất cả tình cảm của mình, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phạm Văn Thắng – Giảng viên Bộ môn Nhi - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, dạy dỗ và luôn hết lòng ân cần với emtrong suốt thời gian qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội và tất cả các anh chị bác sỹ, điềudưỡng tại khoa Hồi sức cấp cứu, thật sự các anh chị đã tạo ra
Trang 4-nhất khi được học Nội trú.
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn bêncạnh con và là nguồn động lực để con cố gắng thật nhiều.Cuối cùng, mình xin cảm ơn bạn bè và các anh chị nội trú đãluôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ mình những lúc gặpkhó khăn
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm
2018
Học viên
Vũ Hải Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Vũ Hải Yến, học viên Bác sĩ Nội trú Khóa XLI
-Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin camđoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Thắng.
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứunào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toànchính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận
và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhữngcam kết này
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2018
Trang 5Vũ Hải Yến
Trang 6Thông khí bằng máy thở kéo dài
ICU Intensive Care Unit
Đơn vị điều trị tích cực
PICU Paediatric Intensive Care Unit
Đơn vị điều trị tích cực nhi khoa
ĐTTC Điều trị tích cực
NAMDRC
National Association for Medical Direction of Respiratory Care
Hiệp hội hướng dẫn y khoa về chăm sóc hô hấp
NIV Non – Invasive Ventilation
Thở máy không xâm nhập
PRISM Pediatric Risk of Mortality Score
Thang điểm nguy cơ tử vong ở trẻ em
ARDS Acute Respiratory Distress Syndrome
Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
LSPQP Loạn sản phế quản phổi
MIP Maximum Inspiratory Pressure
Áp lực hít vào tối đa
ECMO Extracorporeal Membrane Oxygenation
Oxy hóa máy ngoài cơ thể
CPAP Continous Positive Airway Pressure
Thông khí áp lực dương liên tục
Trang 7SF-36 Short Form - 36
PAOP Áp lực mao mạch phổi bít
NKQ Nội khí quản
VAP Ventilator Associated Pneumonia
Viêm phổi liên quan đến thở máy
WAT1 Withdrawal Assessment Tool 1
Công cụ đánh giá hội chứng cai 1
CPIS Clinical Pulmonary Infection Score
Điểm nhiễm trùng phổi trên lâm sàng
HT Huyết thanh
BN Bệnh nhân
HATT Huyết áp tâm thu
VIS Vasomotor Inotrope Score
Chỉ số thuốc vận mạch
GTLN Giá trị lớn nhất
GTNN Giá trị nhỏ nhất
KTC95% Khoảng tin cậy 95%
VPQP Viêm phế quản phổi
Trang 8NTBV Nhiễm trùng bệnh viện
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Chỉ định thở máy và cai máy 3
1.1.1 Chỉ định thở máy 3
1.2.2 Cai máy thở 4
1.3 Thông khí nhân tạo kéo dài 8
1.3.1 Định nghĩa 8
1.3.2 Dịch tễ học thở máy kéo dài 10
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài 11
1.3.4 Diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài 20
1.3.5 Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 25
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 25
2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 25
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 26
2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu 26
2.3 Nội dung và các biến số nghiên cứu 27
2.3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 27
2.3.2 Mục tiêu 1 29
2.3.3 Mục tiêu 2 32
2.4 Kỹ thuật thu thập dữ liệu 32
2.5 Kỹ thuật khắc phục sai số và nhiễu 33
Trang 10Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 35
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học 35
3.1.2 Điểm tiên lượng nguy cơ tử vong ở trẻ em 35
3.1.3 Bệnh chính khiến bệnh nhân phải thở máy 36
3.1.4 Thời gian thở máy và thời gian điều trị của bệnh nhân nghiên cứu 37
3.1.5 Kết cục sau điều trị 38
3.2 Xác định nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài tại bệnh viện Nhi Trung ương 39
3.2.1 Liên quan giữa giới tính và thở máy kéo dài 39
3.2.2 Liên quan giữa tuổi và thở máy kéo dài 39
3.2.3 Liên quan giữa điểm PRISM với thở máy kéo dài 40
3.2.4 Liên quan giữa số ngày thở máy tại tuyến trước với thở máy kéo dài 40
3.2.5 Liên quan giữa bệnh nền/ tiền sử với thở máy kéo dài 41
3.2.6 Liên quan giữa hội chứng cai và thở máy kéo dài 44
3.2.7 Số lần đặt lại ống nội khí quản trong quá trình điều trị 45
3.2.8 Liên quan giữa tình trạng viêm phổi thở máy và thở máy kéo dài 45
3.2.9 Phân tích đa biến để xác định một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài 46
3.3 Nhận xét diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài 47
3.3.1 Số ngày nằm viện của bệnh nhân thở máy kéo dài 47
3.3.2 Các diễn biến điều trị của bệnh nhân thở máy kéo dài 49
3.3.3 Biến chứng liên quan đến thở máy ở nhóm bệnh nhân thở máy kéo dài 50
3.3.4 Tỉ lệ mở khí quản ở bệnh nhân thở máy kéo dài 50
3.3.5 Tỉ lệ sống/ tử vong 51
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 53
4.1.1 Đặc điểm dịch tễ học 54
Trang 114.1.4 Kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu 55
4.2 Xác định nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài tại bệnh viện Nhi Trung ương 55
4.2.1 Liên quan giữa giới tính và thở máy kéo dài 55
4.2.2 Liên quan giữa tuổi và thở máy kéo dài 56
4.2.3 Liên quan giữa điểm PRISM với thở máy kéo dài 57
4.2.4 Liên quan giữa số ngày thở máy tại truyến trước với thở máy kéo dài 57
4.2.5 Liên quan giữa bệnh nền/ tiền sử với thở máy kéo dài 58
4.2.6 Liên quan giữa bệnh khiến trẻ phải thở máy và thở máy kéo dài 60
4.2.7 Liên quan giữa hội chứng cai và thở máy kéo dài 60
4.3.8 Số lần đặt lại ống nội khí quản trong quá trình điều trị 61
4.2.9 Liên quan giữa tình trạng viêm phổi thở máy và thở máy kéo dài 63
4.2.10 Phân tích đa biến để xác định một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài 64
4.3 Nhận xét diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài 64
4.3.1 Số ngày nằm viện của bệnh nhân thở máy kéo dài 64
4.3.2 Các diễn biến điều trị của bệnh nhân thở máy kéo dài 65
4.3.3 Biến chứng liên quan đến thở máy ở nhóm bệnh nhân thở máy kéo dài 66 4.3.4 Tỉ lệ mở khí quản ở bệnh nhân thở máy kéo dài 67
