NGUYỄN THỊ KIM DINHĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THÂN KINH THỰC VẬT Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2017... NGU
Trang 1NGUYỄN THỊ KIM DINH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THÂN KINH THỰC VẬT Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN
KINH VÀ MÃN KINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ KIM DINH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC LỤC VỊ KỶ CÚC TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THÂN KINH THỰC VẬT Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN
KINH VÀ MÃN KINHChuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60720201
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học:
1.TS Thái Thị Hoàng Oanh 2.TS Ngô Quỳnh Hoa
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Nội, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các tập thể, cá nhân, các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Y học cổ truyền là những người thầy đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Với tất cả lòng kính trọng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Thái Thị Hoàng Oanh – TS Ngô Quỳnh Hoa là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An cùng cán bộ nhân viên của bệnh viện những người đồng nghiệp nơi tôi công tác đã quan tâm giúp đỡ động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô những nhà khoa học trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu và khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dinh
Trang 4Tôi là Nguyễn Thị Kim Dinh học viên lớp Cao học khóa 24 – Chuyênngành: Y học cổ truyền xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Thái Thị Hoàng Oanh – TS Ngô Quỳnh Hoa
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Kim Dinh
Trang 5BN Bệnh nhân
N0 Ngày đầu tiên trước điều trị
N30 Ngày thứ 30 sau điều trị
RLTKTV Rối loạn thần kinh thực vật
Trang 8ra [1] Những thay đổi về tâm sinh lý của thời kỳ này xuất hiện rất phong phú,
đa dạng, nổi bật là các triệu chứng về rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV),xuất hiện trên 70% các trường hợp [2], [3]
Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV) không phải là một căn bệnh cụthể, nó là một rối loạn có ảnh hưởng đến chức năng tự động cơ thể bao gồmcác rối loạn về nhịp tim, huyết áp, mồ hôi, tiêu hóa Bệnh ngày càng phổ biếntuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng tác động rất lớn tới sinh hoạt,công việc của người bệnh RLTKTV là sự mất cân bằng của hai hệ thống giaocảm và phó giao cảm, bao gồm RLTKTV thực thể và RLTKTV chức năng.RLTKTV ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh là rối loạn thần kinh thực vậtchức năng không có tổn thương thực thể tại hệ thống thần kinh thực vật [4] Hiện nay với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói chung và y học hiệnđại (YHHĐ) nói riêng, đã có một số công trình nghiên cứu để điều trị nhữngrối loạn trên có kết quả tốt Một trong những công trình nghiên cứu đó làphương pháp dùng nội tiết tố sinh dục để điều trị, gọi là liệu pháp hormonthay thế Liệu pháp này ngoài hiệu quả điều trị thì cũng bộc lộ một số mặt hạnchế do tác dụng bất lợi mà nó mang lại, hơn nữa một số trường hợp chống chỉđịnh dùng hormon sinh dục, nhất là khi dùng kéo dài thì nguy cơ biến chứng
sẽ cao [5], [6]
Trang 9Bên cạnh nền Y học hiện đại, nền Y học cổ truyền (YHCT) cũng có cácphương pháp không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, dưỡng sinh) hoặc dùngthuốc (một hoặc nhiều vị thuốc, bài thuốc) để điều trị những rối loạn này đạtđược kết quả khả quan
Theo YHCT không có bệnh danh của rối loạn thần kinh thực vật, dựa trêncác biểu hiện lâm sàng mà RLTKTV được xếp vào phạm vi các chứng như:chính xung, đầu thống, hãn chứng… Huyễn vựng là một trong những chứngtrạng hay gặp ở phụ nữ rối loạn tiền hậu mãn kinh Nguyên nhân gây bệnh cóthể là nội nhân, ngoại nhân hay bất nội ngoại nhân Ở phụ nữ tiền mãn kinh
và mãn kinh tình trạng RLTKTV có nguyên nhân là do sự suy giảm côngnăng của ngũ tạng đặc biệt là can thận âm hư
Bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” là một trong những bài thuốc cổ phương bắtnguồn từ bài thuốc “Lục vị địa hoàng hoàn” thường dùng để chữa trị hộichứng can thận âm hư là hội chứng bệnh lý trên lâm sàng có nhiều triệuchứng tương đồng với các rối loạn của phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.Hơn nữa bài thuốc lại được gia thêm hai vị là Kỷ tử và Cúc hoa chuyên dùngđiều trị triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, thị lực giảm Như vậy nó rất phù hợp
để điều trị những rối loạn gặp phải trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinhnói chung đặc biệt là đối với triệu chứng chóng mặt nói riêng Đã có rất nhiềunghiên cứu về giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh [7], [8], [9], [10], [11],[12], [13], [14] Tuy nhiên cho đến nay có rất ít các nghiên cứu tập trung vềtác dụng này của bài thuốc
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá tác dụng của bài thuốc Lục vị kỷ cúc trong điều trị rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh” với 2 mục tiêu :
1 Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” trong điều trị rối loạn thần kinh thực vật ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.
