Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cả hai dạng nàyđều có thể gây ra tác dụng không mong muốn là ức chế trục dưới đồi- tuyếnyên – tuyến thượng thận trục HPA, đặc biệt khi sử dụng th
Trang 1ĐINH THỊ HOA
KH¶O S¸T Sù BIÕN §æI NåNG §é CORTISOL NIÖU ë BÖNH NH¢N HEN PHÕ QU¶N CÊP
TÝNH §IÒU TRÞ CORTICOID T¹I BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 3ĐINH THỊ HOA
KH¶O S¸T Sù BIÕN §æI NåNG §é CORTISOL NIÖU ë BÖNH NH¢N HEN PHÕ QU¶N CÊP
TÝNH §IÒU TRÞ CORTICOID T¹I BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG
Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số: 60720135
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Diệu Thúy
Hà Nội - 2018
Trang 4GINA : Global Initiative for Asthma – chương trình toàn cầu phòng chống hen.HPQ : Hen phế quản
ICS : Corticoid dạng hít (Inhaled corticosteroids)
OCS : Corticoid dạng uống (Oral corticosteroids)
PSL : Corticoid toàn thân ( Systemic Steroids)
WHO : Tổ chức y tế thế giới
TDMP : Tràn dịch màng phổi
TKMP : Tràn khí màng phổi
CCR3 : Cysteine-cysteine chemokine receptor-3
UCCR : Urine cortisol-creatinin ratio
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số đặc điểm chung về hen phế quản 3
1.1.1 Định nghĩa Hen phế quản 3
1.1.2 Các kiểu hình của hen phế quản: 3
1.1.3 Dịch tễ 3
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của hen 4
1.1.5 Chẩn đoán cơn hen cấp 9
1.1.6 Chẩn đoán mức độ nặng cơn hen cấp 11
1.1.7 Điều trị cơn hen cấp 13
1.1.8 Phác đồ điều trị 13
1.2 Vai trò của corticoid trong điều trị cơn hen cấp tính 16
1.2.1 Corticoid trong điều trị cơn HPQ cấp tính 16
1.2.2 Cơ chế tác dụng của Corticoid 17
1.2.3 Các tác dụng phụ của corticoid 19
1.2.4 Chuyển hóa Cortisol trong nước tiểu 22
1.2.5 Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vai trò của corticoid khí dung trong điều trị cơn hen cấp ở trẻ em 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 24
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 24
Trang 62.2.6 Các biến nghiên cứu 26
2.2.7 Xử lý số liệu 26
2.2.8 Dự kiến sai số 27
2.2.9 Vấn đề đạo đức 27
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 28
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 29
3.1.3 Tiền sử gia đình 29
3.1.4 Tiền sử bản thân 30
3.1.5 Độ nặng của cơn hen cấp lúc vào viện 30
3.1.6 Đáp ứng điều trị 30
3.1.7 Đánh giá tác dụng phụ của Budesonide khí dung so với Methylprednisolon tĩnh mạch trong điều trị cơn hen cấp ở trẻ em 31
3.2 Khảo sát sự biến đổi nồng độ cortisol ở trẻ HPQ cấp điều trị corticoid 31
3.2.1 Biến đổi nồng độ cortisol ở nhóm bệnh nhân khí dung 31
3.2.2 Biến đổi nồng độ cortisol niệu ở nhóm bệnh nhân tiêm TM methylprednisolon 32
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 33
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 34
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi 29
Bảng 3.3 Tiền sử gia đình 29
Bảng 3.4 Tiền sử bản thân 30
Bảng 3.5 Đáp ứng điều trị 30