4.3.5 Tỉ lệ sống/ tử vong 68
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chỉ dẫn bệnh nhân sẵn sàng để cai máy thở 4
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán LSPQP theo NICHD 14
Bảng 1.3 Cơ chế liên quan đến sự phụ thuộc thở máy 19
Bảng 1.4 Tỉ lệ tử vong tích lũy 1 năm của bệnh nhân thở máy kéo dài 21 Bảng 2.1 Thang điểm tiên lượng tử vong ở trẻ em PRISM 28
Bảng 2.2 Thang điểm WAT1 30
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan đến thở máy CPIS 31
Bảng 3.1 Đặc diểm dịch tễ học bệnh nhân nghiên cứu 35
Bảng 3.2 Thời gian thở máy và thời gian điều trị 37
Bảng 3.3 Mối liên quan giữa tuổi và thở máy kéo dài 39
Bảng 3.4 Liên quan giữa điểm PRISM với thở máy kéo dài 40
Bảng 3.5 Liên quan của thời gian thở máy tuyến trước với thở máy kéo dài 40
Bảng 3.6: Liên quan giữa bệnh nền/ tiền sử với thở máy kéo dài 41
Bảng 3.7 Liên quan của bệnh khiến bệnh nhân phải thở máy và thở máy kéo dài 42
Bảng 3.8 Liên quan giữa VPQP trên bệnh nền đặc biệt và thở máy kéo dài 43 Bảng 3.9 Liên quan giữa hội chứng cai và thở máy kéo dài 44
Bảng 3.10 Số lần đặt lại ống nội khí quản trong quá trình điều trị 45
Bảng 3.11 Liên quan giữa tình trạng viêm phổi thở máy và thở máy kéo dài .45 Bảng 3.12: Kết quả phân tích đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài sử dụng hồi quy Logistic đa biến 46
Bảng 3.13 Tổng số ngày điều trị của bệnh nhân thở máy kéo dài 47
Bảng 3.14: Các diễn biến điều trị của bệnh nhân thở máy kéo dài 49
Bảng 3.15 Biến chứng liên quan đến thở máy ở nhóm bệnh nhân thở máy kéo dài 50
Bảng 4.1: Tỉ lệ giới tính của các nghiên cứu 56
Trang 13Hình 1.1 Các nghiên cứu sử dụng để định nghĩa thở máy kéo dài 9
Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn định nghĩa thở máy kéo dài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 10
Hình 1.3 Cho bệnh nhân cai máy và chuyển sang tự thở 15
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Nhóm bệnh chính khiến bệnh nhân phải thở máy 36
Biểu đồ 3.2 Bệnh chính khiến bệnh nhân phải thở máy 36
Biểu đồ 3.3 Kết quả điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.4 Liên quan giữa giới tính và thở máy kéo dài 39
Biểu đồ 3.5 Mối tương quan của số ngày điều trị và số ngày thở máy tại khoa ĐTTC 48
Biểu đồ 3.6: Kết quả sau điều trị tại khoa Điều trị tích cực 51
Biểu đồ 3.7: Kết quả sau điều trị sau khi ra khoa Điều trị tích cực 51
Biểu đồ 3.8 Phân tích xác suất sống sót tích lũy Kaplan – Meier 52
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Thở máy là một phương pháp điều trị phổ biến tại các đơn vị hồi sức tíchcực, cho cả trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn Hầu hết bệnh nhân chỉ đòi hỏi thởmáy trong thời gian ngắn, dưới một tuần [1], tuy nhiên có những bệnh nhân cónhu cầu thở máy kéo dài Định nghĩa thở máy kéo dài được đồng thuận nhiềunhất là “Thở máy từ 21 ngày trở lên, mỗi ngày ít nhất 6 giờ (áp dụng cho từ trẻ
sơ sinh có tuổi thai ≥ 37 tuần) với thở máy xâm nhập hoặc không xâm nhập, baogồm cả trường hợp thở máy bị gián đoạn ít hơn 48 giờ” [2]
Tỷ lệ bệnh nhân thở máy kéo dài thay đổi từ 4 – 13% tùy theo từngnghiên cứu [1], [3], [4] và càng ngày càng có xu hướng tăng lên [4], gây ranhiều gánh nặng cho công tác chăm sóc sức khỏe không chỉ riêng bệnh việnhay quốc gia nào: Tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỉ lệ tửvong [4], [5], [6], [7], [8], [9]
Có nhiều nguyên nhân và yếu tố liên quan khiến bệnh nhân phải thởmáy ở các đơn vị hồi sức cấp cứu dẫn đến cần thở máy kéo dài: Bệnh chính,bệnh nền, mức độ nặng của bệnh, các vấn đề liên quan đến điều trị và chămsóc bệnh nhân trong quá trình nằm viện [1], [4], [6] Trong số đó, có nhiềuyếu tố chúng ta có thể khắc phục để giảm tỷ lệ thở máy kéo dài và đem lại kếtquả khả quan cho nhóm bệnh nhân này
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về thở máy kéo dài ở cả ngườilớn cũng như trẻ em, thậm chí tại Hoa Kỳ có những nghiên cứu được thựchiện để dự đoán, xây dựng kế hoạch về nhân lực, ngân sách chăm sóc nhómbệnh nhân này trong nhiều năm [10] Tại Việt Nam, thở máy kéo dài đãđược đề cập trong một số nghiên cứu về nhiễm trùng bệnhviện, hậu quả của viêm phổi liên quan đến thở máy, [11], [12],tuy nhiên, chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề này Và với mụctiêu tập trung tìm hiểu nguyên nhân và yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài,
Trang 15từ đó góp phần làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch theo dõi và chăm sócnhóm bệnh nhân này tại khoa Điều trị tích cực, bệnh viện Nhi Trung ương,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài tại bệnh viện Nhi Trung ương” với 2 mục tiêu
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chỉ định thở máy và cai máy
1.1.1 Chỉ định thở máy
Mục đích chủ yếu của thở máy nhằm cung cấp sự trợgiúp nhân tạo và tạm thời về thông khí và oxy hóa máu Thởmáy thường được chỉ định khi cơ quan hô hấp không đảm bảođược chức năng của nó, bao gồm [13]:
-Ngừng thở
-Suy hô hấp cấp tăng CO2
-Suy hô hấp cấp giảm O2
-Suy hô hấp mạn tính lệ thuộc vào máy thở
-Chủ động kiểm soát thông khí (gây mê, tăng áp lực nộisọ…)
-Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy và giảm công thở do mệt cơ
hô hấp
-Cần ổn định thành ngực hay phòng và chống xẹp phổi.Trong cấp cứu ngừng tuần hoàn thì thở máy là một chỉđịnh hiển nhiên cũng với các động tác cấp cứu khác
Đối với suy hô hấp do suy bơm cấp, khi PaCO2 tăng cao
đủ để gây toan hô hấp cấp mất bù cũng đòi hỏi thở máy Mặc
dù giới hạn chính xác của pH và PaCO2 không được xác định
rõ và quyết định thở máy phải căn cứ vào hoàn cảnh lâm sàng
cụ thể của mỗi bệnh nhân
Thở máy còn được chỉ định trong tình trạng đe dọa suy
hô hấp cấp khi diễn biến lâm sàng tiến triển ngày càng nặngdần mặc dù đã điều trị tối đa, khi tình trạng giảm oxy máunghiêm trọng mặc dù đã sử dụng liệu pháp oxy qua thông khí
Trang 17tự nhiên với FiO2 > 60% hoặc CPAP ≥ 10cmH2O thì thở máycần được chỉ định, quyết định thở máy lúc này có thể khôngnhất thiết phải có bằng chứng về khí máu động mạch.
