Lúc bấy giờ xí nghiệp sản xuất xi măng lò đứng với công nghệ, thiết bị cũ và lạc hậu, sản xuất theo phương pháp bán khô, xi măng có mác thấp, chất lượng thấpnên chỉ thích hợp cho xây nhà
Trang 1THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM XI MĂNG
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CONSTREXIM BÌNH ĐỊNH
2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ca công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp Constrexim Bình Định là một
doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số: 1150/QĐ – BXD ngày
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3506000001 ngày 10/10/2003 do Sở
Kế Hoạch đầu tư tỉnh Bình Định cấp
Tiền thân của công ty là Xí Nghiệp Xi Măng Nghĩa Bình được thành lập từnăm 1977 Lúc bấy giờ xí nghiệp sản xuất xi măng lò đứng với công nghệ, thiết bị cũ
và lạc hậu, sản xuất theo phương pháp bán khô, xi măng có mác thấp, chất lượng thấpnên chỉ thích hợp cho xây nhà cấp 4 và các công trình phụ gia đình Mức sản lượngthấp, chỉ đạt 2000 đến 3000/ năm, tiêu thụ chủ yếu trong tỉnh Nghĩa Bình (cũ)
Sau hơn 10 năm hoạt động, với nhu cầu xi măng trên thị trường ngày càng cao,đặc biệt là nhu cầu cho các công trình xây dựng lớn như thủy điện Vĩnh Sơn, thủyđiện Yaly Bình Định cần thiết phải có một điểm nghiền xi măng mác PC 30 theoTCVN với công xuất 70.000 tấn/ năm để thay thế dây chuyền cũ lạc hậu Qua luậnchứng kinh tế kỹ thuật được phép ủy ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Xây Dựng đã chophép tỉnh Bình Định liên doanh với Tổng công ty xi măng Việt Nam và Tổng công tyxây dựng thủy điện Sông Đà, lắp đặt một dây chuyền công nghệ nghiền Clinker vớicông suất 70.000 tấn/năm (16 tấn/giờ) được UBND tỉnh Bình Định phê duyệttại quyết định số 1134/QĐ – UB ngày 29/09/1990 Điểm nghiền được lắp đặt và chínhthức đi vào sản xuất từ tháng 05/1992, trong thời gian này doanh nghiệp lấy tên là Xínghiệp xi măng số 4, sản phẩm làm ra quá mới mẻ, đứng trước thị trường cạnh tranh
Trang 2khá gay gắt với nhiều chủng loại xi măng khác như: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, xi măngnhập ngoại, nên thị phần sản phẩm xi măng số 4 rất hạn hẹp, mặt khác sự chủ độngcủa doanh nghiệp liên doanh còn rất nhiều điều bất cập, hạn chế, không thích ứngtrong cơ chế thị trường.
