báo cáo thực tâp nhà hàng, báo cáo thực tập quản trị kinh doanh nhà hàng, báo cáo tốt nghiệp nhà hàng, báo cáo tốt nghiệp đại học bách khoa, báo cáo tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, báo cáo tốt nghiệp đại học thương mại
Trang 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ HÀNG JW HOMEMADE CATERING HÀN
QUỐC
1.1 Lịch sử hình thành và phát của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ HÀNG JW HOMEMADE CATERING HÀN QUỐC
1.1.1.Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Tên giao dịch: JW HOMEMADE CATERING CO.,LTD
Số lượng cán bộ công nhân viên: >50 người
Loại hình công ty: Công ty hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH, hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam
Quy mô hoạt động: Với số vốn và quy mô hoạt động như trên, JW HOMEMADECATERING CO.,LTD là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (theo quy định tạikhoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chínhphủ)
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ HÀNG JW HOMEMADECATERING HÀN QUỐC, được ra đời vào ngày 11/11/2014, trong lúc sự phát triểncủa ngành kinh doanh dịch vụ và nhà hàng đang phát triển rầm rộ, với sự hợp táckinh tế sâu rộng từ 2 phía Việt Nam và Hàn quốc
Trang 2Ra đời với sứ mệnh phục vụ khách hàng với dịch vụ tốt nhất, đưa ra nhữngmón ăn ngon đậm đà hương vị xứ sở Kim Chi Công ty đã tự lựa chọn cho mình conđường đi lên lấy chất lượng và uy tín hàng đầu cung cấp những sản phẩm chính hãnggiá hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thay đổidiện mạo đất nước và phát triển cộng đồng.
Năm 2015, Công ty mở văn phòng đại diện tại Tòa Nhà KeangnamHanoiLandmark 72 Lô E6 Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội Mởchuỗi nhà hàng JW HOMEMADE CATERING tại Tòa Nhà KeangnamHanoiLandmark 72
Năm 2016, Công ty mở rộng thị trường toàn quốc trong ngành chế biến thựcphẩm, cung cấp nguyên liệu thực phẩm, cung cấp các xuất ăn công nghiệp cho cácnhà máy xí nghiệp trong toàn thị trường Việt Nam, chủ yếu ở thị trường miền Bắc
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh
- Tìm đối tác và khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa
- Điều hành và tổ chức bộ máy quản lý một cách hợp lý nhằm đem lại hiểuquả cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó không ngừngnâng cao kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thỏa thuận với khách hàng, đưa ra cáchướng kinh doanh mới và các hướng tiếp cận những khách hàng mới để mở rộng thịtrường
Nhiệm vụ của công ty là:
- Hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế doanh nghiệp theo yêu cầu đổi mới cơchế quản lý
- Thực hiện các chế độ quản lý và kỷ luật lao động, chế độ tiền lương, tiềnthưởng và các chính sách ưu đãi đối với người lao động
Trang 3- Thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước thông qua các khoản thuế,phí, lệ phí phải nộp nhà nước.