Bảng 3.6 Tác dụng phụ của Budesonide khí dung so với Methylprednisolon tĩnh mạch trong điều trị cơn hen cấp ở trẻ em 31
Bảng 3.7 Sự thay đổi UCCR tại bệnh nhân dùng Budesonide 31
Bảng 3.8 Sự thay đổi UCCR tại bệnh nhân dùng Methylprednisolon 32 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân theo giới 28
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 29
Biểu đồ 3.3 Phân loại độ nặng cơn hen cấp 30
Biểu đồ 3.4 Sự biến đổi UCCR tại bệnh nhân dùng Budesonide 31 Biểu đồ 3.5 Sự biến đổi UCCR ở bệnh nhân dùng methylprednisolon 32
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản là một trong những bệnh lý hô hấp mạn tính phổ biếnnhất ở trẻ em Điều trị hen phế quản không những trong cơn hen cấp mà cảngoài cơn hen cấp Corticoid được đồng thuận là thuốc chủ yếu trong điều trị
và dự phòng hen phế quản Corticoid có nhiều dạng, dạng tiêm tĩnh mạch,dạng uống, dạng khí dung, dạng bôi ngoài da Khởi đầu, corticoid toàn thânđược sử dụng khá rộng rãi trong điều trị và dự phòng hen phế quản, tuy nhiênbên cạnh tác dụng điều trị, thuốc cũng gây ra nhiều tác dụng phụ khôngmong muốn, nhất là khi dùng kéo dài và trên đối tượng nhạy cảm là trẻ em.Năm 1972, Corticoid dạng hít (ICS) lần đầu tiên được tìm ra và cho thấyCoticoids khí dung là một loại thuốc có tiềm năng thay thế dần cho corticoidtoàn thân Một số loại ICS thường được sử dụng hiện nay nhưbeclomethasone dipropionate (BDP), budesonide (BUD), fluticasone vàtriamcinolone
Việc sử dụng Corticoid dạng khí dung được cho rằng an toàn hơn so vớiđường toàn thân Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cả hai dạng nàyđều có thể gây ra tác dụng không mong muốn là ức chế trục dưới đồi- tuyếnyên – tuyến thượng thận (trục HPA), đặc biệt khi sử dụng thuốc với liều cao.Cortisol là hormone có tính sinh mạng đóng vai trò quan trọng trong mọihoạt động chuyển hóa của tế bào do tuyến thượng thận sản xuất ra Việc bàitiết cortisol trong cơ thể tuân theo cơ chế điều hòa ngược, khi tuyến thượngthận bị ức chế sẽ làm tăng sản xuất cortisol và ngược lại Cortisol được bàixuất chủ yếu qua thận, vì vậy nồng độ cortisol trong máu có mối tương quanchặt chẽ đến nồng độ cortisol trong nước tiểu
Corticoid liều cao được sử dụng trong điều trị cơn hen cấp Khi cơ thểđược nhận một lượng lớn cortisol ngoại sinh sẽ làm thay đổi bài tiết cortisol
Trang 9thông qua điều hòa trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận Khi ngừng cungcấp cortisol liều cao, trẻ dễ rơi vào tình trạng suy thượng thận cấp Trên thếgiới đã có những nghiên cứu về sự thay đổi nồng độ cortisol máu, cortisolnước tiểu ở những bệnh nhân điều trị dự phòng hen bằng ICS kéo dài, cácnghiên cứu về tác sự thay đổi nồng độ cortisol máu ở bệnh nhân cơn hen cấpđiều trị corticoid Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, hiện chưa có nghiêncứu nào công bố về sự biến đổi nồng độ cortisol niệu ở trẻ em trong cơn hencấp được điều trị bằng corticoid khí dung hoặc đường toàn thân.
Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát sự biến đổi nồng độ cortisol niệu ở bệnh nhân hen phế quản cấp điều trị bằng corticoid tại bệnh viện Nhi Trung ương” với các mục tiêu sau:
1.Mô tả đặc điểm lâm sàng của cơn hen phế quản cấp tính ở trẻ khi nhập viện tại bệnh viện nhi trung ương
2 Khảo sát sự biến đổi cortisol niệu ở trẻ hen phế quản cấp được điều trị corticoid.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trang 101.1 Một số đặc điểm chung về hen phế quản
1.1.1 Định nghĩa Hen phế quản ( HPQ ):
Hen phế quản là một bệnh với nhiều hình thái đặc biệt, thường đặc trưngbởi viêm đường thở mạn tính Nó được xác định bởi sự hiện diện của tiền sử
có các triệu chứng đường hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, cáctriệu chứng này thay đổi theo thời gian và cường độ, cùng với giới hạn luồngkhí thở ra dao động
1.1.2.Các kiểu hình của hen phế quản:
Hen dị ứng: xuất hiện từ nhỏ/ trẻ, thường gặp ở bệnh nhân có tiền sử
gia đình có bệnh dị ứng, thể này đáp ứng tốt với corticoid
Hen không dị ứng: xét nghiệm đờm thấy có tăng bạch cầu trung tính,
hoặc chứa vào tế bào viêm, không tăng bạch cầu ái toan Thể này đápứng kém với corticoid
Hen khởi phát muộn: thường không có cơ địa dị ứng và thường phải sử
dụng ICS liều cao hơn thậm chí không đáp ứng khi sử dụng corticoid
Hen có giới hạn luồng khí cố định: do bị tái cấu trúc lại đường thở
Hen do béo phì: một số bệnh nhân béo phì bị hen có các triệu chứng hô
hấp nổi bật và viêm nhẹ đường thở có bạch cầu ái toan
1.1.3 Dịch tễ
Tần suất hen phế quản ở trẻ hen
Hiện nay trên thế giới ước tính có khoảng 300 triệu người mắc hen(Theo TCYTTG) Theo các nghiên cứu quốc tế về hen và dị ứng ở trẻ em(ISAAC), tần suất hen ở trẻ dao động từ 3% đến 20% ở các nước khác nhau Những nơi có tỉ lệ hen cao nhất là xứ Wale, New Zealand, Ireland, CostaRica, Mỹ (lớn hơn 10%) Theo ước tính, trên thế giới, có 250.000 ca tử vong
do hen (GINA 2010) Không có sự liên quan giữa tỉ lệ mắc hen và tỉ lệ tử
Trang 11vong do hen Tỉ lệ tử vong do hen thường cao ở các nước đang phát triển vàchậm phát triển, thấp hơn ở các nước phát triển.
Tại Việt Nam, nghiên cứu cộng đồng trên 9,984 người được phỏng vấn,trong số đó 243 được xác định đang bị hen hay có triệu chứng như hen (2,4
%), trong số này tỷ lệ nhập viện là 18,3% trong 2003 Số bệnh nhân điều trị
dự phòng hen hàng ngày chỉ có 17 %, 34 % sử dụng thuốc hít và 6 % khídung
Theo công bố của Bộ Y tế, tỷ lệ hen năm 2000 từ 8-9%, đến năm 2004
là 10% Đặc biệt, tại thành phố Hồ Chí Minh, theo nghiên cứu của tổ chứcquốc tế về hen và dị ứng trẻ em năm 2004, có đến 29,1% trẻ em từng bị khòkhè, con số thuộc loại cao nhất châu Á
Một nghiên cứu tại Hà Nội năm 2003 trên trẻ em từ 5-11 tuổi chỉ ra rằng
tỷ lệ trẻ đã từng bị khò khè là 24,9%, khò khè trong vòng 12 tháng qua là14,9%, từng bị HPQ là 12,1%, HPQ được chẩn đoán bởi bác sĩ là 13,9%
Theo một nghiên cứu tại Việt Nam 2011 của Nguyễn Văn Đoàn và TrầnThúy Hạnh tỉ lệ mắc hen chung là 3.9%, tỉ lệ mắc hen ở trẻ em là 3.2%