Ngoài nhóm chỉ định chủ yếu trong suy hô hấp cấp vàmạn, thở máy còn được chỉ định ngay cả khi không có suy hôhấp Đó là khi chủ động kiểm soát thông khí (gây mê, điều trịtăng áp lực nội sọ, làm thủ thuật trong khí phế quản hoặclồng ngực…), các tình trạng bệnh lý tăng nhu cầu sử dụng oxy(sốc, trụy tim mạch, suy tim trái cấp…), tình trạng mệt mỏi cơ
hô hấp (bệnh thần kinh cơ, nội tiết)
Cuối cùng, thở máy còn được chỉ định cho một số tìnhtrạng bệnh lý thành ngực (mảng sườn di động) nhằm ổn địnhthành ngực, hội chứng ngừng thở khi ngủ và một số bệnhthần kinh cơ có nhiều nguy cơ xẹp phổi do giảm thông khí phếnang
1.2.2 Cai máy thở
Tiêu chí cơ bản của hỗ trợ thông khí nhân tạo là bỏ đượcmáy thở cho bệnh nhân và với hầu hết bệnh nhân đây là mộtquá trình đơn giản Khoảng 75% bệnh nhân thở máy có thểtách được khỏi sự phụ thuộc của máy thở khi giải quyết được
lý do khiến bệnh nhân cần tới sự hỗ trợ của máy thở Một sốbệnh nhân khác có thể cần cai máy trước khi có thể cai đượcmáy thở Một số nhỏ các bệnh nhân không bao giờ đáp ứngđược đầy đủ các tiêu chuẩn sinh lý để quyết định thôi thở máy
và đây là nhóm phụ thuộc lâu dài vào máy thở
1.2.2.1 Các tiêu chuẩn chỉ dẫn bệnh nhân sẵn sàng để cai thở máy
Trước khi xem xét xem một bệnh nhân có các tiêu chuẩn
để quyết định ngừng hỗ trợ của máy thở, cần đánh giá cácthông số sinh lý cơ bản sau:
Trang 18Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chỉ dẫn bệnh nhân sẵn sàng để cai máy thở [14]
Đã xử lý được nguyên nhân khiến bệnh nhân phải hỗ trợthông khí
PaO2 ≥ 60 mmHg với FIO2 ≤ 0,4 và PEEP ≤ 5 cmH2O
Bệnh nhân có khả năng tự thở
Tình trạng huyết động ổn định
Điện giải đồ bình thường
Thân nhiệt bình thường
Tình trạng dinh dưỡng thỏa đáng
Không có suy các cơ quan chính trong cơ thể
1.2.2.2 Các yếu tố dự đoán kết quả cai máy thành công
Hầu hết các yếu tố dự đoán kết quả cai máy thở thànhcông tập trung vào khả năng đạt được hoặc duy trì được mộthay một vài thông số hô hấp đặc hiệu không may là, không cómột thông số nào có độ chính xác 100% để tiên lượng bệnhnhân cai máy thành công Trên thực tế, yếu tố dự đoán tốtnhất cai máy thành công có lẽ là đáp ứng của bệnh nhân vớithử nghiệm tự thở Một số bệnh nhân không bao giờ đáp ứng
đủ với các tiêu chuẩn cai máy chuẩn song cuối cùng lại có thểcai máy được thành công Trong khi một số trường hợp kháclại không thể cai máy được cho dù đã đáp ứng đầy đủ các tiêuchuẩn cai máy Nói chung, cai máy thở thất bại được địnhnghĩa là bệnh nhân cần hỗ trợ hô hấp trở lại trong vòng 48 giờsau khi ngừng thở máy [14]
Trước đây, hai chỉ số dùng để đánh giá sức mạnh của cơ
hô hấp là dung tích sống (VC) và áp lực hít vào tối đa (MIP).Trong hai chỉ số nói trên, dung tích sống ít chính xác nhất do
nó đòi hỏi có sự phối hợp của bệnh nhân MIP dự đoán kém
Trang 19chính xác sự thành công của cai máy nhưng lại là yếu tố dựđoán thất bại tốt nhất khi cai máy thở (≥ 15 cmH2O) Ưu điểmcủa đánh giá MIP là không phụ thuộc vào sự phối hợp củabệnh nhân nhưng nó lại phụ thuộc vào kỹ thuật đo đạc [14]
Yếu tố dự đoán cai máy thành công chính xác nhất là chỉ
số thở nhanh nông Chỉ số này được xác định bằng cách chiatần số thở cho thể tích khí lưu thông tính theo lít, thể tích lưuthông này được xác định sau khi ngừng thở máy và hỗ trợ oxytrong vòng 1 phút Nếu chỉ số này ≤ 100 khả năng cai máythành công cao, nếu chỉ số này > 100 khả năng cai máy thấtbại cao [14]
Quan sát dạng thông khí cung cấp các thông tin sâu hơn
về mức độ gắng sức mà bệnh nhân phải thực hiện trong khicai máy thở Các chuyển động nghịch thường của bụng vàthành ngực, sử dụng các cơ hô hấp phụ, co kéo cánh mũi vàxuất hiện các hoạt động hô hấp xen kẽ ngực bụng là nhữngthông số chỉ có tình trạng gắng sức hô hấp và thường đi kèmvới dự kiến cai máy thất bại cao
Nói chung, các phương pháp cai máy thở có thể đượcchia thành 4 nhóm chính: SIMV (± PS), thông khí hỗ trợ áp lực( PSV), CPAP, ống T Lựa chọn phương pháp nào để cai máy[15]? Thở máy vài giờ (ví dụ hậu phẫu, ngộ độc): thử nghiệm
tự thở trong 30 phút qua ống T, CPAP, PS Thở máy vài ngày(ví dụ bệnh phổi cấp tính): PS, CPAP qua NKQ Thở máy trên 1tuần (ví dụ bệnh thần kinh trung ương): SIMV ± PS Thở máykéo dài (ví dụ bệnh thần kinh cơ): thở ống T
Trang 20Bất kể sử dụng phương thức cai máy nào, một nguyên tắcchung được đưa ra là “ không được để bệnh nhân cai máy mộtcách kiệt sức”.