2 Đánh giá tác dụng của bài thuốc đối với các triệu chứng của hội chứng tiền mãn kinh, mãn kinh.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
1.1.1 Tiền mãn kinh và mãn kinh
1.1.1.1 Định nghĩa
Tiền mãn kinh là giai đoạn có rối loạn kinh nguyệt trước khi xảy ra mãnkinh, người phụ nữ có rối loạn hoặc hết kinh nguyệt, không còn hiện tượngphóng noãn nồng độ hormone sinh dục giảm thấp [15], [16]
Mãn kinh là sự kết thúc vĩnh viễn kinh nguyệt và khả năng sinh sản,được xác định là xảy ra 12 tháng sau thời kỳ kinh nguyệt cuối cùng [17], [18]
1.1.1.2 Nguyên nhân mãn kinh
Mãn kinh là do sự kiệt quệ của buồng trứng, ở buồng trứng số nangnoãn có khả năng đáp ứng với kích thích của Follicle Stimulating Hormon(FSH) và Luteinnizing Hormon (LH) còn rất ít vì vậy lượng estrogen giảmdần đến mức thấp nhất Với hàm lượng estrogen này thì không đủ để tạo cơchế điều hòa ngược dương tính kích thích phóng noãn [19], [20], [21]
1.1.1.3 Triệu chứng mãn kinh
- Rối loạn vận mạch: có những cơn bốc hỏa nóng bừng ở phần trên của
cơ thể, lan lên cổ, lên mặt, làm người nóng, giãn mạch nên mặt đỏ, lạnh đầuchi, ra mồ hôi về ban đêm người lúc nóng lúc lạnh Chóng mặt, nhức đầu dorối loạn thăng bằng, có cảm giác như say tàu xe
- Rối loạn về tâm thần kinh: hay lo lắng, hồi hộp, nhiều khi tim đậpnhanh, giảm trí nhớ, hay quên, không tập trung tư tưởng, thay đôiỉ tính tình,cáu gắt, hờn giận, mất bình tĩnh mất tự tin, dễ buồn nản và lâm vào tình trạngtrầm cảm do những bất thường trong hệ thống dẫn truyền ở trung khu cảmxúc và bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh Alzheimer
Trang 11- Rối loạn về sinh dục tiết niệu: trương lực cơ bàng quang kém, yếu nên
dễ bị són tiểu, nước tiểu lắng đọng ở bàng quang dễ viêm đường tiết niệu, dothiếu estrogen nên biểu mô vùng tam giác của bàng quang bị teo, dễ bị kích thíchnên có thể gây đái buốt đái dắt Các cơ vòng niệu đạo cổ bàng quang bị teo nhỏ,yếu dẽ hở gây đái són, đái không tự chủ hoặc bí đái
Tử cung nhỏ dần, nội mạc tử cung mỏng, teo đét, các mô liên kết ở dưới biểu
mô niêm mạc bị teo mỏng khiến lòng âm đạo hẹp, hơn nữa biểu mô âm đạomỏng, các tuyến nhờn âm đạo và âm hộ teo nên chế tiết rất ít hoặc không chế tiếtchất nhờn Âm đạo, cổ tử cung có rất nhiều mạch máu nên khi niêm mạc bị teomỏng khiến lòng âm đạo rất dễ bị tổn thương khi va chạm và gây chảy máu
- Dấu hiệu về cơ xương khớp: mất xương là quá trình không thể tránhkhỏi của tất cả phụ nữ TMK dù thuộc bất kỳ chủng tộc hay dân tộc nào Phụ
nữ bắt đầu bị mất xương xốp ở tuổi 35 và mất xương đặc ở tuổi 40 Nhưngmất xương được xem như một hiện tượng sinh lý bình thường Từ tuổi 50lượng xương mất đi ở 2 giới đều tăng lên nhưng tốc độ mất xương ở nữ giớicao hơn Đến tuổi mãn kinh người phụ nữ mất 6 – 12% xương/năm, vì mấtlượng canxi trong xương và đồng thời lượng canxi hấp thu kém đi
- Những thay đổi ở hệ thống tim mạch
Theo thống kê của WHO thì bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu ở phụ nữ trên toàn thế giới Nguy cơ tim mạch ở nữ giới thấp hơnnam, nhưng khi tuổi cao thì nguy cơ tăng với cả 2 giới
Mạch bị xơ vữa làm giảm tính đàn hồi của thành mạch, tăng sức cảnngoại vi, làm tim phải hoạt động mạnh để chống lại sức cản của ngoại vi nênhuyết áp có xu hướng tăng lên
