Du lịch được coi là một nghành “công nghiệp không khói”. Vai trò của nghành du lịch được đánh giá là rất quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc giá. Sự phát triển mạnh mẽ của nó tai một số Quốc gia đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của họ. Theo các chuyên gia kinh tế đánh giá thì du lịch là một loại hình xuất khẩu đặc biệt, sản phẩm và dịch vụ được cung cấp cho người nước ngoài nhưng lại được tiêu thụ ở nước sở tại và đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia rất lớn. Chính vì thế các nước trên thế giới rất chú trọng đầu tư phát triển du lịch nhằm thúc đẩy kinh tế. Trong những năm gần đây nghành du lịch thế giới đã có bước phát triển nhanh chóng đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể, tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua một số dịch vụ khác của nghành Du lịch gia tăng cơ hội việc làm cho người lao động. Ở nước ta hiện nay cũng đang phấn đấu đưa nghành Du lịch trở thành nghành kinh tế mũi nhọn, song thực chất nghành du lịch của nước ta phát triển chỉ với quy mô vừa và nhỏ chưa thực sự có mối liên kế giữ các địa điểm tròng một vùng du lịch trọng điểm. Mặc dù tiềm năng và tài nguyên du lịch của nươc sta là rất lơn so với các nước trong khu vực với hệ thống tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn dồi dào trải dài từ Bắc và Nam. Do đó cần nghiên cứu, đánh giá và khai thác tài nguyên du lịch một cách hợp lí, có hiệu quả đối với từng vùng du lịch nhằm nâng cao, phát triển nghành Du lịch nói riêng cũng như nghành kinh tế nói chung. Vì vậy, nhóm 1 lựa chọn Vùng Bắc Trung Bộ Nơi có tài nguyên du lịch dồi dào với nhiều bãi biển, cảnh quan, hệ thống các hang động cũng giá trị về truyền thống văn hoá đa dạng của từng nơi trong vùng và tiêu biểu trong vùng Bắc Trung Bộ là tỉnh Thanh Hoá nơi mà nghành Du lịch ở đây đang ngày càng phát triển để làm đề tài thảo luận của nhóm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN- DU LỊCH
Trang 2Lời cảm ơn Nhóm 1 lớp học phần 2011TMKT3821 xin chân thành cảm ơn cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm báo cáo thảo luận
Do nhóm còn nhiều hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu nên trình bày không tránh khỏi thiếu sót Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp từ cô giáo và các bạn!
Trang 3Lời cam đoan Trong thời gian cô giáo truyền đạt kiến thức và thực hiện đề tài thảo luận Nhóm 1 đã tham khảo một số giáo trình, tài liệu có phạm vi nội dung liên quan đến Tài nguyên
du lịch Tuy nhiên, nhóm xin cam đoan bài báo cáo của nhóm không trùng lặp với bất kỳ báo cáo nghiên cứu nào thực hiện trước đó mà nhóm được biết.
Trang 4BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
giá
Nhóm đánh giá
Ghi chú
1 Nguyễn Thu An Nội dung
thành công
và nguyênnhân
2 Bùi Hoài Anh Nội dung lý
thuyết+
Powerpoint
3 Hà Thị Vân Anh Nội dung
giải pháp vàkiến nghị +Thuyết trình
4 Hoàng Thị Lan Anh Chuẩn bị
Word +thuyết trình
Thư ký
5 Lê Thị Phương Anh Nội dung
khai thác củavùng BTB
6 Lương Thị Lan Anh Nội dung
khai thác củatỉnh ThanhHóa
7 Ngụy Thị Ngọc Anh Nội dung lý
thuyết+ Tàinguyên dulịch + Video
Nhóm trưởng
8 Nguyễn Mai Anh Nội dung
hạn chế vànguyên nhân
9 Nguyễn Thị Ngọc
Anh
Nội dungđịnh hướngphát triển
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Các khái niệm cơ bản 2
1.1 Tài nguyên du lịch ( TNDL) 2
1.2 Vùng du lịch 2
2 Nội dung của khai thác đối với TNDL của các vùng 2
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ khai thác: 2
2.2 Nội dung hoạt động khai thác: 3
3 Ý nghĩa, vai trò của việc khai thác tài nguyên du lịch: 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ TỈNH THANH HÓA 7
1 Tài nguyên du lịch vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Thanh Hoá 7
1.1 Tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ 7
1.2 Tài nguyên du lịch tỉnh Thanh Hóa 14
2.Tổng quan về hoạt động kinh doanh và phát triển tài nguyên du lịch 25
2.1 Hoạt đông kinh doanh và phát triển tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ 25 2.2 Hoạt động kinh doanh và phát triển du lịch vủa Tỉnh Thanh Hoá 32
2.3 Đánh giá chung về du lịch tỉnh Thanh Hoá 40
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA TỈNH THANH HOÁ 44
1.Định hướng phát triển du lịch tỉnh Thanh Hoá 44
1.1.Nhiệm vụ phát triển 44
1.2 Đầu tư phát triển du lịch 45
2 Đưa ra giải pháp và kiến nghị 46
2.1 Đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế từ nguyên nhân chủ quan: 46
2.2 Đưa ra một số kiến nghị từ nguyên nhân khách quan 46
KẾT LUẬN 48
Trang 6kể, tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua một số dịch vụ khác của nghành
Du lịch gia tăng cơ hội việc làm cho người lao động Ở nước ta hiện nay cũng đang phấn đấu đưa nghành Du lịch trở thành nghành kinh tế mũi nhọn, song thực chất nghành du lịch của nước ta phát triển chỉ với quy mô vừa và nhỏ chưa thực sự có mối liên kế giữ cácđịa điểm tròng một vùng du lịch trọng điểm Mặc dù tiềm năng và tài nguyên du lịch của nươc sta là rất lơn so với các nước trong khu vực với hệ thống tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn dồi dào trải dài từ Bắc và Nam Do đó cần nghiên cứu, đánh giá và khai thác tài nguyên du lịch một cách hợp lí, có hiệu quả đối với từng vùng du lịch nhằm nâng cao, phát triển nghành Du lịch nói riêng cũng như nghành kinh tế nói chung Vì vậy,nhóm 1 lựa chọn Vùng Bắc Trung Bộ- Nơi có tài nguyên du lịch dồi dào với nhiều bãi biển, cảnh quan, hệ thống các hang động cũng giá trị về truyền thống văn hoá đa dạng của từng nơi trong vùng và tiêu biểu trong vùng Bắc Trung Bộ là tỉnh Thanh Hoá nơi mà nghành Du lịch ở đây đang ngày càng phát triển để làm đề tài thảo luận của nhóm
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Các khái niệm cơ bản.
1.1 Tài nguyên du lịch ( TNDL)
Khái niệm: Là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử- văn hóa, công trình
lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch
Các loại tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tàinguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mụcđích du lịch
Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, vănnghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình laođộng sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thểđược sử dụng phục vụ mục đích du lịch
Tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc và độcđáo có sức hấp dẫn lớn đối với du khách; tài nguyên du lịch là những tài nguyên gồm haigiá trị: giá trị hữu hình và giá trị vô hình; tài nguyên du lịch thường dễ khai thác; tàinguyên du lịch có thời gian khai thác khác nhau; tài nguyên du lịch được khai thác tại chỗ
để tạo ra các sản phẩm du lịch; tài nguyên du lịch có thể sử dụng được nhiều lần
1.2 Vùng du lịch.
Khái niệm: là thể thống nhất các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, nhân văn, xã hội…
Bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trường kinh tế, xã hội xung quanh với sự chuyên môn hóa nhất định trong hoạt động du lịch
Các mối liên hệ nội – ngoại vùng đa dạng dựa trên ngồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có
2 Nội dung của khai thác đối với TNDL của các vùng.
2.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ khai thác:
Trang 8 Chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương liên kết với các đơn vị liên
quan của địa phương trong không gian du lịch thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá đúng mức tài nguyên du lịch nhằm xây dựng quy hoạch du lịch, đặc biệt là định hướng phát triển sản phẩm du lịch của địa phương
Đơn vị cung ứng dịch vụ: Khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này để phát
triển sản phẩm du lịch tất yếu doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi trường du lịch đảm bảo yếu tố bền vững và nghĩa vụ phải mang lại lợi ích thiết thực qua nhiều hình thức đến cho cộng đồng dân cư tại địa bàn
Cộng đồng dân cư địa phương: Sự phát triển du lịch góp phần tạo công ăn
việc làm, cải thiện đời sống kinh tế của người dân và góp phần xây dựng ngân sách địa phương, một phần nguồn lợi thu được từ du lịch sẽ được sử dụng hỗ trợ công tác tu bổ, tôn tạo di sản Dân cư địa phương và việc khai thác có tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ cho nhau
Khách du lịch: Khách du lịch là những người trực tiếp có những trải nghiệm
và lựa chọn điểm đến, là người trực tiếp chi trả cho các hoạt động du lịch, tạo nguồn doanh thu cho địa phương, và cũng là người trực tiếp quyết định điểm đến đó có phát triển hay không, hay nói cách khác, việc khai thác tài nguyên dulịch đã hiệu quả để hấp dẫn du khách hay chưa
2.2 Nội dung hoạt động khai thác:
Khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên
Tăng cường biện pháp quản lý trong xây dựng, phát triển và kinh doanh du lịch, chú trọng xử lý nước thải, chất thải ở các cơ sở lưu trú, các điểm du lịch, khu du lịch và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường Áp dụng chế độ xử phạt rõ ràng đối với doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường
Đa dạng hóa phương thức quản lý tài nguyên môi trường hướng tới phát triển bền vững
Tăng cường quyền tiếp cận của người dân với chính sách, pháp luật về môi trường
Tăng cường phối hợp với các ngành, các cấp và huy động sự tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư trong một nỗ lực chung để đảm bảo môi trường cho phát triển du lịch
Tuyên truyền pháp luật và các vấn đề môi trường Phát triển các chương trình giáo dục toàn dân và giáo dục trong các trường học về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
Trang 9 Nghiên cứu áp dụng mới và hoàn thiện các công cụ kinh tế đã có để quản lý và bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học như thuế và phí môi trường, thuế tài nguyên, giấy phép mua bán quota gây ô nhiễm, ký quỹ môi trường, chitrả dịch vụ môi trường, nhãn sinh thái
Khuyến khích sự tham gia, quan tâm đến lợi ích cộng đồng nhằm mục đích bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên
Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng theo hướng kết hợp giữa hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạt động sản xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống người dân
Hoàn thiện các nguyên tắc chỉ đạo có quy định rõ, triển khai áp dụng và kiểm soát đối với các đối tượng tham gia du lịch từ khách du lịch đến các đối tượng tham gia kinh doanh, hành nghề du lịch và liên quan
Nghiên cứu xác định mức chịu tải của các khu du lịch, thiết lập được các tiêu chuẩn cho các chỉ số giới hạn cho các thay đổi có thể chấp nhận được
Nghiên cứu các kỹ thuật duy trì, phục hồi và bảo vệ các tài nguyên du lịch
Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn:
Nâng cao ý thức của người dân về ý nghĩa của việc bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch văn hóa thông qua các chương trình giáo dục môi trường, tìm hiểu về cội nguồn và các tuyên truyền mang tính xã hội sâu rộng
Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể ở các địa phương để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Nhà nước và cộng đồng địa phương cùng tham gia vào công tác phát triển và đổi mới hoạt động bảo tàng, bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử
Văn hóa và danh lam thắng cảnh, đầu tư cho việc nghiên cứu, sưu tầm, lưu giữ,truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực thi các chính sách về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa kếthợp với phát triển du lịch
Phát triển các làng nghề thủ công – mỹ nghệ gắn với phát triển du lịch Khuyếnkhích các cơ sở sản xuất ở làng nghề cần phải liên kết với nhau để thành những
cơ sở, những doanh nghiệp mạnh tại các địa phương
Có các chính sách vĩ mô để tạo điều kiện cho làng nghề phát triển, đặc biệt chútrọng đến thành phần kinh tế tư nhân nhỏ ở làng nghề bằng các giải pháp cụ thểnhư chính sách thông thoáng, nguồn vốn dễ tiếp cận, hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ đào tạo nghề, giúp đỡ giải quyết ô nhiễm môi trường
Trang 10 Quy định trong hoạt động khai thác :
Khai thác tài nguyên du lịch cần phải khai thác một cách hợp lý, bền vững:
Một: Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên du lịch một cách hợp lý và giảm
thiểu chất thải ra môi trường
Hai: Phát triển du lịch phải gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng của tài
nguyên
Ba: Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vì du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng cao nên mọi phương
án khai thác tài nguyên để phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành nói riêng và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội nói chung ở phạm vi quốc gia, vùng và địa phương
Bốn: Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự tham gia, ý kiến đóng góp của
các đối tượng tham gia du lịch trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch
Năm: Tăng cường tính có trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch.
Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá hoạt động khai thác:
Số lượng (tỷ lệ) các khu, điểm du lịch được quy hoạch và quy hoạch như thế nào?
Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
Lợi thế về du lịch của vùng trong những năm gần đây
Số lượng khách du lịch đến với khu, điểm du lịch
Nguồn thu về từ hoạt động du lịch
Vừa khai thác vừa phát triển du lịch: đối tượng khai thác ( doanh nghiệp dân cư địa phương) ảnh hưởng như thế nào đên tài nguyên du lịch, mức độ đóng góp từ thu nhập du lịch cho nỗ lực bảo tồn phát triển tài nguyên, bảo
vệ môi trường
3 Ý nghĩa, vai trò của việc khai thác tài nguyên du lịch:
Khai thác tài nguyên du lịch đẩy mạnh làm cho ngành kinh tế “ dịch vụ du
lịch”ra đời và phát triển, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành và cơ cấu lao động
của nhiều ngành kinh tế khác Vì vậy, khai thác du lịch đã kích thích sự phát triển của sản xuất, là nguồn thu ngoại tệ lớn của quốc gia
Việc làm quen với danh thắng và môi trường tự nhiên trong hoạt động khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên góp phần giáo dục cho du khách và dân cư
Trang 11địa phương về mặt sinh thái học và nâng cao ý thức của họ về việc bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn sẽ gắn liền với việc bảo tồn nền văn hóa, tôn tạo lại các di tích lịch sử, các công trình văn hóa, phục hồi các khu phố cổ,…qua việc khai thác những thành tựu văn hóa lâu đời của các dân tộc đã làm tăng thêm lòng yêu nước, hình thành phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong mỗi con người
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG
BẮC TRUNG BỘ VÀ TỈNH THANH HÓA
1 Tài nguyên du lịch vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Thanh Hoá.
1.1 Tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.
1.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên.
a)Tài nguyên núi, hang động.
Ở Bắc Trung Bộ, trong những hang động đã được phát hiện có rất nhiều hangđộng đẹp, rộng và có khả năng khai thác, phục vụ du lịch Nổi tiếng nhất khôngchỉ ở trong vùng mà còn trên cả nước đó là hệ thống động Phong Nha (QuảngBình)có chiều dài hàng chục km, được mệnh danh là vương quốc hang động củathế giới Những năm gần đây, những nhà thám hiểm đã phát hiện ra hang động lớnnhất thế giới – hang Sơn Doong cũng tại Quảng Bình Thanh Hóa cũng có vùngnúi đá vôi với nhiều hang động kasrt gắn với các truyền thuyết, di tích lịch sử vănhóa như động Từ Phước, động Long Quang trên núi Hàm Rồng, động Tiên Sơn,quần thể hang động ở Tĩnh Gia, núi Cồ Luồng…là tạo ra quần thể du lịch ngàycàng hâp dẫn du khách đến thăm quan Ngoài ra có hang Thẩm Ồm, hang Buathuộc khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (Nghệ An) nếu được đầu tư thì sẽ là địađiểm thu hút khách du lịch thưởng ngoạn tuyệt tác của thiên nhiên
b) Tài nguyên biển, đảo.
Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài khoảng 670km tiếp giáp với tất cả các tỉnhtrong vùng, tập trung nhiều tài nguyên du lịch phong phú, trong đó nổi trội là các
Trang 13bãi biển với nhiều bãi tắm đẹp, thắng cảnh kì thú như: Sầm Sơn(Thanh Hóa); Cửa
Lò, Cửa Hội, Huỳnh Lập, Huỳnh Phương, Bãi Lữ (Nghệ An); Xuân Thành, ThiênCầm, Thạch Hải (Hà Tĩnh); bãi biển Nhật Lệ, Bảo Ninh, bãi Đá Nhảy(QuảngBình); bãi biển Cửa Tùng, Cửa Việt( Quảng Trị) và bãi biển Thuận An, Lăng Cô(Thừa Thiên Huế)…đang được khai thác nhằm thu hút khách du lịch tới thamquan, nghỉ dưỡng và tắm biển
Các đảo ven bờ trong vùng vẫn giữ đc dáng vẻ hoang sơ và có thể đầu tư khai thácphát triển Tuy nhiên ngoại trừ đảo Cồn Cỏ thì các đảo khác tương đối nhỏ
c) Tài nguyên sông, hồ, suối nước nóng.
Các dòng sông lớn ở vùng này là hệ thống sông Mã, sông Lam, sông Thạch Hãn,sông La,sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Hương… tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển hệ thống du lịch trên sông Đặc biệt là du lịch trên sông Hương, vừa thưởnglãm cảnh đẹp của sông nước, vừa nghe nhạc cung đình Huế, thả đèn hoa đăng.Đây là một loại hình du lịch mang nét đăc trưng của vùng
Các hồ chứa nước lớn tự nhiên cũng như nhân tạo của vùng ngoài việc mangnhững giá trị lớn về mặt thủy lợi thì còn là những điểm tham quan hấp dẫn Trongvùng có nhiều điểm hồ nổi tiếng như: hồ Tràng Đen, hồ vực Mấu, đập bà Tùy(Nghệ An); hồ Kẻ Gỗ, hồ Thượng Tuy, hồ Cù Lây( Hà Tĩnh); hồ nước ngọt BàuSen tại Quảng Bình
Tài nguyên suối nước nóng ở đây cũng khá phong phú với độ khoáng hóa và nhiệt
độ lí tưởng để xây thành các khu du lịch điều dưỡng, chữa bệnh Có các suối nướcnóng nổi tiếng như: suối khoáng nóng Giang Sơn, suối nước Mọc ở Nghệ An, kheNước Sốt ở Hà Tĩnh, suối khoáng nóng Bang ở Quảng Bình; khu du lịch nướckhoáng nóng Mỹ An, Thanh Tân ở Thừa Thiên Huế
Trang 14d) Tài nguyên sinh vật.
Nét thể hiện rõ nhất của du lịch sinh thái vùng Bắc Trung Bộ chính là sự đa dạng sinh học cao cũng như các hệ sinh thái đặc trưng với nhiều vườn quốc gia( Bến
En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha- Kẻ Bàng, Bạch Mã), khu bảo tồn thiên nhiên(
Pù Luông, Pù Huống, Kẻ Gỗ) và những khu rừng nguyên sinh rộng lớn Sự phong phú, đa dạng về thành phần, chủng loại về động thực vật quý hiếm ở Bắc Trung
Bộ là do điều kiện sinh cảnh và là đặc trưng tiêu biểu về sinh thái rừng tại đây Có thể khẳng định rằng tiềm năng du lịch sinh thái ở vùng này là rất lớn
1.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn.
Bắc Trung Bộ là một trong những trung tâm văn hóa quan trọng của Việt Nam, có kho tàng các di sản văn hóa, bao gồm các di sản văn hóa phi vật thể và các di sản văn hóa vật thể rất đặc sắc, vùng có tới bốn di sản văn hóa thế giới: Quần thể di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Thành nhà Hồ, Mộc Bản Triều Nguyễn Đây cung là nơi sinh ra nhiều danh nhân văn hóa, chính trị Việt Nam như: Hồ Chí
Trang 15Minh, Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Trần Phú, Võ Nguyên Giáp, Lê Duẩn …với sựphong phú và đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, Bắc trung Bộ là vùng đất cótiềm năng du lịch đặc biệt của cả nước
a) Di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, khảo cổ.
Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng du lịch với 5 di sản thế giới được tổchức UNESCO công nhận, 3 di sản đặc biệt cấp quốc gia và 536 di tích cấp quốcgia khác
Di tích lịch sử
cách mạng
Khe Gát, hang Tám Thanh Niên xung phong, Thành cổ Quảng Trị, sông Bến Hải- cầu Hiền Lương, Ngã
Ba Đồng Lộc, Đường 9- Khe Xanh, đường mòn HCM, chiến khu Dương Hòa, chiến khu Hòa Mỹ…
Hệ thống di tích chiến tranhcùng với các lễ hội cách mạng đặc sắc , có gia trị tinh thần lớn lao góp phần phát triển loại hình du lịch tham quan hồi tưởng
Di tích lịch sử văn
hóa khác
Thành cổ Nghê An, Truông Bồn, Khu di tích tưởng niệm Nguyễn Du, thành Đồng Hới, cầu Trang Tiền, quần thể di tích cố đô Huế, chùa Báo Quốc… Đặc biệt là hệ thống di tích lịch sử văn hóa tại mộ đại tướng Võ Nguyên Giáp (Quảng Bình) và khu di
Có vị trí quan trọng trong
hệ thống tài nguyên nhân văn của vùng là đối tượng thu hút được nhiều lượt khách du lịch trong và ngoàinước
Trang 16tích lịch sử Kim Liên.