Tỷ lệ hen phế quản đang có xu hướng gia tăng: ở Pháp tỷ lệ mắc henphế quản tăng trên 5 lần trong vòng 10 năm trở lại đây Ở Hoa Kỳ tỷ lệ mắchen phế quản trẻ em tăng 3,6% năm 1980 lên 5,8% năm 2003 Tại Châu Á tỉ
lệ mắc hen phế quản tăng từ 1-10 lần trong những năm qua
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của hen
Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản rất phức tạp bao gồm: Viêm đườngthở; tăng mẫn cảm đường thở; đường thở bị tắc nghẽn ở các mức độ khácnhau, và tái tạo lại đường thở
Trang 12 Cơ chế viêm đường thở
Viêm đường thở là cơ chế chủ yếu, đóng vai trò trung tâm trong bệnhsinh của hen phế quản Viêm đường thở trong hen được mô tả là sự tập trungbất thường của các tế bào viêm và các thành phần tế bào tại đường thở
Có rất nhiều tế bào tham gia vào quá trình viêm của đường thở bao gồm:
Tế bào mast (Dưỡng bào): có vai trò chủ yếu trong pha đáp ứng sớm
của hen phế quản (đáp ứng tăng mẫn cảm týp I) Khi có sự kết hợp khángnguyên kháng thể và thông qua các thụ thể IgE là chủ yếu, ngoài ra nó có thểđược kích hoạt bởi sự tăng độ thẩm thấu trong hen lien quan gắng sức Cáctrung gian hóa học viêm của tế bào mast gồm: histamin, tryptase, chymase,acidgluconidase, bglucoronidasse, bgalactosidase, leucotriene C4,prostaglandin D2
Trang 13Tế bào mast cũng là nơi lưu giữ và giải phóng TNF-α , có vai trò trongviệc thu hút và kích hoạt các tế bào viêm, sự thay đổi chức năng và tái tạo của
cơ trơn phế quản
Bạch cầu ái toan (eosinophils): đây là tế bào có vai trò chủ yếu
trong pha đáp ứng muộn và giai đoạn viêm mạn tính đường thở Các trunggian hóa học viêm gồm: protein cơ bản chủ yếu (major basic protein),eosinophil cationic protein, eosinophil peroxidase Bạch cầu ái toan có thể bịkích hoạt bởi interleukin – 5 ( IL5), bởi các thụ thể Toll- like hoặc bởi các thụthể Chemokin chọn lọc của bạch cầu ái toan - CCR3
Bạch cầu ưa kiềm (basophils): có vai trò giúp tế bào mast trình
diện chức năng chính xác và tham gia vào cả hai pha đáp ứng viêm của henphế quản Các trung gian hóa học viêm chủ yếu là histamin, prostaglandin D2,trypsin leucotriene C4 và D4
Tế bào lympho (lymphocyt): trong hen phế quản, tế bào lympho T
(chủ yếu là tế bào TCD4 và TCD8) đóng vai trò chủ đạo trong phản ứng viêmđường thở Tế bào TCD4 chủ yếu sản xuất interleukin 2, interferon g và b, yếu
tố hoại tử u a, yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt và đại thực bào dẫn đếnhoạt hóa đại thực bào và lympho T, ức chế tổng hợp IgE và duy trì viêmđường thở kéo dài Tế bào TCD8 có vai trò ức chế các dị nguyên đặc hiệu, ứcchế tổng hợp IgE
Biểu mô phế quản : Biểu mô phế quản là đích tấn công của quá
trình viêm trong hen phế quản và tổn thương biểu mô phế quản là yếu tố quantrọng làm khuếch đại quá trình viêm của đường thở Hiện nay, tế bào biểu môphế quản được coi như là một tế bào viêm trong quá trình viêm đường thởtrong hen phế quản Khi bị tổn thương, các tế bào biểu mô phế quản là nguồngiải phóng các trung gian hóa học viêm đa dạng, phong phú như các cytokine,
