1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

13 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Người hướng dẫn Th.S Phan Đình Khôi
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 36,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA CÔNG TY Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, nhìn chung công t

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, nhìn chung công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đang trên đà phát triển Bên cạnh đó, công ty cũng còn một số vấn đề còn tồn động làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cần sớm được giải quyết Để khắc phục những vấn đề còn hạn chế, cũng như phát huy được những mặt tích cực góp phần tăng lợi nhuận của công ty, sau đây xin đưa ra một số giải pháp để giải quyết vấn đề

6.1 Tăng doanh thu:

Qua phân tích ta nhận thấy, doanh thu của công ty trong 3 năm qua có xu hướng tăng ổn định, vì thế việc duy trì tốc độ tăng doanh thu là một trong những việc làm cần thiết Muốn thế, trước hết cần phải chú trọng đến chất lượng của sản phẩm, luôn đảm bảo sản phẩm đúng chất lượng và ngày càng nâng cao chất lượng trên thị trường để phù hợp với nhu cầu của khách hàng vì như thế sẽ tạo ra được niềm tin cậy cho khách hàng và tạo mối quan hệ tốt với khách hàng Mặt khác đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm nó cũng là nền tảng để thu hút khách hàng mới và sẽ tăng lượng tiêu thụ sản phẩm

Bên cạnh đó, công ty cần phải chú trọng đến chiến lược marketing, nghĩa là tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm những thị trường mới đồng thời duy trì thị trường cũ để phân phối sản phẩm của công ty Công ty có thể nghiên cứu chế biến thành những sản phẩm mang đặc tính mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của khách hàng

Nhanh chóng tìm các thị trường mới, thị trường thay thế Theo cơ cấu thị trường, dẫn đầu qua các năm là EU Điều đó cho thấy tiềm năng của thị trường này, song, dễ dẫn tới rủi ro khi quá phụ thuộc vào một thị trường Do vậy, cần tăng cường công tác tiếp thị, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường hiện có, tìm kiếm và phát triển thị trường mới Tiếp tục có giải pháp để tăng mạnh trở lại

và ổn định xuất khẩu vào Trung Quốc, Hongkong

Cần dự báo và chỉ đạo sớm, kịp thời, hiệu quả Sự biến động của kinh tế thế giới đang tác động trực tiếp hoạt động trong ngành du lịch, tăng giá nhiên liệu, cước vận chuyển, giảm cầu Điều này có thể ảnh hưởng và tác động xấu đến thị

Trang 2

trường xuất khẩu thuỷ sản Vì vậy đòi hỏi cần theo sát các diễn biến trên để lường trước khó khăn, kịp thời đưa ra kiến nghị, giải pháp khả thi

Để nâng cao tỷ suất lợi nhuận ngoài việc tăng doanh thu thì tiết kiệm chi phí cũng là một trong những giải pháp để tăng lợi nhuận

6.2 Tiết kiệm chi phí:

Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty trong 3 năm ta nhận thấy Để tiết kiệm được chi phí thì cần phải chú trọng đến giá vốn hàng bán, nhìn chung giá vốn hàng bán của công ty luôn biến động Vì thế ta cần phải chú trọng ở những khoản mục của giá vốn hàng bán và phân bổ sau cho hợp

lý, nếu làm được điều này thì tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ giảm xuống, từ đó làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên

Để đạt được các mục tiêu mà công ty đề ra cần tiến hành các biện pháp

Hiện đại hoá năng lực sản xuất, đầu tư xây dựng dây chuyền mới hiện đại

Dành nguồn lực thích đáng cho nghiên cứu cải tiến công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển mặt hàng mới

Xây dựng đội ngũ bán hàng và hệ thống phân phối hiện đại, bảo vệ thị phần tại thị trường truyền thống, gia tăng thị phần ở các thị trường tiềm năng

Phát triển nguồn nhân lực, thu hút lao động trẻ có trình độ ở địa phương, không ngừng nâng cao đời sống của người lao động

Tăng cường sức mạnh tài chính thông qua thị trường chứng khoán

Để có thể huy động được đồng vốn của nhà đầu tư thì công ty cần phải tăng cường công tác truyền bá sản phẩm, và luôn tạo được uy tín với khách hàng của mình, luôn hoạt động đúng qui định của pháp luật, không ngừng duy trì và ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm

Mặt khác cần quan tâm đến tình hình hoạt động bên trong của công ty mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới và tạo ra sự công bằng giữa các công nhân trong phân xưởng, khen thưởng và xử phạt hợp lý, để tạo ra không khí làm việc tốt góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Ngoài việc phát hành thêm cổ phiếu để đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, công ty cần thu hút thêm các nhà đầu tư chiến lược có kinh nghiệm trong các lĩnh vực quản lý, tài chính, marketing…góp phần xây dựng công ty thêm vững mạnh

Trang 3

6.3 Nguồn nguyên liệu

- Do sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp chế biến thủy sản nên đã làm cho giá nguồn nguyên liệu tăng cao và chất lượng nguồn nguyên liệu không

ổn định đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty, để tránh được tình trạng này công

ty nên:

+ Đầu tư xây dựng các dự án nuôi cá tra để đáp ứng nguồn nguyên liệu ổn định cho công ty

+ Tổ chức lại sản xuất để phát triển bền vững: đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ; áp dụng và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xây dựng và hợp chủng chất lượng từ ao nuôi đến chế biến sản phẩm xuất khẩu; nâng cao năng lực cạnh tranh bằng uy tín và thương hiệu, chất lượng và giá thành sản phẩm

+ Liên kết cộng động xây dựng vùng nuôi an toàn, thân thiện với môi trường: không sử dụng chất kháng sinh và hoá học bị cấm; khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học; thực hành tốt GAP (Good Aquaculture Practice); bảo vệ môi trường

+ Liên kết với các hộ nuôi cá thật thân thiết hơn, ta không nên bỏ họ khi giá

cá bị sụt giảm Hãy quan tâm đến họ nhiều hơn để lúc giá cá tăng cao thì nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty vẫn đảm bảo Nói cách khác đừng bao giờ áp dụng phương châm “cá ăn kiến, kiến ăn cá” thay vào đó là phương châm hợp tác

“đôi bên đều có lợi” Muốn làm tốt công tác này hãy thực hiện một cách chân thành mà người trực tiếp tham gia trong công tác ấy chính là ban thu mua, hãy có

“khẩu vụ” cho họ biết về chính sách này của công ty và quan sát, kiểm tra cách

họ thực hiện khẩu vụ ở trên đưa xuống

- Nguồn nguyên liệu hay bị nhiễm chất kháng sinh, hóa chất thì ta có thể ngăn chặn bằng cách tư vấn và cung cấp những thông tin cho người dân để hạn chế tối đa dư lượng hóa chất

- Hạn chế tới mức thấp nhất tác hại của hoạt động bơm chích tạp chất vào nguyên liệu thuỷ sản, đảm bảo nguyên liệu sạch cho xuất khẩu Cần tích cực áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến của thế giới trong nuôi trồng thủy sản và chế biến, như GMP, GAP, HACCP ; thực hiện việc kiểm soát chất lượng theo hệ thống; hướng dẫn ngư dân và tìm biện pháp xử lý kiên quyết đối với người sản

Trang 4

xuất vi phạm Trong việc này, cần hết sức coi trọng vai trò của chính quyền cấp

cơ sở, các tổ chức hội, hiệp hội địa phương

Các giải pháp khác như:

- Liên kết, hợp tác với các nhà phân phối lớn ở các thị trường: xây dựng mối quan hệ hợp tác với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị, các tổ chức dịch vụ thực phẩm tại các thị trường, dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường Từng bước xây dựng hệ thống phân phối thuỷ sản Việt Nam tại nước ngoài

- Tăng cường đào tạo cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ nghiên cứu

và cán bộ marketing để chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế thừa

- Giải quyết vụ kiện bán phá giá cá tra, cá ba sa Hiện nay, vụ kiện này đang

ở giai đoạn cuối và còn diễn biến phức tạp Các vụ, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP) chủ động bám sát, giải quyết vụ kiện Bên cạnh đó, chú ý theo dõi thông tin về vụ kiện một số nước bán phá giá tôm tại thị trường Mỹ, trong đó có Việt Nam

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 5

7.1 Kết luận

Sau khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ta rút ra được những mặt tích cực mà công ty có được trong 3 năm qua

Nhìn chung công ty có xu hướng hoạt động ngày càng hiệu quả sau khi đã

cổ phần hóa thành công ty cổ phần và đang từng bước phát triển trên con đường kinh doanh của mình Doanh thu của công ty trong 3 năm qua có xu hướng tăng liên tục Năm 2005, doanh thu đạt 282,433 tỉ đồng tăng 33,47% so với năm 2004, lợi nhuận sau thuế đạt 7,811 tỉ đồng tăng (44,84%) Năm 2006, doanh thu đạt 332,74 tỉ đồng tăng 17,72% so với năm 2005 và lợi nhuận sau thuế đạt 24,74 tỉ đồng Trong năm 2007, Công ty đã đạt được 427,288 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế là 39,159 tỉ đồng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre đã có những chuyển biến tốt đẹp nhờ khả năng quản lý của của ban lãnh đạo công ty, đem lại sự hài hoà về quyền lợi giữa người lao động, nhà nước và các cổ đông Công ty đã thành công trong việc quản lý tốt chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần tăng lợi nhuận và tạo ra sản phẩm chất lượng tốt và tạo uy tín ngày càng tốt hơn đối với khách hàng Trong năm 2007, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 789.005 ngàn đồng so với năm 2006

Công ty đã chú ý đầu tư vào hoạt động tài chính, đây là điều đáng quan tâm bởi vì nó cũng phù hợp với loại hình công ty cổ phần để vừa tạo ra thêm thu nhập cho công ty vừa tạo điều kiện tiếp cận với thị trường chứng khoán

Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình mà đã được Nhà nước vạch

ra ngay từ đầu mới thành lập đó là tạo ra công ăn việc làm cho người dân, luôn trả lương thỏa đáng, khen thưởng, xử phạt hợp lý và đặc biệt là đội ngủ ban lãnh đạo và công nhân luôn nhiệt tình trong công việc của mình Ngoài ra, công ty cũng chú trọng đến quá trình đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị nhằm không ngừng cải tiến cho phù hợp với khoa học công nghệ tiên tiến hiện nay

Bên cạnh những mặt tích cực có được thì công ty cũng gặp phải một số hạn chế nhất định.

Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định, chất lượng không được đảm bảo còn nhiễm chất kháng sinh, hóa chất quá nhiều

Trang 6

Khó khăn thứ hai mà công ty gặp phải là lợi nhuận của công ty giảm do đồng USD bị sụt giá Trong khi đó, giá nguyên liệu vật tư ngày càng tăng kéo theo giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý của công ty tăng cao

7.2 Kiến nghị

Công ty

 Công ty cần phải tập trung nguồn vốn của mình vào đầu tư máy móc hiện đại, để thích ứng với nền kinh tế hội nhập hiện nay đặc biệt lĩnh vực hoạt động của công ty rất nhạy cảm với sự biến động của thị trường

 Tăng cường hoạt động marketing quảng bá thương hiệu, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, mở rộng thị phần ở các thị trường tiềm năng khác nhằm gia tăng doanh thu cho công ty

Xây dựng mối quan hệ tốt giữa công ty với các hộ nuôi cá, nhằm tạo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định cho công ty

 Nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý tốt dư lượng chất kháng sinh tạo

uy tín đối với khách hàng

Nhà nước

 Tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu, hoàn thành chỉ tiêu đề ra Thời gian tới, cần tiếp tục cải cách các thủ tục hành chính, giảm phiền hà, giảm chi phí không cần thiết để giúp doanh nghiệp hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm

 Hỗ trợ ngân hàng thương mại mua ngoại tệ của các doanh nghiệp thu được từ xuất khẩu không thu thêm phí, đồng thời tạo điều kiện giảm lãi suất tiền VND khi các doanh nghiệp vay chế biến thủy sản Với nông dân, Nhà nước cần nhanh chóng xem xét các biện pháp bù lỗ giá dầu để có thể duy trì sản xuất

 Hỗ trợ ngân sách cho hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước, giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp Ngoài ra, cũng sẽ có những biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp hội viên áp dụng thực sự hiệu quả các hệ thống đảm bảo an toàn thực phẩm như HACCP, SSOP không nhằm đối phó mà phục vụ thực sự cho yêu cầu cạnh tranh và hội nhập

 Bên cạnh đó, cũng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và

DN để siết chặt công tác kiểm tra, kiểm soát an toàn vệ sinh chất lượng hàng thủy sản

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Huỳnh Đức Lộng, (1997), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, Nhà

xuất bản thống kê

Nguyễn Tấn Bình, (2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản

thống kê

Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết, (1997), Quản trị tài chính, Tủ sách

Đại học Cần Thơ

Trương Đông Lộc, Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị Lương, Trương Thị

Bích Liên (2007), Bài giảng Quản trị tài chính 1, trường Đại học Cần Thơ

Vũ Văn Dũng, Tồn tại và các giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá tra, cá basa ở các tỉnh ĐBSCL, Tạp chí thủy sản, số 7-2007, trang 13.

Nguyễn Long, Một số xu hướng trong nuôi trồng thủy sản, Áp dụng những biện pháp cấp bách kiểm soát dư lượng hóa chất kháng sinh cấm trong thủy sản xuất khẩu vào Nhật Bản, Tạp chí thủy sản, số 2-2007, trang 41.

Xu hướng tiêu thụ thủy sản Việt Nam vào thị trường EU, website:

www.fistenet.gov.vn, Bộ thủy sản

Những quy định pháp lý đối với thủy sản vào thị trường EU, website:

www.fistenet.gov.vn, Bộ thủy sản

Những thách thức khi xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào EU, website:

www.fistenet.gov.vn, Bộ thủy sản

Những giải pháp nuôi trồng và chế biến thủy sản, website:

www.fistenet.gov.vn, Bộ thủy sản

Tình hình thực hiện nghị quyết HĐND tỉnh Bến Tre về phát triển kinh tế-xã hội năm 2006 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2007, website:

www.bentre.gov.vn, UBND tỉnh Bến Tre

Hà yên, 5 giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản, website: www.vnn.vn,

vietnamnet.vn

Trang 8

PHỤC LỤC Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh qua 3 năm 2005-2007

Đơn vị tính: ngàn đồng

Chỉ tiêu Mã số Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 01 288.744.451 332.645.708 429.104.073

2 Các khoản giảm trừ 02 6.311.761 162.462 1.815.785

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 10 282.432.690 332.483.246 427.288.288

4 Giá vốn hàng bán 11 247.786.818 273.770.409 359.295.423

5 Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 20 34.645.872 58.712.837 67.992.865

6 Doanh thu từ hoạt động

7 Chi phí tài chính 22 3.774.438 4.131.412 6.751.372

- Trong đó: chi phí lãi vay 23 3.444.343 3.776.797 3.915.521

8 Chi phí bán hàng 24 21.822.908 28.179.640 32.407.552

9 Chi phí quản lý doanh

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 30 7.517.598 23.914.797 42.657.304

11 Thu nhập khác 31 1.030.255 1.080.848 2.049.758

13 Lợi nhuận khác (31-32) 40 293.205 822.510 795.346

14 Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế (30+40) 50 7.810.802 24.737.307 43.452.650

15 Chi phí thuế thu nhập

16 Lợi nhuận sau thuế

TNDN (50-51) 60 7.810.802 24.737.307 39.159.242

17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 2.341 8.623 8.018

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán

Trang 9

Đơn vị tính: ngàn đồng

A TÁI SẢN NGẮN HẠN 100 63.959.758 88.528.532 172.144.186

I Tiền và khoản tương

II Các khoản đầu tư tài

2 Dự phòng giảm giá chứng

III Các khoản phải thu

1 Phải thu của khách hàng 131 18.889.773 25.400.902 57.533.065

2 Trả trước cho người bán 132 5.054.259 3.501.368 38.023.504

5 Các khoản phải thu khác 138 11.010.223 5.612.785 1.284.966

IV Hàng tồn kho 140 21.565.116 21.266.792 32.256.754

1 Hàng tồn kho 141 21.565.116 21.266.792 32.256.754

V Tài sản ngắn hạn khác 150 1.741.847 3.346.239 3.428.376

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 - 88.903 128.250

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 1.490.405 3.068.412 3.008.462

3 Thuế và các khoản khác

-4 Tài sản ngắn hạn khác 158 251.442 176.324 291.664

B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 29.160.523 30.695.761 241.816.873

-II Tài sản cố định 220 24.772.762 28.244.904 43.041.910

1 Tài sản cố định hữu hình 221 20.359.601 26.791.189 21.921.216

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (15.120.865) (17.728.926) (20.735.118)

Trang 10

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 - -

-3 Tài sản cố định vô hình 227 50.446 23.475 7.312.860

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (84.406) (111.376) (134.851)

4 Chi phí xây dựng cơ bản 230 4.362.715 1.430.240 13.807.834

III Các khoản đầu tư tài

2 Đầu tư vào công ty liên kết

3 Đầu tư dài hạn khác 258 512.500 532.500 192.886.492

IV Tài sản dài hạn khác 260 3.875.261 1.918.357 1.885.012

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 3.875.261 1.918.357 1.885.012

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 93.120.281 119.224.293 413.961.059 NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 300 64.941.974 45.465.133 127.892.516

I Nợ ngắn hạn 310 59.739.715 44.533.163 127.842.269

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 43.837.375 25.004.988 76.781.105

2 Phải trả cho người bán 312 2.913.416 3.470.770 22.070.340

3 Người mua trả tiền trước 313 692.822 1.223.042 652.121

4 Thuế và các khoản phải nộp

5 Phải trả người lao động 315 4.544.060 3.193.995 3.116.190

9 Các khoản phải trả phải nộp

-6 Dự phòng trợ cấp mất việc

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 28.178.307 71.865.826 286.068.543

Ngày đăng: 03/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh qua 3 năm 2005-2007 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh qua 3 năm 2005-2007 (Trang 8)
Bảng 4: Tổng doanh thu của công ty                                                                       Đơn vị tính: ngàn đồng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Bảng 4 Tổng doanh thu của công ty Đơn vị tính: ngàn đồng (Trang 12)
Bảng 5: Tổng giá vốn của công ty                                                                    Đơn vị tính: ngàn đồng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Bảng 5 Tổng giá vốn của công ty Đơn vị tính: ngàn đồng (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w