5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu Long Để phát huy hơn nữa thành tích đạt được, khắc phục những khó khăn tồn tại, bản thân em có những giải pháp đề xu
Trang 1MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG
5.1 Nhận xét chung về tình hình của công ty:
- Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức khá hợp lí và chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động của công ty
- Kết cấu: Do số lượng cán bộ công nhân viên công ty tương đối đông nên công ty chọn phương pháp chia làm nhiều bộ phận để để dàng quản lý
- Phân công công việc cũng như chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng
- Do tổ chức chặt chẽ nên giúp cho Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Kế Toán Trưởng phát huy hết khả năng làm việc lãnh đạo và chỉ huy của mình
5.2 Đánh giá khái quát công ty thuốc lá Cửu Long
Nhìn chung quy mô hoạt động của công ty từ năm 2005, 2006 ngày càng được mỡ rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật đựơc trang thiết bị ngày càng nhiều với xu thế mở rộng thị trường tiêu thụ, thể hiện qua tổng tài sản gia tăng từ 70.761.914.682 đồng (2005) lên 80.270.914.265 đồng (2006) Doanh thu và lợi nhuận năm 2006 có phần giảm hơn so với năm 2005 là do công ty phải chịu khoảng thuế tiêu thụ đặt biệt cao hơn, chịu các khoản chi phí khác nhưng công ty
đã có nhiều nổ lực và cố gắng để cắt giảm chi phí để tăng lợi nhuận
5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu Long
Để phát huy hơn nữa thành tích đạt được, khắc phục những khó khăn tồn tại, bản thân em có những giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ở công ty như sau:
Biện pháp1:là lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn, đồng thời khắc
phục tình trạng đi và bị chiếm dụng vốn
Ngoài nguồn vốn ngân sách cấp, bất kì doanh nghiệp nhà nước nào cũng cần huy động nguồn vốn bổ sung nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mỡ rộng quy mô.Trong nền kinh tế thị trường cũng có nhiều nguồn vốn
để huy động như: vay ngân hàng, vay đối tượng khác … Do đó, việc lựa chọn các nguồn vốn rất quan trọng và dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế Nếu công ty muốn mỡ rộng quy mô hoạt động sản xuất thì cần huy động nguồn vốn bổ sung từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, phần còn lại vay tín
Trang 2dụng nhà nước … Đối với nhu cầu bổ sung vốn lưu động thì trước tiên công ty cần
sử dụng linh hoạt các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập theo mục đích nhưng chưa sử dụng như thu nhập chưa phân phối, các khoản phải trả nhưng chưa đến hạn thanh toán, phần còn lại vay ngân hàng hay từ các đối tượng khác
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty ta thấy mặc dù ngồn vốn chủ sở hữu từ năm 2005 so với năm 2004 là tăng, nhưng năm 2006 so với năm 2005 giảm nhưng không đáng kể là 0,31% tỷ trọng tăng nguồn vốn, nhưng khoản nợ phải trả của công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng cao 36,65% trong tổng tăng nguồn vốn Điều cần thiết hiện nay của công ty là tìm cách giảm các khoản nợ phải trả, tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty, chúng ta đã biết là khả năng tạo ra doanh thu / 1 đồng vốn của công ty có thể cao hơn nếu công ty biết huy động vốn tốt hơn cho sản xuất kinh doanh Điều này cũng có nghĩa là công ty cần phải khắc phục tình trạng đi chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn
Biện pháp 2: Chủ động tạo vốn
Quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị được biểu hiện bằng quá trình tuần hoàn vốn Do đó, để sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục phải đảm bảo một lượng vốn cần thiết Đây là một thử thách đối với bộ máy lãnh đạo là làm thế nào để tạo được vốn và duy trì phát triển sản xuất kinh doanh và sử dụng số vốn
đó như thế nào để có thể bảo toàn và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Vì vậy, công ty cần phải chủ động tạo vốn cho chính mình, ngoài số vốn tự
bổ sung và vốn do ngân sách cấp, công ty có thể thu hút tù các nguồn sau: vay ngân hàng, liên doanh liên kết với các đơn vị khác trong và ngoài tỉnh Do đó công
