1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Khách sạn Du lịch tại Công ty TNHH du lịch và hợp tác quốc tế UNI

13 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TYTNHH DU LỊCH VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ UNI 1.1.. Nhận thấy thị trường hoạt động sôi nổi và tiềm năng của ngành dịch vụ và nhận thấy các du

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH DU LỊCH VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ UNI

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Du Lịch và Hợp Tác Quốc Tế UNI

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của Công Ty TNHH Du Lịch và Hợp Tác Quốc Tế UNI

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Du Lịch Và Hợp Tác Quốc Tế UNI

(UNI INTERNATIONAL COOPERATION AND

TOURISM COMPANY LIMITED) Trụ sở chính: Số 16, ngõ 143, đường Nguyễn Chính, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Văn phòng: Tầng 5, tòa nhà 1/92 Nguyễn Khánh Toàn, quận Cầu Giấy, Hà Nội Ngày thành lập: 16/1/2015

Mã số thuế: 0106751648

Số vốn ban đầu: 4 tỷ đồng

Điện thoại: 84.437.666.230

Fax: 84.437.666.183

Website: www.unitourhanoi.com

Email: uniyourhanoi@fpt.vn

Ngành nghề kinh doanh: Outbound, Inbound và các dịch vụ tổ chức sự kiện, hội chợ, hội thảo, …

Với phương châm hoạt động “Uy tín – Trách nhiệm” công ty luôn mang đến cho

khách hàng của mình những trải nghiệm thú vị và trọn vẹn nhất

Quá trình hình thành và phát triển:

Công Ty TNHH Du Lịch Và Hợp Tác Quốc Tế UNI đi vào hoạt động từ ngày 16/1/2015 được thành lập bởi giám đốc: Ông Nguyễn Quốc Long Nhận thấy thị trường hoạt động sôi nổi và tiềm năng của ngành dịch vụ và nhận thấy các du lịch là một nhu cầu cần có của toàn xã hội, cùng với đó là nhiệt huyết và niềm đam mê của mình các nhà lãnh đạo trong công ty hiện giờ đã thành lập nên Công Ty TNHH Du Lịch Và Hợp Tác Quốc Tế UNI

Đến ngày 27/5/2015 công ty chính thức được cấp giấy phép kinh doanh của Tổng cục du lịch - Bộ văn hóa thể thao và du lịch thành phố Hà Nội

Là Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Du lịch và Xúc tiến thương mại chuyên xây dựng và tổ chức các chương trình du lịch trong nước và quốc tế, các chương trình hội thảo, thăm quan học tập, khảo sát thị trường dành cho các cá nhân, tập thể và các doanh nghiệp Việt Nam đến các khu nước trong khu vực và nhiều quốc gia trên thế giới Bằng sự chuyên nghiệp trong trong công tác tổ chức - điều hành cộng

Trang 3

với sự hợp tác chặt chẽ của các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp uy tín trong nước

và quốc tế, đã dần khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung

1 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

1.1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Sơ đồ 1.1 cơ cấu tổ chức của công ty Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

(nguồn: phòng hành chính) Chức năng các bộ phận:

- Giám đốc: là người có vị trí cao nhất trong công ty trực tiếp điều hành và chỉ

đạo các hoạt động và đưa ra các quyết định trong công ty Cùng phố hợp với các quản

lý của các phòng để thực hiện các chiến lược và kế hoạch đặt ra

- Phòng điều hành: nhận yêu cầu và thiết kế theo yêu cầu của khách hàng Là đầu mối liên kết giữa công ty lữ hành và các doanh nghiệp dịch vụ, điều hành các trương trình, cung cấp các dịch vụ du lịch như: lưu trú, phòng ở vé, … và thiết kế tour du lịch trên cơ sở kế hoạch, thông báo về khách do phòng kinh doanh gửi tới

- Phòng hành chính – nhân sự: thực hiện các công việc liên quan đến đội ngũ lao động của công ty Thực hiện các quy chế, nội quy, khen thưởng, tuyển dụng, đào tạo đội ngũ nhân viên của công ty

Giám Đốc

Phòng điều

hành

Phòng hành chính nhân sự

Phòng tài chính – kế toán

Phòng xúc tiến thương mại

Phòng kinh doanh (sale)

Các dịch

vụ khác

Kinh doanh

du lịch nước ngoài

Kinh doanh

du lịch trong nước

Điều hành Tour

Outbound Điều hành Tour

Inbound

Trang 4

- Phòng tài chính – kế toán: ghi chép về hoạt động kinh doanh, theo dỗi tình hình

sử dụng vốn và tài sản của công ty

- Phòng xúc tiến thương mại: nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và triển khai các kế hoạch Marketing, tiếp nhận yêu cầu khách hàng và chuyến đến bộ phận có trách nhiệm

- Phòng kinh doanh (sale): tư vẫn, báo giá và bán các tour du lịch và một số dản phẩm dịch vụ khác cho khách hàng

1.1.2.2 Nhận xét về bộ máy tổ chức Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Nhìn chung bộ máy tổ chức của công ty là thuộc kiểu mô hình trực tuyến – chức năng Đây là mô hình tương đối phù hợp cho các công ty đang phát triển, các trưởng phòng sẽ quản lý các bộ phận của mình dưới sự ủy quyền của giám đốc công ty

Ưu điểm:

- Với mô hình này các hoạt động của công ty luôn đảm bảo sự thông suốt, các quyết định được giải quyết một cách hợp lý và nhịp nhàng và mọi ý kiến đều được đưa

về tổng giám đốc

- Các mệnh lệnh đều được truyền từ giám đốc xuống các phòng ban theo thứ tự

- Có sự chuyên môn hóa rõ ràng ở từng bộ phận, đảm bảo công việc được giải quyết triệt để, rõ ràng

Nhược điểm:

- Giám đốc phải giải quyết mọi vấn đề, sức ép rất lớn Ngoài giải quyết vấn đề công việc thì còn giải quyết các mâu thuẫn phát sinh giữa các phòng ban Cần đảm bảo các mối quan hệ trong công ty dể tránh những lãng phí về thời gian, nguồn lực

- Ý kiến đóng góp từ các phòng ban phải thông qua giám đốc mới được đưa ra quyết định nên gây nên sự chậm trễ trong công việc

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Du Lịch và Hợp Tác Quốc Tế UNI rất đa dạng Được chia thành 2 mảng là:

Thứ nhất là dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa: đây là mảng kinh doanh chính mà công ty hướng tới Nghiên cứu, xây dựng và bán chương trình du lịch trong và ngoài nước cho khách trong nước và quốc tế; xây dựng các chương trình teambuilding kết hợp cho các chuyến du lịch

Ngoài ra là các dịch vụ khác như: bán vé máy bay, đặt phòng khách sạn, tổ chức

sự kiện cho thuê xe du lịch, làm visa,

Trang 5

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH DU LỊCH VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ UNI

2.1 Sản phẩm và các thị trường khách của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

2.1.1 Sản phẩm của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Công ty Du Lịch và Hợp Tác Quốc Tế UNI bao gồm 2 nhóm sản phẩm: dịch vụ

lữ hành quốc tế và nội địa, các chương trình du lịch nội địa cho khách nước ngoài (inbound) và chương trình du lịch quốc tế cho khách trong nước (outbound) đây là sản phẩm mang lại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn cho công ty; và các dịch vụ xúc tiến thương mại khác

Bảng 2.1 Các sản phẩm dịch vụ của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Tour nội địa - Các Tour du lịch nghỉ dưỡng, nghỉ mát: du lịch biển Nha

Trang, tour Đà Nẵng – Hội An

- tour Vịnh Hạ Long – Cát Bà, đảo Hòn Ngọc …

- Du lịch lễ hôi, tâm linh: du lịch chùa Hương, tour Hà Nội – Yên Tử, …

- Du lịch khám phá: tour Lào Cai - Sa Pa – Bắc Hà, tour Hà Giang – Đồng Văn – Lũng Cú – Mèo Vạc, …

Tour quốc tế - Tour Đông Nam Á: tour Singapore – Malaysia, tour Bangkok

– Pattaya, …

- Tour Đông Bắc: Nhật, Hàn, Đài Loan, …

- Tour Trung Quốc – Hồng Kong

- Tour Hoa Kỳ - Canada

- … Các dịch vụ khác Dịch vụ cho thuê xe, đặt phòng khách sạn, bán vé máy bay, tổ

chức sự kiện, dịch vù là visa, hộ chiếu, …

(Nguồn: phòng kinh doanh)

2.1.2 Thị trường khách của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Mới chỉ gia nhập thị trường kinh doanh lữ hành hơn 4 năm, lượng khách của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI vẫn còn hạn chế Để thuận tiện cho quá trình quản lý

và hoạt động kinh doanh, thị trường khách du lịch của Công ty được chia thành 2 mảng chính là: khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế Sau đây là bảng cơ cấu thị trường khách du lịch của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI năm 2017 – 2018

Trang 6

Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường khách du lịch Công ty Du lịch và Hợp tác UNI qua 2

năm 2017 - 2018

2017

Năm 2018

So sánh

1 Khách du lịch nội địa Lượt khách 6395 7842 1447 22,63

-2 Khách du lịch quốc tế Lượt khách 15734 17925 2191 13,93

-3 Tổng khách Lượt khách 22129 25767 3638 16,44

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Từ bảng số liệu, nhìn chung ta có thể thấy thị trường khách du lịch của Công ty

Du lịch và Hợp tác UNI tăng nhẹ qua từng năm Tổng lượt khách du lịch năm 2018 tăng 3638 lượt khách tương đương tăng 16,44 % so với năm 2017 Cụ thể:

- Thị trường khách du lịch nội địa: số lượt khách du lịch nội địa năm 2018 là

7842 lượt khách tăng 1447 lượt khách và tương đương tăng 22,63% so với năm 2017

là 6395 lượt khách Tỷ trọng khách du lịch nội địa năm 2018 là 30,43% tăng 1,54% so với năm 2017 là 28,89% Thị trường khách du lịch nội địa có mức tăng nhẹ, công ty đã khai thác và quảng bá tốt hình ảnh quê hương

- Thị trường khách du lịch quốc tế: so với lươt số lượt du khách quốc tế năm

2018 là 17925 lượt khách tăng 2191 lượt khách tương đương 13,93% so với năm 2017

là 15734 lượt khách Tỷ trong năm 2018 là 69,57% giảm 1,53% so với năm 2017 là 71,10% Công ty cần xúc tiến để đẩy mạnh thị trường du lịch quốc tế hơn

Tóm lại thị trường khách của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI còn hạn chế Số lượng khách chưa nhiều Cần có kế hoạch để thu hút được nhiều luợt khách hơn

Trang 7

2.2 Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

2.2.1 Nhân lực

Bảng 2.3 Cơ cấu nhân sự của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

qua 2 năm 2017 - 2018

2017

Năm 2018

So sánh

1 Trình

độ

chuyên

môn

-2 Trình

độ

ngoại

ngữ

niên

công tác

-4 Giới

tính

-(Nguồn: phòng hành chính – nhân sự)

Từ bảng trên ta thấy số lượng nhân viên của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI năm 2018 là 25 người tăng 3 người so với năm 2017 là 22 người Trong đó, nhân viên

có trình độ đại học chiếm tỷ lệ là 52% tương đương 13 người trên tổng số 25, trình độ cao đẳng chiếm 44% tương đương 11 người trren 25 người, và 1 người thuộc trình độ trung cấp Có thể thấy mức độ chuyên môn của công ty ở mức ổn

Năm 2018 trình độ ngoại ngữ của nhân viên trên 650 Toeic chiếm 52% tương đương 13 người, từ 450 – 650 Toeic chiếm 36% tương đương 9 người, cho thấy trình

độ ngoại ngữ của nhân viên ở mức khá tốt

Về thâm niên làm việc, năm 2018 lao động từ 3 – 5 năm có 9 người đây cũng chính là những con người đặt những “viên gạch” đầu tiên cho công ty và có những

Trang 8

cống hiến trong suốt quá trình hình thành và phát triển của công ty, lao động dưới 3 năm có 16 người

Năm 2018 tỷ lệ nam nữ thì có phần hơi chệnh lệch khi nữ luôn gấp đôi nam ở cả

2 năm Điều này cũng dễ hiểu vì công ty kinh doanh về dịch vụ nên cần sự khéo léo, duyên dáng của phái nữ hơn

Về độ tuổi, công ty đang cân bằng hơn về độ tuổi của nhân viên khi từ 20 – 30 tuổi là 11 người và trên 30 tuổi là 14 người vào năm 2018

Đội ngũ nhân viên của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI có sự đồng đều về chuyên môn, khả năng ngoại ngữ, độ tuổi, những sự đồng đều này mới chỉ dừng lại ở mức ổn chứ chưa phải tốt

2.2.2 Tiền lương

Bảng 2.4 Tình hình tiền lương của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

qua 2 năm 2017 – 2018

2017

Năm 2018

So sánh

1 Tổng doanh thu Trđ 63437,4 72990,4 9553 15,05

Số lao động bình quân trực

3 Năng suất lao động bình quân Trđ/người 2883,52 2919,62 36,1 1,25 Năng suất lao động bình quân

trực tiếp Trđ/người 3020,83 3173,49 152,66 5,05

4 Tổng quỹ lương Trđ 2057,84 2433,68 375,84 18,26

-Tiền lương bình quân năm Trđ 93,54 97,34 3,8 4,06 Tiền lương bình quân tháng Trđ 7,79 8,11 0,32 4,11

(Nguồn: phòng kế toán)

Từ bảng trên ta thấy tình hình tiền lương của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI có

sự tăng trưởng nhẹ:

Tổng doanh thu năm 2018 là 72990,4 triệu đồng tăng 15,05% tương đương 9553 triệu đồng so với năm 2017 là 63437,4 triệu đồng Số lao động bình quân năm 2018 tăng lên 3 người so với năm 2017 là 22 người, do đó năng suất lao động năm 2018 cũng tăng và tăng lên 1,25% tương đương 36,3 triệu đồng/người so với năm 2017 là 2883,52 triệu đồng/người tổng quỹ lương năm 2018 cũng tăng 18,26% tương đương 375,84 triệu đồng so với năm 2017 Số lao động bình quân trực tiếp năm 2018 là 23 người tăng lên 2 người so với năm 2017 là 21 người, do đó năng suất lao động bình

Trang 9

quân trực tiếp năm 2018 cũng tăng hơn với năm 2017 (năm 2018 năng suất bình quân lao động trực tiếp là 3173,49 triệu đồng/người tăng 152,66 triệu đồng/người so với năm 2017 là 3020,83 triệu đồng/người)

Do doanh thu của công ty tăng nên tiền lương bình quân tháng và năm cho nhân viên của công ty cũng tăng đều đều Năm 2018 tiền lương bình quân năm là 97,34 triệu đồng tăng 3,8 triệu đồng so vớ năm 2017 Tiền lương bình quân tháng năm 2018

là 8,11 triệu đồng tăng 0,32 triệu đồng so với năm 2017

Tóm lại, tình hình tiền lương của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI năm 2018 so với 2017 là tương đối tốt tuy chỉ dịch chuyển nhỏ nhưng vẫn đảm bảo doanh thu tăng thì tiền lương cũng tăng

2.3 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI Bảng 2.5 tình hình vốn kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Qua 2 năm 2017 - 2018

2017

Năm 2018

So sánh

1 Tổng số vốn

kinh doanh Trđ 51354.4 56342,8 4988,4 9,71

2 Vốn cố địnhTỷ trọng Trđ% 5105,389,94 5469,849,71 364,46(-0,23) 7,14

-3 Vốn lưu động Trđ 46249,02 50872,96 4623,94 9,99

-(Nguồn: phòng kế toán)

Từ bảng ta thấy tổng số vốn kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI có

sự tăng nhẹ từ năm 2017 đến năm 2018 Năm 2018, tổng số vốn kinh doanh là 56342,8 triệu đồng tăng 4988,4 triệu đồng so với năm 2017 là 51354,4 triệu đồng Trong đó: vốn cố định năm 2018 là 5469,84 triệu đồng tăng 364,46 triệu đồng tương đương 7,14% so với năm 2017 là 5105,38 triệu đồng Vốn lưu động năm 2018 là 50872,96 triệu đồng tăng 4623,94 triệu đồng so với năm 2017 là 46249,02 triệu đồng Nhìn chung thì cả 2 năm tỷ trọng của vốn lưu động luôn lớn hơn tỷ trọng của vốn cố định, năm 2018 tỷ trọng của vốn lưu động là 90,29% trong khi tỷ trongj của vốn cố định chiếm 9,71%

Tình hình vốn của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI giữ ở mức ổn so với quy

mô của công ty Nên giữ ở trạng thái này hoắc có thể đầu tư vào những thị trường mới hơn nữa để tạo mối quan hệ với các nhà cung cấp khác đảm bảo cho bộ máy hoạt động liên tục

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI Bảng 2.6 tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI

Qua 2 năm 2017 – 2018

Trang 10

Năm 2017

Năm 2018

So sánh

1 Doanh thu tour nội địa Trđ 27552 31546,5 4012,5 14,56

-2 Doanh thu tour quốc tế Trđ 30452,2 34766,4 4314,2 14,17

-3 Doanh thu dịch vụ khác Trđ 5433,2 5959,5 526,3 9,69

-II Tổng chi phí Trđ 50546,6 57722,8 7176,2 14,19

1 Chi phí tour nội địa Trđ 22842,4 23948 1105,8 4,84

-2 Chi phí tour quốc tế Trđ 23774 28884,4 5110,4 21,49

-III Lợi nhuận trước thuế Trđ 12890,8 15267,6 2376,8 18,43

Tỷ suất lợi nhuận trước

V Lợi nhuận sau thuế Trđ 10312,64 12214,08 1901,44 18,43

Tỷ suất lợi nhuận sau

-(Nguồn; phòng kế toán)

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty Du lịch và Hợp tác UNI qua 2 năm 2017 – 2018 khá ổn Cụ thể:

- Doanh thu:

Tổng doanh thu năm 2018 là 72990,4 triệu đồng tăng 15,05% tương đương 9553 triệu đồng so với năm 2017 là 63437,4 triệu đồng Trong đó, doanh thu tour nội địa năm 2018 là 31546,5 triệu đồng tăng 4012, 5 triệu đồng tương đương tăng 14,56% so với năm 2017 là 27552 triệu đồng Doanh thu tour quốc tế năm 2018 là 34766,4 triệu đồng tăng 4314,2 triệu đồng tương đương tăng 14,7% so với năm 2017 là 30452,2 triệu đồng nhưng nhìn chung tỷ suất doanh thu tour nội địa và quốc tế đều giảm (tỷ suất doanh thu tour nội địa năm 2018 giảm 0,21%; tỷ suất doanh thu tour quốc tế giảm 0,37%) Doanh thu các dịch vụ khác tăng, năm 2018 là 5959,5 triệu đồng tăng 9,69% tương đương 526,3 triệu đồng so với năm 2017 là 5433,2 triệu đồng

Trong 1 năm doanh thu của công ty tăng tuy không quá nhiều nhưng cũng khẳng định sự thành công của công ty với doanh thu từ các chuyến du lịch quốc chiếm gần 1 nửa trong số doanh thu của công ty, tiếp theo là doanh thu từ các chuyến du lịch nội địa và cuối cùng là từ các dịch vụ khác

- Chi phí:

Ngày đăng: 06/06/2020, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w