báo cáo thực tâp công ty đầu tư xây dựng, báo cáo thực tập quản trị kinh doanh công ty đầu tư xây dựng, báo cáo tốt nghiệp công ty đầu tư xây dựng, báo cáo tốt nghiệp đại học bách khoa, báo cáo tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, báo cáo tốt nghiệp đại học thương mại
Trang 1LỞI MỞ ĐẦU
Như ta đã biết, nhận thức - quyết định và hành động là bộ ba biện chứng của quản
lý khoa học, có hiệu quả toàn bộ các hoạt động kinh tế trong đó nhận thức giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc xác định mục tiêu và sau đó là nhiệm vụ cần đạt tới trong tương lai Như vậy nếu nhận thức đúng, người ta sẽ có các quyết định đúng và
tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó đương nhiện sẽ thu được các kết quả như mong đợi Ngược lại, nếu nhận thức sai sẽ dẫn tới các quyết định sai và nếu thực hiện các quyết định sai đó thì hậu quả sẽ không thể lường được.
Trong thời kỳ hội nhập mở hiện nay, với các luồng thông tin đa chiều thì việc phân tích tình hình chung về thực trạng hoạt động quản trị của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng, qua đó là đánh giá đúng đắn những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu.
Hoạt động quản trị là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, Nhà nước và người lao động Qua đó họ sẽ thấy được thực trạng thực tế của doanh nghiệp trong quá trình phát triển và quyết định tương lai của công ty
Trong phạm vi bài báo cáo này, em xin phân tích một công ty là công ty TNHH TM An Thịnh Phát
Chương I : Tổng quan về công ty TNHH TM An Thịnh Phát
Chương II: Thực trạng tình hình tài chính công ty TNHH TM An Thịnh
Phát
Chương III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính ở công ty
TNHH TM An Thịnh Phát
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo : Nguyễn Tiến Mạnh đã trang bị
kiến thức cho em trong quá trình học tập, thu thập tài liệu hoàn thành bài báocáo
Mặc dù đã cố gắng khi viết bài song trình độ và kinh nghiệm cá nhân emcòn hạn hẹp và khó tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được sự tham gia góp
Trang 2ý kiến chỉ bảo cho em của các thầy, cô giáo và các bạn đồng khóa để bài viết đượchoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM AN THỊNH PHÁT
2
Trang 31.1 Tên, địa chỉ Doanh Nghiệp
Tên công ty bằng tiếng Việt : Công ty TNHH TM An Thịnh Phát.
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài : AN THINH PHAT TRADING COMPANY LIMTED
Tên viết tắt : ATP CO., LTD
Có trụ sở chính : Số 40, tổ 1, cụm 7, phường Cống Vị, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội
Điện thoại: 043.766.5169 Fax: 043.76.78.783
số lượng đông đảo khách hàng trong mọi miền tổ quốc, hoạt động công ty ATP
đã tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, sản phẩm của công ty
Trang 4được phần lớn khách hàng ở Miền Bắc và Miền Nam ưa chuộng và trở thànhkhách hàng truyền thống của công ty.
xứ từ Hàn Quốc và địa bàn kinh doanh của công ty khá rộng, trải dài hầu hết
các tỉnh thành trên cả nước Trong đó tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng,Băc Ninh, Bắc Giang và các TP Hồ Chí Minh Dưới đây là một số kháchhàng truyền thống
Tại Hà Nội: Cẩm Tú (265 Cầu Giấy)
Xuân Thủy ( 18 Bạch Mai)Tùng Linh ( 113 Tôn Đức Thắng)
Tại Hải Phòng: Ngọc Trâm ( 16 Cát Dải- Hải Phòng)
Yến Hà ( 116 Phan Bội Châu)
Tại Quảng Ninh: Hồng Cúc ( 40 Kim Hoàn- Hạ Long)
Tại TP HCM: Công ty cổ phần TM XNK & Tân Bình
(91 Lý Thường Kiệt - P07 - Quận Tân Bình - HCM)
1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
GIÁM ĐỐC4
Trang 5
THƯ KÝ
* Đặc điểm bộ máy Công ty
Ban lãnh đạo : Đứng đầu công ty là giám đốc, bà Nguyễn Thị Hồng Ngọc, là người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh tại đơn vị Phó giám đốc là ông Hoàng Thanh Sơn, là người thay mặt
giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước giámđốc Ban lãnh đạo phụ trách tổng quát chung, đồng thời chỉ đạo trực tiếp cácphòng ban chức năng, các khu vực thị trường trên khắp tỉnh thành cả nước
Phòng kế toán tài chính: Phụ trách công tác lập kế hoạch, kế toán tổng
hợp, kế toán quản trị, thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu hàng hóa Có nhiệm vụ ghichép, tính toán và phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tàisản Theo dõi quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời phát hiện, ngăn ngừanhững hành vi tham ô, lãng phí và vi phạm chính sách chế độ, luật kế toán tàichính Nhà nước Cung cấp số liệu điều hành các hoạt động kinh doanh, kiểm tracác hoạt động kế toán tài chính phục vụ công tác thống kê và thông tin về kế toántài chính trong công ty
Phòng kinh doanh: gồm 35 nhân viên đảm nhiệm các công tác quảng cáo,
tiếp thị, khuyến mại, phụ trách quản lý các khu vực thị trường Có nhiệm vụ giúp
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 6ban giám đốc quản lý và xây dựng kế hoạch kinh doanh đầu vào, đầu ra, điều
chỉnh cân đối kế hoạch kinh doanh Đồng thời phòng kinh doanh cũng thực hiện
kiểm tra kế hoạch đang tiến hành nhằm thực hiện, điều chỉnh kịp thời sự mất cân
đối nếu có xảy ra Ngoài ra, đội tiếp thị có trách nhiệm nắm bắt nhu cầu thị trường,
giới thiệu mẫu mã, giá cả, chủng loại cho khách hàng tham khảo
Bộ phận hành chính: phụ trách văn thư, lễ tân, lao công, bảo vệ
Bộ phận kho bãi: Thủ kho tổ chức giao nhận, bảo quản hàng hóa theo kế
hoạch của công ty Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và đề ra biện pháp phòng
ngừa, đề xuất xử lý vật tư hàng hóa hư hại tại công ty Đội vận trại chịu trách
nhiệm vận chuyển hàng hóa của công ty và trở hàng cho khách khi có yêu cầu
1.5 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất ( 2010,
2011, 2012)
Tình hình doanh thu lợi nhuận sẽ cho ta cái nhìn sơ bộ về công ty TNHH
TM An Thịnh Phát trong ba năm qua:
Bảng 1: Tình hình doanh thu qua 3 năm
ĐVT: triệu đồng
Số tiền
Trang 7Về doanh thu: Ta thấy có sự tăng giảm trong ba năm qua, cao nhất là năm
2010 với số tiền đạt được là hơn 38 tỷ đồng Tuy nhiên đến năm 2011 doanh thulại giảm với số tiền là hơn 35 tỷ đồng, giảm so với năm 2010 là hơn 3 tỷ đồng.Trong năm 2012, ta thấy có sự gia tăng trở lại của doanh thu với số tiền là hơn 37
tỷ đồng nhưng vẫn thấp hơn năm 2010 là gần 1 tỷ đồng Mà doanh thu thì chịunhiều sự tác động của nhiều nguyên nhân, đồng thời được tạo nên từ nhiều nguồnthu khác nhau, trong đó nguồn thu quan trọng nhất chính là nguồn thu từ hoạtđộng kinh doanh Chính vì thế để tìm ra nguyên nhân làm tăng giảm doanh thuchúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn ở phần phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Về lợi nhuận: Lợi nhuận cũng có sự tăng giảm qua các năm, nhưng điều đáng
chú ý ở đây là lợi nhuận của năm 2012 cao nhất với số tiền là hơn 170 triệu đông.Như vậy, mặc dù doanh thu của năm 2012 thấp hơn so với năm 2010 nhưng dokiểm soat tốt khoản mục chi phí nên lợi nhuận năm 2012 vẫn cao hơn so với hainăm trước đó Đây là một dấu hiệu khả quan cho công ty trong năm 2012, bởi lẽmục đích cuối cùng của công ty là lợi nhuận
Đánh giá: Nhìn chung, hoạt động kinh doanh trong ba năm qua là tương
đối tốt, tất cả các năm đêu có lợi nhuận Qua bảng phân tích trên, ta thấy được tìnhhình khó khăn trong hoạt động kinh doanh về cả doanh thu lẫn lợi nhuận của năm
2011 Bên cạnh đó là sự bức phá trở lại của năm 2012, làm cho năm 2012 trởthành năm dẫn đầu về lợi nhuận Chứng tỏ công ty đã dần có những bước đi thíchhợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của mình