Di chỉ khảo cổ di tích văn hóa núi Đọ, di tích khảo
cổ Đông Sơn, di chỉ khảo cổ văn hóa
Đa Bút, Quỳnh Văn, Đồng Mõm, di chỉ văn hóa Bàu Chó, các di chỉ thuộc nền văn hóa Hòa Bình và ĐôngSơn…
Có giá trị cho hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục
thói quen riêng biệt
Lễ hội tín ngưỡng Tưởng niệm ông tổ đúc đồng
Khổng Minh Không, tưởngniệm bà Triều, lễ hội đình PhúKhê, lễ hội Đức Hoàng, lễ hộivua Mai Phúc Loan, hội Thống,
lễ hội Rằm tháng Ba, lễ tổ nghề
Thường là tín ngưỡng dângian, thờ các thần thánh nhưthờ hoàng thành, thờ mẫu,thờ các thần tiên liên quanđến hoạt động kinh tế nhưnông, lâm, ngư nghiệp…
Trang 17thêu ở Huế…
Lễ hội văn hóa lịch sử Lễ hội Lam Kinh (Thanh Hóa),
lễ hội đền Nguyễn Xí (NghệAn), lễ hội chùa Hương Tích(Hà Tĩnh), lễ hội đên Thành CổQuảng Trị, lễ hội Trường Sơnhuyền thoại …
Gắn với việc tưởng niệmcác nhân vật lịch sử của cảdân tộc đã có công đấutranh , giữ gìn, bảo vệ tổquốc
Lễ hội dân gian gắn
với các hoạt động vui
chơi
Lễ hội đua thuyến truyền thống,
lễ hội đua trải, lễ hội cầu ngư,cầu mùa, hội bài chòi, lễ hộiđập trống của người Ma Coong,hội cướp cù
Trang 18d) Làng nghề.
Bắc Trung Bộ là nơi tập trung nhiều làng nghề sản xuất truyền thống vớinhững sản phẩm chất lượng Thanh Hóa nổi tiếng với nghề dệt chiếu NgaSơn, nghề chế tác đá Đông Sơn; Nghệ An với nghề gốm gia dụng bằng tay
và bàn xoay Viên Thành, nghề thêu đan của các đồng bào dân tộc thiểu số;
Hà Tĩnh với nghề chằm tơi ở Thạch Hương, nghề trống Bắc Thai ở ThạchHội, nghề gốm đất nung ở Cổ Đạm; vào Quảng Bình biết đến làng nghềnón lá Ba Đồn và các làng nghề may tre đan truyền thống; nghề bông vảisợi ở làng Lập Thạch là nghề truyền thống nổi tiếng ở Quảng Trị Khác vớicác làng nghề thủ công ở các địa phương khác, các làng nghề thủ côngtruyền thống ở Huế gắn với nhu câu của kinh đô triều Nguyễn với nhữngsản phẩm tinh xảo có giá trị nghệ thuật cao như nghề làm nón ở Tây Hồ,nghề kim hoàn ở Kế Môn, nghề dệt tơ ở Phú Cam và nghề chạm khắc gỗ ở
Mỹ Xuyên…
Không những thế, vùng Bắc Trung Bộ còn nổi tiếng với các làng nghề về
ẩm thực như: nghề nấu rượu ở Kim Long; Làng nghề chè lam Phủ Quảng;Làng Nghề bánh gai Tứ Trụ…
Trang 191.2 Tài nguyên du lịch tỉnh Thanh Hóa.
1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên.
a) Tài nguyên núi, hang động.
Thanh Hóa có hệ thống núi đá vôi đồ sộ bao gồm: hệ thống núi đá vôi Pù Luông(Quan Hóa, Bá Thước), Hải Vân (Như Thanh), các dãy núi đá vôi kéo dài ởcáchuyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thường Xuân…và các hang động karst kỳ thúvới những địa danh nổi tiếng như: hang Ngọc, hang Lò Cao (Như Thanh), hang cáthần Cẩm Lương - Cẩm Thủy, động Tiên Sơn – Vĩnh Lộc,động Từ Thức- NgaSơn Ngoài ra còn một số hang động nhỏ khác như hang Con Moong (ThạchThành), động Cây Đăng ( Cẩm Thủy), hang Phi( Quan Hóa) Với trí tưởng tượngcủa con người cộng với sự sắp xếp của tự nhiên các núi non, hang động của tỉnhThanh Hóa đã hiện diện như món quà tuyệt diệu của thiên nhiên và trở thànhnhững tài nguyên du lịch rất có tiềm năng khai thác và phát triển
b) Tài nguyên sông, suối, thác nước
Các hệ thống sông chính ở Thanh Hóa gồm có: sông Hoạt, sông Yên, sông Lạch Bạng, sông Tràng và đặc biệt là hệ thống sông Mã lớn nhất tỉnh đã và đang có tiềm năng phát triển lọai hình du lịch trên sông
Suối và thác nước ở Thanh Hóa rất phong phú đa dạng và đẹp lạ Có thể kể đến một số suối và thác nổi bật như suối Cá Thần- Cẩm Thủy, thác Mây, thác Hiêu –
Pù Luông, thác Voi, thác Ma Hao, thác Mơ… rất phù hợp để khai thác và phát triển các loại hình du lịch sinh thái, tham quan, nghỉ dưỡng
Trang 20c) Tài nguyên tổ hợp ven biển, đảo
Tỉnh Thanh Hóa có đường bờ biển chiếm tới 102 km bao gồm nhiều bãi tắm đẹpnhư: Sầm Sơn ( TP Sầm Sơn), Hải Tiến (huyện Hoằng Hóa), Hải Hòa (huyện TĩnhGia),…Cùng với nhiều điều kiện tự nhiên ở biển như: nhiệt độ quanh năm tươngđối ổn định, nước biển có độ mặn vừa phải, đáy biển nông, ít rãnh sâu, sóngmạnh khá lý tưởng cho hoạt động nghỉ dưởng, tắm biển Dọc dải bờ biển là cảnhquan thiên nhiên đẹp, lạ, với những dãy núi đâm ra biển, tạo thành các vũng vàxen kẽ là các cửa lạch Ra ngoài khơi lại có một số đảo nhỏ, như: Hòn Mê, Hòn
Nẹ, bán đảo Nghi Sơn với môi trường biển trong lành, các loài động thực vật biểnphong phú, cũng là những điểm đến du lịch hấp dẫn tạo điều kiện thuận lợi để khaithác và phát triển ngành du lịchtrong tỉnh
Trang 21d) Tài nguyên rừng và hệ sinh thái rừng.
Thanh Hóa có 2/3 diện tích tự nhiên là rừng và đất rừng lại nằm trong khuvực khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa thành mùa khô và mùa mưa (trùng với mùa đông
và mùa hè ở miền Bắc Việt Nam) Những điều kiện về mặt khí hậu đã tạo nên sự phong phú và đa dạng củacác kiểu rừng và sản phẩm của rừng Các hệ sinh thái rừng đặc trưng được thể hiện trong các vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn thiênnhiên (BTTN):
Vườn quốc gia Bến En thuộc huyện Như Xuân và Như Thanh
Với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm có kiểu rừng rụng thườngxanh và nửa lá rụng, VQG Bến En có khu hệ thực vật với 426 loài; 125 bộ Trong đó có gỗ quýnhư Lát hoa, Lim xanh, Chò Chỉ, Trai Lý, Vù Hương, Măng Sẻ, Dổi còn tồn tạirất nhiều VQG này có
ý nghĩ bảo tồn nguồn gen, là một mô hình có giá trị nghiêncứu khoa học tham quan du lịch và giáo dục vì cấu trúc của rừng ít bị thay đổi
Bến En là nơi có nhiều kiểu rừng che kín khác nhau Đất tốt, độ ẩm caoche phủ nhiều là điều kiện tốt về thức ăn và nơi ẩn náu của nhiều nhóm động vậtmóng guốc, gặm nhấm, động vật ăn sâu bọ, thú ăn thịt và các loài thú quý hiếm như voi, bò tót… Riêng thủy vực hồ Bến En sau hơn 10 năm chứa nước cónguồn phù du sinh vật làm thức ăn cho các loài cá phát triển Qua số liệu điềutra, khảo sát cho thấy các loài động vật ở Bến En
Trang 22loại thực vật ở đây hiện có 1109 loài trong đó có rất nhiều loài quý hiếm và đặc hữu Về
đa dạng số lượng loài động vật tại Pù Luông được đánh giá là ngang với những khu rừng đặc dụng khác ở miền Bắc-Việt nam.Theo kết quả điều tra cho biết đã xác định được 31
bộ, 130 họ, 598 loài Đặc biệt tại đây hiện là nơi cư trú của hàng chục đàn Voọc quần đùi trắng - Một loài linh trưởng quý hiếm với số lượng lên đến hàng trăm cá thể
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thuộc huyện Thường Xuân
Khu BTTN đang lưu giữ những giá trị cảnh quan thiên nhiên phong phú với sự đadạng về các loài động - thực vật sinh sống trong rừng , qua điều tra ban đầu hệ thực vật khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hóa đã xác định được 952 loài, 517 chi và 162 họ Trong
đó ngành Mộc lan là đa dạng nhất chiếm 92,86% tổng số loài của khu vực nghiên cứu, với 37 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng được ghi trong sách đỏ Việt Nam chiếm 3,89% Hệ động vật đã phát hiện 252 loài chim quý hiếm thuộc 55 họ, 17 bộ; trong đó họ Khước có nhiều nhất với 29 loài; họ Dớp Ruồi có 15 loài; có 5 loài chim quý hiếm, nguy cấp đã có tên trong sách đỏ Việt Nam như Gà Lôi trắng, gà TiềnMặt Vàng, Hồng Hoàng, Niệc Nâu , Khướu mỏ dài
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu thuộc địa phận các huyện Quan Hóa và Mường Lát
Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu đang lưu giữ những giá trị cảnh quanthiên nhiên phong phú với sự đa dạng về các loài động - thực vật sinh sống trongrừng gồm 508loài thực vật và 266 loài động vật Rừng Pù Hu có nhiều loại câygỗ quý như Kim Giao, Lát Hoa, Sến Mật, Trầm Hương, Trường Mật, Song Mật , quađiều tra sơ bộ có 28 loài quý hiếm được xếp trong sách đỏ Việt Nam Trong số các loài động vật ở Pù Hu, có tới hơn 30 loài đã được ghi vào sách đỏViệt Nam và thế giới Một số loài thú có giá trị bảo tồn như gấu ngựa, gấuchó, bò tót, voọc quần đùi trắng Khu hệ chim ở Pù Hu chưa được khảo sát đầy đủ nhưng cũng đã ghi nhậnđược 1 loài chim có vùng phân bố hẹp là Trèo cây mỏ vàng
Khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến Tam quy ,tổng diện tích khu bảo tồn loài sến là
349 ha , thuộc huyện Hà Trung
Khu BTTN phần lớn là rừng thông (672,5 ha), hiện nay trong khu bảo tồn đang có một thực trạng diễn thế giữa lim và Sến, đó là cây Lim đang chèn ép,cạnh tranh không gian dinh dưỡng với cây Sến Chiều cao của lim khoảng 13 m,của Sến
là 9 m, Sến ở tầng thấp và hoàn toàn chịu tán của lim, trong khi đặc tínhsinh thái của cây Sến trưởng thành là ưa sáng, không chịu bóng, dẫn đến nguy cơ rừng Sến
bị thay thế bởi rừng Lim
Trang 231.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn.
Trên khắp mọi miền mọi vùng đều còn lưu lại những danh lam thắngcảnh di tích lịch sử có giá trị, những công trình văn hóa nổi tiếng ghi đậm baochiến công của các anh hùng trong các thời kỳ dựng nước và giữ nước cùng với những lễ hội truyền thống của tỉnh Thanh Hoá
a) Di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, khảo cổ.
Trong lòng đất xứ Thanh có rất nhiều các di chỉ khảo cổ, chứng tích của các nềnvăn minh tiền sử như các di tích khảo cổ thời đại đồ đá cũ: Núi Đọ, hang ConMoong, hàng làng Tranh, mái đá Điều; thời đại đồ đá mới: Đa Bút, Cồn cổ Ngựa,
Gò Trũng, Hoa Lộc nhưng tiêu biểu nhất là nền văn hóa Đông Sơn của thời đạiHùng Vương thành tựu của người Việt cổ trong buổi đầu sơ khai đang rất thu hút
du khách trong nước cũng như nước ngoài đến thăm quan tìm hiểu về ngọn nguồnđời sống của con người từ thời đồ đá đến thời đồ đồng
Các di tích lịch sử văn hóa gắn liền với thời dựng nước và giữ nước đến nửa cuối thế
Đặc biệt là khu di tích thành nhà Hồ còn được gọi là thành Tây Đô thuộc địa phậnhai xã Vĩnh Tiến và Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc thành được xây dựng vào năm
1397 thời nhà Hồ Sau khi xây xong thành, Hồ Quý Ly đã dời triều từ Thăng Long
Trang 24về Tây Đô Nhưng nhà Hồ chỉ tồn tại được 7 năm (1400 – 1406) Ngày 27/6/2011, di tích thành Nhà Hồ đã chính thức được công nhận là Di sản văn hóa thếgiới tại kỳ họp lần thứ 35 của Ủy ban di sản thế giới UNESCO.
Đến với Lam Kinh (huyện Thọ Xuân) – đất phát tích, nơi dựng nghiệp của dòng
họ Lê Lợi, là cái nôi của khởi ngĩa Lam Sơn Lam Kinh – kinh đô thứ hai dướivương triều hậu Lê với khu di tích Lam Kinh được xây dựng bởi vua Lê Thái Tổ
và điểm đến này cũng trở thành một trong những khu du lịch trọng điểm củaThanh Hóa Ngoài ra ở Thọ Xuân còn có di tích lịch sử kiến trúc Lê Hoàn gồm :đền thờ, lăng Quốc Mẫu, lăng Hoàng Hảo, lăng bố nuôi Lê Đột và đền sinh thánh.Liên quan đến hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ ở Thanh Hóa có các ditích lịch sử: quần thể di tích cách mạng xã Xuân Hòa, Thọ Xuân; quần thể di tích lịch
sử cách mạng xã Xuân Minh, Thọ Xuân Đặc biệt khu di tích Hàm Rồng Thanh Hóađây là quần thể danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử văn hóa gắn liền với chiến cônghiển hách của quân và dân Thanh Hóa trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứunước
b) Lễ hội.
Vùng đất xứ Thanh cũng mang trong mình nhiều lễ hội truyền thống cùng vớichương trình đa dạng, phong phú.Một số lễ hội đặc sắc như:
Lễ hội cầu phúc đền Độc Cước Sầm Sơn
Thường diễn ra vào ngày 16/01 hàng năm là lễ hội mở đầu cho một mùa du lịch SầmSơn và cũng là mở đầu chuỗi các hoạt động Văn hóa - Thể thao - Du lịch hàng nămtại Thanh Hóa Lễ hội tiêu biểu cho phong tục cầu Thánh - Thần - Trời - Đất phù hộcho quốc thịnh dân an, cầu cho nhân dân gặp nhiều thuận lợi trong lao động sản xuất,may mắn, bình yên trong cuộc sống
Trang 25Bắt đầu lễ hội này, người dân thực hiện nghi lễ rước kiệu về sân đền Độc Cước, tiếp
đó tiến hành làm lễ cầu phúc, lễ tế tôn ty - vừa mang ý nghĩa biểu hiện tấm lòng thànhkính đối với bậc tiền nhân, đồng thời thể hiện ước mong của người dân Sầm Sơntrong năm mới
Lễ hội Phủ Na, huyện Như Thanh
Phủ Na hay còn gọi là Na Sơn Động Phủ nằm dưới chân dãy ngàn nưa thuộc xã Xuân
Du, huyện Như Thanh Nơi đây gắn liền với lịch sử bà Triệu Thị Trinh dấy binh đánhđuổi giặc ngoại xâm Đông Ngô (năm 248) Phủ bao gồm: đền thờ Cô Ba, đền thờ ĐứcÔng (đệ nhất, đệ nhị, đệ tam), đền thờ Nguyệt Nga Thánh Mẫu gồm ba toà nhà lợpngói mũi hài liền thông với nhau, đền thờ Chúa Thượng và đền thờ cô Chín
Lễ hội Phủ Na được tổ chức hai lần trong năm
Đây là lễ hội tín ngưỡng dân gian, các nghi thức cúng tế mang đặc điểm tín ngưỡngthờ Mẫu được thể hiện đậm nét Ngoài phần lễ, các hoạt động văn hoá văn nghệ, tròchơi trò diễn dân gian cũng được tổ chức góp phần làm sinh động cho lễ hội
Lễ hội đền Sòng - ngày Thánh Mẫu hạ giới
Đền Sòng Sơn thuộc phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá, là một trongnhững nơi thờ bà chúa Liễu Hạnh - một trong Tứ bất tử của người Việt Nam từ xaxưa Hàng năm người dân xứ Thanh tổ chức ngày Thánh Mẫu hạ giới - lễ hội đềnSòng vào các ngày 10 - 26/02 âm lịch, trong đó ngày 25 là chính hội Ngày chínhhội diễn ra từ 5h sáng - khoảng 12 giờ trưa cùng ngày, điểm nhấn là lễ rước ThánhMẫu từ Đền Sòng đến Đền Chín Giếng và tế nữ quan
Với tấm lòng thành kính, người dân cầu xin Mẫu ban cho nhiều may mắn Lễ hộithường tổ chức những trò chơi dân gian quen thuộc như: đánh vật, đấu võ, thi hát đốichầu văn hay những hoạt động độc đáo như múa rồng, đánh cờ, đánh vật, đánh đu, leodây, múa sư tử
Lễ hội đền Bà Triệu, Hậu Lộc
Lễ hội Bà Triệu được tổ chức vào các ngày 20 - 23/02 âm lịch hàng năm tại xã TriệuLộc - Hậu Lộc - Thanh hoá Lễ hội diễn ra nhằm tưởng nhớ tới vị anh hùng Triệu ThịTrinh
Lễ hội được tổ chức với quy mô lớn trên một không gian rộng theo quy trình đền,lăng, đình Các điểm di tích ấy đều diễn ra tế lễ với nghi thức trang trọng, đặc biệt là
lễ Mộc dục - ngày tốt thường được chọn để hành lễ là 18, 19/02 âm lịch ở cả 2 nơiđền và đình làng; tiếp đó là lễ tế Phụng Nghinh có ý nghĩa mời vua Bà cùng lục bộtriều đình, hội đồng các quan, thánh tổ bách gia về trong ngày huý kỵ Vua Bà Riêngđình làng Phú Điền có tổ chức nghi thức hội “Ngô, Triệu “giao quân””
Trang 26Trong phần hội không có trò diễn dân gian mà chỉ có Hội trận, khơi dậy, liên tưởngđến hào khí chống quân Ngô của bà hay hát chầu văn - hình thức âm nhạc truyềnthống quen thuộc trong các lễ hội tâm linh của người Việt.
Lễ hội Mai An Tiêm
Đền thờ Mai An Tiêm tọa lạc tại huyện Nga Sơn, Thanh Hóa, tương truyền đây là nơi
ở của gia đình Mai An Tiêm xưa kia Hằng năm nhân dân trong vùng tổ chức lễ hội đểtướng nhớ Mai An Tiêm vào ngày 12 - 14/03 âm lịch, thể hiện lòng biết ơn người đã
có công khai phá mở mang bờ cõi, thủy tổ của nghề canh nông cho dân trong vùng.Phần Lễ của lễ hội bao gồm các hoạt động: Rước kiệu, dâng hương, lễ tế Ngoài ra,phần hội vui chơi cũng thu hút rất nhiều người bởi sự phong phú, hoành tráng, mànnghệ thuật sân khấu hóa, có ý nghĩa sâu sắc, tái hiện lại các phân cảnh trong câuchuyện Mai An Tiêm và cuối cùng là tri ân Người
Lễ hội Lam Kinh
Lam Kinh là lễ hội lớn nhất tỉnh Thanh Hóa, diễn ra từ 21 - 23/08 âm lịch hàng nămnhằm ngày giỗ vua Lê Thái Tổ; địa điểm tổ chức là khu di tích Lam Sơn, huyện ThọXuân Phần lễ được thực hiện theo đúng nghi thức cổ truyền, tái hiện nhiều sự kiệntrọng đại thời Lê như: Màn trống hội, cờ hội, rước kiệu; đặc biệt là những nghi thức tế
lễ từ thời Lê Sau lễ dâng hương tưởng niệm tại đền thờ là phần hội, nhiều chươngtrình nghệ thuật đặc sắc diễn ra: múa cờ, múa đèn chạy chữ, biểu diễn võ cổ truyền,múa cồng chiêng, tất cả nhằm tái hiện các sự kiện trọng đại: Hội thề Lũng Nhai, LêLai cứu chúa, giải phóng thành Đông Quan, Vua Lê Thái Tổ đăng quang, Phát huyhào khí Lam Sơn…
Các trò diễn truyền thống nổi tiếng và mang đậm nét văn hóa của xứ Thanh: trò XuânPhả, trò Chiêng, trò Sanh Ngô, dân ca Đông Anh, dân ca sông Mã đều được trình
diễn Các hoạt động thi đấu vật, đấu võ dân tộc; hội trại các làng văn hoá; trưng bày
các hiện vật, cổ vật thời Lê; trưng bày giới thiệu tiềm năng du lịch và sản phẩm ẩmthực của địa phương và nhiều hoạt động nghệ thuật khác như chiếu phim, biểu diễnchèo, chương trình ca nhạc tân cổ giao duyên…
Lễ hội Trò Chiềng ( huyện Yên Định)
Lễ hội Trò Chiềng thường được tổ chức vào khoảng ngày 10 đến 12 tháng Giênghàng năm Trò Chiềng là một trò diễn tổng hợp đồ sộ gồm 12 trò diễn, được bố cụcthành một chương trình để trình diễn đan xen với phần lễ và phần hội, có trật tự logic,
rõ ràng rành mạch, trong lễ hội có 4 phần rước Lễ hội phản ánh sinh động, sâu sắccuộc sống lao động, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, vui chơi giải trí của nhân dân ta cũngnhư tưởng nhớ công lao của Tam công Trịnh Quốc Bảo Đặc biệt, ngày 25/2/2018 Lễhội Trò Chiềng đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia
c) Ca múa nhạc.