1.2.2.4 Nguyên nhân thất bại cai máy [15]
a Bệnh nhân tự thở yếu, không hiệu quả: bệnh chínhkhiến bệnh nhân phải thở máy kéo dài chưa điều trị triệt để;dinh dưỡng kém; bệnh lý kèm theo: suy tim, thiếu máu, sốt,nhiễm trùng bệnh viện liên quan đến thở máy, rối loạn điệngiải ; bệnh không hồi phục: chấn thương cột sống cổ…, teo
cơ hô hấp do thở máy kéo dài
b Tắc đờm, xẹp phổi: tăng tiết đờm do viêm phổi bệnhviện; ho không hiệu quả do sức cơ còn yếu; xẹp phổi diệnrộng do tắc đờm; vai trò của chăm sóc điều dưỡng, xoay trởbệnh nhân
c Phù thanh quản sau rút ống nội khí quản: do thở máythời gian dài và đặt lại ống nội khí quản nhiều lần
d Viêm phổi bệnh viện chưa điều trị hiệu quả
1.2.2.5 Vấn đề về mở khí quản
Khi nào thì mở khí quản? Trong những năm 1900, do sự
phát triển của nội khí quản và vắc-xin bạch hầu, nhu cầu mởkhí quản đã giảm Giữa năm 1970 và 1980, tắc nghẽn đường
hô hấp trên là chỉ định chủ yếu của mở khí quản Ngày nay,với sự phát triển của vắc-xin cho nhiễm trùng đường hô hấptrên và sự gia tăng số lượng bệnh nhân được điều trị tại đơn vịhồi sức cấp cứu, đặt nội khí quản thở máy kéo dài là chỉ địnhphổ biến nhất của mở khí quản [16], [17]
Trang 21Theo Rumbak MJ và cộng sự, đối với những bệnh nhân cóthời gian đặt nội khí quản dài hơn hai tuần, việc điều trị bằng
mở khí quản được ưu tiên, không chỉ để hạn chế nguy cơ tổnthương thanh quản có liên quan đến đặt nội khí quản mà còngiảm thời gian nằm viện, nhu cầu an thần cũng như số lượngnhân viên y tế cần thiết để chăm sóc bệnh nhân [18] Tuynhiên, trẻ em có khả năng chịu đựng thời gian đặt nội khíquản dài hơn người lớn Và hiện nay vẫn chưa có khuyến cáođồng thuận nào cho chỉ định thời gian mở khí quản cho trẻ emthở máy kéo dài [19], [17]
Các ưu điểm của đặt nội khí quản qua thanh quản và mở khí quản trong hỗ trợ thông khí kéo dài [20]
-Các ưu điểm của đặt nội khí quản: Luồn ống nhanh và
dễ, tránh được thủ thuật ngoại khoa, giá thành đặt ống banđầu thấp hơn, nguy cơ bị viêm phổi do thở máy thấp hơn
-Các ưu điểm của mở khí quản: Dễ đặt lại canuyn nếu bịtuột, giảm chấn thương thanh quản, loại bỏ chất tiết đườngthở tốt hơn khi hút đờm, tần suất bị tắc ống thấp hơn, ít gâychấn thương đối với miệng, cải thiện tình trạng dễ chịu củabệnh nhân, tiến hành vệ sinh miệng tốt hơn, cải thiện khảnăng nói của bệnh nhân, bảo toàn được chức năng của thanhmôn, động tác nuốt tốt hơn cho phép cho ăn đường miệng,sức cản đối với dòng khí tốt hơn, khoảng chết của ống thấphơn, công đòi hỏi cho nhịp thở tự nhiên thấp hơn, giúp caimáy thở thành công nhanh hơn
1.3 Thông khí nhân tạo kéo dài
1.3.1 Định nghĩa
Trang 22Tháng 5 năm 2005, NAMDRC, trước đây là Hiệp hộiHướng dẫn Y học về chăm sóc hô hấp (National Associationfor Medical Direction of Respiratory Care), một hội nghị với sựtham dự của các bác sỹ xuất sắc trong việc chăm sóc hô hấp
và chăm sóc đặc biệt (Namdrc.org), đã được tổ chức, kéo dài
2 ngày về "các phương pháp tốt nhất" liên quan đến việcchăm sóc và quản lý bệnh nhân cần thở máy kéo dài (PMV –Prolonged Mechanical Ventilation) Mục đích của Hội nghị làxem xét thực trạng hiện có và đưa ra các khuyến nghị khoahọc trong việc chăm sóc và quản lý bệnh nhân thở máy kéodài [6]
Định nghĩa về thở máy kéo dài phụ thuộc vào nhiều yếutố: Cơ sở chăm sóc y tế, cán bộ chăm sóc y tế, người làmnghiên cứu về vấn đề này Vì thế xác định yếu tố cấu thànhnên thở máy kéo dài là việc làm có ý nghĩa Và việc đưa ramột định nghĩa thống nhất, áp dụng rộng rãi trên trên nhiều
cơ sở y tế là rất cần thiết để khởi đầu cho các nghiên cứu dịch
tễ học trong tương lai
Nhiều mốc thời gian được đưa ra để định nghĩa cho thởmáy kéo dài: Thở máy từ 24 giờ, từ 2 ngày, từ 14 ngày hay từ
29 ngày Nhưng tại Hội nghị này một định nghĩa đã đượcthống nhất và sử dụng rộng rãi nhất là: “Thở máy kéo dàiđược định nghĩa là thông khí nhân tạo bằng máy thở trong ítnhất 6 giờ/ngày liên tục từ 21 ngày trở lên [6] Tuy nhiên, địnhnghĩa này được đưa ra từ năm 2005 và áp dụng cho người lớn.Sau đó 10 năm, đã có nhiều ý kiến không đồng thuận về định
Trang 23nghĩa này cho trẻ em, vì thế dẫn đến theo dõi, chăm sóc vàđiều trị cũng như thực hiện các nghiên cứu đối với thở máykéo dài ở trẻ em càng có nhiều trở ngại, cần có những nghiêncứu lớn, thiết kế nghiên cứu chặt chẽ để có một định nghĩacho trẻ em.
Tác giả Michael Sauthier và các cộng sự đã thực hiện mộtnghiên cứu phân tích gộp vào tháng 2 năm 2016, tìm kiếmtrên Trung tâm đăng ký nghiên cứu đối chứng Corchrane (TheCochrane Central Register of Controlled Trial) (từ năm 2000đến tháng 2 năm 2016) và EMBASE (từ năm 2000 đến tháng 2năm 2016) loại trừ các nghiên cứu ca bệnh, loạt bệnh mẫunhỏ hơn 10 bệnh nhân, các bài bình luận, bài tổng quankhông có phản biện, bằng ngôn ngữ tiếng anh Theo đó, tácgiả tìm kiếm được 416 trích dẫn trong đó có 87 bài đạt tiêuchuẩn với tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 34 255 Tiêuchuẩn xác định thở máy kéo dài không thống nhất, 77% bàixác định thở máy kéo dài dựa vào tiêu chuẩn thời gian Tuynhiên, không có sự thống nhất về thời gian, nghiên cứu dùngđịnh nghĩa ngắn nhất là 4 ngày cho nghiên cứu thở máy chobệnh nhân sau mổ, bệnh nhân nội khoa thường dùng địnhnghĩa với thời gian thở máy dài hơn (7 ngày hoặc 14 ngàyhoặc 21 ngày)
Trang 24Hình 1.1 Các nghiên cứu sử dụng để định nghĩa thở máy kéo dài [21]
Trong các nghiên cứu, có một số trường hợp, bệnh nhânđược nỗ lực cai máy thở, sau đó đã được rút ống nội khí quảnnhưng thất bại (định nghĩa là cai máy ≤ 48 giờ) vì thế, nhữngbệnh nhân này phải thiết lập lại thở máy Như vậy, nhữngtrường hợp này bệnh nhân bị gián đoạn thở máy dưới 48 giờ.Các trường hợp này vẫn được thống nhất là đủ tiêu chuẩn thởmáy kéo dài
Trang 25Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn định nghĩa thở máy kéo dài ở trẻ
Như vậy, theo nghiên cứu này, định nghĩa được thiết lập
là: “Thở máy kéo dài là thở máy từ 21 ngày trở lên, mỗi ngày
ít nhất 6 giờ (áp dụng cho từ trẻ sơ sinh có tuổi thai ≥ 37 tuần) với thở máy xâm nhập hoặc không xâm nhập, bao gồm
cả trường hợp thở máy bị gián đoạn ít hơn 48 giờ” [21].
