1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT công ty xuất nhập khẩu hàng gia dụng An Thịnh Phát

35 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 119,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tâp công ty đầu tư xây dựng, báo cáo thực tập quản trị kinh doanh công ty đầu tư xây dựng, báo cáo tốt nghiệp công ty đầu tư xây dựng, báo cáo tốt nghiệp đại học bách khoa, báo cáo tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, báo cáo tốt nghiệp đại học thương mại

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

DANH MỤC VIẾT TẲT 4

DANH MỤC SƠ ĐÒ BẢNG BIỂU 5

CHƯƠNG 1.QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT 6

1.1 Lịch sử hình thành 6

1.2 Sự thay đổi của doanh nghiệp cho đến nay 6

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT 8

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 8

2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 9

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT 12

3.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 12

3.2 Chiến lược và kế hoạch 14

3.3 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực 16

3.5 Quản trị các yếu tố vật chất 19

3.6 Quản trị chất lượng của doanh nghiệp 20

3.7 Quản trị tiêu thụ 21

3.8 Quản trị tài chính 22

3.9 Kế toán và tính hiệu quả 27

CHƯƠNG 4 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT 31

Trang 2

4.1 Ưu điểm 31

4.2 Hạn chế 32

5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT 33

5.1 Mục tiêu ngắn hạn 3 năm 2016-2019 33

5.2 Mục tiêu dài hạn 5 năm 2016-2021 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

KẾT LUẬN 35

Trang 3

AN THỊNH PHÁT nhằm thực tế và so sánh với các kiến thức mà em đã họcđược trong nhà trường, đồng thời thu nhận và học tập thêm những kiến thức và

kỹ năng mà em còn thiếu Thực tế xử lý các tình huống mà một doanh nghiệp cóthể gặp phải

Thông qua đợt thực tập tổng hợp, em muốn tìm hiểu về cơ cấu của doanhnghiệp trên thực tế, và những hoạt động kinh doanh cơ bản, những vấn đề khókhăn, bức thiết của doanh nghiệp Tìm hiểu kỹ những công việc cụ thể của bộphận kinh doanh, những công cụ, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc mộtcách hiệu quả

Thông qua việc nghiên cứu tình huống kinh doanh thực tế tại CÔNG TY TNHHTHƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT, được sự giúp đỡ tận tình của doanh nghiệp

em đã thu được rất nhiều những kiến thức tại đơn vị Với thời gian thực tế tạidoanh nghiệp em xin trinh bày bản báo cáo thực tập tổng hợp tại CÔNG TYTNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐÒ BẢNG BIỂU

Biểu đồ 1: Doanh số từ tháng 10/2015 đến hết tháng 3/2016 7

Bảng 3.2 mức giá một số sản phẩm chính của Công ty 11Bảng 3.4 Số lượng lao động qua các năm 12Bảng 3.4.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 13Bảng 3.4.3 Cơ cấu lao động theo giới tính 13Bảng 3.4.4 Cơ cấu lao động theo trình độ 13Bảng 3.7: Tỷ trọng và số lượng khách hàng theo lĩnh vực kinh

Bảng 3.8.1:Tình hình tài sản trong Công ty (Năm 2014-2016)

21Bảng 3.8.2: Tình hình nguồn vốn trong Công ty (Năm 2014-

Trang 6

CHƯƠNG 1.QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT

1.1 Lịch sử hình thành

Tên gọi: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT

Mã số thuế: 0101103107

Địa chỉ: Số nhà 40, tổ 1, cụm 7, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội

Tên giao dịch: ATP CO., LTD

Giấy phép kinh doanh: 0101103107 - ngày cấp: 26/03/2001

Ngày hoạt động: 26/03/2001

Điện thoại: 8222189 - Fax: 8328741

Giám đốc: NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC / NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC

Website: http://www.atpcosmetics.com.vn

1.2 Sự thay đổi của doanh nghiệp cho đến nay

Chính thức ra đời từ 5/3/2001, Công ty TNHH TM An Thịnh Phát ( ATP Co.,Ltd) là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực nhập khẩu & phânphối mỹ phẩm tóc chuyên nghiệp tại thị trường Việt Nam Cho tới nay, ATP vẫnluôn tự hào và tự tin khẳng định vị thế, uy tín và chất lượng cũng như giá thành

- Quy mô ban đầu của Công ty là một xưởng sản xuất bột giặt, xà bông tắm, vànước rửa chén bằng phương pháp trộn thủ công với sự tham gia của nhiều thànhviên

- Đến năm 1998 Công ty đầu tư nhà máy sản xuất bột giặt tổng hợp bằngphương pháp phun sấy với năng suất 300 kg/h

- Tháng 03 năm 2001 trên cơ sở giải thể Xí Nghiệp, bà NGUYỄN THỊ HỒNGNGỌC đã tách ra thành lập công ty riêng lấy tên Công ty TNHH TM An ThịnhPhát vẫn trên cơ sở sản xuất các loại sản phẩm bột giặt, xà bông tắm

- Năm 2002, Do sự cạnh tranh khốc liệt từ các mặt hàng của nước ngoài và sựthống trị thị trường của các doanh nghiệp nước ngoài lớn như Unilever,Protec&Gamble công ty đã chuyển hướng sang nhập khẩu & phân phối mỹ phẩmtóc chuyên nghiệp tại thị trường Việt Nam

Trang 7

Với quyết định chuyển hướng đúng đắn công ty đã khai thác đúng thị trường bỏngỏ và tồn tại phát triển như hiện nay

Trang 8

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của công ty đã đạt được nhữngthành quả nhất định Thể hiện công ty đã đạt được lợi nhuận sau thuế ở nhữngmức độ nhất định kể cả trong giai đoạn kinh tế khó khăn

Doanh thu của công ty từ tháng 10/2015 đến tháng 3/2016 được thể hiện nhưsau:

Nguồn: Phòng kinh doanh

Dựa vào biểu đồ, có thể nhận thấy:

Trang 9

- Vào cùng thời điểm mua sắm (thời điểm cuối năm), doanh số liên tục tăng.

Tháng 11 với doanh số 1.563.989.000, tăng 59,8% so với tháng 10 Tháng 12 đạt

doanh số 2.236.713.805, tăng 128,66% so với tháng 10

- Thời điểm cuối năm nhu cầu mua sắm cũng như làm đẹp tăng lên khiến doanh

số không ngừng tăng Thời điểm đầu năm nhu cầu mua sắm ít đi nhưng doanh

thu tháng 3/2016 khoảng 1 tỷ 4, sụt xuống đáng kể so với tháng 12/2016 – thời

điểm cuối năm có thể thấy tương lai phát triển của công ty Điều này một phần

do ảnh hưởng của những biến động từ nền kinh tế chung Khi nền kinh tế được

phục hồi, kết quả kinh doanh của công ty cũng có tiến triển hơn Như vậy, hoạt

động kinh doanh của công ty có thể rất dễ bị ảnh hưởng rủi ro từ các yếu tố bên

ngoài

Các mặt hàng kinh doanh tại công ty theo dõi qua các tháng vừa qua được thể

hiện ở Biểu đồ 2.

Biểu đồ 2: Lượng mặt hàng kinh doanh

Đơn vị tính: Đơn hàng.

Các mặt hàng 0

Mỹ phẩm

Nguồn: Phòng kinh doanh

Dễ thấy mặt hàng Thuốc nhuộm được khách hàng tìm đến và mua nhiều nhất tại

công ty, tiếp theo là bột tẩy, thuốc uốn … Đây chính là hai mặt hàng chủ lực tại

công ty Những mặt hàng khác … được công ty triển khai bán kèm Vì vậy, khi

công ty có mục tiêu phấn đấu để mặt hàng thuốc nhuộm và bột tẩy thì cần phải

Trang 10

có sự nghiên cứu và phân tích kỹ hơn đối với mặt hàng để cho giá trị tiêu thụcũng như tỷ trọng của nó trong tổng doanh thu ổn định và chiếm tỷ trọng cao.

2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác

Về hoạt động từ thiện:

Trong năm nay Công ty cùng quỹ từ thiện và phát triển cộng đồng Hà Nộ tổ chứcchuyến đi từ thiện “Hành trình gieo ước mơ” và trao học bổng những món quàhết sức ý nghĩa cho các em học sinh tại hai trường: Tiểu học và THCS Tam Kim– Huyện Nguyên Bình – Tỉnh Cao Bằng, các hoạt động từ thiện cho các em nhỏ

có hoàn cảnh khó khăn tại Làng Tre, ng ty đã ủng hộ kinh phí cho chương trình

“Những trái tim hồng” do Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tổ chức, Công

ty cũng dự định ủng hộ kinh phí cho chương trình Bánh chưng xanh và trao quàTết cho trẻ em nghèo nhân dịp Trung thu trong địa bàn

Nói chung: Hàng năm công ty đều có các hoạt động tự thiện nhằm vào trẻ em cácvùng khó khăn, đây là điều đáng mừng và góp phần gây dựng hình ảnh công ty Văn hóa của công ty trên cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tế đã rút ra được một sốnhận xét sau:

Về điểm mạnh: Công ty là một công ty có tính hướng nội cao trong đó nổi bậtlên là tiêu chí “Định hướng nhóm” và “Đồng thuận” Điều này minh chứng chomột tập thể đoàn kết, vững mạnh với những nhân viên luôn đồng tâm hiệp lựchướng tới hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp Thêm vào đó, công tyluôn đề cao “Tổ chức học tập”,”Phát triển năng lực” tin rằng lợi thế cạnh tranhbắt nguồn từ đòi hỏi việc học tập liên tục Hơn nữa, Công ty luôn không ngừngphát huy tinh thần “Chủ động đổi mới” để nâng cao năng lực cạnh tranh và thựchiện theo sứ mệnh đã đặt ra “Innovation non-stop”

Bên cạnh những điểm mạnh trong VHDN, công ty cũng gặp phải những hạn chếnhất định Điều này thể hiện rất rõ trong yếu tố “Sứ mệnh” khi các thành viêntrong công ty chưa thực sự nắm rõ được tầm nhìn, định hướng chiến lược củacông ty trong ngắn hạn và dài hạn Nguyên nhân có thể do những mục tiêu, chiếnlược do lãnh đao cấp cao đề ra chưa thực sự sát thực với mục tiêu của nhân viên,dẫn đến họ trở nên thụ động và ỷ lại Chính vì thế, Ban giám đốc công ty cần có

Trang 11

những biện pháp cụ thể nhằm cân bằng yếu tố này với “Khả năng thích nghi” đểcông ty có thể trở nên nhạy bén hơn với môi trường kinh doanh

Về phong trào:

Trong thời gian qua, công ty đã đạt được những kết quả tích cực từ các phongtrào thi đua Đáng chú ý nhất là phong trào lao động sáng tạo trong tập thể nhânviên Thực hiện các phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy ý tưởng mới

do phòng hành chính nhân phát động;

Cụ thể là trong 3 năm 2013 – 2015 đã có nhiều tài sáng kiến được công nhận vớigiá trị làm lợi xác định được là 8,5 tỷ đồng Ngoài ra, còn nhiều ý tưởng, sángkiến khác có giá trị ứng dụng với hiệu quả kinh tế cao

Trang 12

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT

3.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Hình 3.1 sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH thương mại An thịnh phát

Phó giám đ c ố

Ban Hành chính

Phòng k toán ế

tài chính ho ch v t t Phòng k ạ ậ ư ế Phòng nhân sự Phòng kinh doa nh

Nhà máy

Trang 13

Hình 3.2 Sơ đồ phòng kinh doanh cty TNHH thương mại An thịnh phát

- Phòng dự án - kinh doanh (Phòng KD):

Phòng kinh doanh được chia làm 3 bộ phận: nghiện cứu thị trường, bánhàng và chăm sóc khách hàng

- Bộ phận nghiên cứu thị trường

+ Thực hiện các dự án nghiên cứu thị trường theo kế hoạch năm và cácchương trình nghiên cứu bán sản phẩm mới

+Thực hiện tiếp thị các kênh phân phối và viếng thăm khách hàng ở cáctỉnh thành

+ Thu thập thông tin thị trường và báo cáo hàng tháng

+ Phụ trách quản lý danh sách các khách hàng kênh phân phối và cập nhậtthường xuyên

- Chăm sóc khách hàng

+ Lên kế hoạch các chương trình chăm sóc khách hàng: các chương trìnhkhách hàng thân thiết, viếng thăm khách hàng cuối năm…

+ Giải quyết khiếu nại của khách hàng về sản phẩm

+ Phụ trách các đường dây nóng giải quyết thắc mắc khách hàng

+ Liên hệ với các bộ phận chức năng để giải quyết các khiếu nại

- Bộ phận bán hàng

Phòng kinh doanh và XNK

Chăm sóc khách hàng

Nghiên cứu và phát triển thị trường

Bán hàng

Trang 14

+ Tiếp nhận các đơn đặt hàng từ các đại lý, phân phối hàng hóa tới cácđiểm bán của công ty.

+ Thu thập thông tin khách hàng

- Bên cạnh đó, công ty thực hiện tốt chế độ dân chủ ở cơ sở, đảm bảo chế độ,quyền lợi của cán bộ, nhân viên trong công ty cũng như thực hiện nghiêm chỉnhcác chế độ chính sách của pháp luật

Tồn tại:

- Vẫn còn tình trạng kiêm nhiệm vị trí quản lý các phòng ban, nên về lâu dài sẽgây chồng chéo trách nhiệm của người quản lý, làm giảm hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

- Khối lượng công việc của Giám đốc khá nhiều, nhiều khi lên đến mức quá tải,lâu dài cũng sẽ làm cho hiệu quả công việc của Giám đốc giảm sút cũng như ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty

- Bộ phận PR và Marketing cần đẩy mạnh hơn nữa để có thể chiếm lĩnh thịtrường và nhanh chóng đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới người tiêu dùng, đặcbiệt là các sản phẩm cần nhiều thời gian để công chúng tiếp nhận

- Chưa có chính sách khuyến khích thật cụ thể và hấp dẫn với người lao độngnên còn chưa phát huy hết động lực của công ty cũng như khả năng của ngườilao động

3.2 Chiến lược và kế hoạch

Chiến lược của công ty chủ yếu là về giá và chất lượng sản phẩm Đối với Công

ty nếu như trước đây chất lượng chưa phải là mối quan tâm hàng đầu thì nay đólại là mục tiêu công ty cần đạt tới Hiện nay trên thị trường rất nhiều sản phẩmdùng cho tóc và làm đẹp, được bầy bán với đầy đủ các kiểu dáng, chủng loại chất

Trang 15

lượng cao, thấp đều có phù hợp với tất cả người tiêu dùng Công ty với phươngchâm giữ vững những thị trường cũ và liên tục mở rộng ra thị trường mới nêncông ty đang luôn tìm kiếm và mang đến các sản phẩm có chất lượng cao saocho tất cả các sản phẩm của Công ty đáp ứng được yêu cầu của cả người tiêudùng cao cấp và bình dân với giá cả phải chăng, hợp lí.

Bảng 3.2 Mức giá một số sản phẩm chính của Công ty An thịnh Phát

Tên sản phẩm Giá/đơn vịCreative control cream 740.000It’s Color Cream 500.000It’s Color O2 628.000Bột tẩy Balayage 320.000Lovely Light 226.800lovely light oxy 600.000lovely light paste 500.000

Nguồn: phòng kinh doanh

Đây là chiến lược rất hữu hiệu đối với bất kì Công ty nào hoạt động trong cơ chếthị trường Người tiêu dùng ngày càng trở nên “khó tính” đối với sản phẩm mà

họ sử dụng Họ có thể chấp nhận giá cả cao hơn một chút nhưng chất lượng sảnphẩm phải được đảm bảo Khách hàng của Công ty bao gồm nhiều đối tượng,Công ty đã biết khai thác các yếu tố nội lực của mình để sản xuất nhiều loạichủng loại sản phẩm đáp ứng được mọi đối tượng khách hàng Đối với các doanhnghiệp công nghiệp hiện nay cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là một cuộccạnh tranh gay gắt, công ty từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm để tồn tại

và ngày càng phát triển hơn

Bên cạnh đó Công ty còn luôn tìm kiếm sản phẩm mới: đây là một trong nhữngvấn đề được ban lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm chú ý Có rất nhiều lí do đểban lãnh đạo công ty phải quan tâm đến vấn đề này Vì Công ty muốn tồn tại vàphát triển được phụ thuộc rất nhiều vào vhiến lược sản phẩm mới Mặt hàng làmđẹp là mặt hàng rất nhiều chủng loại sản phẩm, sự khác nhau giữa các chủng loạisản phẩm không nhiều lắm, có thể chỉ khác nhau về mùi vị nhưng cũng đáp ứng

Trang 16

được vị khách hàng khó tính nhất, Công ty đã biết được điều này nên hàng nămCông ty phải chi ra 1-2 tỷ đồng để phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường vàtìm kiếm sản phẩm Mục tiêu của Công ty là làm cho chất lượng sản phẩm tốthơn, phù hợp với nhu cầu luôn thay đổi và ngày càng cao của người tiêu dùng.

3.3 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực

+ Số lượng lao động:

Bảng 3.4.1 Số lượng lao động qua các năm

Khối Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

+ Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại thời điểm tháng 12/2015

Bảng 3.4.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy nhóm lao động có độ tuổi duới 25 chiếm tỉ lệ

cao nhất (51,72%), do công ty kinh doanh mặt hàng y tế, khách hàng chủ yếu làbệnh viện, phòng khám đa khoa nên cần nhân viên bán hàng có tuổi trẻ, năngđộng, nhiệt tình Nhóm còn lại chủ yếu là thành phần ban giám đốc và quản lýcác cửa hàng, ngoài ra còn có các nhân viên làm việc lâu năm, có kinh nghiệm

+ Cơ cấu theo giới tính:

Bảng 3.4.3 Cơ cấu lao động theo giới tính

Giới tính Số

lượng Tỉ lệ

Trang 17

Nữ 33 57%

Tổng số 58 100%

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ lao động nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, cụ thể

là nữ chiếm đến (57%) còn nam chiếm (43%) Điều này là vì nhu cầu ở các cửahàng bán hàng đòi hỏi lao động nữ, tuổi trẻ

Cơ cấu theo trình độ:

Bảng 3.4.4 Cơ cấu lao động theo trình độ

Ưu điểm: Công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân

sự đối hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trong thời gian qua, công ty

đã có sự quan tâm và đầu tư, chú trọng cho công tác quản trị nhân sự.Việc xácđịnh nhu cầu nhân sự dự trên tình hình nhận lực thực tế tại do vậy mà công tyluôn có những quyết định nhanh chóng, kịp thời đảm bảo cho mọi hoạt độngđược thông suốt Công ty đã phát huy nguồn nội lực của mình thông qua côngtác tuyển mộ Công ty cũng đã áp dụng các phương pháp đăng báo trên báo địaphương, gửi thông báo tuyển đến các cụm dân cư, các tổ chức đoàn thể trên địabàn… để thu hút ứng viên đến với doanh nghiệp Đối với công tác tuyển chọn,ngay từ khi tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ công ty đã tiến hành kiểm tra, nhập dữliệu và phân loại hồ sơ từ đó tại sự thuận tiện cho việc sử dụng sau này, loại đinhững hồ sơ không đủ tiêu chuẩn, không rõ ràng Việc phỏng vấn các ứng cửviên cũng được công ty tiến hành rất nghiêm túc, kiểm tra được nhiều mặt của

Ngày đăng: 06/06/2020, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình "Quản trị Marketing"- Philip Kotler - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Giáo trình "Lý thuyết Marketing" - PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Marketing
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Giáo trình "Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường" - PGS.TS Trần Minh Đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT Khác
5. Một số sách của Khoa Quản trị kinh doanh 6. Một số luận văn khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w