Trang 14các chất hóa ứng động (chemokine), các yếu tố tăng trưởng Biểu mô phếquản còn là nơi trình diện các thụ thể: các thụ thể tự động (thụ thể b-adrenergic và protein hoạt mạch tổ chức kẽ) và các thụ thể cho các phân tử kếtdính, neurotoxin, elastasse, metalloprotease
Các trung gian hóa học gây viêm:
Histamin: giải phóng từ các tế bào mast và bạch cầu ưa kiềm; tác
dụng gây co thắt phế quản, tăng tính thấm thành mạch, tăng tiết nhày và cảmứng sản xuất các trung gian hóa học viêm khác
Các trung gian hóa học lipid (prostanoids): có nguồn gốc từ các tế
bào N, mono, L, E, mast, tiểu cầu và biểu mô phế quản Các trung gian hóahọc lipid gồm có: leucotriene, prostaglandin, thromboxan; tác dụng gây cothắt phế quản, tăng tính thấm thành mạch, tăng tính đáp ứng phế quản vàchiêu mộ các tế bào viêm vào đường thở
Các cytokin: được giải phóng từ các tế bào viêm và có tác động lẫn
nhau Trong hen phế quản các cytokin có vai trò chủ yếu là các interleukin 1,
2, 3, 4, 5, 6 Sự hoạt động của các cytokin tạo nên mạng cytokin (cytokin network) trong phản ứng viêm của hen phế quản
Bradykinin: có nguồn gốc từ huyết tương và tổ chức, có tác dụng
co thắt phế quản, tăng tiết nhày và hoạt hóa phospholipase A2
Các chất hóa ứng động (chemokin hoặc intercrine): có nguồn gốc
từ các tế bào viêm, bao gồm 2 họ: họ a-chemokin (interleukin 8, yếu tố tiểucầu 4, b-thromboglobulin) và họ b-chemokin (monocyte chemotactic protein
1, 2, 3; macrophage inhibitory protein b, 1g)
Yếu tố hoại tử u a (tumor necrosis factor a): sản xuất bởi đại thực
bào, tế bào mast, E và biểu mô phế quản, có vai trò quan trọng trong viêmmạn tính đường thở
Interferon g (INFg): được sản xuất bởi tế bào Th1, có vai trò ức chế
Trang 15hoạt động của tế bào Th2, đối kháng với interleukin 4 và kích thích các tế bàokhác giải phóng các cytokin
Các yếu tố tăng trưởng (growth factor): được sản xuất từ đại thực
bào, tế bào E, biểu mô phế quản, nội mô và nguyên bào sợi Một số yếu tốtăng trưởng trong đường thở của hen phế quản: yếu tố tăng trưởng có nguồngốc tiểu cầu (plateled derived growth factor), yếu tố tăng trưởng nguyên bàosợi (fibroblast growth factor), yếu tố tăng trưởng chuyển đổi b (transforminggrow factor b) Tác dụng chủ yếu của yếu tố tăng trưởng là tham gia vào táitạo lại cấu trúc đường thở
Các trung gian hóa học khác: các gốc tự do (O2, OH), adenosin,endothelin, nitric oxid (NO), các protein cơ bản
Cơ chế tăng mẫn cảm đường thở
Tăng tính đáp ứng phế quản là hiện tượng đáp ứng quá mức củađường thở đối với các yếu tố dị nguyên đặc hiệu và không đặc hiệu, nội sinh
và ngoại sinh, gây nên co thắt phế quản
Có 2 nhóm nguyên nhân gây tăng tính đáp ứng phế quản :
Trực tiếp: kích thích trực tiếp lên cơ trơn phế quản (histamine).
Gián tiếp: do tác động của các trung gian hóa học gây viêm.
Cơ chế gây tăng đáp ứng phế quản rất phức tạp và có rất nhiều yếu tố tham gia vào cơ chế tăng tính đáp ứng phế quản như di truyền, yếu tố môitrường, viêm đường thở, trong đó viêm đường thở đóng vai trò then chốttrong cơ chế của tăng đáp ứng phế quản; tình trạng này có thể gặp ở cả ngườikhông bị bệnh, nhưng hay gặp ở người hen phế quản
