Phƣơng pháp WebQuest là một trong những giải pháp đáp ứng đƣợc những tiêu chí trên. Qua WebQuest, giáo viên hƣớng dẫn học sinh chủ động tìm kiếm thông tin ở những trang Web đáng tin cậy, tìm hiểu những khái niệm, quy luật... làm cơ sở cho việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, đời sống; ảnh hƣởng tích cực đến kĩ năng, thái độ của học sinh. Mặt khác, sử dụng phƣơng pháp WebQuest hợp lí sẽ góp phân gây hứng thú học tập với học sinh, tạo cơ hội cho học sinh phát triển các kĩ năng sử dụng công nghệ và kĩ năng tƣ duy bậc cao.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ MINH TUẤN
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ESTE – LIPIT HÓA HỌC LỚP 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ESTE – LIPIT HÓA HỌC LỚP 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Kim Giang Sinh viên thực hiện khóa luận: Hà Minh Tuấn
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia
Hà Nội, em rất cảm ơn vì đã được các thầy cô cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả kiến thức nền tảng và chuyên môn quý giá Ngoài ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc rất cao Đây là những yếu tố cơ bản giúp
em nhanh chóng hoà nhập với môi trường làm việc sau khi ra trường Đó cũng là nền tảng vững chắc giúp em thành công trong sự nghiệp sau này
Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết những kiến thức
mà mình đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Kim Giang, đã luôn bên cạnh để đóng góp, sửa chữa những thiếu sót em mắc phải và đề
ra hướng giải quyết tốt nhất từ khi em nhận đề tài đến khi hoàn thành
Cuối cùng là lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, ủng hộ và chăm sóc, giúp đỡ để em hoàn thành tốt luận văn này
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2019 Sinh viên
Hà Minh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY 4
DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Ứng dụng của CNTT trong dạy học Hóa học 6
1.3 Tổng quan về WebQuest 7
1.3.1 Khái niệm WebQuest 7
1.3.2 Đặc điểm của việc học tập với phương pháp webquest 8
1.3.3 Cấu trúc của một Webquest 9
1.3.4 Ứng dụng của WebQuest 14
1.3.5 Thiết kế WebQuest 16
1.4 Tiến trình thực hiện dạy học bằng phương pháp webquest 18
1.5 Giới thiệu một số công cụ tạo website trực tuyến 19
1.5.1 Google Sites 19
1.5.2 Wix.com 21
1.5.3 DevHub 21
1.5.4 SnapPages 22
1.5.5 Webnode 22
1.5.6 WordPress 23
1.6 Hứng thú học tập 24
1.6.1 Khái niệm hướng thú học tập 24
1.6.2 Các biểu hiện của hứng thú học tập 24
1.6.3 Tác dụng của hứng thú học tập 25
Trang 51.7 Thực trạng sử dụng phương pháp WebQuest trong dạy học nhằm gây hứng thú
cho học sinh 26
1.7.1 Mục tiêu điều tra 26
1.7.2 Đối tượng điều tra 26
1.7.3 Kết quả điều tra 27
Tiểu kết chương 1 29
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST 31
TRONG DẠY HỌC – CHƯƠNG ESTE – LIPIT HÓA HỌC LỚP 12 31
2.1 Phân tích chương trình chương Este – Lipit Hóa học lớp 12 31
2.1.1 Cấu trúc nội dung chương Este – Lipit Hóa học lớp 12 31
2.1.2 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực cần đạt được của học sinh thông qua dạy học chương Este - Lipit 31
2.2.3 Một số chú ý về nội dung và phương pháp dạy học của chương Este – Lipit 32 2.2 Một số nguyên tắc lựa chọn chủ đề và bài học vận dụng phương pháp WebQuest 32
2.3 Quy trình xây dựng WebQuest với sự hộ trợ của công cụ Google Sites 34
2.4 Thiết kế WebQuest chương Este – Lipit Hóa học lớp 12 37
2.5 Xây dựng kế hoạch dạy học chương Este – Lipit bằng phương pháp WebQuest43 2.6 Một số biện pháp sử dụng WebQuest trong dạy học chương Este - Lipit Hóa học lớp 12 55
Tiểu kết chương 2 56
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 57
3.2 Đối tượng thực nghiệm 57
3.3 Nội dung thực nghiệm 57
Trang 63.4 Tiến hành thực nghiệm 57
3.5 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 58
3.5.1 Phương pháp định lượng 58
3.5.2 Phương pháp định tính 59
3.6 Kết quả thực nghiệm 59
3.6.1 Kết quả định lượng 59
3.6.2 Kết quả định tính 60
Tiểu kết chương 3 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Các loại nhiệm vụ trong WebQuest 10
Bảng 1 2 Cấu trúc WebQuest 13
Bảng 1 3 Mức độ sử dụng mạng Internet và CNTT trong dạy học môn Hóa học 27 Bảng 1 4 Mục đích sử dụng mạng Internet và công nghệ thông tin trong dạy học bộ môn Hóa học 27
Bảng 1 5 Thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng mạng Internet và công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học 28
Bảng 1 6 Mức độ hiểu biết và sử dụng WebQuest của giáo viên Hóa học 29
Bảng 2 1 Phân phối chương trình chương Este – Lipit Hóa học lớp 12 31
Bảng 2 2 Kế hoạch vận dụng WebQuest trong dạy học bài Este 45
Bảng 2 3 Kế hoạch vận dụng WebQuest trong dạy học bài Lipit 47
Bảng 2 4 Bảng phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm 50
Bảng 2 5 Phiếu theo dõi hoạt động dành cho nhóm 50
Bảng 2 6 Phiếu tự đánh giá dành cho nhóm 50
Bảng 2 7 Phiếu theo dõi hoạt động dành cho giáo viên 51
Bảng 2 8 Mẫu phiếu đánh giá hoạt động thuyết trình của nhóm 51
Bảng 2 9 Mẫu phiếu đánh giá sản phẩm nhóm: Son thành phẩm 53
Bảng 2 10 Mẫu phiếu đánh giá hoạt động của nhóm 53
Bảng 3 1 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra 59
Bảng 3 2 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 59
Bảng 3 3 Nhận xét của học sinh về nội dung các nhiệm vụ của WebQuest 60
Bảng 3 4 Nhận xét của học sinh về số lượng các nhiệm vụ trong WebQuest 60
Bảng 3 5 Nhận xét của học sinh về số lượng các thông tin cung cấp 60
Bảng 3 6 Nhận xét của học sinh về các mục tiêu được đề ra trong WebQuest 60
Bảng 3 7 Nhận xét của học sinh về hình thức tổ chức dạy học bằng WebQuest 61
Bảng 3 8 Những điều học sinh nhận được sau khi thực hiện WebQuest 61
Bảng 3 9 Mức độ rèn luyện khả năng hoạt động của học sinh 62
Bảng 3 10 Ý kiến của học sinh về hạn chế của việc sử dụng WebQuest 63
Bảng 3 11 Mức độ yêu thích việc dạy học sử dụng WebQuest 64
Trang 8Bảng 3 12 Ý kiến của học sinh về việc nên hay không nên duy trì 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Sơ đồ qui trình thiết kế WebQuest 16
Hình 1 2 Biểu tƣợng của Google Sites 20
Hình 1 3 Biểu tƣợng của Wix.com 21
Hình 1 4 Biểu tƣợng của DevHub 21
Hình 1 5 Giao Giao diện của SnapPages 22
Hình 1 6 Giao diện của Webnode 22
Hình 1 7 Biểu tƣợng của WordPress 23
Hình 2 1 Giao diện tạo trang Web trên Google Sites 35
Hình 2 2 Thanh công cụ thiết kế nội dung trang Web 35
Hình 2 3 Cửa sổ chức năng quản lý trang web 36
Hình 2 4 Giao diện chung của trang web đã thiết kế 38
Hình 2 5 Giao diện nội dung phần giới thiệu 39
Hình 2 6 Giao diện nội dung phần nhiệm vụ 40
Hình 2 7 Giao diện nội dung phần nguồn tƣ liệu 41
Hình 2 8 Giao diện nội dung phần mở rộng 42
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nhằm chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Với mục tiêu đó, trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã và đang có nhiều đổi mới về nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng: Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến thức mà cần dạy cho học sinh cách chiếm lĩnh kiến thức; học sinh không chỉ “nhồi nhét” kiến thức một cách thụ động mà còn phải tích cực chủ động tìm kiếm thông tin, vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn Internet chính
là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho định hướng dạy học trên
Sự phát triển rộng khắp của mạng lưới Internet đã và đang mang đến cho học sinh các công cụ hỗ trợ hiệu quả cho nhu cầu tìm kiếm thông tin Tuy nhiên, với lượng thông tin đồ sộ và đại trà, việc tìm kiếm và xử lí thông tin trên mạng của học sinh có thể đi chệch hướng, mất nhiều thời gian đồng thời việc tiếp nhận thông tin
có thể mang tính thụ động mà thiếu sự đánh giá, phê phán
Muốn nâng cao chất lượng của quá trình dạy học, giáo viên cần nắm vững nội dung bộ môn giảng dạy, phải nhuần nhuyễn về phương pháp, nghệ thuật truyền đạt, đặc điểm tâm lý của học sinh nhằm kích thích hoạt động sáng tạo, độc lập của học sinh, phát huy được trí thông minh, lòng ham học hỏi của các em, mặt khác phải làm thế nào gây hứng thú học tập cho các em Từ đó, các em có thể tự tìm hiểu
những điều mới lạ về cuộc sống và thế giới xung quanh cho mình Có câu nói: “Nếu không khêu gợi được hứng thú cho học sinh thì cũng như búa thợ rèn đập trên sắt nguội mà thôi” Nếu xây dựng được hứng thú học tập nơi học sinh thì mỗi kiến
thức hóa học là một thế giới vui nhộn, bổ ích; mỗi tiết học là một trải nghiệm thoải
Trang 11mái Bằng cách nào? Các biện pháp gây hứng thú học tập khá nhiều, điều quan trọng là những biện pháp nào là hiệu quả và phù hợp với thực tế hiện nay
Phương pháp WebQuest là một trong những giải pháp đáp ứng được những tiêu chí trên Qua WebQuest, giáo viên hướng dẫn học sinh chủ động tìm kiếm thông tin ở những trang Web đáng tin cậy, tìm hiểu những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, đời sống; ảnh hưởng tích cực đến kĩ năng, thái độ của học sinh Mặt khác, sử dụng phương pháp WebQuest hợp lí sẽ góp phân gây hứng thú học tập với học sinh, tạo cơ hội cho học sinh phát triển các kĩ năng sử dụng công nghệ và kĩ năng tư duy bậc cao
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Vận dụng phương pháp WebQuest trong dạy học - Chương Este - Lipit Hóa học 12”
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng phương pháp WebQuest trong dạy học - Chương Este - Lipit Hóa học lớp 12 THPT nhằm gây hứng thú học tập môn Hóa học của học sinh
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được WebQuest có chất lượng tốt trong dạy học Chương Este - Lipit Hóa học lớp 12 thì sẽ gây hứng thú học tập môn Hóa học của học sinh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp WebQuest và việc ứng dụng WebQuest trong dạy học Hóa học
- Xây dựng WebQuest để dạy học Chương Este - Lipit Hóa học 12 THPT
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của đề tài
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học Chương Este - Lipit Hóa học 12 THPT với sự hỗ trợ của WebQuest
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT Việt Nam
6 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng phương pháp WebQuest trong dạy học Chương Este - Lipit Hóa học 12 THPT
Trang 127 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa, tổng kết các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để xác lập cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với học sinh và giáo
viên để thu thập thông tin về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học, chất lượng dạy học môn Hóa học, mức độ hiểu biết của giáo viên và học sinh về phương pháp WebQuest
- Sử dụng các ngôn ngữ và công cụ hỗ trợ đơn giản để thiết kế WebQuest dạy học Hóa học được cụ thể hóa trong dạy học Chương Este – Lipit Hóa học 12
- Tiến hành thực nghiệm đối chứng ở trường phổ thông để đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học và các giải pháp sư phạm đã đề ra
8 Cấu trúc bài nghiên cứu
Ngoài mở đầu và kết luận cũng tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Năm 1995 Bernie Dodge ở trường đại học San Diego State University (Mỹ) đã xây dựng WebQuest trong dạy học Các đại diện tiếp theo là Tom March (Úc) và Heinz Moser (Thụy Sỹ) Ý tưởng của họ là đưa ra cho học sinh một tình huống thực tiễn có tính thời sự hoặc lịch sử, dựa trên cơ sở những dữ liệu tìm được , học sinh cần xác định quan điểm của mình về chủ đề đó trên cơ sở lập luận Học sinh tìm được những thông tin, dữ liệu cần thiết thông qua những trang kết nối Internet links
đã được học sinh lựa chọn từ trước.[5]
Bernie Dodge nhận thấy rằng Internet ngày càng phổ biến và việc thu thập, xử
lý thông tin trên mạng là một kỹ năng cần thiết trong nghiên cứu, học tập cũng như trong hầu hết các nghành nghề Tuy nhiên, việc truy cập thông tin một cách tự do trên mạng để đáp ứng yêu cầu trong dạy học của học sinh có những hạn chế như mất nhiều thời gian để tìm kiếm thông tin có chất lượng Học sinh dễ bị đi chệch hướng khỏi đề tài do lượng thông tin quá nhiều Để khắc phục nhược điểm trên, ông
đã đề ra phương pháp WebQuest và ý tưởng về WebQuest Đồng hành cùng Với ông là Tom March – cũng là giảng viên tại trường đại học San Diego State Cả hai ông cùng nhau tạo ra những WebQuest và cùng tiến hành thực nghiệm với các sinh viên, cải tiến phương pháp, khắc phục nhược điểm Kể từ khi ra đời, WebQuest đã nhanh chóng trở thành một làn sóng phát triển mạnh mẽ trên khắp thế giới, đặc biệt Brazil, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Australia, Hà Lan, Mỹ là những nước rất quan tâm và phát triển mạnh phương pháp này Bernie Dodge cũng đã tạo ra một trang web riêng (WebQuest.org) nhằm giới thiệu phương pháp webquest và cho phép mọi người tạo ra các WebQuest miễn phí tại đây
Sau đó, Tom March nhận thấy rằng, việc giáo viên xây dựng một WebQuest chất lượng tốn rất nhiều thời gian và công sức trong khi việc dạy học phải đảm bảo
sự liên tục Thấu hiểu điều trên, ông đã lập ra một trang web gọi là
“BestWebQuest.com”, tập hợp tất cả những WebQuest trên thế giới và ông phân ra theo lĩnh vực, giáo viên có thể vào đây chia sẻ và sử dụng các WebQuest như là một
Trang 14nguồn tài nguyên chung Các WebQuest đã được ông cùng các cộng sự kiểm tra về mặt nội dung để đảm bảo học sinh sẽ phát triển được các mức tư duy theo thang phân loại của Bloom
Một đại diện khác của WebQuest mà nếu không nhắc đến ông có lẽ là một thiếu sót lớn, đó chính là Heinz Moser (Thụy Sĩ) Ông là một giáo sư về giáo dục truyền thông tại Đại học Zurich và là giáo sư danh dự của ngành giáo dục và nghiên cứu tại Đại học Kassel Bernie Dodge và Tom March sáng tạo ra phương pháp webquest nhưng các ông chỉ dừng lại việc xây dựng các WebQuest cho từng bài riêng biệt, một chủ đề riêng mang tính lịch sử hoặc tính thời sự Đến Heinz Moser, ông đã đưa
ra thêm một ý tưởng nữa vào năm 2000, đó chính là việc áp dụng WebQuest cho nhiều bài trong cùng một chương, nhiều chương liên tiếp theo cách học xoắn ốc nhằm phát triển tri thức một cách vừa củng cố vừa liên tục Cuốn sách “Abenteuer Internet: Lernen mit WebQuests” có nội dung gồm những hiểu biết và khái niệm về WebQuest do Heinz Moser biên soạn được tiếp nhận nồng nhiệt tại Đức
Riêng ở Việt Nam, khái niệm WebQuest cũng theo trào lưu du nhập vào nước
ta từ khoảng 2007 Có một số giáo viên và một vài khóa luận đề cập đến phương pháp webquest Đặc biệt, có một số giảng viên đại học đã áp dụng phương pháp webquest vào dạy học trên đối tượng sinh viên và thu được những kết quả nhất định.[5] Một số luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về lĩnh vực này đang dần được quan tâm nhiều hơn, như:
- Lê Viết Ái Lan (2014), Xây dựng, sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học hữu
cơ lớp 11, Luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
- Nguyễn Thi Kim Thoa (2013), Vận dụng Webquest trong dạy học chương Oxi-lưu huỳnh (Hóa học 10 nâng cao),Khóa luận tốt nghiệp,Trường ĐHSP TP HCM
- Trương Thị Hương (2012), Xây dựng và sử dụng WebQuest trong dạy học một số kiến thức chương chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể Vật lí 10 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP- ĐH Huế
- Nguyễn Thị Như (2012), Vận dụng kỹ thuật WebQuest trong tổ chức tự học cho học sinh chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT , Luận văn thạc sĩ Giáo dục học,
Trường ĐHSP- ĐH Huế
Trang 15- Nguyễn Tiến Sỹ (2013), Xây dựng và sử dụng Webquest hỗ trợ dạy học “Chuyên đề thí nghiệm vật lý” ở trường THPT chuyên , Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường
ĐHSP- ĐH Huế
Nhận xét: Đây là các công trình nghiên cứu xây dựng và sử dụng WebQuest vận dụng vào bộ một số môn học ở trường trung học phổ thông, nhằm cung cấp kiến thức ở một số chương, phần; rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho học sinh Những luận văn này không chỉ là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên dạy môn Hóa học mà còn thiết thực cho những ai quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là WebQuest
Kết quả các nghiên cứu đã cho thấy rằng phương pháp này ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của nhà giáo dục Các tác giả trên đều giới thiệu về phương pháp WebQuest, nêu được những ưu điểm của phương này cũng như cách thức và công cụ để tạo nên một WebQuest nhưng chưa tác giả nào tạo được một WebQuest một cách hoàn chỉnh, hoặc có tác giả đã tạo được nhưng lại chỉ lưu hành nội bộ Và một điều đặc biệt là các tác giả tạo WebQuest từ các phần mềm Microsoft Word, PowerPoint hay trên công cụ xây dựng web: Microsoft Frontpage Nếu dùng Word, PowerPoint thì không mô tả hết tinh thần của WebQuest, còn dùng Frontpage thì đòi hỏi người thiết kế phải biết ngôn ngữ HTLM, rất khó khăn và tương đối phức tạp Nếu tìm trên mạng một WebQuest thì rất nhiều nhưng một WebQuest bằng tiếng Việt hoàn chỉnh thì hầu như không có, nhất là trong lĩnh vực hóa học
1.2 Ứng dụng của CNTT trong dạy học Hóa học
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là một “tập hợp đa dạng các công
cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin”.[4]
Dạy học có sự hỗ trợ của ICT (Information and Communication Technologies)
là yêu cầu của xã hội và xu hướng chung của thế giới Việc ứng dụng ICT trong dạy học luôn được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và Nhà nước
ICT đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong giáo dục Hai công nghệ hiện đại và có ứng dụng hiệu quả nhất cho giáo dục - đào tạo là công nghệ đa phương tiện Mutimedia và công nghệ mạng Networking đặc biệt là Internet Hai công nghệ
Trang 16này giúp người học thực hiện được khẩu hiệu “ Học ở mọi lúc, mọi nơi, học suốt đời và dạy cho mọi người với mọi trình độ khác nhau” Xu hướng “ Dạy học lấy người học làm trung tâm” được thực hiện tốt hơn với sự trợ giúp của máy tính và mạng Internet
Riêng bộ môn Hóa học với đặc điểm là khoa học lí thuyết và thực nghiệm, trong đó nhiều thí nghiệm độc, nguy hiểm, các quá trình tự nhiên, qui trình sản xuất khó quan sát trực tiếp Bên cạnh đó Hóa học có nhiều khái niệm khó, trừu tượng, không thể quan sát được bằng mắt thường như lai hoá, quá trình điện li, obitan, cơ chế phản ứng Ngoài ra, các số liệu Hóa học cần biểu diễn dưới dạng đồ thị, sơ đồ hay thông qua mô hình Công nghệ ICT có thể hỗ trợ thầy và trò rất đắc lực trong dạy học Hoá học Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Hoá học ở trường trung học phổ thông sẽ giải quyết một phần những vướng mắc mà chúng ta vấp phải
kể trên, giáo viên có thể sử dụng công nghệ thông tin, các thí nghiệm ảo, mô hình
mô phỏng, các chương trình, phần mềm được thiết kế nhằm phục vụ cho hoạt động dạy học Hóa học, phát huy tính tích cực và hứng thú của học sinh
Giáo viên cũng không nên chỉ áp dụng ICT cho mỗi việc soạn giảng mà còn cần hướng đến việc giúp cho học sinh có thể tiếp cận với công nghệ thông tin, biết cách
tự học, tự khai thác kiến thức thông qua việc sử dụng mạng Internet
1.3 Tổng quan về WebQuest
1.3.1 Khái niệm WebQuest
Ngày nay WebQuest được sử dụng rộng rãi trên thế giới, trong giáo dục phổ thông cũng như đại học Có rất nhiều định nghĩa về WebQuest tuy nhiên giới hạn lại có thể hiểu WebQuest là một trang Web trợ giúp học tập, trong đó các nội dung học tập được đưa ra dưới dạng câu hỏi, đồng thời cung cấp nguồn tài liệu tham khảo (chủ yếu từ internet) để học sinh có thể sử dụng trả lời các câu hỏi đó
Theo nghĩa hẹp, WebQuest được hiểu như một phương pháp dạy học (WebQuest - Method); theo nghĩa rộng, WebQuest được hiểu như một mô hình, một quan điểm về dạy học khám phá trên mạng Internet [5]
WebQuest cũng là đơn vị nội dung dạy học được xây dựng để sử dụng phương pháp này, và là trang WebQuest được đưa lên mạng
Trang 17Khi gọi WebQuest là một phương pháp dạy học, cần hiểu đó là một phương pháp phức hợp, trong đó có thể sử dụng những phương pháp cụ thể khác nhau Với
tư cách là một phương pháp dạy học, có thể định nghĩa WebQuest như sau:[5] WebQuest là một phương pháp dạy học, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (Internet links) do giáo viên chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được học sinh trình bày và đánh giá.[5]
WebQuest là một phương pháp dạy học mới, được xây dựng trên cơ sở phương tiện dạy học mới là công nghệ thông tin và Internet Trong tiếng Việt chưa có cách dịch hoặc dùng thuật ngữ thống nhất cho khái niệm này Trong tiếng Anh, Web ở đây nghĩa là mạng, Quest nghĩa là tìm kiếm, khám phá Dựa trên thuật ngữ và bản chất của khái niệm có thể gọi WebQuest là phương pháp “khám phá trên mạng” WebQuest là một dạng đặc biệt của dạy học sử dụng truy cập mạng Internet.[5] WebQuest có thể được sử dụng ở tất cả các loại hình trường học Điều kiện cơ bản là học sinh phải có kỹ năng đọc, tiếp thu, xử lý các thông tin dạng văn bản Bên cạnh đó, học sinh cũng phải có những kiến thức nền tảng trong thao tác với máy tính và Internet.[5]
WebQuest có thể sử dụng cho mọi môn học Ngoài ra, WebQuest rất thích hợp cho việc dạy liên môn
1.3.2 Đặc điểm của việc học tập với phương pháp webquest
Dạy học với phương pháp webquest có những đặc điểm riêng khác với các phương pháp khác:
- Chủ đề dạy học: chủ đề phải gắn với tình huống thực tiễn và mang tính phức
hợp, có thể là những tình huống lịch sử mang tính điển hình, hoặc những tình huống
có tính thời sự Những tính huống này có thể được xem xét dưới nhiều phương diện khác nhau và có thể có nhiều quan điểm để giải quyết.[5]
- Định hướng hứng thú học sinh: Nội dung của chủ đề và phương pháp dạy
học phải định hướng vào hứng thú, tích cực hoá động cơ học tập của học sinh
Trang 18- Tính tự lực cao của người học: Quá trình học tập là quá trình tự điều khiển,
học sinh cần tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự điều khiển và tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá Học sinh sẽ chủ động tiếp cận và lĩnh hội kiến thức, tự giác hơn trong học tập, giáo viên chỉ đóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn
- Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo: Khác với việc truy cập
mạng thông thường nhằm thu thập thông tin, trong phương pháp webquest học sinh cần lấy và xử lý thông tin thông qua trang WebQuest nhằm giải quyết nhiệm vụ đề
ra (tích cực) Học sinh cần có quan điểm riêng dựa trên cơ sở lập luận để trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề (kiến tạo)
- Quá trình học tập mang tính xã hội và tương tác: Hình thức làm việc trong
webquest chủ yếu là làm việc nhóm, do đó việc học tập mang tính xã hội và tương tác Học sinh có thể rèn luyện tính cộng đồng, biết trình bày quan điểm và lắng nghe phản hồi cũng như nhận xét quan điểm của bạn bè và của chính mình
- Quá trình học tập định hướng nghiên cứu và khám phá: Để giải quyết vấn
đề đặt ra, học sinh cần áp dụng các phương pháp làm việc theo kiểu nghiên cứu và khám phá Những hoạt động điển hình của học sinh trong phương pháp webquest là tổng kết, đánh giá, hệ thống hóa, trình bày trong sự trao đổi với những học sinh khác Học sinh cần thực hiện và từ đó phát triển những khả năng tư duy như: so sánh, phân loại, suy luận, kết luận, phân tích sai lầm, chứng minh…[5]
1.3.3 Cấu trúc của một Webquest
Một WebQuest thường gồm các phần: giới thiệu (Introduction), nhiệm vụ (Task), tiến trình (Process), đánh giá (Evaluation), kết luận (Conclusion).[5]
Giới thiệu (Introduction):Nội dung của phần này được viết ngắn gọn để giới
thiệu cho các em về bài học và cung cấp các thông tin cơ bản Đưa ra một vấn đề chủ đạo, có sự hướng dẫn, gợi ý Dẫn nhập theo cách kích thích trí tưởng tượng hoặc tóm tắt tổng quan về bài học
Nhiệm vụ (Task): Mô tả ngắn gọn, rõ ràng mục tiêu, kết quả mà học sinh đạt
được sau khi thực hiện bài tập Những mục tiêu, kết quả phải đạt được thường là: vấn đề đưa ra phải được giải quyết, sản phẩm phải được thiết kế hoàn tất, các nhiệm
vụ phức tạp phải nghiên cứu, các ý kiến, nhận xét của cá nhân học sinh, các bảng
Trang 19tổng kết, các kết quả mang tính sáng tạo, các nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải biết
xử lý và diễn đạt lại thông tin
Có nhiều dạng nhiệm vụ trong WebQuest Bernie Dodge phân biệt chúng thành những loại nhiệm vụ sau:
Bảng 1 1 Các loại nhiệm vụ trong WebQuest
Tái hiện thông
tin (bài tập
tường thuật)
Học sinh tìm kiếm những thông tin, và xử lý để trả lời các câu hỏi riêng rẽ và chứng tỏ rằng họ hiểu những thông tin đó Kết quả tìm kiếm thông tin sẽ được trình bày theo cách đa phương tiện (ví dụ: PowerPoint, video…) hoặc thông qua các áp phích, các bài viết ngắn, Nếu chỉ là “cắt dán thông tin” mà không xử lý các thông tin đã tìm được như tóm tắt, hệ thống hóa thì không phải WebQuest
Khám phá
điều bí ấn
Việc đưa vào một điều bí ẩn có thể là phương pháp thích hợp làm cho người học quan tâm đến đề tài Vấn đề đưa ra cho học sinh giải quyết sẽ được thiết kế dưới dạng một bí ẩn mà các em không thể tìm thấy lời giải của nó trên internet Để giải nó sẽ phải thu thập thông tin từ những nguồn khác nhau, lập ra các mối liên kết
Trang 20viết báo kiểu khác
từ việc xem xét các mục tiêu cá nhân, những mong muốn về nghề nghiệp và các triển vọng của cuộc sống, các vấn đề tranh cãi về đạo lý và đạo đức, các quan điểm về các đổi mới kỹ thuật, về văn hoá và nghệ thuật, …
Trang 21Đề ra quyết
định (bài tập
quyết định)
Để có thể đưa ra quyết định, phải có thông tin về nội dung cụ thể
và phát triển các tiêu chuẩn làm cơ sở cho sự quyết định
Các tiêu chuẩn làm cơ sở cho sự quyết định có thể được cho trước, hoặc người học phải phát triển các tiêu chuẩn của chính mình
Điều tra và
nghiên cứu
(bài tập khoa
học)
HS tiến hành một nhiệm vụ nghiên cứu thông qua điều tra hay các
PP nghiên cứu khác Ở kiểu bài tập này cần tìm ra một nhiệm vụ với mức độ khó khăn phù hợp Khi giải bài tập cần lưu ý các bước sau :
Tiến trình (Process): Nội dung trình bày trong phần này dành cho học sinh
đọc, chủ yếu nêu lên các bước để hoàn thành các nhiệm vụ (Task) ở trên Do đó cần
đáp ứng những yêu cầu sau:
- Cần viết rõ ràng, chi tiết để học sinh có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và các giáo viên khác có thể tham khảo để vận dụng vào bài giảng của mình
- Các liên kết đến trang web tham khảo (Internet link) nên liệt kê ở đây theo trình tự thực hiện để học sinh dễ dàng truy cập (không nên tách thành danh sách riêng)
- Nếu chia nhóm thì các liên kết được liệt kê theo tiến trình của từng nhóm
Trang 22- Hướng dẫn cách tổ chức, sắp xếp lại thông tin do học sinh tìm được
- Danh sách các câu hỏi định hướng giúp học sinh phân tích thông tin hoặc viết bài thu hoạch
- Nêu yêu cầu cụ thể về sản phẩm của quá trình thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá (Evaluation): Phần này trình bày những tiêu chí cụ thể, cho học
sinh biết rõ cách đánh giá về tiến trình học tập, làm việc của các em khi thực hiện nhiệm vụ Mỗi tiêu chí đánh giá có kèm theo thang điểm cụ thể Đánh giá gồm: đánh giá theo nhóm hoặc cá nhân Căn cứ vào những tiêu chí này các em có thể biết mình cần phải làm những gì, làm như thế nào để đi đúng hướng, để đạt được yêu
cầu đặt ra trong nhiệm vụ
Kết luận (Conclusion)
- Viết tóm tắt vài câu về những gì học sinh sẽ đạt được sau khi hoàn thành bài học
- Cung cấp thêm liên kết đến những thông tin khác giúp học sinh có thể theo đuổi ý tưởng của riêng mình
- Lời cảm ơn đến tác giả những trang web hoặc nguồn tài liệu liên quan đã sử dụng trong bài giảng
Tóm lại, cấu trúc một WebQuest được trình bày tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1 2 Cấu trúc WebQuest
Giới thiệu
Giáo viên đặt vấn đề, giới thiệu về chủ đề để kích thích, gợi
mở sự hứng thú cho học sinh Thông thường, một WebQuest bắt
đầu với việc đặt ra tình huống có vấn đề thực sự đối với người
học, tạo động cơ cho người học sao cho họ muốn quan tâm đến
đề tài và muốn tìm ra một giải pháp cho vấn đề
Nhiệm vụ Nêu lên các yêu cầu, mục tiêu cụ thể mà học sinh cần thực
hiện, cần đạt được sau bài tập
Trang 23Quá trình
Giáo viên chỉ ra các bước cụ thể để thực hiện nhiệm vụ Ở mỗi bước có kèm theo các câu hỏi định hướng chỉ dẫn thực hiện và cung cấp các liên kết đến các nguồn thông tin tham khảo Đồng thời nêu rõ yêu cầu về sản phẩm cần tạo ra sau khi thực hiện
Đánh giá
Đánh giá kết quả sản phẩm, tài liệu, phương pháp và hành vi học tập, làm việc nhóm trong WebQuest Có thể kết hợp sử dụng các biên bản đã ghi trong quá trình thực hiện để đánh giá chính xác
Học sinh cần được tạo cơ hội suy nghĩ và tự đánh giá một cách có phê phán Việc đánh giá tiếp theo do giáo viên thực hiện
Kết luận
Tóm tắt lại kết quả đạt được, khuyến khích tinh thần học tập
mở rộng, phát triển thêm những nội dung tương tự của học sinh
Lợi ích khi sử dụng WebQuest: WebQuest khi được áp dụng hiệu quả sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho học sinh như sau:
- Giúp học sinh tiếp cận, giải quyết những vấn đề trong thế giới thực
- Phát triển kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
- Phát triển tư duy phê phán
- Phát triển tư duy sáng tạo
Trang 24- Hỗ trợ học tập liên môn
- Gây hứng thú cho người học
- Hướng đến việc đa dạng hóa học tập và trình bày
- WebQuest có thể được mô tả như phương pháp học tập E-Learning cho người mới bắt đầu Không đòi hỏi nhiều kĩ năng lập trình của giáo viên và kiến thức lớn đối với học sinh
- Học sinh được khuyến khích phát triển kĩ năng tóm tắt nội dung một chủ đề xác định và hiểu ý nghĩa của việc sử dụng các nguồn thông tin trên Internet
- Tiết kiệm thời gian cho người học
Những tiêu chí của bài WebQuest: Một bài WebQuest phải thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Các nhiệm vụ đưa ra cho học sinh trong bài tập WebQuest phải là các vấn đề lý thú, phức tạp, thách thức, là phiên bản thu nhỏ của các công việc mà người lớn đang thực hiện ngoài xã hội nhưng cũng phải vừa sức để các em học sinh có thể thực hiện được
- Để có thể thực hiện được những yêu cầu của giáo viên trong WebQuest, học sinh phải vận dụng các kĩ năng tư duy ở mức cao như: tổng hợp, phân tích, giải quyết tình huống, sáng tạo và đưa ra quyết định chứ không chỉ đơn thuần là làm những bài tập đã có sẵn đáp án hay chỉ đọc bài rồi trả lời đúng sai
- Một WebQuest phải sử dụng được các nguồn tư liệu phong phú trên Internet, nguồn thông tin phải dựa trên các thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống và được cập nhật thường xuyên
- Trong điều kiện không có Internet trong trường, giáo viên có thể tải các trang Web này về sẵn trong máy tính hoặc sử dụng các nguồn tư liệu khác (Word, Excel, sách, báo chí,…) Điều quan trọng là các tư liệu này phải là các tư liệu
“sống” chứ không phải chỉ là các bài giảng của giáo viên hay những bài đã được kiểm định kĩ càng, trình bày đã rõ ràng chi tiết như trong sách giáo khoa
Trang 251.3.5 Thiết kế WebQuest
WebQuest được thiết kế theo các bước chọn và giới thiệu chủ đề, tìm nguồn tài liệu học tập, xác định mục đích, xác định nhiệm vụ, thiết kế tiến trình, trình bày trang Web, thực hiện WebQuest, đánh giá, sửa chữa
Qui trình xây dựng WebQuest có thể tóm tắt như sau:[5]
Hình 1 1 Sơ đồ qui trình thiết kế WebQuest
Chọn và giới thiệu chủ đề: Chủ đề cần phải có mối liên hệ rõ ràng với những nội
dung trong chương trình dạy học Chủ đề có thể là một vấn đề quan trọng trong xã hội, đòi hỏi học sinh phải tỏ rõ quan điểm Quan điểm đó không thể được thể hiện bằng những câu trả lời “đúng” hoặc “sai” một cách đơn giản mà cần phải lập luận chặt chẽ trên cơ sở hiểu biết về chủ đề Khi quyết định lựa chọn một chủ đề, cần trả
lời được các câu hỏi sau:
- Chủ đề có phù hợp với chương trình, nội dung đào tạo không?
- Học sinh có hứng thú với chủ đề không?
- Chủ đề có gắn với tình huống, vấn đề thực tiễn không?
Trang 26- Chủ đề có đủ lớn để tìm được tài liệu trên Internet không?
Sau khi đã chọn được chủ đề, cần mô tả chủ đề để giới thiệu với học sinh Đề tài cần được giới thiệu ngắn gọn, dễ hiểu để học sinh có thể làm quen và tiếp cận dễ dàng
Tìm nguồn tài liệu học tập: Giáo viên tìm kiếm các trang web có liên quan đến
chủ đề, lựa chọn những trang thích hợp để đưa vào liên kết trong WebQuest Giai đoạn này thường đòi hỏi nhiều thời gian, công sức Bằng cách đó, người học sẽ được cung cấp các nguồn thông tin trực tuyến để áp dụng vào việc xử lý và giải quyết vấn đề Những nguồn thông tin này được kết hợp trong tài liệu WebQuest
hoặc có sẵn ở dạng các siêu liên kết tới các trang web bên ngoài
Ngoài các trang web, các nguồn thông tin tiếp theo có thể là các thông tin chuyên môn được cung cấp qua Email, CD hoặc các ngân hàng dữ liệu kỹ thuật số (ví dụ từ điển trực tuyến trong dạy học ngoại ngữ) Điều quan trọng là phải nêu rõ nguồn tin đối với từng nội dung công việc và trước đó các nguồn tin này phải được giáo viên kiểm tra về chất lượng để đảm bảo tài liệu đó là đáng tin cậy
Xác định mục đích: Cần xác định một cách rõ ràng những mục tiêu, yêu cầu đạt được trong việc thực hiện WebQuest Những yêu cầu cần phù hợp và học sinh có thể thực hiện được
Xây dựng nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích của hoạt động học tập, học sinh cần phải giải quyết một nhiệm vụ hoặc một vấn đề có ý nghĩa và vừa sức Vấn đề hoặc nhiệm vụ phải cụ thể hóa đề tài đã được giới thiệu Nhiệm vụ học tập cho các nhóm là thành phần trung tâm của WebQuest Nhiệm vụ định hướng cho hoạt động của học sinh, cần tránh những nhiệm vụ theo kiểu ôn tập, tái hiện thuần túy
Như vậy, xuất phát từ một vấn đề chung cần phải phát biểu những nhiệm vụ riêng một cách ngắn gọn và rõ ràng Nhiệm vụ cần phong phú về yêu cầu, về phương tiện có thể áp dụng, các dạng làm bài Thông thường, chủ đề được chia thành các tiểu chủ đề nhỏ hơn để từ đó xác định nhiệm vụ cho các nhóm khác nhau Các nhóm cũng có thể có nhiệm vụ giải quyết vấn đề từ những góc độ tiếp cận khác nhau
Trang 27Thiết kế tiến trình: Sau khi đã xác định nhiệm vụ của các nhóm học sinh, cần
thiết kế tiến trình thực hiện WebQuest Trong đó đưa ra những chỉ dẫn, hỗ trợ cho quá trình làm việc của học sinh Nội dung của phần quá trình trong WebQuest thông thường gồm các thành phần chính là: chia nhóm làm việc, cung cấp yêu cầu chi tiết của nhiệm vụ, câu hỏi định hướng chỉ dẫn thực hiện nhiệm vụ, cung cấp nguồn
thông tin hỗ trợ, yêu cầu sản phẩm tạo thành, hình thức nộp bài
Trình bày trang Web: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các nội dung trên, giáo viên sẽ
dùng những nội dung đó để trình bày thành WebQuest Để lập ra trang WebQuest, không đòi hỏi những kiến thức về lập trình và cũng không cần các công cụ phức tạp
để thiết lập các trang HTML Về cơ bản chúng ta có thể sử dụng chương trình Word
và lưu dưới dạng HTML thay vì lưu dạng DOC Cũng có thể sử dụng các chương trình điều hành Web, ví dụ như FrontPage, hay tham khảo các mẫu WebQuest có sẵn trên Internet Trang WebQuest được đưa lên mạng nội bộ hoặc có thể đưa lên
Internet để sử dụng
Thực hiện WebQuest: Trang WebQuest hoàn chỉnh sẽ được triển khai thực hiện
đến học sinh Giáo viên có nhiệm vụ triển khai và theo dõi quá trình thực hiện của
các em để có thể điều chỉnh, đôn đốc hay hỗ trợ kịp thời
Đánh giá, sửa chữa, cải tiến: Việc đánh giá WebQuest để rút ra kinh nghiệm và
sửa chữa cần có sự tham gia của học sinh, đặc biệt là những thông tin phản hồi của học sinh về việc trình bày cũng như quá trình thực hiện WebQuest Có thể đặt ra
cho học sinh những câu hỏi sau:
- Các em đã học được những gì?
- Các em thích và không thích những gì?
- Có những vấn đề, yêu cầu nào trong WebQuest làm các em khó hiểu không?
1.4 Tiến trình thực hiện dạy học bằng phương pháp webquest
Tiến trình dạy học với phương pháp webquest gồm sáu bước:
- Nhập đề: Giáo viên giới thiệu chủ đề Thông thường, một WebQuest bắt đầu
với việc đặt ra tình huống có vấn đề thực sự đối với người học, tạo động cơ cho người học sao cho họ tự muốn quan tâm đến đề tài và muốn tìm ra một giải pháp quyết vấn đề
Trang 28- Xác định nhiệm vụ: Học sinh được giao các nhiệm vụ cụ thể Cần có sự thảo
luận với học sinh để học sinh hiểu nhiệm vụ, xác định được mục tiêu riêng, cũng như có những bổ sung, điều chỉnh cần thiết Tính phức tạp của nhiệm vụ phụ thuộc vào đề tài và trước tiên là vào nhóm đối tượng Thông thường, các nhiệm vụ sẽ được xử lý trong các nhóm
- Hướng dẫn nguồn thông tin: Giáo viên hướng dẫn nguồn thông tin để xử lý
nhiệm vụ, chủ yếu là những trang trong mạng Internet đã được giáo viên lựa chọn
và liên kết, ngoài ra có thể có những chỉ dẫn về các tài liệu khác
- Thực hiện: Học sinh thực hiện nhiệm vụ trong nhóm Giáo viên đóng vai trò
tư vấn Học sinh có thể tham khảo ý kiến của giáo viên khi cần
- Trình bày: Học sinh trình bày các kết quả của nhóm trước lớp, sử dụng
PowerPoint hoặc tài liệu văn bản,… (tùy theo yêu cầu của giáo viên trong mục
“nhiệm vụ”), có thể đưa lên mạng
- Đánh giá: Đánh giá kết quả, tài liệu, phương pháp và thái độ học tập thông
qua các phiếu đánh giá Có thể sử dụng các hình thức ghi lại quá trình thực hiện để
hỗ trợ, sử dụng đàm thoại, phiếu điều tra… Học sinh cần được tạo cơ hội suy nghĩ
và đánh giá một cách có phê phán Việc đánh giá tiếp theo do giáo viên thực hiện
1.5 Giới thiệu một số công cụ tạo website trực tuyến
Có hai cách phổ biến để tạo một website Cách thứ nhất, người dùng mua và đăng kí một Web Host, sau đó tự làm các trang web dựa vào ý thích Muốn lập được web theo cách này, người sử dụng phải biết tương đối kiến thức về ngôn ngữ lập trình web Cách thứ hai, người dùng sử dụng các trang (công cụ) cung cấp sẵn
để đăng ký một website, hoặc có thể chọn cho mình các mẫu web có sẵn mà một số trang cung cấp Đối với những người chưa học qua về ngôn ngữ lập trình web thì cách thứ hai đơn giản và tiện lợi hơn nhiều Trong khóa luận này, chúng tôi xin trình bày một số công cụ tạo web trực tuyến miễn phí, phù hợp với đối tượng không chuyên
1.5.1 Google Sites ( https://sites.google.com )
Trang 29Hình 1 2 Biểu tượng của Google Sites
Google Sites là một ứng dụng của Google dùng để tạo một trang web miễn phí, xuất hiện lần đầu vào ngày 28 tháng 02, năm 2008 Nó được thay thế cho Google Page Creator - một dịch vụ cho phép tạo các trang đơn giản trước đây của Google Người sử dụng có thể tạo một trang web cho cá nhân (giáo viên, nhà văn, nhà thơ, sinh viên ), một tập thể như lớp học hay một câu lạc bộ, thậm chí cho một cơ quan Trang web lập trên Google Sites có ưu điểm là rất dễ lập và chạy rất nhanh, tồn tại mãi với tài khoản Gmail của người tạo Một tài khoản của Google có thể tạo được rất nhiều trang web, mỗi trang web Google Sites cung cấp 100MB dung lượng Hơn nữa, việc tạo một trang web dễ dàng như chỉnh sửa tài liệu, cho phép chèn hình ảnh, đoạn phim và các tiện ích vào web giúp sinh động hơn, chẳng hạn: Google Calendar, Google NewsShow, Clock & Date, Weather, Google Clock, Fish,… và nhiều hơn nữa là giúp chèn các đoạn Flash động vào web thông qua tiện ích Include gadget (Iframe) Ngoài ra, dịch vụ còn cung cấp tính năng HTML để người dùng có thể chỉnh sửa trang web theo ý muốn nhưng tính năng này vẫn còn giới hạn, tức là không cho phép nhúng vào các đối tượng: frame, embed, styles, scrip Một kinh nghiệm giúp tăng dung lượng lưu trữ là đăng ký nhiều tài khoản tại đây rồi tạo ra một mẫu web cho các tài khoản ấy và liên kết chúng với nhau Tác giả luôn có thể kiểm soát truy cập áp dụng cho chính bản thân, nhóm của mình, hoặc toàn bộ tổ chức Trang web tạo ra có thể xuất trên thế giới, mọi người sẽ truy cập được từ bất
kì máy tính nào có kết nối Internet và bất kì lúc nào Ngoài ra, quản trị viên có thể quản lý quyền chia sẻ, truy cập trang web trong cùng nhóm cũng như thu hồi quyền truy cập web ở bất kỳ thời điểm nào
Tuy nhiên, Google Sites vẫn có một số hạn chế nhất định Các giao diện được cung cấp sẵn và rất phong phú nhưng không thể chỉnh sửa, tác động hoặc thay đổi
Trang 30Người tạo chỉ có thể thay đổi những thứ đơn giản như kiểu chữ, màu sắc… nhưng kiểu chữ và cỡ chữ cũng khá hạn chế Các giao diện phong phú nhưng giao diện đẹp
và ấn tượng thì lại không nhiều
1.5.2 Wix.com ( https://fr.wix.com/ )
Wix thật sự là một công cụ tạo web flash cực tốt cho cả các đối tượng cá nhân lẫn doanh nghiệp Các thao tác sử dụng (hỗ trợ kéo - thả) vô cùng đơn giản, load flash cực nhanh, có thể tạo nhiều trang tùy ý và cho phép chèn vô số các đối tượng
đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim, văn bản, google maps…
Hình 1 3 Biểu tượng của Wix.com
1.5.3 DevHub ( https://www.devhub.com/ )
Hình 1 4 Biểu tượng của DevHub
DevHub là công cụ đa năng cho phép người dùng tạo website một cách đơn giản nhất có thể không cần nhiều kiến thức về lập trình HTLM vẫn có thể làm được
Trang 31Điểm đặc sắc của DevHub so với các dịch vụ khác là người quản trị có thể kiếm tiền từ trang web của mình Bên cạnh đó là chức năng nhập thông tin, bài viết có một không hai từ tài khoản của người sử dụng ở các dịch vụ blog nổi tiếng như: wordpress, Blogger, Typepad hay Tumblr về trang web của chính người dùng ở DevHub
1.5.4 SnapPages ( https://snappages.com/)
Hình 1 5 Giao Giao diện của SnapPages
Chỉ cần kéo và thả các đối tượng vào một trang có sẵn sao cho vừa ý, sau đó xuất ra website thành phẩm Tuy nhiên, SnapPages không hỗ trợ tiếng Việt và chỉ tạo được tối đa 5 trang nhỏ trong một trang web chính
1.5.5 Webnode ( https://www.webnode.vn/)
Hình 1 6 Giao diện của Webnode
Tương tự các dịch vụ trên, Webnode cung cấp một ứng dụng xây dựng website trực tuyến trực quan, sinh động với 3 tùy chọn tạo trang chỉ trong khoảng 5
Trang 32phút là: Personal website (web cá nhân), Business website (web doanh nghiệp) và ECommerce (web bán hàng - thương mại điện tử) Với mỗi nhóm chức năng tạo trang riêng biệt được xây dựng với độ hoàn thiện cao nhất, Webnode không hề thua kém bất kỳ các dịch vụ nào kể trên Tính đến nay đã có hơn 2000000 cá nhân, doanh nghiệp đủ mọi ngành nghề tham gia xây dựng web trên Webnode cũng đủ để thầy tiềm năng phát triển của dịch vụ này
Webnode có một giao diện mà có thể dễ dàng bị nhầm lẫn với Microsoft Word
và nó cực kỳ dễ sử dụng Nếu quen với sử dụng Word, có thể dễ dàng làm quen với Webnode trong vài phút Webnode là chương trình trực quan có nội dung quản lý
hệ thống mạnh mẽ và hấp dẫn người sử dụng với một giao diện thân thiện
1.5.6 WordPress ( https://fr.wordpress.com/ )
WordPress là một mã nguồn mở miễn phí Tác giả của WordPress có một câu slogan nổi tiếng là “Viết code như làm thơ” Câu nói đó phần nào phản ảnh cách thức hoạt động của WordPress và tác động của nó đối với người sử dụng Trên thế giới hiện có hơn 200 triệu blog, website sử dụng mã nguồn này
Tuy nhiên, WordPress thích hợp nhất vào việc xuất bản nội dung kiểu nhóm nhỏ (viết Blog) Với mã nguồn nhỏ gọn, tinh giản tối đa khiến nó gặp khó khăn khi đáp ứng các yêu cầu mở rộng như sự tương tác giữa các thành viên, quản lý thành viên, diễn đàn,…
Hình 1 7 Biểu tượng của WordPress
Có khá nhiều công cụ tạo web miễn phí nhưng ở trong đề tài này, chúng tôi chọn Google Sites để tạo WebQuest vì nó có những ưu điểm nổi bật sau:
Trang 33- Trang web tồn tại mãi cùng với tài khoản Gmail của người quản trị
- Thao tác lập web và chỉnh sửa khá đơn giản
- Tác giả có thể chia sẻ quyền quản trị với một nhóm đối tượng
- Giao diện Google Sites có thể hiển thị tiếng Việt hoặc tiếng Anh phụ thuộc vào Gmail của tác giả là ở ngôn ngữ nào
- So với các công cụ khác, Google Sites có mức độ phổ biến cao hơn Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, chỉnh sửa càng đầy đủ và chi tiết bao nhiêu thì việc sử dụng và phát triển web càng dễ dàng bấy nhiêu Khi cần tra cứu, yếu tố này sẽ giúp tiết kiệm nhiều công sức, thời gian
- Google Sites có hỗ trợ chức năng “Navigation”, cho phép tạo những thanh bên liên kết các nội dung lại với nhau
1.6 Hứng thú học tập
1.6.1 Khái niệm hướng thú học tập
Từ định nghĩa về hứng thú của tâm lí học hiện đại thì “hứng thú học tập là sự ham thích của học sinh đối với một môn học nào đó, do thấy được ý nghĩa của môn học này đối với cuộc sống và đối với bản thân, đem lại sự hấp dẫn, lôi cuốn trong quá trình học tập bộ môn và kích thích học sinh hoạt động tích cực hơn.”
Có hai loại hứng thú trong học tập là hứng thú trực tiếp và hứng thú gián tiếp Hứng thú trực tiếp trong học tập là hứng thú đối với nội dung tri thức, quá trình học tập, và những phương pháp tiếp thu, vận dụng những tri thức đó [12, tr 137] Như vậy, hứng thú trực tiếp được hình thành dựa trên sự say mê của học sinh đối với môn học, cũng như cách thức chiếm lĩnh các tri thức và vận dụng tri thức đó Hứng thú gián tiếp trong học tập là hứng thú đối với những yếu tố tác động bên ngoài như được GV khen thưởng, được điểm cộng, đạt điểm cao trong học tập, giáo viên giảng vui, dễ hiểu, do ảnh hưởng của bạn bè … và sẽ biến mất khi những yếu
tố này không còn nữa Hứng thú gián tiếp xuất hiện theo phản ứng có thể rất mạnh nhưng cũng thường ngắn ngủi [12, tr 137]
1.6.2 Các biểu hiện của hứng thú học tập
Hứng thú học tập được biểu hiện thông qua các dấu hiệu, các chỉ số cụ thể trong hoạt động học tập, trong cuộc sống của các em Nhà giáo dục có thể quan sát và
Trang 34nhận biết được chúng Những biểu hiện này khá phong phú, đa dạng và nhiều khi còn phức tạp, chúng có thể đan xen vào nhau Đó là:
- Biểu hiện về mặt xúc cảm: Học sinh có xúc cảm tích cực (yêu thích, say mê, ) đối với môn học như có niềm vui trong quá trình lĩnh hội kiến thức, mong chờ tiết học
và luyến tiếc khi tiết học kết thúc, …
- Biểu hiện về mặt nhận thức: Học sinh nhận thức đầy đủ, rõ ràng những nguyên nhân của sự yêu thích môn học như nội dung môn học hấp dẫn, phương pháp khám phá kiến thức hấp dẫn, vai trò của môn học có ý nghĩa trong cuộc sống, …
- Biểu hiện về mặt hành động: Học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo không chỉ trong giờ lên lớp mà còn ở cả ngoài lớp
1.6.3 Tác dụng của hứng thú học tập
Chính hứng thú học tập mang lại một số tác dụng đặc biệt như:
- Là yếu tố cần thiết cho sự phát triển nhân cách, tri thức và nhận thức của học sinh
- Làm chỗ dựa cho sự ghi nhớ, cho phép học sinh duy trì sự chú ý thường xuyên và cao độ vào kiến thức bài học
- Làm cho hoạt động học trở nên hấp dẫn hơn vì các em được duy trì trạng thái tỉnh táo của cơ thể, giúp học sinh phấn chấn vui tươi, học tập lâu mệt mỏi
- Ảnh hưởng đến tính chất, cường độ, diễn biến, kết quả của dạy và học giúp cho hiệu quả của hoạt động này được nâng cao
- Tạo ra và duy trì tính tích cực nhận thức, tích cực hoạt động tiếp thu, tìm hiểu kiến thức
- Giúp điều khiển hoạt động định hướng vì chính cảm xúc hứng thú tham gia điều khiển tri giác và tư duy
- Đóng vai trò trung tâm, tạo cơ sở, động cơ trong các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo
- Góp phần quan trọng trong sự phát triển kĩ năng, kĩ xảo và trí tuệ của học sinh, làm cho hiệu quả của hoạt động học tập được nâng cao
Trang 351.7 Thực trạng sử dụng phương pháp WebQuest trong dạy học nhằm gây hứng thú cho học sinh
Trên thế giới, WebQuest đã được sử dụng khá phổ biến trong dạy học các môn
xã hội, tự nhiên và ngoại ngữ
Một thống kê vào năm 2008 cho thấy đã có hơn 1700 bài giảng ở các cấp lớp và môn học khác nhau được chia sẻ trên trang WebQuest.org - Trang web chính thống giới thiệu về phương pháp WebQuest
Ở Việt Nam, phương pháp WebQuest còn khá mới mẻ Bắt đầu từ năm 2009, phương pháp này được Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ Kĩ thuật vùng Fla-măng, Vương quốc Bỉ (VVOB) giới thiệu rộng rãi đến giáo viên trong các đợt tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực Sau hội thảo, các câu hỏi được gửi đến 71 giảng viên giảng dạy để đánh giá tính hữu ích của WebQuest trong thực tế giảng dạy 94,3% số giảng viên nhận thức Webquest hữu ích và rất hữu ích các giảng viên chỉ ra rằng Webquest có thể được thực hiện như là một dự
án hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng, Webquest cũng rất hữu ích trong việc giới thiệu các kiến thức mới Nó giúp học sinh đào sâu, mở rộng kiến thức và cung cấp giải pháp xác thực dễ dàng WebQuest đồng thời là một công cụ tốt cho học sinh tự nghiên cứu.Nhiều giáo viên đã đánh giá cao các lợi ích mà phương pháp mang lại Tuy nhiên sau đợt tập huấn, rất ít kế hoạch bài dạy có sử dụng phương pháp WebQuest được thiết kế và sử dụng do thiếu nguồn tư liệu tham khảo bằng tiếng Việt [11]
1.7.1 Mục tiêu điều tra
- Tìm hiểu mức độ hiểu, biết, vận dụng WebQuest của giáo viên ở trường trung học phổ thông nhằm gây hứng thú cho học sinh
1.7.2 Đối tượng điều tra
- Tiến hành thăm dò ý kiến của 8 giáo viên tại trường trung học phổ thông Dân lập Lương Thế Vinh (phiếu điều tra ở phụ lục 6)
Trang 361.7.3 Kết quả điều tra
Bảng 1 3 Mức độ sử dụng mạng Internet và CNTT trong dạy học môn Hóa học
Mức độ sử
dụng Không bao giờ Rất ít Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Trao đổi kiến thức, kinh nghiệm với đồng
Thiết kế và sử dụng các mô hình mô phỏng, thí
Xây dựng nguồn tư liệu học tập cho học sinh 7 87,5
Bảng 1.4 cho thấy việc sử dụng mạng Internet và công nghệ thông tin trong dạy học môn Hóa học được giáo viên sử dụng với nhiều mục đích khác nhau Đặc biệt
là được dùng nhiều để khai thác tìm kiếm thông tin (100%) , thiết kế giáo án điện
tử (100%), tạo và lưu trữ tư liệu cá nhân (100%) Một số mục đích khác thì được sử dụng ít hơn như thiết kế và sử dụng các mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo, phim thí nghiệm, sơ đồ (87,5%), xây dựng nguồn tư liệu học tập cho học sinh (87,5%) Ngoài ra còn có một số ý kiến khác như:
- Dùng để rèn khả năng tự học cho học sinh
- Giúp học sinh tiếp cận và sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại
Trang 37Bảng 1 5 Thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng mạng Internet và công nghệ
thông tin trong dạy học Hóa học
Phát huy được tính chủ động và sáng tạo của người
Trực quan, sinh động,phong phú, gây hứng thú đối với
Kĩ thuật đồ họa nâng cao có thể giúp mô phỏng nhiều
quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, trong cơ
thể con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra
trong điều kiện nhà trường
Lạm dụng quá mức việc sử dụng công nghệ thông tin
Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện
triệt để và có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên
do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền
Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới
phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu còn
thiếu và chưa đồng bộ
Học sinh dễ bị sao nhãng khỏi nội dung trọng tâm của 8 100
Trang 38bài học
Tất cả giáo viên đều thống nhất việc sử dụng mạng Internet và công nghệ thông tin trong dạy học Hóa học có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng có một số khuyết điểm do chủ quan người dạy và học, do công tác tổ chức và quản lí chưa thật sự hiệu quả
Bảng 1 6 Mức độ hiểu biết và sử dụng WebQuest của giáo viên Hóa học
Mức độ hiểu biết và sử dụng WebQuest Số lượng %
Qua bảng 1.6, cho thấy giáo viên trường trung học phổ thông còn rất xa lạ về WebQuest, đa số là chưa bao giờ biết thuật ngữ “WebQuest” (62,5 %) hoặc chưa tiếp xúc WebQuest (37,5 %) Chưa có giáo viên nào xây dựng và sử dụng WebQuest trong dạy học Tóm lại, thông qua việc điều tra chúng tôi nhận thấy rằng
đa phần giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng mạng Internet trong dạy học , tuy nhiên vẫn tồn đọng những khó khăn nhất định Hầu hết các giáo viên chưa nghe nói đến WebQuest, chưa có cơ hội tiếp xúc và sử dụng
Tiểu kết chương 1
Kết thúc chương I, có thể khái quát những vấn đề đã được nghiên cứu như sau:
- WebQuest đã đáp ứng những yêu cầu cơ bản của quá trình dạy học, tạo môi trường dạy học chủ động, tích cực, gây được hứng thú học tập cho học sinh, phù hợp với việc triển khai lý thuyết về các phương pháp dạy học hiện đại
- Việc thiết kế WebQuest không đòi hỏi cao ở người thiết kế và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tin học
Trang 39- Tuy nhiên, việc thiết kế WebQuest phải đảm bảo được tính cấu trúc, nguyên tắc
và yêu cầu cơ bản xác định Nó cần đáp ứng các yêu cầu: đa dạng, cung cấp đầy
đủ các thông tin cần thiết cho cả học sinh và giáo viên Như vậy khi thiết kế WebQuest phải chú ý kết hợp với các yếu tố khoa học, sư phạm
- Giới thiếu một số công cụ tạo website trực tuyến
- Hiện nay, việc dạy học thông qua WebQuest chưa thực sự phát triển Do đó, cùng với việc hình thành ý tưởng thiết kế WebQuest, ta phải đề cập đến một số điểm cần lưu ý và những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng WebQuest
Trang 40CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBQUEST
TRONG DẠY HỌC – CHƯƠNG ESTE – LIPIT HÓA HỌC LỚP 12 2.1 Phân tích chương trình chương Este – Lipit Hóa học lớp 12
2.1.1 Cấu trúc nội dung chương Este – Lipit Hóa học lớp 12
Bảng 2 1 Phân phối chương trình chương Este – Lipit Hóa học lớp 12
(bao gồm giảm tải)
CHƯƠNG 1 ESTE - LIPIT Tiết 2 Este (Không dạy Mục IV Điều chế: cách điều chế từ axetilen và axit)
Tiết 3 Lipit (Không làm bài tập 4,5)
Tiết 4
Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp Luyện tập: Este và
chất béo (Không dạy cả bài: “Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp”, giáo viên hướng dẫn học sinh tự đọc thêm và sử dụng thời gian để luyện tập)
Tiết 5 Luyện tập: Este và chất béo
2.1.2 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực cần đạt được của học sinh thông qua dạy học chương Este - Lipit
Kiến thức:
- Phát biểu được:
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc – chức) của este; khái niệm
và phân loại lipit ; khái niệm chất béo
Tính chất vật lí, tính chất hoá học của este
Tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất béo (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng)
Ứng dụng của một số este tiêu biểu; ứng dụng của chất béo
Phương pháp điều chế este bằng phản ứng este hoá
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học; phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học; phân biệt được chất béo rắn và chất béo lỏng