1.3.2 Dịch tễ học thở máy kéo dài
Hầu hết bệnh nhân thở máy tại các đơn vị hồi sức có nhu cầu thở máydưới 7 ngày Tuy nhiên, có khoảng 4 – 13% trong số họ thất bại với các biệnpháp cai máy thở và dẫn đến thở máy kéo dài [4], [22]
Trang 26Nghiên cứu của tác giả Monteverde và cộng sự trên 256 bệnh nhân thởmáy tại bốn đơn vị hồi sức của Argentina có 23 bệnh nhân thở máy kéo dài(chiếm 9%) [3] Nghiên cứu này có kết quả tương đồng với cácnghiên cứu của người lớn Nhưng, theo một nghiên cứu về Nhikhoa khác của tác giả Traiber và cộng sự, tỷ lệ thở máy kéodài là 2,5% thực hiện trên 7598 bệnh nhân tại 3 đơn vị Hồisức tích cực của Brazil [23] Sở dĩ có sự khác biệt lớn giữa hainghiên cứu này vì trong nghiên cứu của Traiber lấy toàn bộbệnh nhân vào đơn vị hồi sức bao gồm cả bệnh nhân được thởmáy và bệnh nhân không được thở máy, trong khi, tác giảEzequiel Monteverde chỉ thực hiện nghiên cứu trên các bệnhnhân nhập đơn vị Hồi sức được thở máy Nghiên cứu của Lone
NI và cộng sự thực hiện trên 7848 bệnh nhân nhập khoa Hồisức cấp cứu, tỷ lệ bệnh nhân thở máy kéo dài nằm ở trunggian của 2 nghiên cứu trên Tỷ lệ thở máy kéo dài là 4,4 trên
100 lượt nhập khoa Hồi sức cấp cứu và 6,3 trên 100 lượt nhậpkhoa phải thở máy [4] Tóm lại, do cách lựa chọn mẫu khácnhau nên tỷ lệ bệnh nhân thở máy kéo dài từ các nghiên cứuđược công bố vẫn còn nhiều khác biệt
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài
Trong chăm sóc ICU cấp tính, cai máy thành công đượcđịnh nghĩa là bệnh nhân được rút ống nội khí quản và khôngcần hỗ trợ hô hấp bằng máy thở (thở máy xâm nhập haykhông xâm nhập) trong vòng 48 giờ đến 72 giờ Điều này cónghĩa là nếu bệnh nhân phải vào ống nội khí quản và thở máysau 72 giờ thì được tính là một đợt cấp mới và không liên
Trang 27quan đến lần thông khí trước đó [1], [6] Tuy nhiên, sử dụngtiêu chí 48 giờ đến 72 giờ sử dụng trong chăm sóc ICU cấptính để dùng cho chăm sóc PMV sẽ không thích hợp, bởi vìbệnh nhân PMV có hệ thống hô hấp hồi phục chậm hơn và họthường mắc các bệnh mạn tính [5], [6].
Xác định được các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh nhânthở máy kéo dài là việc quan trọng vì từ có thể có kế hoạch,chiến lược để giúp bệnh nhân thoát máy Có nhiều yếu tốđóng góp vào PMV
1.3.3.1 Yếu tố tuổi, giới tính
Tuổi: Tỷ lệ thở máy kéo dài ở trẻ em và người lớn qua cácnghiên cứu chưa thấy có sự dao động nhiều [3], [4], [24] cóthể yếu tố tuổi chưa phải là yếu tố thực sự có liên quan đếnthở máy kéo dài
Giới tính: Điểm lại một số nghiên cứu bệnh nhân thở máykéo dài: Trong nghiên cứu của Ezequiel Monteverde và cộng
sự, tỷ lệ giới tính nam, nữ ở nhóm bệnh nhân thở máy kéo dài
và thở máy không kéo dài không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê với độ tin cậy 95% (với tỷ lệ nam lần lượt ở hai nhóm
là 70% và 60% với p=0,26) [3] Tương tự như vậy tại cácnghiên cứu của Nazir I.L và Timothy S.W (57,6% và 57,1% vớip=0,86) [4] hay nghiên cứu của Parthak Prodhan và cộng sự(50% và 42% với p=0,61) [25] Như vậy, qua các nghiên cứunày nguy cơ thở máy kéo dài xảy ra với tỷ lệ tương đươngnhau tại cả hai giới
Trang 281.3.3.2 PRISM (Pediatric Risk of Mortality Score – Thang điểm nguy cơ tử vong)
Năm 1996, Pollack và cộng sự đã nghiên cứu và cải tiến
từ chỉ số PSI (Index of Physiology Stability – Bảng điểm ổnđịnh sinh lý), các chỉ số sinh học thu thập trong quá trìnhnghiên cứu giảm từ 34 trong PSI xuống còn 14 trong PRISMbao gồm: huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, tần số tim,tần số thở, chỉ số PaO2/FiO2, PaCO2, điểm Glasgow, phản ứngcủa đồng tử với ánh sáng, chỉ số PT/APTT, billirubin toàn phần,kali máu, canxi máu, bicacbonat Tại các khoa điều trị tích cựcnhi khoa, nơi tiếp nhận rất nhiều bệnh nhân nặng với nhiềubệnh lý khác nhau, đồng thời trong số số cũng có những bệnhnhân chưa có chẩn đoán rõ ràng, chính vì vậy thang điểmPRISM sẽ giúp các bác sỹ ĐTTC đánh giá và tiên lượng đượctình trạng bệnh nhân chứ không phải đưa ra được các chẩnđoán để tìm nguyên nhân
1.3.3.3 Tiền sử/ bệnh nền của bệnh nhân
a Suy dinh dưỡng
Tình trạng suy dinh dưỡng khi kết hợp với tình trạnglâm sàng cấp tính là một yếu tố tiên lượng nặng vì suy dinhdưỡng làm thay đổi chức năng miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễmtrùng, tăng tỉ lệ tử vong và thời gian nằm viện [26] Vai tròcủa dinh dưỡng đối với hệ hô hấp bao gồm:
-Cơ hô hấp: giảm thông khí phế nang do giảm kích thướcnhu mô phổi, giảm độ dày và sức mạnh của cơ hoành và các
cơ hô hấp khác
Trang 29-Hệ thần kinh trung ương: Giảm phản xạ của trung tâm
hô hấp với tình trạng giảm oxy máu và tăng cacbonic máu
-Hệ miễn dịch: Suy giảm miễn dịch tế bào (lympho T),giảm công suất thực bào của các phế bào tại phế nang, giảmhoạt động của các lông mao niêm mạc đường hô hấp, thayđổi chu kỳ của cả hệ thống miễn dịch thể
-Nhu mô phổi: Giảm độ đàn hồi của các phế nang, xuhướng khí phế thũng, giảm sản xuất chất surfactant và cácchất nhầy khác
Trong một số trường hợp rối loạn điện giải, hạ phosphomáu, khi nồng độ phospho máu dưới 1,5 mg/dl sẽ gây ra yếu