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY TNHH TM AN THỊNH PHÁT
Trang 82.1 Quản trị nhân sự
2.1.1 Thực trạng lao động
- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 2: Số liệu lao động theo trình độ chuyên môn
Số lượng
và 70,6 % (48 người) Lao động có trình độ đại học và phổ thông có tỷ lệ chênhlệch nhau không đáng kể Năm tỷ lệ lao động có trình độ đại học 2010 chiếm tỷ
lệ 12,2 % ( 7 người ) và tăng dần theo từng năm, năm 2011 chiếm 14,3 % ( 9người), 2012 chiếm 19,1 % ( 13 người) Trong khi đó lao động có trình độ phổthông có xu hướng giảm đi Trong xu thế phát triển, hội nhập, cạnh tranh ngàycàng gay gắt việc tăng cường lao động có trình độ ngày càng trở lên cần thiết vìvậy việc công ty tăng cường trình độ đại học, cao đẳng – trung cấp và giảm sốlượng trình độ phổ thông đang là những bước đi đúng đắn của công ty
- Cơ cấu lao động theo giới
Bảng 3: Số liệu lao động theo giới
8
Trang 92010 2011 2012 Số
2.1.2 Công tác tuyển dụng
Do đặc thù công ty là doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ nên công táctuyển dụng tiến hành tương đối đơn giản, tiêu chuẩn công việc không đòi hỏiquá cao Công tác tuyển dụng do chính giám đốc và phó giám đốc phụ trách
Khi công ty xuất hiện nhu cầu và kế hoạch nhân sự trong từng giai đoạn ,công ty có kế hoạch tuyển dụng và hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm nângcao chất lượng lao động
Sơ đồ 2: Quy trình tuyển dụng
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Chuẩn bị tuyển dụngTiếp nhận và phân loại hồ sơ
Phỏng vấnThỏa thuận làm việc
Trang 10- Các văn bản, quy định về tuyển dụng (để tránh những rắc rối có liênquan đến pháp luật).
- Cần có bản mô tả công việc
- Xác định tiêu chuẩn nhân viên cần tuyển
Giai đoạn 2: Tiếp nhận và phân loại hồ sơ ứng viên
- Nhân viên phụ trách tuyển dụng sẽ tiếp nhận, sơ vấn hồ sơ ứng viên,lựa chọn những hồ sơ ứng viên phù hợp để đưa vào vòng kiểm trachuyên môn
- Loại bỏ các ứng viên không đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhất của côngviệc
Giai đoạn 3: Phỏng vấn
Các tiêu chí thường được xem xét đến trong quá trình phỏng vấn baogồm:
- Kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc ( độc lập hay theo nhóm)
- Khả năng tổ chức công việc và lập kế hoạch
- Khả năng tư duy và giải quyết vấn đề
- Kiểm tra lại thông tin: quá trình học tập, kinh nghiệm làm việc, kỹnăng thực tế…
Giai đoạn 4: Thỏa thuận làm việc
- Ứng viên được lựa chọn chính thức sẽ có một buổi hẹn để thỏa thuẩn
về hợp đồng lao động và các vấn đề liên quan đến điều kiện làm việcbao gồm: loại hợp đồng, công việc, mức lương, thời gian làm việc,ngày bắt đầu làm việc, các chế độ đại ngộ, bảo hiểm, phụ cấp…
2.1.3 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Đối với lao động mới tuyển, nếu chưa biết và thành thạo nghề công ty tổchức các lớp ngắn hạn tại công ty Đối với lao động đang làm công ty liên tục tổchức các cuộc thi nâng bậc, đồng thời tạo điều kiện cho các nhân viên giỏi, suấtxắc được nâng cao trình độ chuyên môn ở các cơ sở bên ngoài Đặc biệt công ty
10
Trang 11luôn tạo điều kiện và ưu ái những nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cóthời gian làm việc gắn bó với công ty để đề bạt sang vị trí quan trọng hơn
2.1.4 Hệ thống đánh giá và thực hiện công việc
Công ty sử dụng phương pháp thang đo đồ hoạ để đánh giá công việc: việc đánh giá được thực hiện thông qua mẫu phiếu đánh giá Mẫu
phiếu đánh giá này có tiêu thức đánh giá bao gồm các tiêu thức liên quan đếncông việc Thang đo đánh giá có thể được chia thành các thứ hạng như xuất sắc,khá, trung bình, dưới trung bình, kém
Bảng 4: Tiêu chuẩn thực hiện công việc đối với nhân viên
Hoàn thành công việc được giao
Có ý thức trong công việc
Có tính sáng tạo trong công việc
Đảm bảo chất lượng công việc
Khả năng giao tiếp tốt
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản công ty
2.1.5 Chính sách/ quy chế lương
Tiền lương: áp dụng đơn giá tiền lương theo hệ số doanh thu đối với bộphận kinh doanh; Trả lương theo thời gian đối với bộ phận quản lý, hành chính,kho bãi, lương khoán đối với lao động thuê ngoài khi có nhu cầu gấp rút củađơn hàng
Tiền thưởng: chế độ thưởng ở công ty được áp dụng với nhiều hình thứcnhư thưởng lũy tiến, thưởng năng suất, thưởng trách nhiệm,…
Trang 12Phúc lợi tập thể, bảo hiểm: công ty đóng bảo hiểm cho toàn bộ cán bộcông nhân viên khi kết thúc 3 tháng thử việc Ngoài ra, công ty cũng có các hoạtđộng về tinh thần khuyến khích, động viên anh chị em cán bộ nhân viên trongcông ty hào hứng trong công việc, gắn bó lâu dài với công ty: đi thăm quan nghỉmát, các hoạt động thể thao,…
Phụ cấp, trợ cấp: công ty lúc nào cũng quan tâm đến đời sống của nhânviên do đó các chế độ phụ cấp như ốm đau, thai sản lúc nào cũng được công tyđặc biệt quan tâm
2.2 Quản trị tài chính
2.2.1 Quy mô, cơ cấu vốn
Bảng 5: Bảng cân đối kế toán năm 2010-2012
-12
Trang 134 Phải thu nội bộ - -
2 Tài sản cố định thuê tài
Trang 14-4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài
hạn
-5 Thuế và các khoản phải nộp cho
Nhà nước
Trang 15( Theo: Bảng cân đối kế toán )
Tổng giá trị tài sản năm 2010 là thấp nhất với số tiền là 14,5 tỷ đồng Sang
năm 2011 tổng giá trị tài sản tăng lên với số tiền là 16 tỷ đồng, cao hơn so với năm
2010 gần 1,5 tỷ đông, chủ yếu do tài sản lưu động tăng, chứng tỏ quy mô kinh
doanh của công ty năm 2011 tăng lên đáng kể, hơn 10% so với năm 2010 Đến
năm 2012, tổng giá trị tài sản giảm xuống 4% so với năm 2011, với tổng số tiền là
15 tỷ dồng, cho thay quy mô kinh doanh năm 2012 có giảm xuống so với năm
2011 nhưng vẫn còn cao hơn so với tổng tài sản năm 2010
Như vậy theo nhận định ban đầu, thì quy mô năm 2010 là thấp nhất
trong ba năm Đến năm 2011 công ty mở rộng quy mô kinh doanh,nhưng có lẽ nhận thấy thuận lợi không khả quan nên công ty đã thuhẹp quy mô trong năm 2012
Trang 16Tuy nhiên, đây mới là phân tích trên tổng thể, sự tăng giảm tổng tài sản chỉ có
thể nói lên rằng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong năm được mởrộng hay thu hẹp, chưa thấy được nguyên nhân làm gia tăng vốn và hiệu quảcủa việc điều tiết quy mô kinh doanh trên là tốt hay xấu Vì thế chúng ta sẽ tiếptục phân tích sâu hơn ở các phần sau
2.2.1.2 Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn
Bảng 7: Phân tích sự biến động về nguồn vốn.
và nợ phải trả, do đó chúng ta cần biết sự gia tăng này từ đâu, có hợp pháp không?
Qua bảng trên ta thấy được, tổng nguồn vốn tăng lên trong năm 2011 phần lớn
là do nợ phải trả tăng 1.350 triệu đồng, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tănghơn 127 triệu đồng Trong năm 2012, tổng nguồn vốn giảm là do nợ phải trả giảmxuống gần 900 triệu đồng, bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lên một
số tiền hơn 170 triệu đồng so với năm 2011 Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng
qua ba năm gần đây là một điều khả quan đối với công ty vì công ty có xu hướng
tự chủ về tài chính
16
Trang 17 Việc vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm lầ điều rất tốt, cho thấy
công ty hoạt động có lãi, và có xu hướng tự chủ về mặt tài chính Tuynhiên ta đặc biệt chú ý năm 2011, để mở rộng quy mô kinh doanhcông ty đã tăng phần nợ phải trả lên quá cao, điều này có thể làm chiphí tài chính tăng theo, năm 2012 có vẻ khả quan hơn, công ty đã giảm
nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu
2.2.1.3 Phân tích cân đối giữa vốn và nguồn vốn.
Phân tích cân đối giữa vốn và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản vànguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động sử dụng các loạivốn Qua đó chúng ta có thể đánh giá được sự cân bằng tài chính của doanhnghiệp
Cân đối 1:
Nguồn vốn = Tài sản(I + II + IV + V(2,3) + VI)
+ Tài sản(I + II + III)
Cân đối này sẽ cho chúng ta biết nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cpsđảm bảo trang trải các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp không
Bảng 8: Cân đối (1) giữa tài sản và nguồn vốn Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 18Qua bảng trên ta thấy:
Năm 2010: Nguồn vốn chủ sở hữu hơn 4 tỷ đồng nhưng vẫn không đáp ứng đủ cho
hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Công ty thiếu một lượng vốn hơn 9
tỷ đồng, điều này bắt buộc công ty phải vay thêm vốn của ngân hàng hoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta thấy:
Vay: gần 8 tỷ đồng Vốn chiếm dụng: gần 2,4 tỷ đồng
Năm 2011: Nguồng vốn chủ sở hữu có tăng, nhưng đồng thời quy mô hoạt động kinh
doanh của công ty cũng tăng lên làm cho công ty thiếu một lượng vốn còn cao hơn năm 2010, với số tiền thiếu khoảng 11 tỷ đồng Do đó công ty tiếp tục vay ngân hàng
và chiếm dụng vốn của đơn vị khác, cụ thể:
Vay: gần 8,5 tỷ đồng Vốn chiếm dụng: Hơn 3,1 tỷ đồng
Qua phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu của công ty, nên doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng hoặc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác, điều này là phổ biến đối với các công ty thương mại như công ty ATP Thông qua bảng cân đối kế toán ta thấy công ty vay vốn ngắn hạn để bù đắp cho khoản thiếu hụt tạm thời trong kinh doanh, đây là nguồn vốn hợp pháp và không có tình trạng quá hạn trong thanh toán nên công ty có được sự tín nhiệm khá
18
Trang 19cao của ngân hàng cho vay Để thấy rõ hơn và xem xét số vốn vay có hợp lý không, có
đáp ứng được nhu cầu vốn thiếu không ta tiếp tục xét mối quan hệ cân đối thứ 2
Cân đối 2:
Nguồn vốn + Nguồn vốn[ I (1) + II ] = Tài sản[ I + II +IV + V(2,3) ] + Tài sản (I + II + III)
Từ cân đối này ta có bảng sau:
Bảng 9: Cân đối (2) giữa tài sản và nguồn vốn
( Theo: Bảng cân đối kế toán)
(4): Nguồn vốn + Nguồn vốn[ I (1) + II ]: Nguồn vốn chủ sở hữu cộng khoản vay
ngắn hạn và dài hạn.
(5): Tài sản[ I + II +IV + V(2,3) ] + Tài sản (I + II + III): Tổng tài sản trừ đi các
khoản thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ; ký cược ngắn hạn và dài hạn.
(6) = (4) – (5) : phần chênh lệch.
Qua bảng trên ta thấy, các nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay vẫn không đủ trang trải
cho những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, nên công ty phải chiếm dụng vốn của
các đơn vị khác Cụ thế:
Năm 2010: Thiếu một lượng vốn khoảng 1,2 tỷ đồng, công ty chiếm dụng vốn của các
đơn vị một lượng là 2,4 tỷ đồng.
Năm 2011: Công ty thiếu một lượng vốn khá cao so với năm 2010 với số vốn thiếu là
2,6 tỷ đồng, công ty chiếm dụng vốn các đơn vị khác một lượng 3,2 tỷ đồng.
Trang 20Năm 2012: Công ty tiếp tục thiếu một lượng khoảng 2,6 tỷ đồng, và công ty chiếm dụng vốn của đơn vị khác là 3,1 tỷ đồng.
Đánh giá: Như vậy mặc dù đã đi vay để bù đắp nhưng nguồng vốn vẫn không đủ để
đáp ứng cho hoạt động kinh doanh chủ yếu, và nếu năm 2010 vẫn chỉ thiếu hơn 1,2 tỷ đồng thì năm 2011 và năm 2012 phần vốn thiếu này tăng gấp đôi Để thấy được vốn đi chiếm dụng có hợp pháp hay không, sử dụng thế nào ta phân tích cân đối giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.
So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng:
Bảng 10: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.
Như vậy, có sự chiếm dụng vốn qua lại với nhau giữa người cungcấp hàng hóa với người mua hàng hóa, mà công ty là trung gian Trongmối quan hệ thanh toán này, ta thấy công ty chiếm dụng vốn nhà cungcấp hàng hóa nhiều hơn là bị người mua chiếm dụng vốn, vì thế phần
20
Trang 21chênh lệch này đã được công ty tận dụng vào hoạt động kinh doanh củamình, qua tìm hiểu ta thấy được khoản chiếm dụng này hoàn toàn hợppháp do chính sách thanh toán gối đầu công ty được hưởng từ nhà cungcấp, không có tình trạng quá hạn trong thanh toán.
Cân đối (3)
Vốn hoạt động thuần = nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài
hạn
Từ cân đối trên ta có bảng sau:
Bảng 11: Cân đối (3) giữa tài sản và nguồn vốn.
( Theo: Bảng cân đối kế toán)
(7)= nguồn vốn + nguồn vốn [II]: nguồn vốn chủ sở hữu cộng các khoản vay dài hạn, hay nguồn tài trợ thường xuyên.
(8) : Tài sản dài hạn
(9)= (7) – (8): chênh lệch
Ta thấy trong năm 2010 và năm 2011 nguồn tài trợ thường xuyên của công ty không
đủ tài trợ cho tài sản dài hạn, cụ thể:
Năm 2010 thiếu một khoản 800 triệu đồng.
Năm 2011 mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên và TSCĐ giảm xuống do khấu hao nhưng
vẫn thiếu một khoản 393 triệu đồng, nguồn tài trợ thường xuyên tiếp tục không bù đắp cho tài sản dài hạn.
Trang 22Năm 2012 khả quan hơn, vốn hoạt động thuần là 57 tiệu đồng tức là nguồn tài trợ
thường xuyên lớn hơn số tài sản dài hạn, do nguồn vốn chủ sở tiếp tục tăng, đồng thời tài sản cố định giảm do khấu hao hàng năm.
2.2.1.4 Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh
Bảng 12: Phân tích tình hình nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
Số tiền
11.69 6
73,1 0
10.81 7
70,7 4
11.696
73,10
10.817
70,74
Trang 23tăng lên không kịp với tốc đọ tăng của quy mô, vì vậy công ty đã tăng lượng tiềnvay ngân hàng và chiếm dụng vốn dủa đơn vị khác làm cho nợ phải trả tăng lên11.696 triệu đồng, tăng 1.350 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng 13,05%, tỷ trọng cũng lên 73,10% Năm 2012 quy mô kinh doanh có giảm xuống, bên cạnh đó năm
2012 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả nên công ty đã trả bớt nợ vay, làm
nợ phải trả giảm xuống còn 10.817 triệu đồng, giảm 879 triệu đồng với tốc độ giảm 7,52% tỷ trọng giảm còn 70,74%.
Việc nợ phải trả của công ty trong năm 2011 tăng cả số tuyệt đối lẫn số tương đối làm cho khả năng tự chủ về tài chính của công ty giảm Nhưng đến năm 2012 tình hình khả quan hơn, nợ phải trả đã giảm xuống làm cho mức độ độc lập về tài chính được nâng cao lên hơn cả năm 2010 Như vậy nợ phải trả mặc dù có tăng lên trong năm
2011 nhưng với những diễn biến phải trả trong năm 2012 có thể nói đây là một xu hướng tích cực.
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm, cụ thể:
Năm 2010 VCSH là 4.177 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 28,76%
Năm 2011 VCSH tăng lên 4.304 triệu đồng, tăng 127 triệu đồng so với năm 2010 với
tốc độ tăng 3,04%, tuy nhiên tỷ trọng giảm còn 26,90% trong tổng số nguồn vốn
Năm 2012 VCSH tiếp tục tăng lên 4.474 triệu đồng, tăng 170 triệu đồng với tốc độ
tăng là 3,95% so với năm 2011 Đồng thời tỷ trọng cũng tăng lên 29,26%.
Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm là biểu hiện tốt, giúp cho công ty ngày một chủ động hơn trong nguồn vốn của mình.
Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn