1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

18 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 44,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế thị trường, giải thể doanh nghiệp là hoạt động diễn ra phổ biến tại nhiều nền kinh tế trên thế giới. Nhiều quốc gia trên thế giới luật hóa vấn đề giải thể doanh nghiệp trong các đạo luật về doanh nghiệp của họ. Tại Việt Nam, quy định về giải thể doanh nghiệp gắn liền với quá trình ra đời và phát triển của pháp luật doanh nghiệp qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, từ năm 1990 đến nay. Hiện tại, các quy định đó được điều chỉnh tại Luật Doanh nghiệp năm 2014. Để đi sâu vào phân tích và bình luận về vấn đề giải thể doanh nghiệp, em xin chọn đề 04 về: “Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.” NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm giải thể doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp hay cũng chính là “khai tử”doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Giải thể doanh nghiệp là quyền của các thành viên trong doanh nghiệp, xuất phát từ chủ định của doanh nghiệp đó. Mặt khác, doanh nghiệp còn bị giải thể trong trường hợp do pháp luật quy định. 2. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp 2.1. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp Các trường hợp giải thể doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau: Trường hợp giải thể do kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn (Điểm a Khoản 1 Điều 201) Khi hết thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ công ty, nếu các thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động, thì công ty phải tiến hành giải thể. Về thời hạn hoạt động của doanh nghiệp, thời hạn có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp phép. Trường hợp giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp (Điểm b Khoản 1 Điều 201) Đối với trường hợp giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp thì chỉ được giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần. Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp. Việc không muốn tiếp tục kinh doanh có thể bắt nguồn từ những lý do khác nhau, chủ doanh nghiệp có thể đi đến quyết định giải thể doanh nghiệp và chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác mà không phải chịu nhiều tổn hại bằng hình thức chấm dứt kinh doanh khác như phá sản. Trường hợp giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu (Điểm c Khoản 1 Điều 201) Một trong những điều kiện để công ty tồn tại và hoạt động là có đủ số thành viên theo quy định pháp luật. Số lượng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công ty theo pháp luật quy định là khác nhau, đơn cử như: công ty cổ phần phải có ít nhất ba thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn phải có tối thiểu hai thành viên. Tương tự với các loại hình doanh nghiệp khác, khi không có đủ số lượng thành viên tối thiểu để tiếp tục tồn tại, công ty phải kết nạp thêm thành viên cho đủ số lượng thành viên tối thiểu. Nếu trong 06 tháng liên tục mà công ty không tiến hành kết nạp thêm thành viên khi số lượng thành viên không đủ hoặc không làm thủ tục chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp thì bắt buộc phải giải thể doanh nghiệp. Trường hợp giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điểm d Khoản 1 Điều 201) Theo quy định tại Nghị định số 782015NĐCP thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp để ghi nhận sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường về mặt pháp lý. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh cũng như xác lập các quan hệ pháp lý với cơ quan nhà nước. Do vậy, khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không còn được công nhận về địa vị pháp lý cũng như phải chấm dứt các hoạt động sản xuất kinh doanh và giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm: “a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập; c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản; đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.” 2.2. Điều kiện giải thể doanh nghiệp Theo Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.” Nhiệm vụ quan trọng khi tiến hành giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại. Doanh nghiệp và người quản lý liên quan có thể liên đới tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng hoặc chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Dù doanh nghiệp giải thể do tự nguyện hay cưỡng chế thì điều kiện trên đều bắt buộc phải đảm bảo thực hiện, nhằm đảm bảo lợi ích của những chủ thể liên quan và người lao động thuộc doanh nghiệp đó.

Trang 1

- -BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ

BỘ MÔN

LUẬT THƯƠNG MẠI

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I KHÁI QUÁT VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 1

1 Khái niệm giải thể doanh nghiệp 1

2 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp 1

2.1 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp 2

2.2 Điều kiện giải thể doanh nghiệp 4

3 Trình tự và thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp 5

II BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 10

1 Thực trạng khi tiến hành giải thể doanh nghiệp 10

1.1 Những ưu điểm so với các hình thức chấm dứt hoạt động kinh doanh khác 10

1.2 Một số hạn chế trong giải thể doanh nghiệp 11

2 Một số kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về giải thể doanh nghiệp 13

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường, giải thể doanh nghiệp là hoạt động diễn

ra phổ biến tại nhiều nền kinh tế trên thế giới Nhiều quốc gia trên thế giới luật hóa vấn đề giải thể doanh nghiệp trong các đạo luật về doanh nghiệp của họ Tại Việt Nam, quy định về giải thể doanh nghiệp gắn liền với quá trình ra đời và phát triển của pháp luật doanh nghiệp qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, từ năm 1990 đến nay Hiện tại, các quy định đó được điều chỉnh tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 Để đi sâu vào phân tích và bình luận về vấn đề giải thể doanh nghiệp, em xin chọn

đề 04 về: “Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.”

NỘI DUNG

1 Khái niệm giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp hay cũng chính là “khai tử”doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

Giải thể doanh nghiệp là quyền của các thành viên trong doanh nghiệp, xuất phát từ chủ định của doanh nghiệp đó Mặt khác, doanh nghiệp còn bị giải thể trong trường hợp do pháp luật quy định

2 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Trang 4

2.1 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

Trường hợp giải thể do kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công

ty mà không có quyết định gia hạn (Điểm a Khoản 1 Điều 201)

Khi hết thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ công ty, nếu các thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động, thì công ty phải tiến hành giải thể Về thời hạn hoạt động của doanh nghiệp, thời hạn có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp phép

Trường hợp giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp (Điểm b Khoản 1

Điều 201)

Đối với trường hợp giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp thì chỉ được giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ

sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp Việc không muốn tiếp tục kinh doanh có thể bắt nguồn từ những lý do khác nhau, chủ doanh nghiệp có thể đi đến quyết định giải thể doanh nghiệp và chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác mà không phải chịu nhiều tổn hại bằng hình thức chấm dứt kinh doanh khác như phá sản

Trường hợp giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu

(Điểm c Khoản 1 Điều 201)

Trang 5

Một trong những điều kiện để công ty tồn tại và hoạt động là có đủ số thành viên theo quy định pháp luật Số lượng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công

ty theo pháp luật quy định là khác nhau, đơn cử như: công ty cổ phần phải có ít nhất ba thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn phải có tối thiểu hai thành viên Tương tự với các loại hình doanh nghiệp khác, khi không có đủ số lượng thành viên tối thiểu để tiếp tục tồn tại, công ty phải kết nạp thêm thành viên cho đủ số lượng thành viên tối thiểu Nếu trong 06 tháng liên tục mà công ty không tiến hành kết nạp thêm thành viên khi số lượng thành viên không đủ hoặc không làm thủ tục chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp thì bắt buộc phải giải thể doanh nghiệp

Trường hợp giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(Điểm d Khoản 1 Điều 201)

Theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp để ghi nhận sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường về mặt pháp lý Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh cũng như xác lập các quan hệ pháp lý với cơ quan nhà nước

Do vậy, khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp Trong trường hợp này, doanh nghiệp không còn được công nhận về địa vị pháp lý cũng như phải chấm dứt các hoạt động sản xuất kinh doanh và giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận

Trang 6

đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm:

“a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.”

2.2 Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Theo Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

“Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

Nhiệm vụ quan trọng khi tiến hành giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại Doanh nghiệp và người quản lý liên quan có thể liên đới tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng hoặc chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo

Trang 7

thỏa thuận giữa các bên có liên quan Dù doanh nghiệp giải thể do tự nguyện hay cưỡng chế thì điều kiện trên đều bắt buộc phải đảm bảo thực hiện, nhằm đảm bảo lợi ích của những chủ thể liên quan và người lao động thuộc doanh nghiệp đó

3 Trình tự và thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp

Tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: “Trước khi thực

hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.”

Như vậy, khi tiến hành giải thể, doanh nghiệp đó buộc phải chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh theo pháp luật So với Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định chi tiết hơn về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Tại bước này, trường hợp giải thể tự nguyện theo quyết định của chủ doanh nghiệp và giải thể bắt buộc theo phán quyết của cơ quan công quyền có

sự khác nhau, cụ thể như sau:

 Đối với giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp (Điểm a, b, c Khoản 1

Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014): Thông qua quyết định giải thể công ty và

thông báo công khai quyết định giải thể

Trước khi công bố quyết định giải thể, doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể; việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

Trang 8

nhằm thống nhất các vấn đề liên quan đến lý do, thủ tục giải thể và trách nhiệm của các thành viên Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“1 Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng,

kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.”

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014:

“3 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ,

Trang 9

thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.”

 Đối với trường hợp giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (Điểm d Khoản 1 Điều 201 Luật

Doanh nghiệp 2014): Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng

doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này

Việc thông báo và ra quyết định được quy định cụ thể tại Điều 203 như sau:

“1 Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án;

2 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Trang 10

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.”

Bước 2: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Khoản 2 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Chủ doanh nghiệp

tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp

tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng”.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

“5 Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.”

Bước 3: Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy

định: “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho

Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết

Trang 11

các khoản nợ của doanh nghiệp” Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định

chi tiết tại Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2014

Bước 4: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Việc cập nhật tình trạng pháp lý theo Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

“3 Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều

204 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến

về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến

từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.”

Ngoài ra, đối với trường hợp không nhận được hồi âm từ phía doanh nghiệp về việc giải thể, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được cập nhật theo quy định tại Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

“8 Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”

Ngày đăng: 07/06/2020, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w