1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bctt công ty tân phong

42 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 464,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tâp công ty đầu tư xây dựng, báo cáo thực tập quản trị kinh doanh công ty đầu tư xây dựng, báo cáo tốt nghiệp công ty đầu tư xây dựng, báo cáo tốt nghiệp đại học bách khoa, báo cáo tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, báo cáo tốt nghiệp đại học thương mại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TIN HỌC KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TÔT NGHIỆPTên đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cp công nghệ tân phong

Họ và tên sinh viên:

Giảng viên hướng dẫn:

HÀ NỘI, NĂM 2017

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong những mụctiêu hàng đầu của mỗi quốc gia Để tiến hành kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cố định, vốn và các loại vốn chuyêndùng khác Nhưng có vốn chỉ là điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng Vấn

đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả nhưmong muốn

Trong nền kinh tế thị trường đổi mới với sự xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khác nhauđầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh Khi nào qui luật cạnhtranh được xem là động lực phát triển kinh tế thì việc sử dụng vốn như thế nào dể tạolượng vốn ngày càng nhiều hơn là vấn đề cần thiết và bức bách trước mắt cũng như lâudài của doanh nghiệp Đây cũng là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanhnghiệp tồn tại và phát triển lâu bền hơn

Với tầm quan trọng như thế em quyết định chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tân Phong” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ Tân phong

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần công nghệ Tân phong

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn tại Công ty cổ phần công nghệ Tân phong

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ TÂN PHONG1.1 Giới thiệu chung về CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ TÂN PHONG

1.1.1 Thông tin sơ lược về công ty

• Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tân Phong

• Tên giao dịch: Tanphong JSC

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Năm 2015, Tiền thân công ty nhóm những chuyên gia làm việc trong lĩnh vựcQuản trị, Kế toán, Kiểm toán, và quản trị kinh doanh, lập trình viên đã nghiên cứu vàcho ra đời Phần mềm Kế toán Tpsoft Acc (công bố ngày 20/11/2015), một sự cải cách lớntrong việc Quản lý Tài chính Kế toán lúc bấy giờ Sản phẩm đã được các doanh nghiệpkhối Nhà nước, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Doanh nghiệp Nước ngoài đón nhận vàđưa vào ứng dụng

Ngày 24/05/2006, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công Nghệ Tân Phong ra đời, sau

đó chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tân Phong - mã số doanh nghiệp:

0103012347 Một loạt sản phẩm, dịch vụ được ra đời sau sự kiện này

- Ngày 15/04/2011 Phần mềm Tpsoft Acc tích hợp tự in hóa đơn đã được Tổng CụcThuế thẩm định; Chương trình tích hợp phần mềm HTKK của Tổng Cục Thuế, tích hợpchữ ký số kê khai qua mạng và hệ thống chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo

Trang 7

- Ngày 06/01/2014 Tanphong JSC chính thức giới thiệu phiên bản mới TP Bussiness

in One là giải pháp ERP quản trị doanh nghiệp Chương trình được tích hợp với nhiều góisản phẩm phần mềm (Kế toán; In hóa đơn; Bán hàng; Nhà hàng; Khách sạn; Quản lýnhân sự; Lập trình theo yêu cầu của doanh nghiệp) Chương trình đáp ứng mọi yêu cầuquản trị của doanh nghiệp

- Tanphong JSC có các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp,

tư vấn pháp lý, tài chính kế toán, chính sách và pháp luật thuế Công ty đã mang lạinhững giải pháp tối ưu nhất trong việc xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp, tạo mộtquy tắc kiểm soát tài chính kế toán, thẩm định dự án đầu tư huy động vốn và chính sáchthuế, ưu đãi thuế của doanh nghiệp

- Tanphong JSC đã thành công trong việc cung cấp giải pháp đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao trong lĩnh vực quản lý tài chính, kế toán, pháp luật thuế

- Ngày 12/12/2015 Tanphong JSC chính thức liên kết với công ty Newwind Nhậtbản, đảm nhận vai trò Outsource và phát triển hệ thống ERP newwind trên nền tảng web,desktop và mobile

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh

• Thiết kế phần mềm

• Thiết kế website

• Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

• Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

• Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

• Vận tải hành khách đường bộ khác

• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

• Hoạt động viễn thông khác

• Lập trình máy vi tính

• Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

• Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

Trang 8

• Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

• Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việclàm

Trang 9

- Tổ chức hạch toán kế toán, lập sổ sách bảng biểu theo dõi quá trình Sản xuấtkinh doanh của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tân Phong Kiểm tra, hướng dẫn các đơn

vị quản lý tài chính đúng nguyên tắc

- Lập kế hoạch kiểm tra theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củatoàn Công Trực tiếp xử lý và báo cáo Giám đốc những vấn đề có liên quan tới công tác

kế hoạch –kinh doanh, lưu trữ các loại hồ sơ theo quy định Kết hợp các đội trực thuộclập hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu các công trình củaTổng công ty Khoáng sản,đồng thời kiểm soát, lập hợp đồng kinh tế, triển khai dự án trúng thầu và lập hồ sơ thanhquyết toán công trình

* Phòng nhân sự:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc

- Xây dựng, tham mưu cho Giám đốc công ty về việc sắp xếp nhân lực của cácPhòng ban sao cho phù hợp và hiệu quả

- Kết hợp với Phòng Tài chính kế toán xây dựng Quy chế lương cho toàn thể Cán

bộ công nhân viên của công ty

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, học tập nâng cao trình độ chuyên môncho CBCNV

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và hướng dẫn của cơ quan chính trị cấptrên

- Duy trì hồ sơ theo dõi quá trình giáo dục, đào tạo kỹ năng và kinh nghiệmchuyên môn của cán bộ trong công ty

- Tổ chức thực hiện các chương trình công tác, các cuộc hội họp, báo cáo, gặp gỡtại cơ quan công ty

Trang 10

* Phòng phát triển phần mềm

* Phòng kiểm thử

- Kiểm tra chất lượng phần mềm

- xây dựng kế hoạch và kịch bản thực hiện performance testing/automation testingkhi dự án có yêu cầu

- Chịu trách nhiệm chuẩn đoán, xử lý các vấn đề phát sinh cho các dự án tham gia

đã triển khai

- Nghiên cứu các công cụ hỗ trợ hiệu quả cho quản lý chất lượng dịch vụ

- Chịu trách nhiệm trong phòng khi có những vấn đề phát sinh từ nghiệp vụ trongưng dụng tham gia

* Phòng hỗ trợ triển khai

- Khảo sát và phân tích các yêu cầu từ khách hàng

- Lập kế hoạch và thực hiện triển khai cài đặt phần mềm cho khách hàng

- Thực hiện vận hành, chạy thử, đánh giá mức độ phù hợp của phần mềm đối vớicác yêu cầu của khách hàng

- Đào tạo và hướng dẫn cho khách hàng sử dụng phần mềm

- Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công việc, đề án được giao

* Phòng thiết bị- công nghệ

- Quản lý xuất nhập các thiết bị công nghệ

- Bảo hành-vận hành thiết bị công nghệ

- Lập kế hoạch và thực hiện bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị cho công ty và kháchhàng

- Phối hợp với phòng kinh doanh trong các dự án hạ tầng công nghệ

Trang 11

1.3 Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2012 – 2015

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảngBảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2015

Đơn vị: 1000 VNĐ đồng

Chỉ tiêu 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015Năm

So sánh2014/2013 2015/2014Chênh

lệch % Chênhlệch %

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,816,9

48

2.016.948

2.524.450

3.258.8

90 507.502 25,16 734.440

29,09Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ 1,816,948 2.016.948 2.524.450 3.258.890 507.502 25,16 734.440 29,09

LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ 462,746 262.762 500,890 402.140 238.145 90,64 -98.750

19,71

-LN thuần từ hoat động kinh doanh 317,163 90.773 310.831 250.416 220.075 242,49 -60.415

19,44

-LN khác 3,465 1.465 -49.139 -83.630 -50.604

3076

-23 -34.493

70.19Tổng LN kế toán trước thuế 320,628 92.238 261.692 166.786 169.545 183.81 -94.906

36.27

-LN sau thuế TNDN 291,65

1 67.261 209.330 133.823 142.069 211.22 -75.507 36.0

Trang 12

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Trang 13

- Bảng tổng hợp doanh thu chi phí

Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 1,816,948 2,016,948 2,524,450

3,258,890Chi phí 1,546,721 1,989,968 2,325,373 3,199,638

LN sau thuế TNDN 270,227 67,261 209,33 133,823Thuế nộp NS 23,237 23,837 28,827 28.977Lương bình quân 3.5 3.6 4.0 4.2Hình 1 Kết quả Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh qua các năm, cụ thểnhư sau: Năm 2014 đạt 2.524.450 triệu đồng, tăng 507,502 triệu đồng tương ứng với25.16% so với năm 2013 Sang năm 2015, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt3.258.890 triệu đồng, tăng 734.440 triệu đồng tương ứng với mức tăng 29.09% so vớinăm 2014 Nguyên nhân là do doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh docông ty đã bàn giao thi công thêm nhiều hạng mục công trình thuộc dự án nâng cấp cảitạo mạng lưới hạ tầng viễn thông Hà Nội

Hình 2 Kết quả về chi phí

Giá vốn hàng bán: Năm 2014 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độtăng của doanh thu điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty là tương đối tốt.Tuy nhiên nếu chỉ nhìn vào sự biến động của DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ thì chưathể đánh giá 1 cách chính xác tình hình biến động ấy là chưa tốt Năm 2014 giá vốn hàngbán tăng 269.358 nghìnđồng tương ứng với 15.36 % so với năm 2013 Năm 2015, giávốn hàng bán tăng đột biến, cụ thể là tăng 833.190 nghìnđồng tương ứng với 41.17% sovới năm 2014, việc tăng giá vốn được hình thành từ nhiều nguyên nhân như tình hình lạmphát trong nước dẫn đến việc tăng giá gốc của hàng hóa mua vào

Trang 14

Chi phí bán hàng có xu hướng giảm, năm 2013 là 30.296 nghìnđồng, sang năm

2014 giảm 20.740 nghìnđồng (giảm 68.46%) Sang năm 2015 chỉ còn 2.184 nghìnđồng,giảm 77.15% so với năm 2014 Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, giai đoạn 2013-

2014 có sự tăng nhẹ, cụ thể là tăng 11.209 nghìnđồng, tương ứng với 20.24% Nhưngbước sang năm 2015, lại giảm mạnh 55.34% tương ứng với 36.844 nghìnđồng Chúng ta

có thể thấy sự không ổn định trong chiến lược bình ổn chi phí của công ty, sự không ổnđịnh này là do nhân tố khách quan từ nền kinh tế, đó là do ảnh hưởng từ khủng hoảngkinh tế toàn cầu tới Việt Nam

Hình 3 Kết quả Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế có những biến động tăng giảm Năm 2012, Lợi nhuận sau thuếcủa công ty đạt 270.227 nghìn đồng Sang năm 2013, lợi nhuận giảm mạnh còn 67.261nghìn đồng, nhưng đến năm 2014 lại tăng lên 209.330 nghìn đồng Đánh dấu một nămkinh doanh rất tốt của doanh nghiệp xây dựng do công ty đã hoàn thành xong các hạnhmục thuộc dự án phát triển viễn thông tại các đô thị vệ tinh xung quanh hà nội và một sốhạng mục thuộc dự án phát triển hạ tầng viễn thông tại Hà Nội Nhưng sang đến năm

2015, do sự tăng mạnh về giá vốn khiến lợi nhuận lại giảm còn 133.823 nghìn đồngQua các bảng trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu được hình thành do lãi tiềngửi và việc thu hồi các khoản vốn góp liên doanh, liên kết Đối với một doanh nghiệpchuyên về đầu tư viễn thông thì chi phí tài chính chủ yếu là trả lãi vốn vay ngân hàng,trong giai đoạn 2014-2015 là một giai đoạn khó khăn đối với thị trường các doanh nghiệpkinh doanh viễn thông tại Việt Nam

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty cũng có sự tăng giảm không

ổn định Nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm sút từ lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ, thu nhập khác và chi phí khác cũng có xu hướng tương tự

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CÔNG

NGHỆ TÂN PHONG2.1 Các nhân tố ảnh hưởng

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài

1.4.1.1 Chính sách lãi suất

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ điều hành lãi suất chủ động, linh hoạt để điều tiết lãisuất thị trường ở mức hợp lý, góp phần ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động ngânhàng

Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho biết: Trên cơ sở đánh giá diễn biến và dự báo

về kinh tế vĩ mô, tiền tệ trong nước và quốc tế, bám sát Nghị quyết của Quốc hội, củaChính phủ, trong năm 2016, NHNN tiếp tục kiên định với mục tiêu kiểm soát lạm phát(dưới 5%), ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý (khoảng 6,7%),đảm bảo an toàn hệ thống

Theo đó, trong năm 2016 này, ngành ngân hàng định hướng tổng phương tiện thanhtoán tăng khoảng 16-18%, dư nợ tín dụng tăng khoảng 18-20%; đồng thời căn cứ vàodiễn biến, tình hình thực tế để điều chỉnh phù hợp

Đối với doanh nghiệp, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động được ngoàivốn chủ sở hữu thì nguồn vốn huy động từ bên ngoài cũng rất quan trọng Trong cácnguồn vốn huy động từ bên ngoài thì đi vay ngân hàng là nguồn vốn doanh nghiệpthường quan tâm nhất Khi đi vay ngân hàng doanh nghiệp phải trả lãi suất cho vaycho ngân hàng Lãi suất cho vay phản ánh giá cả của đồng vốn mà người sử dụng vốn

là các doanh nghiệp phải trả cho người cho vay là các NHTM Đối với các doanhnghiệp, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũngđều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là tác

Trang 16

động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp và qua đó điều chỉnh các hành vi của

họ tới các hoạt động kinh tế

Khi lãi suất cho vay của NHTM tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sảnphẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, gây ra tình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xuhướng tăng lãi suất Ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm, thu hẹp quy mô

và phạm vi của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Ngược lại, khi lãisuất Ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành,nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn làđộng lực khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, phát triển các hoạt động sảnxuất kinh doanh và qua đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế

1.4.1.2 Chính sách tỷ giá

Năm 2016, NHNN điều hành chính sách tỷ giá theo cách thức mới, linh hoạthơn Theo đó, NHNN vẫn sẽ công bố tỷ giá nhưng khác ở chỗ tỷ giá có thể được điềuchỉnh lên/xuống hàng ngày Tỷ giá do NHNN công bố sẽ được xác định trên cơ sở một

số cơ sở sau: Thứ nhất, tham chiếu diễn biến của một số đồng tiền của các nước cómối quan hệ về thương mại và đầu tư lớn với Việt Nam; Thứ hai, tham chiếu tỷ giátrên thị trường liên ngân hàng (tỷ giá bình quân gia quyền theo mức tỷ giá và trọng sốgiao dịch), cách tham chiếu này sẽ khắc phục được một số điểm hạn chế của cáchtham chiếu vào tỷ giá cuối ngày trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của một sốnước và theo đó hạn chế được yếu tố làm giá vào cuối ngày của các thành viên thamgia thị trường; Thứ ba, ngoài hai yếu tố nêu trên, tỷ giá có được cân nhắc trên cơ sởcác cân đối vĩ mô, tiền tệ, mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và chính sách kinh tế

vĩ mô

Đối với công ty CPCN Tân phong, thì ngoại tệ sử dụng chủ yếu là USD, trongnăm 2015, giá trị đồng tiền Việt Nam đã giảm 5,34% và có nguy cơ tiếp tục giảmtrong năm 2016 giữa bối cảnh đồng Nhân dân tệ vẫn có dấu hiệu giảm giá và khả năng

Trang 17

FED tiếp tục tăng lãi suất trong thời gian tới, điều này ảnh hưởng tới giá trị nguồn vốncủa công ty

1.4.1.3 Chính sách thuế

Trong những năm qua, ngành công nghệ thông tin là ngành kinh tế- kỹ thuật tăngtrưởng nhanh, đã trở thành một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới.Tuy nhiên, so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới, ngành công nghệthông tin tại Việt Nam vẫn đang ở quy mô nhỏ, năng lực nghiên cứu và phát triển chưacao

Để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp công nghệ thông tin, đẩy mạnh thu hútđầu tư phục vụ cho phát triển công nghệ thông tin, Đảng và Nhà nước đã đưa ra chủtrương hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, trong đó có chínhsách ưu đãi thuế nhằm thúc đẩy hơn nữa ứng dụng và phát triển công nghệ thông tintại Việt Nam

Theo đó, ngày 26/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-CP về chínhsách ưu đãi thuế thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại ViệtNam Các giải pháp về chính sách ưu đãi thuế đã được đưa ra bao gồm:

- Bổ sung thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án: sản xuất sản phẩmnội dung thông tin số, dịch vụ phần mềm, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tintrọng điểm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin được

ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như mức đang áp dụng đối với dự án sản xuất phầnmềm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công của các cá nhân , nhân lực công nghệ cao làm việc trong lĩnh vực công nghệthông tin, là đội ngũ những người có trình độ và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu củahoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệthông tin; dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý hoạtđộng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; vận hành các thiết bị, dây

Trang 18

truyền sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; quản lý

an toàn hệ thống thông tin

- Bổ sung các hoạt động công nghệ thông tin cần đặc biệt khuyến khích là: Sảnxuất và dịch vụ phần mềm; dịch vụ thiết kế, tư vấn công nghệ thông tin; dịch vụ tíchhợp hệ thống; dịch vụ quản lý, duy trì hệ thống công nghệ thông tin (ứng dụng, mạng,thiết bị); dịch vụ thuê ngoài hệ thống công nghệ thông tin; dịch vụ bảo mật hệ thốngthông tin không sử dụng mật mã dân sự; dịch vụ xử lý, khai thác dữ liệu cơ sở dữ liệu;dịch vụ tìm kiếm thông tin trên mạng; dịch vụ trung tâm dữ liệu Data center; dịch vụthuê ngoài BPO, KPO cho xuất khẩu; dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử vào Danhmục hoạt động thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Danh mụccông nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ caođược khuyến khích phát triển

- Trường hợp dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin cần đặc biệtkhuyến khích đầu tư tại điểm 3 nêu trên, có sử dụng thường xuyên trên 1.000 lao động(kể cả trường hợp dự án đã hết thời gian 15 năm hưởng thuế suất 10%) được kéo dàithêm thời gian áp dụng mức thuế suất 10% trong 15 năm

1.4.1.4 Tình hình cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay trên thị trường các công ty phần mềm khá nhiều, đặc biệt tại các thành phốlớn như Hà nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

Các công ty phần mềm lớn tại Việt nam như

1 Công ty TNHH phần mềm FPT (FSoft)

Được thành lập năm 1999 đến nay với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành giá côngphần mềm cho các đối tác trong và ngoài nước FPT Software là một trong nhữngcông ty đầu tiên đi tiên phong trong lĩnh vực gia công phần mềm cho các khách hàngquốc tế như Nhật, Mỹ, Đức, Singapore Hiện tại công ty có nhiều văn phòng đại diệntại các quốc gia ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á, Khu vực Asean

FPT Software hiện tại có hơn 7000 nhân viên

Trang 19

Lĩnh vực hoạt động

• Tích hợp hệ thống

• Xuất khẩu phần mềm

• Giải pháp phần mềm

• Cung cấp các giải pháp, dịch vụ viễn thông

• Đào tạo sinh viên và nhân viên về kiến thức phần mềm và kỹ năng mềm

Các công ty phần mềm lớn của nước ngoài hoạt động tại Việt Nam như:

- Công ty Cổ phần Global CyberSoft (Việt Nam) được thành lập vào năm 2000,với trụ sở chính tại Mỹ và các chi nhánh, văn phòng đại diện tại Nhật và Châu Âu.Hiện nay Global CyberSoft đang là một trong những nhà cung cấp dịch vụ gia côngphần mềm, giải pháp công nghệ thông tin và tích hợp hệ thống hàng đầu tại thị trườngViệt Nam

- MS Technology được thành lập bởi một nhóm các cựu thành viên công nghệthông tin tại Hoa Kỳ và Việt Nam với một tầm nhìn về việc xây dựng một tổ chứcnhanh nhẹn , sáng tạo và hiệu quả làm tăng giá trị cổ đông của khách hàng Đội ngũlãnh đạo KMS là tận dụng kinh nghiệm của chúng tôi trong việc điều hành cả hai phíaliên doanh được hỗ trợ và các công ty công nghệ nào với các hoạt động trên nhiềuchâu lục để xây dựng các công ty tối ưu

KMS cung cấp dịch vụ trên vòng đời phát triển phần mềm thông qua quan hệ đối tácvới các khách hàng khác nhau, từ khởi đầu đến công ty công nghệ lớn

Nói chung sự cạnh tranh là rất lớn và sức mạnh của đối thủ cạnh tranh là rất cao, vìvậy Tân phong chỉ chọn những hướng đi ngách là cung cấp phần mềm cho các doanhnghiệp đặc thù trong nước và gia công cho nước ngoài Do vậy nguồn vốn cần phải rấtvững chắc mới duy trì được chỗ đứng trên thị trường

1.4.1.5 Trình độ khoa học công nghệ trong ngành

Hạ tầng kỹ thuật của công ty được đầu tư mạnh mẽ, nền khoa học kỹ thuậttừng bước được hiện đại là chỗ dựa rất chắc chắn để nâng cao sức cạnh tranh cho cácmặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty Không những thế việc gia nhậpmạng máy tính toàn cầu- Internet giúp cho Công ty rất nhiều trong việc thu thập thông

Trang 20

tin, liên kết kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng, nhà cung ứng, mở rộng thị trường đầuvào và đầu ra, tìm kiếm khách hàng

Hiện nay Công ty đã có thế và lực của một công ty tin học về phân phối vàsản xuất phần mềm tại Việt Nam đối với khách hàng, bạn hàng và các đối tác Công ty

có hệ thống các bạn hàng truyền thống đáng tin cậy, các công ty mà Công ty làm đại lýphân phối máy tính và các thiết bị tin học khẳng định sẽ ủng hộ công ty trong các hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực này Điều này làm tăng uy tín và hình ảnh của công tylên rất nhiều

1.4.2 Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp

Trang 21

Doanh thu từ bán hàng hóa ở vị trí thứ 2, cụ thể năm 2013 là 750,600 nghìn đồngtương ứng với mức 37.21 % trên tổng giá trị doanh thu, năm 2014 là 690,817 nghìnđồng tương ứng với mức 27.37% trên tổng giá trị doanh thu, năm 2015 là 690,083nghìn đồng tương ứng với mức 21.18% trên tổng giá trị doanh thu

1.4.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí vốn

Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong qúatrình quản lý và sử dụng vốn cố định Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiêncứu trên hai giác độ là nội dung kế hoạch và tỷ trọng từng loại Vấn đề cơ bản là phảixây dựng được một cơ cấu hợp lý phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp, vềmặt kinh tế kỹ thuật trình độ quản lý các nguồn vốn trong doanh nghiệp

Cơ cấu vốn cố định trong doanh nghiệp chỉ là một yếu tố động và thay đổi theo khônggian và thời gian Nhà quản lý vốn phải xác định được cơ cấu hợp lý trong từng thờikỳ

Hiện nay vốn cố định trong doanh nghiệp được biểu hiện bằng hình thái giá trị của cácloại tài sản cố định huy động vào sản xuất trong doanh nghiệp

- Nhà xưởng, vật kiến trúc để phục vụ sản xuất

- Thiết bị động lực và hệ thống truyền dẫn

- Máy móc thiết bị sản xuất

- Dụng cụ làm việc đo lường và thí nghiệm

- Thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý

- Các loại tài sản cố định khác

Trong cơ cấu vốn cố định cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ phận máymóc thiết bị và phục vụ sản xuất

1.4.2.3 Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp

Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả Doanh nghiệp sử dụng vốn đó đầu tư vào tài sản doanh nghiệp để sảnxuất kinh doanh Khi đầu tư vào mua sắm tài sản, dù bằng nguồn nào thì doanh nghiệp

Ngày đăng: 06/06/2020, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w