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại
Giấy phép kinh doanh của công ty bao gồm các ngành nghề sau:
STT Tên ngành
1 Bán buôn gạo
2 Bán buôn thực phẩm
3 Bán buôn đồ uống
4 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
5 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
6 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng(phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )
7 Dịch vụ ăn uống khác
8 Dịch vụ phục vụ đồ uống
9 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Một số hình ảnh sản phảm dịch vụ của Công ty
Trang 41.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Công ty TNHH nhà hàng JW HOMEMADE CATERING Hàn Quốc luôn đặtvấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu để đảm bảo lợi ích kháchhàng Vì vậy mọi công đoạn chế biến và bảo quản thức ăn đều phải làm theo đúngquy trình đã được quy định
Thực hiện các quy trình sơ chế, chế biến và bảo quản bếp ăn theo nguyên tắc bếp ănmột chiều:
Trang 5Sơ đồ 1 Quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Sơ đồ 2 Quy trình chế biến và bảo quản thức ăn
1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
Trang 6 Nội dung của quy trình chế biến món ăn
1 Nhập hàng, kiểm tra chất lượng vệ sinh:
Nhập hàng, kiểm tra chất lượng vệ sinh Hàng hoá nhập về phải được kiểm tra kỹ về
- Đối với thực phẩm: Được rửa sạch, sơ chế và bảo quản trong nhiệt độ thíchhợp (Bảo quản trong các tủ lạnh công nghiệp)
- Đối với gia vị, hàng khô: Nhập về kiểm tra được phân loại và bảo quản theotừng khu vực, vị trí trong kho
3.Chế biến thực phẩm
Căn cứ vào thực đơn và số lượng suất ăn, Bếp trưởng tính định lượng yêu cầuThủ kho xuất hàng và chỉ đạo các bếp chính chế biến các món ăn theo thực đơn
Quá trình chế biến thực phẩm phải được đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thực hiện đúng qui trình và yêu cầu của công nghệ chế biến: Có khu vựcthực phẩm sống và có khu vực thực phẩm chín riêng biệt
Các dụng cụ chế biến và dụng cụ chứa phải được vệ sinh sạch sẽ và được tẩy trùng
4.Bảo quản thức ăn
Sau khi thức ăn đã chế biến xong được đưa vào các thiết bị bảo quản giữ nóngthức ăn chuẩn bị đến giờ quy định thức ăn sẽ được chia vào các suất ăn
Trang 75.Chia suất ăn và tồ chức bữa ăn
Bố trí các dây chuyền chia suất ăn theo hình thức dây chuyền kép kín
Trước giờ ăn 15 phút, suất ăn sẽ được nhân viên nhà bếp chia sẵn ra các khay
và được sắp xếp vào các vị trí theo quy định; Quản lý kiểm tra từng suất về số lượng
và chất lượng trước khi suất ăn được chuyển ra các cửa phát suất ăn
6 Lưu mẫu thực phẩm
Hàng ngày cán bộ y tế của Công ty sẽ tiến hành kiểm tra nguồn hàng thựcphẩm đầu vào và thực phẩm chín Sau đó sẽ tiến hành lưu mẫu Mầu lưu được lưutrong nhiệt độ thích hợp (khoảng 17°C) trong vòng 24 giờ dưới sự giám sát và niêmphong của cả hai bên
7.Kiểm soát chất lượng phục vụ
Công ty xây dựng những tiêu chuẩn kiểm tra đặc biệt nhằm giám sát chặt chẽhoạt động nhà ăn giúp đạt được những yêu cầu đề ra từ phía khách hàng
Công ty cùng với khách hàng thường xuyên kiểm tra theo định kỳ và đột xuất
về mức độ thực hiện những tiêu chuẩn đã đề ra, theo 3 phương pháp:
- Kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra đột xuất (Ban kiểm tra nhà ăn)
- Họp đánh giá (đại diện của cả hai bên)
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất ở doanh nghiệp
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty
Tổ chức sản xuất tại Công ty theo hướng chuyên môn hoá như sau
Trang 8Là bộ phận gián tiếp, làm nhiệm vụ phục vụ thường xuyên cho bộ phận sản xuất chính như sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp điện, vận tải vật liệu
Bao gồm: phân xưởng cơ khí sửa chữa; phân xưởng vận tải; phân xưởng
cơ điện…Các khâu sản xuất được bố trí chuyên môn hoá nhằm phát huy khả năng chuyên sâu theo từng lĩnh vực.
Kết cấu sản xuất hợp lý đảm bảo chủ động đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của các khâu sản xuất tạo nên một quy trình công nghệ khép kín.
Bộ phận vận tải
Do phân xưởng cơ giới đảm nhiệm, chịu trách nhiệm vận chuyển than từ cửa lò ra bãi và chuyển đến nơi tiệu thụ.
Bộ phận văn hoá thể thao, phân xưởng phục vụ đời sống
Đây là bộ phận chăm lo về mặt đời sống vật chất cho CBCNV trong toàn Công ty nhằm góp phần tái tạo sức lao động thúc đẩy sản xuất, xây dựng con người mới phát triển toàn diện.
Bộ phận quản lý
Đây là bộ phận trực tiếp nhận lệnh và ra lệnh chỉ đạo sản xuất, bố trí nhân lực, con người phù hợp nhằm thúc đẩy sản xuất có hiệu quả Kết cấu bộ phận sản xuất chính:
Trang 91.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình 1.4.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty
Trang 101.5 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
1.5.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức
Bảng 1.5.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức
Phòng: tổ chức hành chính
Nhận xét chung
Trình độ tổ chức quản lý thể hiện qua mô hình cơ cấu tổ chức Công ty theo
mô hình cơ cấu trực tuyến, đây là mô hình cơ cấu đơn giản được áp dụng khá nhiềuhiện nay Mô hình này có những ưu điểm: quyền lực tập trung, quy trách nhiệm rõràng, duy trì được tính kỷ luật và kiểm tra, liên hệ dễ dàng đơn giản, mau lẹ, quyếtđịnh nhanh chóng, mệnh lệnh thống nhất tiện cho giám đốc Tuy nhiên, nhược điểm
Trang 11của mô hình này là không có sự phân công hợp lý, không có quan hệ điều hòa theochiều ngang
Tất cả đều do cá nhân quyết định nên dễ đi đến chuyên quyền độc đoán Đòihỏi người lãnh đạo phải có kiến thức sâu rộng, toàn diện, tổng hợp Đồng thời khôngtận dụng được sự tư vấn, giúp đỡ của các chuyên gia có trình độ cao về từng mặtquản trị và khi cần thiết liên hệ giữa hai thành viên của các bộ phận thì việc báo cáothông tin đi theo đường vòng Nhìn chung bộ máy quản lý của Công ty hiên tại vẫnđang thực hiện tốt nhiệm vụ và sứ mạng được giao, có vai trò quan trọng trong việcđảm bảo năng lực cạnh tranh cho Công ty trên thị trường
1.5.2 Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám đốc
Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ tổ chức, điều hành mọi hoạt độngcủa Công ty, chịu trách nhiệm về pháp luật và thực hiện quyền và nghĩa vụ đượcgiao, phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của từng phòng bantrong Công ty
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ
+ Bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức các chức danh trong công ty
Phòng kỹ thuật
Quản lý, tham mưu về các kĩ thuật trong sản xuất, quản lý hoạt động máymóc, thiết bị, kiểm duyệt về chất lượng sản phẩm, đào tạo công nhân, thợ chuyênnghành, tham mưu nghiên cứu, đề xuất nhập khẩu máy móc thiết bị cho sản xuất
Trang 12kinh doanh Nhân viên của phòng đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao, thành thạo vềđánh máy vi tính.
Phòng kế hoạch
Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động công tác kinh doanh, tiếp thị sản phẩm củacông ty
Tổ chức, quản lý, điều hành bộ máy phòng hoàn thành nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty, cân đốilượng hàng hóa và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất lưu thông.Tham mưucho Tổng Giám đốc về các hoạt động kinh doanh toàn công ty và trực tiếp tổ chứckinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của công ty…
Phòng nhân sự
Tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự Trong quá trình điều phối nhân sựliên quan đến bộ phận nào thì tham khảo ý kiến của thủ trưởng trực tiếp của bộ phậnđó
Tham mưu cho giám đốc về chế độ mới đối với người lao động như chế độ tiềnlương, ốm đau, thai sản, mất sức, tai nạn, thôi việc, tuyển dụng, nghỉ hưu, thuyênchuyển công tác, nghỉ phép, nghỉ dưỡng, trợ cấp và chế độ BHXH, BHYT vàchịu trách nhiệm trước giám đốc
Phối hợp để thanh tra lao động giám sát việc thực hiện quản lý và sử dụng lựclượng lao động tại công ty Đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động trên cơ
sở pháp luật quy định
Phòng kế toán
Tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề của công ty và các đơn vị cơ sở mộtcách khoa học chính xác và kịp thời trên cơ sở đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quyđịnh về tài chính của công ty, pháp lệnh kế toán thống kê và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và pháp luật về lĩnh vực này
Kiểm tra kế hoạch sử dụng vốn của các cơ sở đề xuất tiến độ giải quyết vốn vàchịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ vốn cho các đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh theo đúng văn bản quy định của giám đốc công ty
Trang 13Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính về quản quý tài sản của công ty ngàycông lao động của cán bộ công nhân viên, tham mưu cho giám đốc phương thức trảlương, chi thưởng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm, kết quả công việc cụthể phối hợp cùng với các phòng nghiệp vụ của công ty để giải quyết các yêu cầu vềtài chính cho các đơn vị trực thuộc
Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính theo định kỳ để báo cáo giám đốc Đảm bảo bí mật tuyệt đối tài chính, chỉ có giám đốc mới có quyền thông báo sốliệu tài chính cho toàn thể cán bộ công nhân viên
Chịu trách nhiệm chính về tổng hợp số liệu và quyết toán vốn
Quản lý, bảo vệ và sử dụng đúng mục đích toàn bộ tài sản của công ty để phục vụcho nhu cầu hoạt động của công ty hiệu quả
Phòng vật tư
Có chức năng nhiệm vụ lo cung ứng vật tư thiết bị cho việc thay đổi sảnphẩm, kế hoạch dự trữ sản phẩm cho công ty, kế hoạch dự trữ thiết bị nhằm phục vụcho tiêu thụ sản phẩm
Quản đốc phân xưởng
Giải quyết và ra các quyết định trong phạm vi quyền hạn cho phép Giúp giámđốc trong việc điều hành phân xưởng sản xuất của công ty, phụ trách nhiên liệu vàsản xuất Chịu trách nhiệm trước giám đốc
Xưởng sản xuất
Là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm, thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh màcông ty giao phó.Thực hiện kiểm định và kiểm kê chất lượng Chịu sự quản lý củaquản đốc phân xưởng
Trang 14
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Tình hình tiêu thụ theo danh mục sản phẩm
Bảng 2.1.1: Doanh thu theo danh mục sản phẩm của công ty năm 2015 – 2016
Đơn vị tính: VNĐ
Suất cơm công nghiệp 5.078 8.410 3.332 39,62
Thực phẩm nguyên liệu 10.920 12.382 1.462 11,81
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Về tiêu thụ sản phẩm , hiện nay công ty đang cung cấp 2 dòng sản phẩm chính đểphục vụ cho nhu cầu ăn uống trên thị trường đó là Suất cơm công nghiệp phong cáchHàn quốc để phục chủ yếu cho các nhà hàng, nhà máy Hàn quốc tại Việt Nam, tiêptheo là cung cấp Thực phẩm nguyên liệu cho các nhà hàng
Dù mới thành lập được 3 năm nhưng năm 2016 đánh dấu một sự trưởng thành vềdoanh thu của công ty
Trang 15
Phân tích tình hình tiêu thụ theo khu vực
Bảng: 2.1.2 Doanh thu của công ty theo khu vực năm 2015- 2016
Phân tích doanh thu theo nhóm khác hàng
Bảng 2.1.3: Doanh thu theo nhóm khách hàng của công ty năm 2015- 2016
Nhận xét
Trang 16Là một doanh nghiệp tương đối trẻ gặp nhiều khó khăn nhưng doanh thu và lợinhuận thu được của công ty có sự biến động ổn định qua các năm Việc định hướngkinh doanh của công ty bước đầu đã đem lại hiệu quả Tuy nhiên, để định hướng pháttriển lâu dài trong tương lai; công ty nên mở rộng mạng lưới bán hàng để không bịquá phụ thuộc vào thị trường truyền thống.
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
Đảm bảo vệ sinh an thực phẩm là vấn đề đa số khách hàng quan tâm, đó làmột trong những tiêu chí đầu tiên chúng tôi phải thực hiện Công ty rất khắt khetrong việc lựa chọn nhà cung cấp thực phẩm Vì vậy Công ty chỉ sử dụng những thựcphẩm tốt nhất được cung cấp bởi những công ty, hợp tác xã cung cấp thực phẩm hàngđầu có nguồn gốc rõ ràng và có tham gia bảo hiểm với sản phẩm của mình
Căn cứ vào số lượng suất ăn và thực đơn từng ngày, Bếp trưởng tính toán sốlượng thực phẩm cần thiết cho ngày hôm đó để bộ phận vật tư chuẩn bị đầy đủ sốthực phẩm đó
- Đối với rau quả : Nhập từ các cơ sở sản xuất rau sạch ở ven Thành phố
- Đối với thực phẩm (thịt các loại, tôm, cá, ): Nhập từ các cơ sở có chứng nhận củadịch tễ về vệ sinh và an toàn thực phẩm, có dấu đóng kiểm dịch hàng ngày
- Đối với gia vị phụ trợ : Nhập từ các hãng sản xuất và từ các đại lý tin cậy có chứngchỉ về chất lượng (Hàng hoá có thương hiệu và suất xứ rõ ràng)
Khi nhập hàng đều có sự kiểm định của cán bộ Quản lý, Bếp trưởng và thủ kho.Thực phẩm được kiểm định về chất lượng, số lượng, kiểm chứng nguồn gốc để đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm
2.1.4 Chính sách phân phối
Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất chế biến, thương mại liên quanđến ngành thực phẩm, với sản phẩm chủ lực là khẩu phần ăn công nghiệp và cungứng thực phẩm cho thị trường nên hiện công ty đang phân phối sản phảm qua 2kênh
Trang 17Đối với sản phẩm là khẩu phần ăn công nghiệp thì kênh phân phối của công ty
là kênh phân phối trực tiếp, hàng ngày đội sản xuất tại bếp ăn sẽ theo thực đơn đượcthiết kế trước và nấu nướng, chế biên sau đó đóng gói và đội xe sẽ chuyển trực tiếpđến khách hàng:
Với kênh phân phối này công ty có một lợi thế là giúp công ty giảm được các chiphí liên quan tới phân phối và các trung gian, sản phẩm tới tay người tiêu dùng ngaynên việc phản hồi thông tin về sản phẩm tới DN được nhanh chóng giúp công ty nắmbắt được nhu cầu của khách hàng tốt hơn
Tuy nhiên kênh phân phối này lại có nhược điểm là: Chưa đáp ứng nhanh chóngnhu cầu của khách hàng đang ngày càng tăng, hạn chế về tập khách hàng tiềm năng,không đáp ứng được chiến lược thâm nhập thị trường sâu rộng của công ty Sảnphẩm của doanh nghiệp tiêu thụ chủ yếu qua bán trực tiếp, tiêu thụ qua hợp đồng.Đối với những khách hàng là các công ty, nhà máy sẽ ký hợp đồng qua đơn đặthàng Đây là hình thức phổ biến đối với những khách hàng công nghiệp được công ty
áp dụng Theo cách phân phối này sẽ giảm bớt được mối quan hệ với khách hàng nhỏgây tốn kém chi phí Công ty có điều kiện tập trung mối quan hệ với khách hàng lớn.Đối với lĩnh vực bán buôn thực phẩm nguyên liệu, công ty vừa sử dụng kênhphân phối trực tiếp vừa sử dụng kênh phân phối gián tiếp:
Hình 2.1.4: Sơ đồ kênh phân phối của công ty
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
2.1.5 Xúc tiến bán
Quảng cáo:
Đại lýDoanh nghiệp
Khách hàng
Trang 18+ Trên báo: Tiếp Thị Gia Đình, Thế giới Ẩm thực…
+ Internet Marketing
Mạng xã hội: facebook…
Website của cửa hàng
Trên Website của các trang ẩm thực, sức khỏe, du lịch như:
www.tapchiamthuc.vn, www.tapchimonngon.com,www.ngoisao.net Tạp chí Du lịchTPHCM…
Mục tiêu quảng cáo cần đạt được trong việc sử dụng các phương tiện truyền thông
là tạo sự nhận biết của khách hàng
Khuyến mãi:
+ Giảm giá 30% in trên trên tờ rơi trong quý 1
+ Tổ chức chương trình “ Tích điểm dài lâu” cho thực khách
+ Giảm 20% cho thực khách vào giờ “ Happy time”:
Nhằm khuyến khích khách hàng đến ăn tại cửa hàng vào các giờ “ thấp điểm” + Kết hợp với các công ty in Hotdeal, Nhommua…bán các voucher giảm giá 45 -49% khi ăn tại cửa hàng ( Chia hoa hồng/ số lượng Voucher bán ra cho các cty, tổchức đó)
+ Miễn phí giao hàng tận nơi
+ Thu hút khách hàng bằng cách tiền tệ hóa sự quan tâm của khách hàng Mỗi lầnmua hàng khách hàng đã đóng góp 500 đ / 200 đ cho quỹ “ Trẻ em chất độc Màu DaCam – Việt Nam”
Marketing trực tiếp (Direct Marketing):
+ Nhân dịp tổng khai trương hệ thống cửa hàng phát phiếu mời tham dự buổibuffe miễn phí
+ Tham dự lễ hội ẩm thực hằng năm
Viết bài PR trên các tạp chí ẩm thực, món ngon, Tạp chí Du lịch
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Trang 19Để thoả mãn khách hàng của mình, công ty đã đưa ra những chính sách về thịtrường, sản phẩm, giá bán, phân phối và xúc tiến bán một cách đúng đắn và kịp thời.Khi môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng và thị trường rộng hơn, công
ty không thể ra quyết định chỉ dựa trên trực giác của mình Vì vậy, công ty cần cónhững thông tin một cách chính xác và nhanh chóng thông qua công tác thu thậpmarketing của doanh nghiệp
Hiện nay, Công ty đang sử dụng những phương pháp thu thập thông tinmarketing của doanh nghiệp như sau:
+ Hệ thống ghi chép nội bộ: Là hệ thống cung cấp các thông tin nội bộ củadoanh nghiệp liên quan đến các quyết định marketing Những thông tin nội bộ màCông ty thường thu thập bao gồm: các đơn đặt hàng (số lượng, lượng hàng trên từngđơn); doanh số bán hàng theo thị trường, theo sản phẩm, theo thời gian; lượng hàngtồn kho; dòng tiền mặt; các khoản phải thu; đặc điểm của sản phẩm Phương phápnày nhằm mục đích thu thập thông tin về bản thân Công ty Những thông tin nội bộđược thu thập từ:
+ Hệ thống sổ sách kế toán của Công ty: Hàng tháng nhân viên marketing thuthập số liệu từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty rồi tổng hợp lại để phục vụ chocông tác phân tích marketing
+ Hệ thống báo cáo bán hàng: Cung cấp các số liệu về doanh thu, hàng tồnkho, đặc điểm của các đơn hàng, khách hàng tại từng khu vực giúp nhân viênmarketing có thể thu thập thông tin
+ Hệ thống tình báo marketing (hệ thống thông tin thường ngày về bên ngoài)
là hệ thống nhằm thu thập những thông tin hàng ngày về những sự kiện trong môitrường marketing Những thông tin được thu thập bằng cách:
+ Công ty theo dõi tình hình bên ngoài qua các phương tiện thông tin đạichúng qua những cuộc gặp gỡ và khảo sát riêng Đặc biệt Công ty hay sử dụng lựclượng bán hàng để có thể thu thập được những thông tin về khách hàng như: nhữngmong muốn, quan tâm, hoạt động, than phiền
Trang 20Bên cạnh đó Công ty còn sử dụng lực lượng các nhà trung gian, phân phối, đại
lý, người bán lẻ, môi giới để thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh về sản phẩm,giá bán,…của họ Ngoài ra qua các phương tiện thông tin đại chúng: truyền hình, báochí,…các mối quan hệ mà nhân viên marketing của Công ty nhanh chóng nắm bắtđược các qui định pháp lý mới, tiến bộ công nghệ, những trào lưu xã hội, những sựkiện xã hội ảnh hưởng đến việc công tác marketing của Công ty
2.1.7 Phân tích một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện nay công ty có khá nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành sản xuất chếbiến lương thực và cung ứng suất ăn công nghiệp ta xem xét một số đối thủ cạnhtranh chính của công ty:
1.Công ty Cổ Phần Suất Ăn Công Nghiệp Atesco
Được thành lập vào năm 1998, giấy phép kinh doanh số 070093 do UBND TP
Hà Nội cấp Sau 16 năm hoạt động Atesco đã phát triển thành một công ty lớn, cómột cơ ngơi bề thế, và là một thương hiệu uy tín với bạn hàng Atesco tập trung vàocác lĩnh vực dịch vụ như: cung cấp suất ăn công nghiệp; kinh doanh nhà hàng, kháchsạn Từ năm 2005 chúng tôi chú trọng phát triển và đặt mục tiêu trở thành nhà cungcấp suất ăn công nghiệp hàng đầu Việt Nam
· Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆPATESCO
· Tên giao dịch viết tắt : Atesco
· Trụ Sở : Số 15A phố Hàng Than, P Nguyễn Trung Trực, Q
Ba Đình, TP Hà Nội
Lĩnh vực kinh doanh
Hiện nay, Atesco hoạt động trong 3 lĩnh vực chính, trong đó Suất ăn côngnghiệp và Nhà hàng là mảng kinh doanh cốt lõi của công ty:
- Suất ăn công nghiệp
Trang 21Cung cấp suất ăn công nghiệp, trung bình khoảng 15,000 pax/ngày cho các kháchhàng trong và ngoài nước tại miền Bắc Với cơ sở vật chất được đầu tư mạnh mẽ,chất lượng nhân viên được tuyển chọn và đào tạo kỹ càng
2N.hà hàng
-Nhà hàng Nhật Bản Oishi: 98 Tô Ngọc Vân, Quận Tây Hồ - Hà Nội.
-Nhà hàng Vạn Tuế, 16 Láng Hạ, Hà Nội
-Trung tâm hội nghị Cung Văn Quán: khu đô thị Văn Quán, Quận Hà Đông, Hà Nội.
2 CÔNG TY TNHH VICA HÀ NỘI
Công ty TNHH VICA Hà Nội được thành lập do sở kế hoạch & đầu tư thành phố HàNội
Giấy chứng nhận ATTP chứng nhận đơn vị đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm –chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm TP Hà Nội cấp
Tên công ty: CÔNG TY TNHH VICA HA NOI
Tên tiếng anh: VICA HA NOI COMPANY LIMITED
Văn phòng đại diện: Tầng 8, tòa nhà Sannam food, 78 Duy Tân, Hà Nội
Trang 22So với các đối thủ cạnh tranh khác Công ty TNHH nhà hàng JWHOMEMADE CATERING Hàn Quốc có bất lợi hơn về quy mô và năm kinhnghiệm, nhưng công ty có các đối tác chiến lược thì các công ty Hàn quốc
2.2 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Hiện tại Công ty có 48 nhân viên, trong đó tập trung và lao động kỹ thuật vàkinh doanh
Bảng 1 Cơ cấu lao động của công ty Công ty các năm trở lại đây
Trang 23Lao động đã qua đào tạo ở đây bao gồm các lao động tốt nghiệp Cao học, Đạihọc, Cao đẳng, TH chuyên nghiệp
Điều này cho thấy trình độ lao động của công ty chưa cao, cũng dễ hiểu vì đây
là ngành sản xuất chế biến thực phẩm và thương mại quy nho nhỏ nên yêu cầu vềtrình độ chưa quá cần thiết
- Cơ cấu lao động theo giới tính
Công ty có ítnhân viên nữ, chủ yếu ở khối văn phòng, tạp vụ
Ngành kỹ thuật thường làm những công việc nặng nhọc nên lao động namthường chiếm phần lớn
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ, lao động từ 18 – 45 tuổi chiếmNgành kỹ thuật là ngành lao động vất vả nên yêu cầu người lao động có sức khỏe tốt.Nên công ty luôn ưu tiên tuyển chọn các lao động trẻ
Lao động từ 18 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ chủ yếu cơ cấu lao động của công ty.Trong độ tuổi này thường là những lao động chưa lập gia định, chưa tiến tới côngviệc ổn định, lâu dài Đây cũng là điều cần phải dự trù từ phía công ty
- Cơ cấu theo kinh nghiệm
Lao động của công ty, có trình độ học vấn cáo, hầu hết lao động có kinhnghiệm và đã từng làm các công việc tương tự Điều này cũng có nghĩa là chất lượngđơn hàng và sản phầm sẽ ổn định hơn
2.2.2 Định mức lao động
Mức lao động: là lượng lao động hao phí hợp lý nhất được quy định để chế
tạo một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong các điều kiện
về tổ chức - kỹ thuật - tâm sinh lý - kinh tế - xã hội nhất định
Định mức lao động: là quá trình xác định lượng lao động hao phí hợp lý cho
một đơn vị sản phẩm cụ thể Mỗi loại sản phẩm đều phải xây dựng bảng định mứcriêng cho từng khâu sản xuất
Cách xác định định mức lao động có hai cách :
Cách 1: Xác định theo kinh nghiệm thống kê
Cách 2: Phương pháp định mức lao động có căn cứ khoa học
Trang 24Vì là công ty làm về sản xuất chế biến nên Công ty thường xác định mức lao độngthông qua kinh nghiệm thống kê qua nhiều ngày tháng Phương pháp này có ưu điểmđơn giản, dễ áp dụng.
Đối với mỗi hạng mục đơn hàng, phòng kĩ thuật chế biến sẽ tính toán khối lượngcông việc và thời gian thực hiện dựa trên các hạng mục và đơn hàng tương tự đã thựchiện, cộng thêm một khoảng sai lệch Từ đó giao khoán cho ban quản lý đơn hàngthực hiện đúng định mức đã đề ra
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động
Những người làm việc ở các phòng nghiệp vụ tại văn phòng của Công ty thìlàm việc theo giờ hành chính, những người lao động làm việc trực tiếp khác: bảo vệ,lái xe, tạp vụ làm việc theo ca, tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể
Đối với lao động nữ, nếu có thai từ 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12tháng tuổi thì sẽ không phải làm việc ban đêm Người lao động được nghỉ làm việchưởng nguyên lương theo chế độ Nhà nước quy định, theo lương cấp bậc
Giờ làm việc của cán bộ công nhân viên áp dụng như sau:
- Đối với khối làm việc theo giờ hành chính sáng từ 7h30 đến 12 h chiều từ 13
h đến 16h30
- Khối theo ca:
Những công nhân chế biến tại bếp do đặc thù công việc cần sớm hơn nên sẽbắt đầu làm việc từ 5h sáng tới 10h sáng, nghỉ ngơi rồi tiếp tục làm việc từ 2h chiềuđến 5h chiều
Một năm được nghỉ 8 ngày vào những ngày lễ, tết, quốc khánh theo quy địnhcủa Nhà nước
Số ngày làm việc theo chế độ được xác định theo công thức:
NCCĐ = NL (L + T + NC)Trong đó:
Trang 25NCCĐ : ngày làm việc theo chế độ quy định.
NL: số ngày theo lịch trong một năm ( 365 ngày)
L : số ngày nghỉ lễ trong một năm ( 5ngày)T: số ngày nghỉ tết trong một năm ( 3 ngày)NC: số ngày nghỉ chủ nhật trong năm ( 53 ngày )Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động giao cho cácđơn vị Sau 6 tháng, Công ty tổ chức phân tích tình hình sử dụng thời gian lao độngcủa công ty
Tính toán thời gian làm việc sẽ cho biết những thông tin về quỹ thời gian làmviệc có thể và tối đa của doanh nghiệp cũng như của bản thân từng cán bộ công nhânviên trong năm, quý, tháng, tuần, thậm chí là trong ngày Từ đó có thể so sánh để biếtđược mức độ sử dụng thời gian thực tế và những nguyên nhân không sử dụng hếtthời gian có thể, tối đa Thời gian làm việc có ảnh hưởng đến năng suất lao động, giáthành sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.4 Năng suất lao động
Chỉ tiêu năng suất lao động của công ty tính bằng giá trị theo công thức:
Quy trình tuyển dụng công nhân viên của công ty là:
Sơ đồ 3 Sơ đồ tuyển dụng của công ty
Xác định nhu
cầu tuyển dụng báo tuyển dụngĐăng thông Phòng vấn xét tuyển Đào tạo và thử việc Tuyển dụng