Tái tạo lại đường thở
Tái tạo lại cấu trúc đường thở là hiện tượng hồi phục lại đường thở ởbệnh nhân hen phế quản Quá trình này xảy ra ở mọi giai đoạn của bệnh vàmức độ tiến triển phụ thuộc từng người
Trang 16Đặc điểm của quá trình này bao gồm :
- Sự tổn thương, mất cấu trúc bình thường của biểu mô đường hô hấp,tăng sinh tế bào có chân, tăng kích thước và các vi mạch máu dưới niêm mạc,
sự xơ hóa của các biểu mô, tăng sinh và phì đại các cơ trơn đường hô hấp; phìđại các tuyến dưới niêm mạc
- Vai trò của các tế bào và các chất trung gian hóa học trong quá trình táitạo lại cấu trúc đường thở gồm thâm nhiễm và tồn tại lâu dài các tế bào viêm(bạch cầu ái toan và lympho Th2), tác động của các yếu tố tăng trưởng vàcytokin Cytokine được bài tiết từ các tế bào viêm làm tăng phản ứng viêm,thay đổi tế bào biểu mô và nội mô, làm tổn thương mô và sửa chữa (tái cấutrúc), phù mạch và xơ hoá phế quản Tái cấu trúc đường thở còn do tác dụnggây độc của bạch cầu ưa acid và TNF-
- Hậu quả của tái tạo lại cấu trúc đường thở gây hẹp đường thở khônghồi phục và tăng tính phản ứng phế quản bền vững làm cho bệnh trở lên daidẳng và mạn tính Các nghiên cứu trong cộng đồng cho thấy, bệnh nhân hen
có tình trạng sụt giảm chức năng hô hấp nhanh hơn người khỏe mạnh; tuynhiên, hầu hết bệnh nhân hen có chức năng hô hấp bình thường hoặc gần bìnhthường suốt đời nếu họ được điều trị hen hợp lý Sự sụt giảm chức năng hôhấp nhanh lên ở một số bệnh nhân hen, đặc biệt là bệnh nhân hen nặng Cóbằng chứng cho thấy, sử dụng ICS sớm sẽ làm chậm sự sụt giảm chức năng
hô hấp
1.1.5 Chẩn đoán cơn hen cấp
1.1.5.1 Yếu tố khởi phát cơn hen cấp
Nhận biết được yếu tố nào là yếu tố gây lên triệu chứng hen của bạn là vấn đềrất quan trọng Thông thường các yếu tố kích phát cơn hen bao gồm:
- Khói: khói thuốc lá là một tác nhân kích thích làm khởi phát cơn hen
nên tránh hút thuốc chủ động cũng như thụ động Hen có thể bị kích phát bởi
Trang 17mùi, khói nặng (than củi, ô tô), thời tiết thay đổi, ô nhiễm không khí.
- Viêm nhiễm: do vi khuẩn hoặc vi-rút (cảm lạnh, viêm đường hô
hấp…)
- Hoạt động mạnh: luyện tập quá mức, tiếp xúc với không khí lạnh và khô.
- Luồng trào ngược dạ dày thực quản: 30% bệnh nhân hen có luồng trào
ngược dạ dày thực quản làm cho chẩn đoán và kiểm soát hen khó khăn hơn
- Thuốc: một số thuốc có thể gây ra hoặc làm cho hen xấu đi như aspirin,
thuốc kháng viêm non-steroid (ibuprofen), thuốc chẹn beta (dùng trong điềutrị bệnh tim mạch, cao huyết áp, đau nửa đầu)
- Dị ứng thức ăn: thức ăn có thể gây khò khè ở một số nguời Bất kỳ
thức ăn nào nghi ngờ làm khởi phát cơn hen, bạn hãy tránh ăn chúng và thôngbáo với bác sĩ dị ứng của bạn để làm test kiểm tra
- Cảm xúc: lo âu, bồn chồn có thể làm tăng triệu chứng hen hoặc gây
khởi phát hen Nghỉ ngơi, ăn uống, thể dục hợp lý rất quan trọng đối với sứckhỏe của bạn và có thể giúp điều trị hen được tốt lên
- Tiếp xúc với dị nguyên: nhiều người hen có thể tạng atopy Khi tiếp
xúc với dị nguyên có thể làm kích phát triệu chứng hen
1.1.5.2 Triệu chứng lâm sàng cơn hen cấp
Cơn hen cấp thường xuất hiện sau khi tiếp xúc với các yếu tố gây khởiphát như nhiễm virus đường hô hấp, dị nguyên, hóa chất, khói thuốc lá, bụinhà, thay đổi thời tiết…
Triệu chứng cơ năng:
- Ho: Lúc đầu có thể ho khan, sau ho xuất tiết nhiều đờm dãi, ho daidẳng, ho xuất hiện nhiều vào nửa đêm và gần sáng
- Khạc đờm: Đờm màu trắng, dính, soi kính hiển vi có nhiều bạch cầu ưa acid
- Khó thở: Chủ yếu là khó thở thì thở ra Hen mức độ nhẹ khó thở chỉ xuấthiện khi gắng sức, khi ho, khi khóc, … trường hợp điển hình khó thở biểu hiện
Trang 18liên tục, khó thở ra, có tiếng khò khè, cò cử thường gặp về đêm, gần sáng Khóthở nặng trẻ có thể tím tái, vã mồ hôi, nói từng từ, không ăn uống được
Triệu chứng thực thể:
- Nhìn: Lồng ngực như bị giãn ra, nếu hen mạn tính kéo dài, lồng ngực
có thể biến dạng nhô ra phía trước, vai nhô lên, các xương sườn nằm ngang,các khoang liên sườn giãn rộng
- Sờ: rung thanh tăng
- Gõ: phổi gõ vang
- Nghe phổi: có tiếng rales rít, rales ngáy cả hai trường phổi chủ yếu thìthở ra
- Đo SpO2: có thể giảm khi bệnh nhân có suy hô hấp
- Có thể có các biến chứng như: tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất,rối loạn nhịp thở, ngừng thở
1.1.6 Chẩn đoán mức độ nặng cơn hen cấp
Chẩn đoán mức độ nặng của cơn hen cấp theo thang điểm hen trẻ em củaHiệp Hội Nhi khoa Texas Thang điểm đánh giá độ nặng cơn hen cấp PAS(Pediatric asthma score)
Trang 19Nhịp thở theo tuổi Đếm nhịp thở trong 1 phút
ra
Khò khè thì thở
ra
Khò khè cả thì hítvào và thở ra hoặcphổi giảm thông khí
Rút lõm cơ hô hấp Không hoặc cơ
khóc ngắn
Nói từng từ hoặccụm từ ngắn, thở
1.1.7 Điều trị cơn hen cấp
1.1.7.1 Mục đích điều trị: cắt cơn hen cấp càng nhanh càng tốt
Trang 201.1.7.2 Nguyên tắc đều trị
- Nếu trẻ đang có cơn hen nặng, dùng oxygen và SABA ngay lập tức sau hỏi tiền sử và khám lâm sàng
- SABA dùng đường khí dung hoặc qua MDI
- Steroid dạng uống được sử dụng khi cơn hen cấp ở mức độ trung bìnhhoặc nặng, dùng tới 5 ngày
1.1.8 Phác đồ điều trị
1.1.8.1 Xử trí cơn hen tại nhà
Điều trị ban đầu tại nhà
- Xịt hai nhát salbutamol 200 mcg, có thể lặp lại sau mỗi 20 phút, nếucần thiết
- Sau đó đưa trẻ đi khám tại cơ sở y tế càng sớm càng tốt.Cần đưa trẻ đến
cơ sở y tế ngay lập tức nếu trẻ có BẤT KỲ dấu hiệu nào sau đây:
- Trẻ quá khó thở
- Triệu chứng của trẻ không đỡ ngay sau 6 nhát xịt thuốc giãn phế quảntrong 2 giờ
- Cha mẹ trẻ hoặc người chăm sóc không thể xử trí cơn hen cấp tại nhà
1.1.8.2 Xử trí cơn hen tại bệnh viện
CÁC BƯỚC ĐIỀU TRỊ CƠN HEN CẤP (XEM LƯU ĐỒ)
Trang 22- Magnesium sulfate (> 1 tuổi) liều trung bình 50mg/kg truyền tĩnhmạch trong 20 phút.
- Theophyllin (≤ 1 tuổi)
- Aminophyllin truyền tĩnh mạch: liều tấn công 5mg/kg truyền trong
20 phút, duy trì: 1mg/kg/giờ Nếu có Điều kiện nên theo dõi nồng độtheophyllin máu ở giờ thứ 12 và sau đó mỗi 12-24 giờ (giữ mức 60 -110mmol/l tương ứng 10 - 15µg/ml)
- Adrenalin tiêm dưới da (Adrenalin 1‰ 0,01 ml/kg, tối đa 0,3 ml/lầnmỗi 20 phút, tối đa 3 lần
- Salbutamol: liều tấn công 15 µg/kg truyền tĩnh mạch trong 20 phút, sau
đó duy trì 1 µg/kg/phút Cần kiểm tra khí máu và kali máu mỗi 6 giờ
1.2 Vai trò của corticoid trong điều trị cơn hen cấp tính
1.2.1 Corticoid trong điều trị cơn HPQ cấp tính.
Trang 23Corticoid lần đầu được đưa vào điều trị cơn hen cấp tính là vào năm
1956 Năm 1972, Clark cho thấy beclomethasone có hiệu quả trong việckiểm soát hen với ít tác dụng phụ hơn so với steroid toàn thân Cho đến hiệntại ICS đã là ‘trụ cột’ trong điều trị hen phế quản trong nhiều năm Corticoidtoàn thân và khí dung đều được sử dụng trong điều trị cơn hen cấp thông quatác dụng choogns viêm ở cả mức độ tế bào và mức độ gen Một vài guidelinehướng dẫn quản lý và điều trị hen trên thế giới đưa ra khuyến cáo sử dụngPSL cho các trường hợp hen trung bình đến nặng ngay từ khi vào viện Mộtmặt khác, cũng đã có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng ICS quản lý và điềutrị cơn hen cấp, có cả những mặt tích cực và tiêu cực
Corticoid toàn thân
Theo khuyến cáo của GINA 2016 và EPR3, corticoids toàn thân nênđược sử dụng sớm trong phác đồ điều trị cơn hen cấp Nghiên cứu của
Littenberg và Gluck cho thấy PSL giúp giảm tỷ lệ nhập viện Tuy nhiên, các
nghiên cứu tiếp theo có kết quả trái ngược Rodrigo xem xét tất cả sáu nghiêncứu này và kết luận rằng không có sự cải thiện về tỷ lệ nhập viện hoặc chức năngphổi Tuy nhiên lại giảm được tỉ lệ tái phát sau khi xuất viện Ở trẻ em có ít dữliệu công bố hơn về lợi ích của việc sử dụng sớm PSL Nghiên cứu củaCochrane- Rowe et al cho thấy tỷ lệ nhập viện giảm ở cả người lớn và trẻ em sửdụng PSL, đặc biệt là những người có cơn hen cấp mức độ nặng và những ngườikhông điều trị dự phòng corticoids
Khi sử dụng PSL liều cao trên 60-80 mg/ ngày so với 2mg/ kg/ ngày, cácnghiên cứu chỉ ra không có sự khác biệt đáng kể về sự cải thiện chức năngphổi, tỷ lệ nhập viện và thời gian nằm viện Ví dụ, nghiên cứu của Marquette
et al so sánh methylprednisolone liều 1mg/kg/ ngày với 6mg/kg/ ngày ở 47bệnh nhân nhập viện do hen cấp tính nặng và không thấy lợi ích của liều cao
so với liều thấp
Các nghiên cứu cũng cho thấy ở trẻ em, OCS tương đương vớiMethyprednisolon tiêm tĩnh mạch về thời gian nằm viện ở Ngoài ra, việc
Trang 24điều trị OCS còn có lợi hơn về mặt kinh tế Guidelines của GINA và EPR3thích sử dụng đường uống hơn vì nó ít xâm lấn hơn trừ những bệnh nhân cóvấn đề về hấp thu hoặc những người không thể uống được do nôn hay bệnh lý
hô hấp
Corticoids khí dung ( ICS):
ICS sử dụng trong điều trị cơn hen cấp được nghiên cứu theo cácphương pháp:
- So sánh với giải dược
- So sánh với PSL
- Là biện pháp điều trị tiếp theo sau PSL sau khi bệnh nhân xuất viện
- Là biện pháp phối hợp cùng PSL khi bệnh nhân đang điều trị tại khoa.Khi ICS được so sánh với PSL trong các nghiên cứu ngẫu nhiên, mùđôi thì các kết luận rất khác nhau Một số nghiên cứu thấy rằng PSL
ưu việt hơn ICS , một số thấy ngang bằng và 1 số nghiên cứu lạithấy ICS hiệu quả hơn PSL về giảm thời gian nằm viện, tỉ lệ nhậpviện và giảm tỉ lệ tái phát
1.2.2 Cơ chế tác dụng của Corticoid.
- Corticosteroid (còn gọi là corticoid) tác dụng trên nhiều giai đoạn khácnhau của quá trình viêm, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm