Thấy được những thuận lợi và khó khăn đồng thời cũng nhìn nhận được nhiều mặt yếu kém,cần khắc phục để nâng cao năng lực cạnh tranh của xuất khẩu cà phê.Nhưng để có thể duy trì được vị t
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG CUNG CẦU VỀ CÀ PHÊ VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2007 - 2017
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thúy
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Khánh Linh
Lớp: Quản lý công
HÀ NỘI – Năm 2020
Trang 2NỘI DUNG Phần 1 Tầm quan trọng của đề tài
1.1 Lý do chọn đề tài:
Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của việt nam, là sản phẩm thu nhiều ngoại tệ góp phần chophát triển kinh tế xã hội của đất nước.Trong quá trình hội nhập,ngành cà phê luôn là một trong những ngành đạt kim ngạch xuất khẩu cao, Mặc dù cà phê trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm,
sự biến động về sản lượng, kim ngạch và giá cả xuất khẩu nhưng luôn là cây công nghiệp mũi nhọn,chiến lược gắn với cuộc sống và sự đổi đời của hàng vạn người sản xuất,trong đó có đồng bào dân tộc thiểu số ít người,góp phần nâng cao mức sống dân cư và thu nhập cho hàng nghàn người lao động Do vậy để có thể thực hiện được sứ mệnh quan trọng đó việc sản xuất và xuất khẩ cà phê luôn là mối quan tâm,mục tiêu lâu dài cho nhà nước,doanh nghiệp cũng như những người sản xuất Thấy được những thuận lợi và khó khăn đồng thời cũng nhìn nhận được nhiều mặt yếu kém,cần khắc phục để nâng cao năng lực cạnh tranh của xuất khẩu cà phê.Nhưng để có thể duy trì được vị trí ngày hôm nay và tiến tới nhiều mục tiêu cao hơn không phải là dễ vì xu thếhội nhập toàn cầu hóa thì các đối thủ cạnh tranh gây cho ta rất nhiều khó khăn.Bởi vậy phải tiếp tục phát huy những thế mạnh của mình,nâng cao chất lượng các loại cà phê,tìm hiểu và cập nhật thông tin vì thị trường cũng như mở rộng khai thác sang thị trường mới,tìm một chỗ đứng riêng cho mình,đưa việt nam thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong thời kì đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Với mong muốn là tìm hiểu một cách sâu sắc hơn
về cung – cầu của cafe trông nước cũng như thế giới,em xin đưa ra đề tài nghiên cứu của mình là: “ Thực trạng cung cầu về cà phê và chính sách của chính phủ Việt Nam giai đoạn 2007-2017”
1.2 Tầm quan trọng của đề tài đối với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay
Như đã trình bày ở trên thì, việc phát triển trồng cà phê có tầm quan trọng lớn về cả kinh
tế lẫn xã hội Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nông nghiệp nên xuất khẩu cà phê rất quan trọng được xếp vào một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước Trong khi đó, kinh tế toàn cầu khủng hoảng từ những năm trước đã làm cho kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng và cho đến hiện nay ta vẫn đang tìm cách khắc phục Cần có những biện pháp cụ thể và hiệu quả hơn về cả kĩ thuật chăm sóc cũng như chính sách giá cả để mang lại lợi ích kinh tế nhiều hơn cũng như hướng phát triện lâu dài cho ngành công nghiệp, đồng thời cũng là làm giàu cho đất nước
Trang 3Phần 2 Cơ sở lý luận
2.1: Cầu:
2.1.1: Khái niệm cầu và lượng cầu
Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà tiêu dùng mong muốn và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác khôngđổi (ceteris paribus)
Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân
tố khác không đổi
2.1.2 : Luật cầu
– Với giả định các nhân tố khác không đổi, số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong một khoảng thời gian nhất định sẽ tăng lên khi giá giảm và ngược lại, sẽ giảm khi giá tăng
– Như vậy, giá hàng hóa / dịch vụ và lượng cầu có quan hệ nghịch
P↑ → Qd ↓
P ↓ → Qd ↑ 2.1.3: Các công cụ biểu diễn cầu
- Biểu cầu: Đó là một bảng số liệu gồm ít nhất 2 cột giá và lượng cầu, cho biết phản ứng của người tiêu dùng tại các mức giá khác nhau
-Đồ thị cầu: Đường cầu là đường dốc xuống từ trái qua phải thể hiện mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu
Trang 4Khi phần thay đổi trong các mức giá là một hằng và phần thay đổi ở các mức lượng cầu cũng là một hằng số thì đường cầu sẽ là một đường tuyến tính như đồ thị Tuy nhiên, trong thực tế thì hiện tượng này hiếm khi xảy ra và đường cầu thường có dạng phi tuyến tính.
I (income): thu nhập của người tiêu dùng
T (taste): thị hiếu
E (expectation): kỳ vọng của người mua
N (number of buyers): số lượng người mua trên thị trường
4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
1.Giá hàng hoá dịch vụ
Giá hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến lượng cầu theo luật cầu Khi giá hàng hoá dịch vụ tăng lên, lượng cầu đối với hàng hoá dịch vụ giảm xuống và ngược lại
2.Giá của hàng hoá liên quan
Có hai nhóm hàng hoá liên quan ảnh hưởng tới lượng cầu về hàng hoá đang được nghiên cứu là hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung
a) Hàng hoá thay thế: X và Y là hàng hoá thay thế khi việc sử dụng X có thể thay thế cho việc sử dụng Y nhưng vẫn giữ nguyên được mục đích sử dụng ban đầu
VD: Bột giặt TIDE và OMO, dầu gội CLEAR và SUNSILK.b) Hàng hoá bổ sung: X, Y
là hàng hoá bổ sung khi việc sử dụng X phải đi kèm với việc sử dụng Y để đảm bảo giá trị sử dụng của hai hàng hoá
VD: Bếp gas và bình gas là hai hàng hóa bổ sung
-Thu nhập của người tiêu dùng
– Dựa vào ảnh hưởng của thu nhập tới lượng cầu về hàng hoá, Engel chia hàng hoá thành
2 loại:
+ Những hàng hoá mà khi thu nhập tăng, lượng cầu về hàng hoá tăng lên; khi thu nhập giảm, lượng cầu về hàng hoá giảm xuống được gọi là hàng hoá thông thường
Trang 5+ Những hàng hoá khi thu nhập tăng, lượng cầu về hàng hoá giảm xuống; khi thu nhập giảm xuống, lượng cầu về hàng hoá tăng lên được gọi là hàng hoá thứ cấp.
– Theo quy luật Engel: với mỗi mức thu nhập khác nhau, người tiêu dùng sẽ có quan niệm khác nhau về cùng một loại hàng hoá
3.Thị hiếu
– Thị hiếu là sở thích hay sự quan tâm của một nhóm người về loại hàng hoá dịch vụ nào đó
mà có ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng;
– Thị hiếu xác định chủng loại hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua;
– Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố:
+ Tập quán tiêu dùng;
+ Tâm lý lứa tuổi;
+ Giới tính;
+ Tôn giáo;
+ Thị hiếu có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo
Xác định đúng thị hiếu người tiêu dùng, nhà sản xuất sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ, kích thích người tiêu dùng cầu nhiều hơn về sản phẩm mà hãng sản xuất ra
Khi nhà sản xuất cung cấp tung ra sản phẩm đúng lúc thị hiếu về sản phẩm xuất hiện, tức là nhà cung cấp đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng, thì lượng cầu về sản phẩm sẽ tăng cao
Kỳ vọng của người tiêu dùng
– Kỳ vọng là những dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến của thị trường trong tương lai có ảnh hưởng đến cầu hiện tại
– Các loại kỳ vọng: kỳ vọng về giá hàng hoá, về thu nhập, về giá cả hàng hoá liên quan, về số lượng người mua hàng…
– Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người tiêu dùng thì lượng cầu hiện tại sẽ giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái và ngược lại
Trang 64.Số lượng người tiêu dùng
Số lượng người mua cho thấy quy mô của thị trường Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu đối với hàng hoá, dịch vụ càng lớn Thị trường càng ít người tiêu dùng thì cầu về hàng hoá, dịch vụ càng nhỏ
2.2: Cung:
2.2.1: Khái niệm cung, lượng cung
Cung là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi (ceteris paribus)
Lượng cung: lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả định các nhân tố khác không đổi
2.2.2: Luật cung
– Nội dung: lượng hàng hoá được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hoá đó tăng lên và ngược lại (giả định các nhân tố khác không đổi) – Như vậy, giá hàng hóa / dịch vụ và lượng cung có quan hệ thuận
P↑ → Qs ↑
P ↓ → Qs ↓2.2.3 Các công cụ biểu diễn cung
- Biểu cung
-Đồ thị cung
Đường cung là đường đi lên từ trái qua phải thể hiện mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa giá và lượng cung
Trang 7Px là giá của chính hàng hóa, dịch vụ đó.
Pi: giá của các nhân tố đầu vào
Te (Technology): công nghệ
G (Government’s policy): chính sách của chính phủ
E (Expectations): kỳ vọng của nhà sản xuất
N (Number of sellers): số lượng người bán trên thị trường
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung
1 Giá hàng hoá, dịch vụ
Giá hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến lượng cung theo luật cung Khi giá hàng hoá dịch vụ tăng, người sản xuất sẽ sản xuất nhiều hàng hoá hơn để tung ra thị trường nhằm thu lại nhiều lợi nhuậnhơn và ngược lại
2 Giá các yếu tố sản xuất
Trang 8Giá của các yếu tố sản xuất tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do đó ảnh hưởng đến lượnghàng hoá mà người sản xuất muốn bán
3.Chính sách của chính phủ
Các chính sách của chính phủ như chính sách pháp luật, chính sách thuế và chính sách trợ cấp đều có tác động mạnh mẽ đến lượng cung Khi chính sách của chính phủ mang lại sự thuận lợi cho người sản xuất, người sản xuất được khuyến khích sản xuất khiến lượng cung tăng và đường cung dịch chuyển sang phải và ngược lại
4.Công nghệ
Công nghệ là yếu tố quan trọng trong sự thành bại của bất kỳ một DN nào Công nghệ sản xuất
có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hoá sản xuất ra
5 Các kỳ vọng của người bán
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trường trong tươnglai ảnh hưởng đến cung hiện tại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người bán thì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược lại
6 Số lượng người bán trên thị trường
Trang 9Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường Khi có nhiều người bán, lượng cung hàng hoá tăng lên khiến đường cung hàng hoá dịch chuyển sang phải và ngược lại.
3.Ảnh hưởng của chính sách Chính phủ đến cân bằng cung cầu:
- Kiểm soát giá cả là hình thức can thiệp của chính phủ vào thị trường giá cả bằng cách áp đặt mức giá trần hay giá sàn đối với một loạt hàng hóa hay dịch vụ nào đó
+, Giá trần là mức giá tối đa do chính phủ quy định đối với một loạt hàng hóa hay dịch vụ nào đó
+,Giá sàn là mức thấp nhất do chính phủ quy định đối với một loại hàng hóa hay một dịch vụ nàođó
Trang 10Phần 3: Thực trạng cung cầu cà phê Việt Nam 2007-2017
1.Cung, cầu và giá bán cà phê hiện nay
1.1 Tình hình cung Cà phê Việt Nam hiện nay1.1.1 Thực tếdiện tích cà phê Việt Nam
Các khu vực trồng cà phê đã được phát triển và mởrộng trong các năm gần đây
Diện tích cà phê Việt Nam từ 488.7 đã tăng lên 662.2 (nghìn ha) qua 10 năm canh tác, đưa Việt Nam trở thành nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới (sau Brazil) Nhờ vào diện tích sản xuất lớn, khiến cho nguồn cung cà phê hầu như luôn dồi dào và đáp ứng được nhu cầu của thị trường, không bị rơi vào tính trạng thiếu hụt
1.1.2 Sản lượng và chất lượng cà phê
Lượng sản xuất của cà phê qua mỗi năm đều tăng cao đáng kể trong vòng 10 năm Năng suất cà phê của Việt Nam trung bình đạt 2,5 tấn/ha, cao gấp 3 lần so với năng suất cà phê bình quân của thế giới đã một lần nữa chứng minh được thực tế nguồn cung cà phê tại Việt Nam không hề khanhiếm Có thể nói, sản xuất của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng cao về diện tích, sảnlượng cũngnhư năng suất Theo Bộ NN&PTNT, đến năm 2030, Việt Nam có chủtrương không tăng diện tích, thậm chí phải giảm diện tích cà phê ở những nơi không cólợi thế Tập trung chế biến sâu, đẩy mạnh liên kết để phát triển thương mại nhằm tănggiá trị ngành cà phê Việt Nam.qua kể từ
2007 Diện tích tăng lên kéo theo sản lượng tăng lên đều qua các năm
1.2 Tình hình cầu cà phê ở Việt Nam
1.2.1 Tiêu thụ trong nước
Trang 11Theo như thống kê, có khoảng 19.2% tiêu thụ cà phê, trong đó 47% tiêu thụ cà phê uống liền và 53% tiêu thụ cà phê bột Tuy nhiên, vào các dịp lễ tết thì số lượng ngườitiêu dung cà phê cũng tăng lên đáng kể.Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay chiếm2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan Lượng tiêu thị nội địa tăng trung bình 11.75% trong giai đoạn 2011-2016.Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng 1.15kg/người/năm, trong đó ở Hồ Chí Minh là 1.3kg/người/năm, còn Hà Nội
là 0.43kg/người/năm
Tiêu thụ cà phê đầu người tăng dần từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm có thu
nhập cao nhất, phần nào thể hiện, cà phê là loại hàng hoá thông thường so với thu nhập
của phần đông dân số.Cà phê được tiêu thụ phổ biến ở thành thị Mức tiêu thụ bình quân của người thành hị cao gần gấp 2 lần so với nông thôn Điều này được coi là hiện tượng dễ hiểu, khithu nhập taị thành thị luôn có xu hướng cao hơn nhiều lần so với thu nhập tại các vùng
nông thôn Việt Nam
Giá nội địa
Giá cà phê trong nước tăng giảm theo xu hướng của cà phê trên thị trường thế giới,
do nhiều yếu tố trong môi trường kinh tế quốc tế thay đổi và chi phối bên cạnh yếu tố
cung- cầu thị trường Trong mùa vụ 2016/17 giá cà phê Robusta trung bình giao động
Trang 12trong khoảng 42.000-43.000 VNĐ/kg, giảm mạnh do thời tiết của Tây Nguyên chịu
ảnh hưởng của gió mùa
1.2.2 Tiêu thụ ngoài nước
Việt Nam cung cấp khoảng 19% tổng lượng cà phê xuất khẩu và khoảng 70% lượng cà phê Robusta giao dịch trên toàn cầu
Cà phê Việt Nam được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới Mỹ và Đức là hai thị
trường tiêu thụ cà phê truyền thống lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là
15,4% và 13,9%
Giá xuất khẩu
Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ
USD.Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũng rớt
giá theo.Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2017 giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng do ảnhhưởng của các yếu tố sản xuất, tự nhiên và cầu của thị trường Sự sụt giảm này sẽ được
lí giải một cách dễ hiểu thông qua tình hình về cung của Cà phê
Trang 132 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê.
2.1 Diện tích trồng và sản lượng cà phê ở nước ta
Bảng diện tích gieo trồng cà phê ở Việt Nam từ năm 2007 đến 2017:
Từ bảng số liệu ta thấy, diện tích gieo trồng cà phê tăng lên đều qua các năm Diện
tích trồng cà phê Việt Nam ngày càng được mở rộng trong vài năm trở lại đây Vì vậy,
sản lượng nước ta cũng tăng lên
Trong giai đoạn này sản lượng cà phê có nhiều biến động nhưng nhìn chung sản
lượng vẫn tăng qua các năm.Diện tích gieo trồng cà phê cũng như sản lượng cà phê tăng khiến cho sản lượng cà phê tăng dẫn đến cung cà phê cũng tăng qua các năm, đường cung dịch phải
Trang 142.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê
Trong giai đoạn 2007-2017 công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê đãđược phát triển mạnh mẽ với quy mô rộng lớn và chất lượng tốt hơn
Nhờ có công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ mà sản lượng cà phê tăng dẫn đếncung cà phê cũng tăng
2.3 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố thời tiết có thể quyết định đến tình trạng được mùa hay mất mùa trong sảnxuất cà phê Việt Nam Điển hình là năm 2017 được coi như là một năm thiên nhiêndành nhiều ưu đãi cho việc nuôi trông cây cà phê, tuy nhiên, việc được mùa cà phêcũng tạo ra sức ép dư cung quá nhiều, khiến cho giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng,khiến nhà nước phải thực hiện chính sách áp đặt giá sàn vào thị trường Cà phê trongnăm 2017 để bảo hộ sản xuất
2.4 Giá các yếu tố đầu vào
Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng cà phê, và chi phí nhân công đã được đề cập tạitrước đó, giá cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, ví dụ như giácủa phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và các loại hàng hoá phụ trợ Các loại hàng hoánày có tính chất ổn định, ko thay đổi quá nhiều, chính vì thế ít làm ảnh hưởng tới giácủa cà phê
2.5 Giá cà phê trong nước và xuất khẩu
Niên vụ cà phê 2007- 2008 với kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷUSD Năm 2009, giá cà phê thế giới giảm mạnh, dẫn đến thị trường trong nước cũngrớt giá theo
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
3.1 Giá của chính hàng hóa cà phê:
Do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ hiệu ứng El Niño, theo BMI Research sản lượng cà