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Đầu năm 1996 để chủ động trong sản xuất kinh doanh và nhằm sử dụng có hiệuquả hơn, được phép của Tổng công ty xi măng Việt Nam, phần góp vốn của Tổngcông ty xây dựng thủy điện Sông Đà, được công ty hoàn trả bằng nguồn vốn vay ngânhàng, tại thời điểm này doanh nghiệp được đổi tên là: Công ty xi măng Bình Định
Năm 1997 công ty đã đầu tư cải tạo và nâng cấp dây chuyền I lên 100.000tấn/năm chuyển công nghệ sản xuất từ chu trình hở sang nghiền theo chu trình kínnâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường
Đến năm 2001 công ty đầu tư, mở rộng thêm dây chuyền II đạt công suất100.000 tấn/năm, nâng tổng công suất lên 200.000 tấn/ năm
Ngoài sản phẩm chính là xi măng PCB 30, trong những năm gần đây Công tycòn sản xuất kinh doanh thêm các sản phẩm như: vôi, đá bụi,… Góp phần làm đadạng hóa sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty Vì vậy Công ty xi măng Bình Định
đã đổi tên thành Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định theo Quyết định số88/2001 QĐ – UB ngày 10/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Ngày 26/08/2003, Bộ trưởng Bộ xây dựng có quyết định số 1150/QĐ – BXD
về việc tiếp nhận Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định về làm công ty con100% vốn Nhà nước trong mô hình công ty mẹ - công ty con Constrexim và đổi tênthành Công ty sản xuất VLXD và xây lắp Bình Định Constrexim Đến ngày17/01/2006, Bộ xây dựng có quyết định số 105/QĐ – BXD “Về việc chuyển công tysản xuất VLXD và xây lắp Bình Định thuộc công ty xây dựng và xuất nhập khẩu ViệtNam thành công ty cổ phần” và lấy tên là công ty cổ phần Bình Định Constrexim Bắtđầu từ ngày 10/06/2008, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Constrexim BìnhĐịnh
Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần Constrexim Bình Định đã khôngngừng lớn mạnh về mọi mặt Kết quả đạt dược của công ty qua các năm được thể hiệntrong bảng dưới
Trang 3Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2004 đến 2007
Đơn vị tính: đồng
Doanh thu thuần 84.479.488.824 101.275.942.116 132.708.561.396 111.860.452.293
Giá vốn hàng bán 72.728.126.266 88.612.223.980 117.601.060.749 95.633.797.460
Lợi nhuân thuần 10.751.362.558 12.663.718.136 15.107.500.647 16.226.654.833
Lợi nhuận trước thuế 245.277.169 430.275.289 1.495.085.000 2.679.050.299
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng: Chức năng của Công ty sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây
dựng: như sản xuất chủng loại xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB30 – PCB40 theo tiêuchuẩn 6260 – 1997 để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và khu vực Miền Trung,Tây Nguyên Xây dựng các công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;các công trình cấp thoát nước và công trình công cộng; đường dây tải điện và trạm dâybiến thế đến 35KW Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng.Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và nông lâm sản Kinh doanh kho bãi Kinhdoanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ Gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị đồng bộ vàphi tiêu chuẩn
Công ty cổ phần Constrexim Bình Định thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hoàn thànhnghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, đảm bảo tự bù đắp chi phí và có lợi nhuận
Trang 4Phiễu chứa thạch cao
Phiễu chứa phụ gia
Xilô chứa XMBăng chuyền
Máy đóng bao
Máy nghiền
Không ngừng nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất, kinh doanhcác loại vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