cơ và giảm lực co bóp của cơ hoành Cung cấp đầy đủphospho sẽ nhanh chóng phục hồi chức năng co bóp của cơ.Các rối loạn hạ calci máu, hạ magie máu đều gây giảm chứcnăng co bóp của cơ hô hấp Những bệnh nhân có bệnh thầnkinh cơ tiến triển, suy dinh dưỡng có tương quan tuyến tínhvới tiến triển suy hô hấp cấp Những bệnh nhân phải điều trịthở máy không xâm nhập tại nhà thì vấn đề cung cấp đầy đủdinh dưỡng là một yếu tố quyết định trong tiến triển củabệnh Các yếu tố trên góp phần làm tăng nguy cơ viêm phổi,xẹp phổi, từ đó tăng thời gian thở máy và tăng các nguy cơbiến chứng liên quan đến thở máy như viêm phổi liên quanđến thở máy, chấn thương phổi, [26]
Tiến hành hỗ trợ dinh dưỡng giúp cải thiện tiên lượng Tuynhiên, cần đặc biệt chú ý không được nuôi dưỡng bệnh nhânquá mức do khẩu phần ăn quá nhiều carbohydrat sẽ làm giảmsinh CO2 Giảm albumin máu cũng có mối liên quan chặt chẽđến thất bại cai máy thở, điều này liên quan đến chế độ dinhdưỡng và chức năng gan của bệnh nhân [14], [1]
b Loạn sản phế quản phổi
Loạn sản phế quản phổi còn gọi là bệnh phổi mạn tính, biểu mô các phế
Trang 30quản nhỏ bị hoại tử và sừng hóa, giảm chất hoạt diện (surfactant), mô kẽ tăngsinh sợi, hậu quả gây xơ hóa phổi Nguyên nhân của loạn sản phế quản phổi là
do thông khí áp lực cao hoặc thời gian dài Định nghĩa ban đầu LSPQP
cổ điển đã thực sự thay đổi rất nhiều trong 4 thập kỉ qua [27].Năm 2001, nhóm nghiên cứu của Jobe và Bancalari đã tóm tắtkết quả của hội nghị đồng thuận về LSPQP tại Viện quốc gia
về sức khỏe trẻ em và phát triển con người (National Institute
of Child Health and Human Development – NICHD) vào tháng
6 năm 2001, với định nghĩa của LSPQP dựa trên mức độ nặngcủa bệnh (nhu cầu oxy và sự cần thiết hỗ trợ hô hấp) Địnhnghĩa này đưa ra 2 nhóm tuổi thai là < 32 tuần và ≥ 32 tuần[28]
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán LSPQP theo NICHD [27]
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Nhu cầu oxy > 21% trong ít nhất 28 ngày
Trung bình Thở oxy < 30% ở thời điểm
36 tuần thai hiệu chỉnh hoặckhi xuất viện
Thở oxy < 30% ở thời điểm
56 ngày sau sinh hoặc khixuất viện
Nặng Thở oxy ≥ 30% và/hoặc cần
thông khí áp lực dương ở thờiđiểm 36 tuần thai hiệu chỉnhhoặc khi xuất viện
Thở oxy ≥ 30% và/hoặc cầnthông khí áp lực dương ở thờiđiểm 56 ngày sau sinh hoặckhi xuất viện
Trang 31c Bệnh tim mạch
Suy tim trái (ví dụ trong trường hợp tim bẩm sinh nhiềumáu lên phổi) một vấn đề được quan tâm đặc biệt với bệnhnhân bị bệnh phổi là khi có tình trạng suy tim trái nhưng kiểmsoát kém Trên các đối tượng này có thể thấy có một cân bằngmong manh giữa áp lực trung bình đường thở và tình trạnghuyết động, khiến cho cân bằng này bị phá vỡ bởi tình trạnggiảm áp lực trung bình đường thở trong quá trình cai máy thở.Các bệnh nhân này có thể nhanh chóng xuất hiện tình trạngphù phổi trong quá trình cai máy thở Một số bệnh nhân cótình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim trong quá trình cai máythở Cần phải xử lý thỏa đáng các rối loạn chức năng timmạch trước khi tiến hành cai máy thở để đảm bảo cai máy thởthành công [14]
Hình 1.3 Cho bệnh nhân cai máy và chuyển sang tự thở.
Thấy có tình trạng gia tăng dần áp lực mao mạch phổi bít(PAOP) từ 14mmHg lên 50mmHg (sau thở tự nhiên 9 phút) Áplực thực quản giảm đi khi bệnh nhân thở tự nhiên với các sóng
âm rõ trong thì hít vào
Trang 32d Bệnh thần kinh cơ
Bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh cơ chiếm một tỷ lệ nhỏcác bệnh nhân cần hỗ trợ thở máy, tuy nhiên các bệnh nhânnày lại chiếm đa số trong số những bệnh nhân cần thở máykéo dài Do các bệnh nhân này thường không có tổn thươngphổi và chỉ định thở máy là do lực của cơ hô hấp không có khảnăng thực hiện thông khí một cách thỏa đáng Dựa vào sinh lýbệnh, có thể chia các bệnh nhân này thành hai nhóm chính:Nhóm bệnh nhân có khởi phát của bệnh lý thần kinh cơ tiếntriển tương đối nhanh (vài ngày đến vài tuần) và hai bệnh lýchính thuộc nhóm này là nhược cơ và hội chứng GuillainBarre; nhóm bệnh nhân khởi phát tăng lên dần song khônghồi phục, ví dụ là các bệnh loạn dưỡng cơ, hội chứng sau bạiliệt [14]
Trong đa số các trường hợp, thở máy được chỉ định do tìnhtrạng yếu cơ hô hấp tiến triển nặng dần dẫn đến suy thôngkhí cấp tính, đảm bảo oxy hóa máu không phải là vấn đề quákhó thực hiện trên những bệnh nhân này Đây là nhóm bệnhnhân đáp ứng tốt với điều trị thở máy không xâm nhập Caimáy thở, khi có thể được, sẽ được tiến hành bằng cách tăngdần các giai đoạn thử cho thở tự nhiên, xen kẽ với các giaiđoạn thông khí hỗ trợ [14]
e Bệnh thần kinh trung ương
Đó là những bệnh lý nhiễm trùng thần kinh trung ương(viêm não, viêm màng não mủ…), chấn thương sọ não, độngkinh – trạng thái động kinh… Trong giai đoạn cấp tính, cácbệnh nhân này có chỉ định thở máy trong trường hợp: ức chế
hô hấp do tổn thương thần kinh trung ương nguyên phát, phùphổi do nguyên nhân thần kinh, điều trị bằng các thuốc gây
Trang 33ức chế hô hấp như barbiturate, an thần kinh, giãn cơ Các giaiđoạn sau đó bệnh nhân có nguy cơ phụ thuộc thở máy do dichứng thần kinh trung ương hoặc các biến chứng liên quanđến thở máy [14].
f Bệnh khác
Rối loạn chức năng thận: trên nghiên cứu 43 bệnh nhânthở máy kéo dài có rối loạn chức năng thận nghiêm trọngcũng ít có khả năng cai máy thành công hơn so với bệnh nhânkhông có rối loạn chức năng thận (13% so với 56%) [6]
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải
Bệnh lý ác tính, thực bào máu
1.3.3.4 Các yếu tố do thầy thuốc gây nên
Một số yếu tố dùng thuốc an thần cũng được đề cập cómối liên quan đến thở máy kéo dài Không thường xuyên đánhgiá sự thích hợp dùng an thần hoặc chiến lược giảm an thầnmột cách không thích hợp cũng làm chậm quá trình cai máy
Sử dụng thuốc an thần đúng cách là vấn đề quan trọngnhưng cũng khá khó khăn trong hồi sức An thần phù hợp chophép giảm thiểu được tối đa các stress về tâm lý và thực thể
do bệnh lý hay chấn thương gây ra, cho phép bệnh nhân hợptác với các chăm sóc điều dưỡng, hỗ trợ khác, giảm được cáctác hại như tự rút ống nội khí quản, tuột dây máy thở Nếubệnh nhân không được dùng đủ an thần: những bệnh nhânkích động thường có tăng hoạt động của hệ thần kinh tựđộng, tăng tiêu thụ oxy và tăng dị hóa và có thể làm giảmhiệu quả chăm sóc hỗ trợ, đặc biệt là thở máy, tăng nhịp tim,tăng chuyển hóa,…Nếu bệnh nhân dùng quá mức an thần:
Trang 34tăng ngày thở máy, tăng ngày nằm viện, rút ống nội khí quảnthất bại, hội chứng cai, tăng nguy cơ viêm phổi liên quan đếnthở máy, rối loạn nhận thức kéo dài, run, trí nhớ hoang tưởng.Theo nghiên cứu của Vet và cộng sự năm 2013, vấn đề sửdụng an thần trong PICU còn nhiều bất cập, trong đó, chỉ có60% bệnh nhân được dùng thuốc an thần đúng, đạt tối ưu;10% dùng không đủ và có tới 30% dùng quá mức [29]
Hội chứng cai là một hội chứng lâm sàng biểu hiện sau khi dừng hoặc sửdụng thuốc đối kháng sai khi phơi nhiễm với một loại thuốc kéo dài Trongnghiên cứu này, chúng tôi muốn đề cập đến hội chứng cai thuốc an thần ởnhững trẻ điều trị tại PICU Tỷ lệ hội chứng cai do thuốc ở bệnh nhi đangđược điều trị tại các đơn vị hồi sức chỉ dùng benzodiazepine khoảng 17% đến35%, 57% ở bệnh nhân chỉ dùng fentanyl và 49% đến 77% ở bệnh nhân dùng
cả hai loại thuốc trên [30] Nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy có mối liênquan giữa thời gian sử dụng thuốc opioid và/hoặc benzodiazepine và tỷ lệmắc hội chứng cai Những trẻ có thời gian nằm ở các đơn vị hồi sức hoặc thờigian nằm viện dài hơn, thở máy nhiều ngày hơn, và thời gian sử dụng ECMOnhiều hơn có nhiều khả năng mắc hội chứng cai hơn [31] Trong 2 nghiên cứunhỏ khác, những bệnh nhi mắc hội chứng cai đã được dùng opioid hoặcbenzodiazepine ít nhất 10 ngày [32] Những nghiên cứu lớn trong phạm trùnày đã đánh giá trực tiếp mối liên hệ giữa thời gian dùng opioid và/hoặcbenzodiazepine và hội chứng cai Một số đã sử dụng phương pháp phân tíchthống kê để dự đoán ngưỡng sử dụng opioid, và kết quả khoảng ngưỡng thờigian dùng opioid từ ≥ 5 - 8 ngày Nếu dùng dài hơn 9 ngày thì 100% có hộichứng cai Trong các nghiên cứu tiến cứu khác về thời gian sử dụng opioid vàhội chứng cai, tất cả đều đề nghị lấy ngưỡng 5 ngày trước khi tiến hành
Trang 35nghiên cứu [33].
Bất thường đường thở trên do các biến chứng của đườngthở nhân tạo cũng có thể đóng góp làm phụ thuộc máy thở.10% bệnh nhân thở máy kéo dài có tổn thương khí quản mặc
dù sử dụng thông khí nhân tạo với áp lực đường thở thấp.Thật vậy, một nghiên cứu trên 756 bệnh nhân thở máy kéodài có 5% bệnh nhân có bằng chứng tắc nghẽn khí quản gópphần vào sự phụ thuộc đường thở [1]
1.3.3.5 Các vấn đề trong quá trình chăm sóc bệnh nhân
Sự gia tăng thời gian thở máy làm tăng nguy cơ biếnchứng cho bệnh nhân bao gồm nhiễm trùng bệnh viện Quantrọng, kéo dài thời gian thở máy bệnh nhân bị nhiễm trùngtăng lên có ý nghĩa thống kê [6]
Khả năng cai máy thành công phụ thuộc vào kỹ năngchăm sóc bệnh nhân PMV Không có chiến lược cai máy cũng
có làm tăng số bệnh nhân cần thở máy kéo dài [1], [6], [14]
1.3.3.6 Những hạn chế về kỹ thuật
Đặc biệt với các máy thở thế hệ cũ, tăng công thở quámức trong khí tiến hành thở CPAP hay tăng công thở do ốngnội khí quản không phù hợp có thể khiến cho cai máy thất bại.Mặc dù nhiều yếu tố góp phần gây ra thở máy kéo dài.Cần quan tâm đến các yếu tố đó để có chiến lược cai máy chobệnh nhân, nhất là những yếu tố có thể giải quyết được, ví dụvấn đề dùng thuốc an thần trong thở máy
Bảng 1.3 Cơ chế liên quan đến sự phụ thuộc thở máy [14]
Trang 36Cao huyết áp / giảm huyết áp
Suy tim trái
Rối loạn ảnh hưởng: lo lắng, trầm cảm…
Không đánh giá được bệnh nhân có khả năng rút ốngCài đặt thông số không thích hợp
Không có kế hoach, chiến lược cai máy rõ ràng
Không có kế hoạc sử dụng an thần
Đôi ngũ nhân viên y tế không đầy đủ
1.3.4 Diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài
Trang 37Theo nghiên cứu của Shannon S.C thì số lượng bệnhnhân thở máy kéo dài đứng thứ 60 trên tổng số bệnh nhânnhập viện nhưng tổng chi phí bỏ ra là 5 tỉ USD năm 2005,đứng hàng thứ 3 Một số nghiên cứu từ năm 1998 đến năm
2000 có tỷ suất tử vong 1 năm là 58%, trong đó 22% tử vong
ở viện và 36% tử vong sau ra viện Một nghiên cứu từ mộtbệnh viện của Pháp, lấy định nghĩa thông khí kéo dài là ít nhất
14 ngày thì tỷ lệ tử vong tích lũy 1 năm là 68% Một nhómkhác lấy tiêu chuẩn thở máy kéo dài là từ 96 giờ thì tỷ lệ tửvong tích lũy 1 năm là 49,70% Một nhóm nghiên cứu lớnkhác thực hiện trên bệnh nhân thở máy ít nhất 2 ngày thì tỷ lệ
tử vong tích lũy 1 năm là 66% [5]
Bảng 1.4 Tỉ lệ tử vong tích lũy 1 năm của bệnh nhân thở máy kéo dài [5]
Spicher và White
Gracey
và cộng sự
Douglas
và cộng sự
Combes
và cộng sự
Engoren
và cộng sự
Mở khíquản cho
BN PMVThời gian
nghiên cứu
1984
1979-1988
1986-1999
1997-1999
1995-2000Tuổi trung
Trang 38Chất lượng cuộc sống của những bệnh nhân sống sót sauthở máy kéo dài là một mối quan tâm quan trọng, theoDouglas và cộng sự đã nghiên cứu QoL trong 12 tháng củabệnh nhân thở máy trên 96 giờ và nhóm ít hơn 96 giờ thìnhững bệnh nhân thở máy trên 96 giờ có QoL tồi tệ hơn hẳnnhóm thở máy ngắn hơn 96 giờ, sự khác biệt này có ý nghĩathống kê Tại một bệnh viện ở Pháp, bệnh nhân thông khí từ
14 ngày trở lên đánh giá trong 3 năm liên tiếp thì những bệnhnhân này gặp khó khăn trên rất nhiều lĩnh vực ngoại trừ côlập xã hội, đặc biệt là thiếu năng lượng, rối loạn giấc ngủ, sự
di chuyển…
1.3.5 Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề thở máy kéo dài trên thếgiới:
Từ rất lâu tại Hoa Kỳ đã tập trung nghiên cứu về vấn đểchăm sóc nhóm bệnh nhân thở máy kéo dài: Năm 1986, Make
và CS báo cáo được 147 bệnh nhân ở Massachusetts đạt tiêuchuẩn chẩn đoán thở máy kéo dài [7] Tổ chức Gallup ước tínhnăm 1989, con số này đã tăng lên là 11400 bệnh nhân cầnthở máy kéo dài, chi phí bỏ ra chăm sóc bệnh nhân là 789
Trang 39USD/ngày, dẫn đến trong năm phải mất đến 3,2 tỷ USD, đây
là một khoản chi lớn cho một nhóm bệnh nhân tương đối nhỏtrong xã hội [8] Năm 2005, PJ Scalise và CS nghiên cứu chokết quả có 5% số bệnh nhân thở máy cần thở máy kéo dài, chiphí chăm sóc cho nhóm này là đáng báo động, tuy nhiên,nghiên cứu cũng cho kết quả đầu ra đáng khả quan củanhững bệnh nhân này nếu được điều trị phối hợp đa chuyênngành theo một lập trình tốt [9]
Qua nhiều năm, các bệnh nhân thở máy kéo dài luôn làmột vấn để được nghiên cứu rất nhiều Năm 2005, Theonghiên cứu của Cristiane Traiber và cộng sự thực hiện tại 3trung tâm điều trị tích cực ở Brazil với cỡ mẫu 7598 bệnhnhân thì cho ra tỉ lệ đòi hỏi thở máy kéo dài là 2,5% Và nhiềunghiên cứu khác trên thế giới đã chỉ ra tỉ lệ thở máy kéo dàidao động từ 4-13% [23]
Năm 2011, theo nghiên cứu của Lone NI và Walsh TSthực hiện trên 7848 bệnh nhân nhâp khoa điều trị tích cực thì
có 5552 cần thở máy và trong đó 348 đòi hỏi thở máy kéodài Tỉ lệ thở máy kéo dài là 4,4 trên 100 lượt nhập khoađiều trị tích cực và 6,3 trên 100 lần nhập viện phải thở máy.Bệnh nhân thở máy kéo dài sử dụng 29,1% thời gian nằmviện tại khoa ICU, so với nhóm thông khí nhân tạo khôngkéo dài thì thời gian nằm viện dài hơn (trung bình 17 và 7ngày với p <0,001) và tỷ lệ tử vong ở bệnh viện cao hơn(40,3% so với 33,8% với p = 0,02) và tăng chi phí y tế lên344.000 bảng Anh (418.000 Euro) bằng cách sử dụng thuếquan chăm sóc sức khoẻ của Anh [4] Theo nghiên cứu của
Trang 40Ezequiel Monteverde và cộng sự, nghiên cứu trên 256 bệnhnhân thì có 23 bệnh nhân (chiếm 9%) bệnh nhân cần thở máykéo dài [3].
Cũng có những nghiên cứu về giải pháp mở khí quản chonhóm bệnh nhân phụ thuộc máy thở Trong nghiên cứu củaCox và cộng sự nghiên cứu trên tất cả các bệnh viện tại BắcCarolina trong 10 năm đã chỉ ra rằng số lượng bệnh nhân thởmáy kéo dài phải mở khí quản trong năm 1993 là 8,3/100 000dân đã tăng lên 24,2/100 000 dân ở năm 2002, tức là tăng190% trong khi số bệnh nhân cần thở máy tăng lên là 11%[20] Số ngày trung bình của thở máy trước phẫu thuật mở khíquản đã giảm xuống từ 12 ngày thành 10 ngày Những bệnhnhân thở máy từ 96 giờ trở lên đã được mở khí quản tăng lênthành 22% năm 2002 so với 13% vào năm 1993 Tỉ lệ bệnhnhân thở máy trên 96h đã giảm từ 35% xuống còn 33% [34]
Ở trẻ em, thở máy kéo dài cũng được nhìn nhận mộtcách nghiêm túc và có hệ thống nhằm mục đích tìm ra cácyếu tố nguy cơ và giải pháp điều trị Có những nghiên cứucộng gộp đưa ra định nghĩa thống nhất về thở máy kéo dài để
từ đó làm tiêu chuẩn để so sánh các nghiên cứu như nghiêncứu của tác giả Michae¨l Sauthier [2], tác giả Monteverde [3]
…
Điểm lại các nghiên cứu về thở máy kéo dài theo thờigian để cho thấy rằng, vấn đề này trên thế giới luôn đượcquan tâm, luôn là vấn đề cấp bách cần nghiên cứu để cóchiến lược chăm sóc và điều trị một nhóm bệnh nhân khôngnhiều nhưng nguồn lực đầu tư lớn Cũng đã có một số nghiên