ty phảI dựa vào uy tín của mình trên thương trường để tạo ra đồng vốn Vốn trong kinh doanh là tiền cộng với niềm tin Đây chính là biện pháp tạo vốn bằng phương pháp tăm lý song nó có sức mạnh không kém
Biện pháp 3: Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi sự lựa chọn đúng đắn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm Hiện nay sản phẩm của công ty sản xuất phục vụ người tiêu dùng là tầng lớp người lao động có thu nhập thấp Do đó, công ty cần cố gắng cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để có một mức giá hợp lý có thể cạnh tranh trên thị trường là một trong những mục tiêu
Trang 3chính của công ty Bên cạnh việc giảm chi phí thì công ty chú trọng đến vấn đề sử dụng vốn Mục đích của bất kì một doanh nghiệp nào khi bỏ vốn ra kinh doanh cũng phải thu được lợi nhuận cao
Công ty cần có những biện pháp phương thức nhanh nhất để thanh toán khi
ký kết hợp đồng mua bán, nên chọn những phương thức thanh toán hợp lí sao cho vừa có lợi cho công ty đồng thời không gây khó khăn cho khách hàng
Cần có những biện pháp để thu hồi các khoản nợ bị chiếm dụng hay nợ khó đòi, nếu cần thiết thì nhờ pháp luật can thiệp
Có như vậy sản phẩm của công ty mới tiêu thụ được, quá trình sản xuất mới bình thường, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, công nhân viên chức có thu nhập ổn định vốn lưu động chu chuyển điều đặn, hiệu quả
sử dụng vốn cao
Biện pháp 4: Tổ chức tốt quá trình kinh doanh
Đảm bảo cho quá trình đó được tiến hành thông suốt điều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Đảm bảo cho việc phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty, nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt, tiêu thụ nhanh nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc thiết bị, tồn động vật tư dự trữ, sản phẩm sản xuất không đúng quy cách phẩm chất, ứ động thành phẩm, hàng hoá gây lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lí, khai thác hết công xuất thiết kế và nâng cao hiệu suất công tác của máy móc thiết bị Sử dụng triệt để diện tích sản xuất, giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kì sản xuất, tổ chức tốt quá trình thu mua vật tư, hạn chế tối đa tình trạng ứ động vốn vật tư dự trữ Mở rộng thị trường để tiêu thụ nhanh, chiếm lĩnh và vươn lên làm chủ thị trường
Biện pháp 5: Công ty cần phát triển đội ngũ tiếp thị có trình độ chuyên
môn cao theo từng mạng lưới đại lý Sản phẩm của công ty sản xuất ra đến tay người tiêu dùng thông qua các kênh phân phối của công ty gồm có các đại lý cấp1
và đại lý cấp 2
Trong đó chức năng và nhiệm vụ của đại lý cấp 1 như sau:
Các đại lý cấp 1 của công ty được phép bán sản phẩm thuốc lá cho đại lý cấp 2 trong và ngoài địa phương
Trang 4Các đại lí cấp 2 được phép bán sản phẩm có các đại lý khác nhỏ hơn mình
và có thể bán cho người tiêu dùng Ngoài ra đại lý cấp 2 không bán sản phẩm thuốc lá ra khỏi địa bàn hoạt động
sản xuất
Sản lượng thực tế
Nộp thuế
2004 70.000.000 72.792.121 72.792.121 35.000 35.841
2005 74.000.000 84.455.806 84.455.806 40.300 48.468
2006 56.000.000 92.825.167 92.825.167 38.500 48.039 (Nguồn: phòng kế toán)
Bảng 8: Bảng thống kê sản lượng bán ra
Để từ đó sẽ nắm bắt “gu” thuốc của người tiêu dùng theo từng địa phương Trên cơ sở đó tham mưu cho ban lãnh đạo công ty có chiến lược sản phẩm chiếm lĩnh thị trường, tạo đà tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn lưu động
Việc chuyển đổi sang bao cứng, nhãn hiệu chỉ mới là điều kiện thuận lợi về nhãn hiệu, mác hàng hoá, nó chưa đủ khả năng để đưa công ty đi đến thành công,
mà đi cùng với nó còn nhiều khoản phải làm khác như: chất lượng sản phẩm, quảng cáo tiếp thị, phương thức bán hàng thanh tóan… Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ linh hoạt, tuỳ từng loại bạn hàng, số lượng mua, phương thứ mua trả ngay, trả chậm hay làm đại lí mà có những khuyến khích kịp thời dưới các hình thức sau: hoa hồng cho đại lí-môi giới, phụ phí vận chuyển, chiết khấu thanh toán…
Áp dụng cơ chế giá bán linh hoạt, năng động phù hợp với từng đối tượng khách hàng, có những chính sách ưu đãi cho những khách hàng lâu năm có uy tín hoặc có quan hệ hai chiều
Biện pháp 6: Mạnh dạng áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
kinh doanh
Việc áp dụng kĩ thuật vào sản xuất là một trong những điều kiện quyết định lợi thế và khả năng phát triển của công ty Bởi vì nếu áp dụng kỹ thuật tiến bộ
và công nghệ hiện đại thì công ty sẽ sản xuất ra những sản phẩm mới chất lượng tốt hơn, hợp thị hiếu người tiêu dùng
Trang 5Tên thiết bị Chủng loại Công suất Nước sản
xuất
Sản lượng
Máy vấn điếu Mark8- Max3 2500 điếu
/phút
Máy vấn điếu Mark8- Max3 2500 điếu
/phút
/phút
Trung quốc 1
(Nguồn: phòng kế toán)
Bảng 9: Bảng thống kê thiết bị
Nhờ đó, công ty có thể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng gía bán, tăng lợi nhuận đồng thời nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công ty có thể rút ngắn chu
kì sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật tư thay thế nhằm tiết kiệm chi phí, hạ gía thành sản phẩm
Chương 6 : PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 KẾT LUẬN :
Sau khi phân tích tình hình Hiệu quả sử dụng Vốn của công ty thuốc lá Cửu Long trên cơ sở số liệu 2 năm :2005, 2006 cho thấy :
Quy mô hoạt động được mở rộng, cơ sở vật chất được trang bị thêm nhưng việc sử dụng lại kém hiệu quả Đây là vấn đề bức xúc đòi hỏi Ban lãnh đạo công
Trang 6ty cần phải quan tâm đến, nhằm hướng hoạt động của công ty tập trung khai thác
để nâng cao công suất máy móc và năng suất lao động
Tình hình tài chính nhìn chung có những biến động không tốt Các tỷ số khả năng sinh lời dều bị giảm qua các năm
Công ty chưa có chính sách thu tiền bán hàng thật hiệu quả nên khoản phải thu tăng vọt qua các năm
Mặc dù nguồn vốn gia tăng nhưng nợ phải trả lại chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu chứng tỏ tình hình đảm bảo công nợ có phần rủi ro, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
6.2 KIẾN NGHỊ :
Về phía công ty:
∗ Công ty nên chú trọng đến việc chủ động nguồn vốn kinh doanh để tránh phụ thuộc quá nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
∗ Cần có chính sách thu tiền bán hàng tốt hơn để giảm bớt các khoản phải thu.Từ
đó, công ty sẽ hạn chế được phần vốn bị chiếm dụng để có vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng quy mô hoạt động
∗ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty bị giảm sụt giảm Điều đó cho thấy đơn vị cần phải phân loại tài sản cố định của họ để đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng Giải quyết sớm những tài sản cố định đối dư, không sử dụng tới
∗ Để tăng tốc độ luân chuyển vốn, cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt vốn và thời gian vốn lưu lại ở từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất Tăng tốc độ luân chuyển vốn sẽ giảm bớt lượng vốn, tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Về phía các cấp ban nghành:
∗ Mặc dù tài sản cố định của công ty có tăng lên nhưng tỷ suất đầu tư như vậy là còn thấp so với trung bình trong ngành hoạt động sản xuất hàng tiêu dùng Vì vậy,
đề nghị cấp trên tiếp tục cấp ngân sách để mua sắm mới thêm máy móc hiện đại sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, tiết kiệm chi phí để tăng khả năng cạnh tranh
Trang 7∗ Tình hình cúp điện gây trở ngại cho quá trình sản xuất Vì vậy đề nghị Sở điện lực có biện pháp giải quyết tốt hơn để giúp cho việc sản xuất của công ty cũng như các công ty khác được thuận lợi
∗ Do luật thuế sửa đổi, bổ sung thêm mặt hàng thuốc lá điếu phải chịu thêm thuế GTGT đã làm cho mức thuế đánh vào sản phẩm gia tăng làm tăng giá thành Vì vậy cơ quan thuế cần có chính sách phù hợp hơn về thuế để giúp cho các công ty thuốc lá Việt Nam có thể cạnh tranh trên thương trường với các hàng thuốc lá ngoại nhập
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: đồng
A.TSLĐ & ĐTNH 100 45.662.222.718 53.088.560.161 64.348.588.456
I Vốn bằng tiền 110 14.375.880.010 3.181.288.220 26.136.760.495
2.Tiền gởi ngân hàng 112
Trang 83 Tiền đang chuyển 113 - -
-3 Dự phòng giảm giá
ĐTNH
-III Các khoản phải thu 130 22.690.157.679 17.325.390.428 15.707.069.983
1 Phải thu khách hàng 131 21.884.209.760 15.040.850.699 15.568.241.249
3 Thuế GTGT đựơc khấu
trừ
-5 Các khoản phải thu khác 135 872.534.119 2.173.908.729 106.828.734
6 Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi
-IV Hàng tồn kho 140 8.596.185.029 32.650.466.513 22.485.257.978
1 Háng tồn kho 141 8.596.185.029 32.650.466.513 22.485.257.978
B TSCĐ và ĐT DH 200 18.596.753.394 17.604.769.521 15.922.325.809
I Các khoản phải thu DH 210 - (68.585.000) (68.585.000)
-2 Dự phòng thu DH khó
đòi
II TSCĐ 220 17.358.534.080 17.002.618.413 15.862.393.958
1 TSCĐ hữu hình 221 16.143.412.678 14.847.041.878 13.773.457.731
- Nguyên giá 222 33.682.494.541 34.004.481.001 35.709.729.737
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (17.539.081.863) (19.157.439.123) (21.936.272.006)
2 TSCĐ vô hình 227 1.212.979.857 2.155.576.535 2.088.936.227
- Nguyên giá 228 1.368.967.841 2.360.709.841 2.360.709.841
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (205.133.306) (205.133.306) (271.773.614)
-III Các khoản ĐTTC DH 250 1.160.298.330 45.824.997 49.224.997
1 Đầu tư DH khác 258 1.160.298.330 45.824.997 49.224.997
IV TS DH khác 260 77.920.984 624.911.111 79.291.854
1 Chi phí trả trước DH 261 77.920.984 624.911.111 79.291.854
TỔNG NGUỒN VỐN 270 64.258.976.112 70.761.914.682 80.270.914.265
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ 300 34.712.297.726 26.322.766.559 35.968.917.909
I Nợ ngắn hạn 310 32.615.396.660 24.225.865.493 33.814.596.676
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 4.000.000.000 7.600.000.000 22.000.000.000
2 Phải trả người bán 312 13.352.620.507 11.650.740.085 4.808.627.437
3 Người mua trả tiền trước 313 33.600.000 61.900 61.900
Trang 94 Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
314 12.939.940.751 2.109.034.537 4.084.316.753
5 Phải trả công nhân viên 315 1.559.080.204 2.046.111.538 2.372.129.996
6 Chi phí phải trả 316 698.105.211 656.586.567 389.263.655
7 Các khoản phải trả phải
nộp khác
319 32.049.987 163.330.866 160.196.935
II Nợ DH 330 2.096.901.066 2.096.901.066 2.154.321.233
-2 Phải trả DH nội bộ 332 2.096.901.066 2.096.901.066 2.096.901.066
3 Dự phòng trợ cấp mất
việc
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 29.546.678.386 44.439.148.123 44.301.996.356
I VCSH 410 29.234.033.887 44.126.498.753 44.161.192.727
1 Vốn ĐT của chủ sở hữu 411 32.939.366.937 37.612.691.756 36.931.294.597
2 Quỹ ĐT và Phát triển 416 2.628.482.409 3.062.504.028 1.367.650.109
3 Quỹ dự phòng TC 417 902.948.356 1.138.320.591 1.323.682.148
5 LợI nhuận chưa phân
phối
420 (7.236.763.815) 2.312.982.378 2.062.117.812
II Nguồn vốn kinh phí và
quỹ khác
430 312.644.499 312.649.370 140.803.629
1 Quỹ khen thưởng và phúc
lợi
431 312.644.499 312.649.370 140.803.629
TỔNG NGUỒN VỐN 440 64.258.976.112 70.761.914.682 80.270.914.265 ( Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 10BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: đồng
Mã số
DT Bán hàng & CCDV
Trong đó: DT hàngXK
Các khoản giảm trừ
Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB phải nộp
01
02
03
06 07
106.925.390.810
-32.633.124.927
268.897.690 32.364.227.237
112.794.605.283
-29.743.846.030
-107.452.108.966
-30.799.376.973
-1 DTTvề BH&CCDV 10 74.292.265.883 83.050.759.253 76.652.731.993
2 Giá vốn hàng bán 11 66.569.293.826 74.863.742.721 69.501.295.498
3 Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
20 7.722.972.057 8.187.016.532 7.151.436.495
4 DT hoạt động tài chính 21 358.148.595 155.342.776 66.046.949
5 Chi phí tài chính
Trong đó: lãi vay phải trả
22 8.533.300 8.533.300
364.885.949 364.885.949
247.279.820 247.279.820
6 Chi phí bán hàng 24 1.380.751.155 914.949.814 943.439.334
7 Chi phí quản lí DN 25 2.828.523.302 3.594.698.023 3.104.245.877
8 LN thuần từ hoạt
động kinh doanh
30 3.863.321.895 3.467.825.522 2.922.518.413
9 Thu nhập khác 31 200.622.727 250.623.851 50.633.285
11 LN khác 40 143.382.017 (276.165.923) (58.465.896)