Tăng cường năng lực thi công, xây lắp đảm bảo đủ khả năng thực hiện các côngtrình xây dựng lớn
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
2.1.3.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Mô tả công nghệ:
Bước một, Tiếp nhận và chứa Clinker: Clinker được vận chuyển về nhà máy
bằng ôtô tự đổ và đổ vào phiễu tiếp nhận Clinker trong kho hoặc đổ vào kho chứa.Việc vận chuyển Clinker từ kho chứa vào phiễu bằng máy xúc gầu lật Sau khi địnhlượng bằng cân 2-25 tấn Clinker được vận chuyển bằng tải tới đầu máy nghiền
Bước hai, Gia công thạch cao và phụ gia: Bố trí máy kẹp hàm với năng suất 15
tấn/giờ cùng với 2 két chứa (1 cho thạch cao, 1 cho phụ gia) Phụ gia và thạch cao saukhi gia công (đập nhỏ) sẽ đổ xuống gầu tải để đổ vào hai két chứa Dưới mỗi két chứa
có 1 cân băng định lượng loại 0,1 - 4,5tấn/giờ Sau khi định lượng, phụ gia và thạchcao được đổ chung xuống băng tải từ kho Clinker để đổ vào đầu máy nghiền Máy kẹphàm và 2 phiễu chứa được bố trí ở đầu gian đặt máy nghiền
Bước ba, Công đoạn nghiền: Nguyên liệu gồm Clinker, thạch cao, phụ gia sau
khi được định lượng riêng theo tỉ lệ phối trộn xác định sẽ được đổ vào máy nghiền bi
Ø 2,2×7m, năng suất 15-16 tấn/giờ, N=380Kw - 400Kw(6KV) Ra khỏi máy nghiền
Trang 5Giám đốcPhó giám đốc
Tổ cơ điệnTổ đập nghiền Tổ đóng baoTổ bốc xếp QCS cơ lý QCS cơ hóa QCS ca
xi măng được dẫn tới máy phân ly hiệu suất cao (phân ly cơ khí) có đường kính 3,5m,được vít tải đưa tới gầu nâng đưa lên xilô chứa xi măng (có sẵn) Các hạt thô sẽ quaylại đầu máy nghiền qua hệ thống vít tải và gầu nâng Tại công đoạn nghiền có bố trí 1
tổ hợp lọc bụi 2 cấp với năng suất xử lý chung là 13.000 m3/giờ Cấp 1 là lọc thô bằng
2 Xiclon Cấp 2 lọc bụi tĩnh điện CWB6
Bước bốn, Công đoạn chứa xi măng rời và đóng bao: Xi măng rời được chứa
trong xilo có sẵn với tổng sức chứa là 1200 tấn Chỉ cần thay vít tải nóc Xilo bằng víttải có năng suất 60 tấn/giờ để dùng chung cho cả hai dây chuyền
Ximăng được tháo ra khỏi xilo bằng 6 tháo liệu cánh xoay(có sẵn) loại điều tốc
vô cấp và qua vít tải (có sẵn) để đưa sang nhà đóng bao Mấy đóng bao hiện có là máyđóng bao cơ khí loại 2 vòi, năng suất 30 tấn/giờ Xi măng được đóng bao có trọng
lượng 50Kg và được băng tải và xe cày đưa vào kho chứa
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Trang 6Đại hội đồng cổ đông
Phân xưởng sản xuất: là bộ phận sản xuất chính, trực tiếp tổ chức và điều hành
các tổ sản xuất để thực hiện các công đoạn trong dây chuyền sản xuất để tạo ra sảnphẩm, gồm các khâu chính là tiếp nhận nguyên vật liệu, đập nghiền, đóng bao, xuấtxưởng
Phòng QCS: có chức năng hỗ trợ với phân xưởng trong quá trình sản xuất thông
qua việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, lấy mẫu kiểm tra trong quá trình sản xuất,kiểm tra độ mịn của xi măng, kiểm tra độ bền nén và các chỉ tiêu cơ lý khác của thànhphẩm xi măng
Tổ cơ điện: có trách nhiệm phục vụ các yêu cầu của phân xưởng sản xuất như
vận hành máy bơm
Tổ đập nghiền: là tổ sản xuất ra thành phẩm chính của công ty, kiểm tra chất
lượng, số lượng phụ gia khi nhập, đưa vào máy đập đạt đến kích thước quy định trướckhi đưa vào két chứa và cấp liệu đĩa
Tổ đóng bao: có nhiệm vụ điều khiển hệ thống đóng bao tự động kê bao, đóng
sản phẩm theo đúng quy định và vận chuyển xếp xi măng vào kho thành phẩm
Tổ bốc xếp: có nhiệm vụ bốc xếp xi măng lên xe khi có lệnh của cấp trên hoặc đủ
thủ tục giấy tờ, bốc đúng số lượng ghi trên hóa đơn
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Trang 7Xí nghiệp bê tông thương phẩmXí nghiệp kinh doanhXí nghiệp xi măngXí nghiệp xây lắp số 1Xí nghiệp xây lắp số 2Phân xưởng vôi
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu
quyết, là cơ quan cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyếtđịnh thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
Ban kiểm soát: do hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp
trong quản lý và điều hành kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm củacông ty, thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho đạihội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo điều lệ của công ty quy định
Hội đồng quản trị: do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý của công ty,
có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông), phù hợpvới định hướng phát triển chung của toàn công ty
Giám đốc: là người đứng đầu công ty, quản lý và điều hành chung về mọi mặt
hoạt động của công ty, là chủ thể trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, giải quyết và xử lýcác vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về hiệuquả hoạt động của công ty trước cơ quan cấp trên và pháp luật nhà nước
Phó giám đốc: là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc, chịu trách nhiệm
trước giám đốc và cơ quan cấp trên về công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm
Trang 8tiờu thụ Ngoài ra cũn thực hiện cỏc cụng việc của cụng ty khi giỏm đốc ủy quyền hay
đi vắng
Phũng tổ chức hành chớnh: cú nhiệm vụ tham mưu cho giỏm đốc và thực hiện: tổ
chức quản lý cụng nhõn viờn, cụng tỏc tiền lương, sắp xếp cỏc bộ phận phũng ban,tuyển dụng lao động, phụ trỏch khen thưởng, đỏnh giỏ nhận xột nguồn nhõn lực hàngnăm, thực hiện cụng tỏc văn phũng, lưu chuyển cụng văn, mua văn phũng phẩm
Phũng kế toỏn tài chớnh: cú nhiệm vụ tổ chức cụng tỏc kế toỏn, thu thập xử lý
thụng tin, tổng hợp chi phớ giỏ thành sản phẩm, bỏo cỏo lỗ lói, lập kế hoạch sản xuấttheo thỏng quý năm.Từ đú tham mưư cho giỏm đốc về chiến lược sản xuất kinhdoanh, sử dụng hợp lý cỏc nguồn lực cho sản xuất của cụng ty
Phũng kế hoạch vật tư: cú nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch dự trự
vật liệu cho phự hợp sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giỏm đốc đề ra kế hoạch cụthể cũng như trong việc thực thi kế hoạch để cho hoạt động sản xuất kinh doanh dạthiệu quả cao và chịu trỏch nhiệm cho việc nhập xuất nguyờn vật liệu
2.1.5 Tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tại ngày 31 thỏng 12 năm 2008
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129 V.02
III - Các khoản phải thu ngắn hạn 130 23.973.004.224 35.180.073.514
1 Phải thu khách hàng 131 19.710.073.843 31.819.871.281
2 Trả trớc cho ngời bán 132 2.708.984.221 1.394.847.172
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng XD 134
5 Các khoản phải thu khác 135 1.553.946.160 585.106.330
6 Dự phòng các khoản phải thu khó
Trang 9I - Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 20.119.586.114 22.802.378.283
- Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 223 (25.634.291.700) (26.656.155.399)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 226
3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10 330.833.334 388.566.667
- Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 229 (234.366.666) (162.633.333)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 29.055.818 29.055.818
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 242
IV - Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250
1 Đầu t vào công ty con 251
2 Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh 252
3 Ngời mua trả tiền trớc 313 7.224.616.708 3.668.309.979
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 314 V.16 1.490.817.350 1.135.330.882
5 Phải trả ngời lao động 315 1.967.010.431 227.276.109
1 Phải trả dài hạn ngời bán 331
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3 Phải trả dài hạn khác 333
4 Vay và nợ dài hạn 334 V.20 1.240.970.000 1.850.530.000
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7 Quỹ đầu t phát triển 417
Trang 108 Quü dù phßng tµi chÝnh 418 115.382.267 71.987.287
9 Quü kh¸c thuéc vèn chñ së h÷u 419
10 Lîi nhuËn sau thuÕ cha ph©n phèi 420 1.654.640.920 3.324.773.416
11 Nguån vèn ®Çu t XDCB 421
1 QuÜ khen thëng phóc lîi 431 7.545.117
Trang 11Nhà sản xuất Người tiêu dùng
Các đại lý hay trung gian
17 L i nhu n sau thu ( 60= 50-51) ợi nhuận sau thuế ( 60= 50-51) ận sau thuế ( 60= 50-51) ế ( 60= 50-51)
Vốn chủ sở hữu của Công ty sau khi được cổ phần hóa là 15,50 tỷ đồng tươngứng với 1.550.000 cổ phần, trong đó, Nhà nước nắm giữ 49% vốn cổ phần tươngđương 759.500 cổ phần và 51% là cổ phần của các tổ chức và cá nhân khác Tháng 9năm 2007, Công ty đã chọn Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai là cổ đông chiến lược vàthực hiện đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ cho cổ đông này với qui mô pháthành 10 tỷ đồng mệnh giá, thặng dư vốn cổ phần 2 tỷ đồng Đến thời điểm 31 tháng
12 năm 2008, vốn chủ sở hữu đã tăng lên 32,2 tỷ đồng
2.1.6 Giới thiệu về kênh phân phối của công ty
Những quyết định về lựa chọn kênh phân phối là một trong những quyết địnhquan trọng và phức tạp nhất mà công ty phải thông qua Nó có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm Hiện nay công ty đang lựa chọn kết hợp cả hai hình thứcphân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp
Sơ đồ 2.4: Mô hình phân phối sản phẩm của công ty
Công ty bán hàng thông qua cửa hàng kinh doanh và đội ngũ nhân viên bán hàngcủa công ty, thông qua các cửa hàng hay các đại lý bán vật liệu xây dựng để giới thiệusản phẩm xi măng của công ty đến người tiêu dùng Bên cạnh đó, khách hàng cũng cóthể trực tiếp đến công ty để đặt hàng
Trang 122.2 Phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng của công ty
Theo dự báo hiện nay thì lượng xi măng sản xuất trong nước chỉ mới đáp ứng
từ 80% đến 85% nhu cầu của thị trường Chính vì thế chúng ta phải nhập khẩu để cânbằng cung- cầu Liệu thực sự các công ty sản xuất xi măng đều hoạt động có hiệuquả ? Đều có tình hình tiêu thụ khả quan ? Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏvới dây chuyền sản xuất cũ kỹ có đủ sức cạnh tranh trong thương trường khốc liệt vớicác đại gia lớn của ngành ? Giống như thế công ty cổ phần Costrexim Bình Định chỉ
là một doanh nghiệp địa phương được xây dựng để trở thành một điểm nghiền ximăng ở khu vực Miền Trung Vì vậy tiến hành phân tích thực trạng tiêu thụ tại công tycũng phần nào trả lời cho những câu hỏi trên
2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩn xi măng theo sản lượng và doanh thu
Trong phần này, chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm ximăng của công ty trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008 Để nghiên cứu toàndiện tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng của công ty, hai chỉ tiêu số lượng tiêu thụ vàtốc độ tiêu thụ được sử dụng phân tích tình hình tiêu thụ theo sản lượng Bên cạnh đólợi nhuận luôn là mục tiêu được doanh nghiệp hướng đến, do đó, tình hình tiêu thụtheo doanh thu cũng cần được phân tích
2.2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo sản lượng
Căn cứ vào khối lượng tiêu thụ thực tế của sản phẩm xi măng tại công ty ta cóthể lập bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ từ 2006 đến 2008 theo sản lượng
07-06
Chênh lệch 08-07
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng sản lượng tiêu thụ sản phẩm xi măng trong
3 năm qua biến động không ổn định Nếu như năm 2007 tổng sản lượng tiêu thụ chỉ
Trang 13đạt 41,16% so với năm 2006 Thì đến năm 2008 lại tăng 30,46% so với cùng kỳ năm
2007 Trong đó:
Cùng kỳ năm 2007 so với năm 2006, sản lượng tiêu thụ của xi măng PCB 30sụt giảm 14,52% tương ứng với 4.950 tấn Tương tự xi măng PCB 40 cũng giảm đi5.690 tấn ( 25,14%) Đặc biệt khối lượng nhận gia công chỉ bằng khoảng 1/4 so vớinăm 2006, đây là nguyên nhân chủ yếu làm hạ thấp tổng sản lượng tiêu thụ của năm2007
Ngược lại khối lượng nhận gia công của năm 2008 tăng hơn gấp 3 lần so vớinăm 2007 Tuy nhiên sự giảm sút quá nhanh của khối lượng tiêu thụ xi măng PCB 30( 81,88%) và xi măng PCB 40 (72,54%) làm cho tổng số tiêu thụ chỉ tăng hơn khoảng
20 ngàn tấn so với năm trước
Việc so sánh khối lượng tiêu thụ thực tế giữa các năm là chưa đủ mà còn cầnphải so sánh xem nó có hoàn thành kế hoạch được đặt ra cho từng năm hay không.Nói cách khác là ta sử dụng chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm để đánh giá hoạt độngtiêu thụ của công ty
Trong năm 2006, chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm là 91,18% cho ta thấy việcthực hiện tiêu thụ của tất cả các mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất cũng như nhận giacông gần đạt được mức kế hoạch đề ra
Năm 2007, việc thực hiện chỉ đạt có 48,1% so với kế hoạch đã định Phần lớnnguyên nhân là do không thực hiện được kế hoạch của khối lượng nhận gia công
Và đến năm 2008, chỉ tiêu này lại tăng lên thành 58,57% Chỉ tiêu này tuy cótăng song vẫn chưa được như mong muốn của doanh nghiệp Vì sự biến động của thịtrường nên kế hoạch về khối lượng tiêu thụ đã không được hoàn thành
Trang 142.2.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu
Khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thể hiện dưới hình thức giá trị cònđược gọi là doanh thu tiêu thụ Dựa vào khối lượng tiêu thụ và giá bán cố định tươngứng với các kỳ phân tích ta có thể lập bảng sau:
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ thực tế từ 2006 đến 2008 theo doanh thu
07-06
Chênh lệch 08-07
PCB 30 27.278.400 26.233.200 5.283.000 96,17% 20,14%PCB 40 19.013.400 15.928.300 5.026.320 83,77% 31,55%Gia công 17.832.200 4.249.400 15.583.600 23,83% 366,72%
Tổng doanh thu tiêu thụ năm 2008 tiếp tục giảm, chỉ chiếm 55,79% tổng doanhthu năm 2007 Vì mặc dù doanh thu nhận gia công có tăng lên song không đủ bù đắplượng sụt giảm từ 2 sản phẩm xi măng do công ty sản xuất là PCB 30 và PCB 40
2.2.1.3 Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng và doanh thu
Như vậy, tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng trong giai đoạn từ năm 2006 đếnnăm 2008 là không mấy khả quan.Cụ thể là:
Xi măng mang thương hiệu Constrexim Bình Định ngày càng bị thu hẹp thị phần trênthị trương Miền trung nguyên nhân do có nhiều loại xi măng xuất hiện trên thị trường;trong lĩnh vực sản xuất còn thụ động chưa phát huy hết năng lực giúp nhà máy sảnxuất xi măng của công ty vươn lên; nhân viên bán hàng không bám sát thị trường;công tác quảng cáo tiếp thị chưa tốt… dẫn đến làm giảm doanh thu Điều này thể hiệnqua sản lượng tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của 2 loại Xi măng PCB 30, PCB40.Trong năm 2006 lượng tiêu thụ của xi măng PCB 30 là gần 34 ngàn tấn tương ứngvới doanh số mang về hơn 27 tỷ đồng, thì đến năm 2008 sản lượng tiêu thụ được chỉkhoảng 5 ngàn tấn và thu được 5,2 tỷ đồng Còn xi măng PCB 40 từ mức tiêu thụ 22