- Các biến đổi về hình thể và dinh dưỡng: phụ nữ thời kỳ MK có một sốbiến đổi về tầm vóc và hình thái như giảm chiều cao do sự hẹp lại của các đĩađệm vì tình trạng loãng xương do giảm estrogen, kèm theo sự phân bố lại lớp
mỡ dưới da, chủ yếu tích mỡ ở trung tâm, đặc biệt là lớp mỡ bụng [20]
Trang 121.1.1.4 Điều trị
Các phương pháp điều trị nhằm giải quyết nguyên nhân chính của các rốiloạn do sự thiếu hụt estrogen gây ra [22], [23]
- Dùng liệu pháp hormone thay thế:
+ Liều estrogen và progestogen cố gắng càng thấp càng tốt
+ Khi sử dụng liệu pháp nội tiết thay thế kéo dài phải khám bệnh định kỳĐối với phụ nữ bình thường nên dùng thêm progestogen để bảo vệ nộimạc tử cung với các chế phẩm:
Thuốc Utrogestan là loại chế phẩm progestogen tự nhiên bao gồm thuốctiêm và thuốc uống
Thuốc Progestogen tổng hợp: Dydrogesteron, Crinon…
Các biện pháp khắc phục tác dụng phụ của liệu pháp hormone thay thế
- Bổ sung testosterone: dùng băng dán testosterone, phun sươngtestosterone [23]
1.1.2 Rối loạn thần kinh thực vật
1.1.2.1 Chức năng của hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự chủ gồm các sợithần kinh đi từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ trơn (của các tuyến, cáctạng, các mạch máu) và cơ tim Khác với hệ thần kinh trung ương hệ thầnkinh tự chủ điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn của con người, như hoạtđộng của tim, cơ quan hô hấp, tiêu hóa, có vai trò điều hòa chức phận củanhiều cơ quan, hệ thống để sự cân bằng nội môi của cơ thể luôn giữ ổn địnhtrong môi trường sống luôn luôn thay đổi Hệ thần kinh tự chủ làm nhiệm vụthiết lập các tác động giữa cơ thể và môi trường, đặc biệt là các hoạt động bêntrong cơ thể Khi xuất hiện các yếu tố nguy cơ như lo lắng, bất an, cơ thể có
sự phản ứng lại các yếu tố đó [24], [25], [26]
Hệ thần kinh tự chủ được chia làm hai phần là phần giao cảm và phầnphó giao cảm, hoạt động theo nguyên tắc đối nghịch nhau
Trang 13Bảng 1.1 Tác dụng của hệ thần kinh thực vật lên các cơ quan.
Cơ quan Tác dụng của giao
cảm
Tác dụng của phó giao cảm
Mắt: - Đồng tử
- Cơ thể mi
GiãnGiãn nhẹ (nhìn xa)
Co
Co rút (nhìn gần)Tuyến: - Mũi, nước mắt
- Mang tai
- Dưới hàm
- Dạ dày, tụy
Co mạch và bài tiếtnhẹ
Kích thích bài tiết tăngthể tích và tăng nồng
độ các enzym
Tuyến mồ hôi Bài tiết nhiều Tiết mồ hôi lòng bàn
tayPhổi: -Tiểu phế quản
- Mạch máu
Giãn
Co vừa
CoGiãn
Tim: - Mạch vành
- Cơ tim
Giãn (ᵦ),co (α)Tăng nhịp, tăng lực
co
Giãn Giảm nhịp, giảm lựcco
Ruột: - Cơ thắt
- Lòng ruột
Tăng trương lựcGiảm nhu động vàtrương lực
Giãn Tăng nhu động vàtrương lực
Cơ vòng dạ dày, ruột Co thắt Giãn
Bàngquang: - Cơ detrusor
-Cơ tam giác
Giãn nhẹ
Co
CoGiãn Bài tiết của tuỷ thượng
thận Kích thích tiết Ít hoặc không tác dụngMạch máu ở thân và chi Co Không tác dụng
Trang 14Qua bảng này, chúng ta có thể thấy kích thích giao cảm hoặc phó giaocảm gây kích thích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một sốkhác Trong khi giao cảm kích thích thì phó giao cảm đôi khi lại ức chế cơquan ấy Điều này chứng tỏ hai hệ thống này về cơ bản gần như trái ngượcnhau nhưng đôi khi có tác dụng hiệp đồng trong phạm vi hẹp [15].
1.1.2.2 Điều hòa hoạt động hệ thần kinh tự chủ
- Ảnh hưởng của vỏ não: Ảnh hưởng của vỏ não lên hoạt động của hệthần kinh tự chủ rõ khi có cảm xúc, thể hiện bằng thay đổi nhịp tim, nhịp thở, cogiãn mạch nông, thay đổi hoạt động ở tạng Phần lớn các phản xạ có sự tham giacủa hệ thần kinh tự chủ do các kích thích bên ngoài và bên trong cơ thể là không
có ý thức nhưng cũng có một số phản xạ do kích thích từ vỏ não (phản xạ thíchnghi của mắt với ánh sáng, phản xạ bài xuất phân và nước tiểu)
- Vai trò của hành não, cầu não và não giữa: Nhiều vùng của cấu tạolưới thuộc hành não, cầu não, não giữa và nhiều nhân của não có tác dụngđiều hòa các chức năng tự động (huyết áp, nhịp tim, bài tiết của các tuyến tiêuhóa, nhu động ống tiêu hóa, co cơ bàng quang) Các hoạt động chức năng cótính sinh mệnh như tim, huyết áp, hô hấp được điều hòa bởi các trung tâmnằm ở phần thấp của thân não
- Vai trò của vùng dưới đồi: Vùng dưới đồi được coi là trung tâm caonhất của hệ thần kinh tự chủ Kích thích phần trước của vùng dưới đồi gây rađáp ứng giống như kích thích phó giao cảm Kích thích phần sau vùng dướiđồi gây ra các đáp ứng giống như kích thích giao cảm
Trang 15- Hormon: Hormon của tuyến giáp làm tăng tác dụng của giao cảm.Tuyến tủy thượng thận sản xuất và giải phóng adrenalin và noradrenalin nên
có thể coi như là một nơron hậu hạch giao cảm lớn
- Stress: Các stress tâm lý và thể xác thường kích thích hệ giao cảm nênngười ta cho rằng mục đích của hệ giao cảm là làm tăng hoạt động của cơ thểtrong trạng thái stress và đấy là đáp ứng với stress của hệ giao cảm Hiệntượng này gọi là phản ứng báo động, là phản ứng chiến đấu hay phản ứng rútlui (tùy biểu hiện trụ lại để chiến đấu hoặc bỏ chạy)[15]
1.1.2.3 Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật gồm hệ giao cảm và hệ phó giao cảm Sự mất cânbằng của hệ giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của hệ thần kinh thựcvật Tùy thuộc vào loại rối loạn mà biểu hiện thành các triệu chứng lâm sàng
đa dạng khác nhau [25], [26], [27]
- Triệu chứng tim mạch: hồi hộp tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng(choáng váng, chóng mặt)
- Triệu chứng tiêu hóa: điển hình là táo bón, đôi khi có tiêu chảy, kích
thích đại tiện khi căng thẳng
- Triệu chứng tiết niệu: rối loạn chức năng bàng quang tiểu không kiểmsoát, đi tiểu nhiều lần, tiểu không nín được và bí tiểu, kích thích tiểu tiện khicăng thẳng và tiểu không hết nước tiểu
- Triệu chứng vận tiết mồ hôi: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặctăng tiết quá mức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, nónglạnh bất thường
- Triệu chứng hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thayđổi thời tiết hoặc căng thẳng
1.1.2.4 Điều trị rối loạn thần kinh thực vật
Tùy thuộc vào biểu hiện triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật trên lâm
Trang 16sàng mà có hướng điều trị khác nhau, chủ yếu là điều trị triệu chứng [28],[29], [30].
- Thuốc điều trị hạ huyết áp tư thế đứng: Fludrocortisone,Desmopressin, Midodrine
- Thuốc điều trị tim nhịp nhanh: Metopronolol, Pyridostigmine
- Thuốc điều trị nhịp chậm: Atropin
- Thuốc giảm tiết mồ hôi: Botilium A tiêm dưới da, kháng cholinergic
- Tăng tiết mồ hôi: Methylprednisolon
- Táo bón: Phenolphtalein, Bisacodyl
- Tiêu chảy: Loperamid, Smecta
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
1.2.1 Tiền mãn kinh và mãn kinh
1.2.1.1 Đại cương
Phụ nữ trước và sau khi mãn kinh thường xuất hiện các triệu chứngnhư: triều nhiệt, các cơn bốc hỏa, mặt nóng đỏ ra mồ hôi, tinh thần mệt mỏi,hay hoa mắt chóng mặt, phiền táo, dễ cáu giận, ù tai, mất ngủ, hay hồi hộpđánh trống ngực, vai lưng đau mỏi, lòng bàn tay bàn chân nóng và thườngkèm theo rối loạn kinh nguyệt… tất cả đều liên quan tới vấn đề hết kinh vàgọi là “kinh đoạn tiền hậu chứng”, hay là “tuyệt kinh tiền hậu chứng” Nhữngtriệu chứng này xuất hiện có thể nhiều hoặc ít, số lần và thời gian xuất hiệnkhông theo quy luật, quá trình bị bệnh có thể dài ngắn khác nhau (từ vài thángđến vài năm) [31], [32], [33]
Kinh nguyệt vốn là huyết dư trào ra hàng tháng từ huyết hải (mạch tháixung) do khí huyết dồi dào từ ngũ tạng do 12 kinh dồn góp lại Khi ngũ tạngkém điều hòa, khí hư huyết thiếu, mạch xung, nhâm bị tổn thương thì kinhnguyệt bị ảnh hưởng Theo thiên “Thượng cổ thiên chân luận” sách Tố vấn ,
Trang 17phụ nữ từ 42 tuổi thận khí bắt đầu suy, kinh nguyệt rối loạn, ba kinh dươngtrên cơ thể suy, thiên quý kiệt, nhâm mạch hư, thái xung mạch kém, địa đạokhông thông, mất kinh, thân thể gầy mòn, không thể có con…[34].
Ở thời kỳ mãn kinh, tinh tiên thiên của người phụ nữ suy kiệt, thiên quýhết, lại thêm chức năng của ngũ tạng suy giảm nên tinh huyết hậu thiên cũngthiếu Hậu quả của tình trạng trên là mất cân bằng âm dương, khí huyết kémđiều hòa dẫn đến một loạt rối loạn trên cơ thể người phụ nữ Các y văn cổkhông có bệnh danh này nhưng từng biểu hiện riêng lẻ của bệnh đều đượcnhắc đến cả về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng cho tớithuốc điều trị Dựa vào các biểu hiện khác nhau trên lâm sàng mà phân thànhcác bệnh danh khác nhau như: chứng tạng táo, bách hợp bệnh trong Kim quĩyếu lược; chứng lão niên huyết băng trong Phó Thanh Chủ nữ khoa…
- Thể thận dương hư: gồm thể Thận dương bất túc,Tỳ Thận dương hư
* Âm hư nội nhiệt
+ Triệu chứng: Phụ nữ trước và sau mãn kinh lưng gối đau mỏi, đầuchoáng tai ù, bốc hỏa vã mồ hôi, triều nhiệt, gò má đỏ hoặc lòng bàn tay bànchân nóng hoặc tiểu ít, đại tiện táo, rối loạn kinh nguyệt, kinh trước kỳ lượng
ít hoặc nhiều Chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
+ Pháp điều trị: Tư âm, giáng hỏa
+ Bài thuốc: Tri bá địa hoàng thang
Thục địa 16g Phục linh 6g Hoàng bá 6g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Tri mẫu 6g
Hoài sơn 8g Đan bì 6g
Trang 18Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
* Âm hư can vượng
+ Triệu chứng: Trước và sau mãn kinh có đau lưng mỏi gối, đau đầuchóng mặt, dễ cáu, bốc hỏa, vã mồ hôi, miệng họng khô Chất lưỡi đỏ, rêu ít,mạch huyền tế sác
+ Pháp điều trị: Tư bổ can thận, tiềm dương
+ Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng thang gia giảm
Thục địa 16g Phục linh 6g Kỷ tử 6g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Cúc hoa 4,5gHoài sơn 8g Đan bì 6g
- Gia giảm: Nếu đau đầu, hoa mắt chóng mặt nặng: gia Thiên ma 10g,Câu đằng 15g để bình can tức phong
* Tâm thận bất giao
+ Triệu chứng: Trước và sau mãn kinh đau lưng mỏi gối, đầu choáng tai
ù, bốc hỏa vã mồ hôi, tâm quí, chính xung, tâm phiền không yên, ngủ kémhay mơ nặng thì tinh thần thất thường Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác.+ Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa, giao thông tâm thận
+ Phương dược: Lục vị địa hoàng hoàn hợp Hoàng liên a giao thanggia giảm
Thục địa 16g Phục linh 6g Hoàng liên 4g
Sơn thù 8g Trạch tả 6g Hoàng cầm 12g
Hoài sơn 8g Đan bì 6g A giao 12g
Bạch thược 12g Kê tử hoàng 2 quả
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
- Gia giảm:
Nếu suốt đêm không ngủ: gia Long xỉ 30g, Trân châu mẫu 30g để trấntĩnh an thần
Trang 19Nếu tinh thần thất thường: gia Trích cam thảo 12g, Cù tiểu mạch 30g,Đại táo 5 quả để cam nhuận dưỡng tâm tỳ.
* Thận dương bất túc
+ Triệu chứng: Trước và sau mãn kinh bệnh nhân thắt lưng mỏi, lạnhđau, người lạnh, chi lạnh, tinh thần uể oải, tiểu trong dài, tiểu đêm nhiềulần, mặt chi phù thũng, ăn kém, đại tiện lỏng nát nặng thì ngũ canh tả, kinhnguyệt lượng nhiều hoặc băng lậu, sắc tối nhợt Chất lưỡi nhợt, rêu trắngmỏng, mạch trầm tế nhược
+ Pháp điều trị: Ôn thận phù dương
+ Bài thuốc: Hữu qui hoàn gia giảm
Kỷ tử 8g Nhục quế 4-8g Sơn thù 6g Đỗ trọng 8g
Thục địa16g Phụ tử chế 4-12g Đương quy 12g
Thỏ ty tử 8g Lộc giác giao 8g Hoài sơn 8g
+ Pháp điều trị: Ôn bổ tỳ thận dương
+ Bài thuốc: Hữu quy thang phối hợp với Lý trung thang
Đỗ trọng 8g Chích cam thảo 4-8g Đẳng sâm 8 -16 g
Trang 20Đẳng sâm 8-16g Thỏ ty tử 8g Sơn thù 6 g
Phụ tử chế 4-12g Lộc giác giao 8g Bào khương 4 - 8g
Đương quy 12g Hoài sơn 8g Nhục quế 4 – 8 g
Bạch truật 8-16g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
1.2.1 Rối loạn thần kinh thực vật
1.2.1.1 Đại cương
Y học cổ truyền không có bệnh danh rối loạn thần kinh thực vật, dựa trêncác biểu hiện lâm sàng mà RLTKTV được xếp vào phạm vi các chứng như:tâm quý, đầu thống, hãn chứng … Huyễn vựng là một trong những chứngtrạng hay gặp ở phụ nữ rối loạn tiền hậu mãn kinh Những khó chịu do nómang lại ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt cũng như công việc của ngườiphụ nữ Huyễn là hoa mắt, vựng là có cảm giác chòng chành như ngồi thuyền,quay chuyển không yên, gọi chung là chóng mặt Nhẹ thì hết ngay khi nhắmmắt lại, nặng thì kèm thêm buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, có thể ngã… Thườngphân thành 4 thể [35], [36]
* Can dương thượng cang
+ Triệu chứng: ù tai, đầu căng đau, tăng khi suy nghĩ, căng thẳng Mặt
đỏ, phiền táo dễ cáu, ngủ ít hay mơ, miệng khô táo Chất lưỡi đỏ, rêu vàng,mạch huyền
+ Pháp điều trị: bình can tiềm dương, thanh hỏa tức phong
+ Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm
- Gia giảm:
Can hỏa thiên thịnh: mặt đỏ, mắt đỏ họng đau rõ: gia Long đởm thảo,Đan bì để thanh can tiết nhiệt hoặc dùng Long đởm tả can thang gia Thạchquyết minh, Câu đằng… để thanh can tả hỏa
Nếu kèm phủ nhiệt táo bón: gia Đại hoàng, Mang tiêu để thông phủ
Trang 21tiết nhiệt.
Nếu can dương vượng sinh phong: huyền vựng muốn nằm, đau đầunhư búa bổ… có thể dùng Mẫu lệ, Đại giả thạch sắc uống cùng bột Linhdương giác để kiềm tỏa can tức phong hoặc dùng Linh dương giác thang giagiảm để phòng biến chứng trúng phong
Các triệu chứng này là biểu hiện của tiêu thực, nhưng cũng có thể đồngthời xuất hiện biểu hiện của bản hư là chứng thận âm hư hoặc can thận âm hư.Nếu xuất hiện thì nên gia các vị thuốc có tác dụng tư dưỡng can thận, bình cantiềm dương như: Mẫu lệ, Qui giáp, Miết giáp, Hà thủ ô Nếu can thận âm hưnặng nên tham khảo chứng thận tinh bất túc để điều trị
* Đàm trọc trung trở
+ Triệu chứng: Đầu choáng, nặng nề không minh mẫn, ngực phiền buồnnôn, nôn ra đờm dãi, ăn ít, hay mơ Chất lưỡi bệu, rêu dầy bẩn hoặc trắng dầynhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt hoặc nhu hoãn
+ Pháp điều trị: Táo thấp trừ đàm, kiện tỳ hòa vị
+ Phương dược: Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm
Trang 22dùng Lục quân tử thang gia Hoàng kỳ, Trúc nhự, Đởm nam tinh, Bạch giớitử… Nếu hàn ẩm nội đình có thể dùng Linh quế truật cam thang gia Cankhương, Phụ tử, Bạch giới tử… để ôn hóa hàn ẩm Nếu đàm uất hóa hỏa nêndùng Ôn đởm thang gia Hoàng liên, Hoàng cầm, Thiên trúc hoàng… để hóađàm tiết nhiệt hoặc phối thạch đàm hoàn để giáng hỏa trừ đàm Nếu phẫn nộuất ức, đàm hỏa can phong cùng đốt dùng Nhị trần thang hợp Đương qui longhội hoàn đồng thời tùy chứng mà gia các vị tức phong như: Thiên ma, Câuđằng, Thạch quyết minh…
* Khí huyết hư nhược
+ Triệu chứng: Đầu choáng mắt hoa, nặng lên khi gắng sức, đoản khí,nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt trắng nhợt, môi và móng taymóng chân không nhuận, tâm quí, ngủ ít, ăn uống kém Chất lưỡi nhợt bệu, cóhằn răng, ít rêu hoặc rêu trắng mỏng, mạch tế nhược
+ Pháp điều trị: Bổ ích khí huyết, kiện vận tỳ vị
+ Phương dược: Thập toàn đại bổ thang
- Gia giảm:
Tỳ dương hư nhược, trung tiêu vận hóa không tốt biểu hiện sợ lạnh,chân lạnh, môi và móng tay móng chân nhợt: bỏ Địa hoàng, Kỷ tử, Ngưu tất;gia Can khương, Thục phụ phiến… để ôn vận trung dương
Chứng này dùng pháp kiện tỳ ích khí sinh huyết làm chính Vì tỳ vị làgốc hậu thiên, nguồn sinh hóa khí huyết nên nếu tâm tỳ lưỡng hư biểu hiệntâm quí ngủ ít, hay quên rõ có thể chọn dùng Qui tỳ thang để bổ huyết dưỡngtâm an thần
Khí huyết hư nhược mà huyết hư là chính thường có tiền sử mất máu:
có thể dùng Đương qui bổ huyết thang gia vị để trên cơ sở đại bổ nguyên khíkhiến huyết được sinh ra Cũng có thể dùng phương này gia Hoàng tinh, Sơndược, Kỷ tử, Kê huyết đằng…Nếu có xuất huyết nên tìm vị trí và nguyên
Trang 23nhân mất máu, có thể tham khảo biện chứng huyết chứng để điều trị.
* Thận tinh bất túc
+ Triệu chứng: Đầu choáng váng, trống rỗng, tinh thần uể oải, ngủ ít hay
mơ, hay quên, ù tai, mỏi thắt lưng, di tinh, răng rụng hoặc lung lay.Nếu thiên
về âm hư: gò má đỏ, họng khô, phiền nhiệt, người gầy, lưỡi có gai đỏ, ít rêuhoặc trơn bóng, mạch tế sác Nếu thiên về dương hư: Tứ chi không ấm, ngườilạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực
+ Pháp điều trị: Bổ thận dưỡng tinh, dưỡng não tủy
+ Phương dược: Tả qui hoàn gia giảm
Nếu di tinh ngày một nặng: gia Liên tu, Khiếm thực, Tang phiêu tiêu,Bạch tật lê, Phúc bồn tử… để cố thận sáp tinh
Huyễn vựng do thận tinh bất túc lâu ngày âm tổn thương tới dươngkhiến âm hư ở dưới, dương phù ở trên: nên phối hợp Long cốt, Mẫu lệ, Trânchâu mẫu… để tiềm dương Đồng thời nên chú ý theo dõi chặt chẽ phòng phátsinh trúng phong Khi bệnh tình thuyên giảm nên dùng Lục vị địa hoàng hoàn,
Kỷ cúc địa hoàng hoàn hoặc Hoàn tinh tiễn lâu dài để trị vào gốc bệnh
1.3 RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT VÀ GIAI ĐOẠN TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH
Tiền mãn kinh, mãn kinh là thời kỳ mà mọi phụ nữ đều phải trải qua.Trong giai đoạn này buồng trứng bắt đầu suy yếu, hormone sinh dục giảm dầnnhững thay đổi trên dẫn đến một loạt các vấn đề khó chịu Ở mỗi người có
Trang 24những biến động khác nhau nhưng hay gặp nhất là các triệu chứng rối loạnthần kinh thực vật RLTKTV trong giai đoạn này chủ yếu là rối loạn cơ năng,không có tổn thương thực thể của hệ thống thần kinh Tuy không nguy hiểmđến tính mạng nhưng nó tác động rất lớn tới đời sống sinh hoạt, năng suất laođộng của phụ nữ giai đoạn này.
Theo y lý YHCT, phụ nữ khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh có sựsuy giảm công năng của các tạng phủ Bắt đầu từ thận hư và sự mất cân bằngcủa thận thủy và thận hỏa đẫn đến ảnh hưởng chức năng của các tạng phủ màđặc biệt là tạng can Phụ nữ theo YHCT là âm thường bất túc dương thườnghữu dư Đây chính là điểm cốt yếu trong cơ chế bệnh sinh trong hội chứngđoạn kinh, tuyệt kinh Như vậy biện chứng luận trị về cơ bản gốc của bệnhcủa hội chứng tiền mãn kinh, mãn kinh vẫn là thận âm hư và can âm hư [37].Đây cũng chính là lý do để chúng tôi lựa chọn thể bệnh can thận âm hư đểtiến hành trong nghiên cứu này
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TIỀN MÃN KINH, MÃN KINH VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài
- Theo Collaris R về sử dụng estrogen đường uống so với giả dược trongđiều trị bốc hoả cho thấy có hiệu quả giảm 77% tần suất bốc hoả [38]
- Theo nghiên cứu của Nelson H các rối loạn trong thời kỳ mãn kinhlàm giảm chất lượng sống của 70% phụ nữ trong giai đoạn này và liệu pháphormone thay thế có tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống [39]
- Yum SK và cộng sự đã tiến hành khảo sát dịch tễ học của mãn kinh vớicác triệu chứng vận mạch ở phụ nữ Hàn Quốc cho thấy tuổi mãn kinh trung bình
là 49,3 tuổi Rối loạn vận mạch là phổ biến nhất trong các triệu chứng mãn kinhgặp ở 35-50% phụ nữ TMK và 50-80% phụ nữ mãn kinh [40]
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng về các rối loạn thường gặp trên phụ
Trang 25nữ mãn kinh Hà Nội cho thấy, đứng đầu các rối loạn này là đau đầu đơn thuần(56,1%), chóng mặt (52%), mất ngủ (49,1%), dễ bị kích động (36,3%), trầmcảm (20,6%) [41].
- Theo nghiên cứu của Ngô Xuân Hoan và cộng sự cho thấy triệu chứng haygặp nhất trong thời kỳ mãn kinh là bốc hỏa (80,7%), mất ngủ đêm (57 %) [42]
- Theo Đỗ Minh Hiền khi nghiên cứu 120 bệnh nhân TMK được điều trịbằng viên nén “Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị” thấy rối loạn cơ năng chủ yếuthời kỳ này là cơn bốc hỏa (91,6%), hồi hộp (83,3%), mất ngủ ban đêm(83,3%), chóng mặt (53 %) Kết quả tác dụng của bài thuốc trên lâm sàng làloại tốt (92,5%), loại khá (4,2%), loại trung bình (3,3%) [2]
- Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Siêm sử dụng viên nang “Lục vị” phốihợp với viên nang “Tiêu dao đan chi” trên 88 bệnh nhân với kết quả 96,71%trong đó loại tốt 61,51% và khá là 35,2% [43]
- Nghiên cứu của Trần Thu Trang sử dụng Nhĩ châm các điểm Thầnmôn, Giao cảm, Nội tiết, trong 30 ngày liên tục và được thay hạt dán trong 4lần trong liệu trình điều trị trên 30 BN với kết quả đạt loại tốt là 36,7%, loạikhá là 60% và chỉ có 3,3% không đạt kết quả Kết quả như nhau hai thể CanThận âm hư và âm hư hỏa vượng [44]
1.5 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.5.1 Xuất xứ bài thuốc
Bài thuốc “Lục vị kỷ cúc” được trích từ “Tiểu Nhi Dược Chứng TrựcQuyết” Bài này bắt nguồn từ bài thuốc cổ phương “Lục vị địa hoàng hoàn”gia vị Kỷ tử và Cúc hoa có tác dụng chủ yếu là tư bổ can thận, làm sáng mắttăng thị lực [45], [46]
1.5.2 Thành phần của bài thuốc
Trang 26Sơn thù 08g Đan bì 06g
1.5.3 Đặc tính các vị thuốc [47], [48], [49]
1.5.3.1 Thục địa
Hình 1.1 Thục địa (Radix Rehmannia preparata)
- Tên khoa học: Radix Rehmannia preparata
- Bộ phận dùng: Rễ của cây Địa hoàng (Rehmannia Glutinosa), khi quabào chế thì gọi là Thục địa, thuộc họ hoa mõm chó (Scrophunlariaceae)
- Tính vị quy kinh: Ngọt, hơi ấm vào kinh tâm, can, thận
- Công năng: Tư âm, bổ huyết, ích tinh, sinh tủy
- Chủ trị: Can thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triềunhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, nội nhiệt, chữa tiêu khát, huyết hư, hồi hộp đánhtrống ngực, kinh nguyệt không đều, băng kinh, rong huyết, chóng mặt, ù tai,mắt mờ, râu tóc bạc sớm, đại tiện ra máu
Trang 27- Tác dụng dược lý: Chống viêm, hạ đường huyết, trợ tim, hạ áp, cầm máu,bảo vệ gan, lợi tiểu, tăng bạch cầu ngoại vi, tăng cường khả năng miễn dịch.
- Liều dùng: 10 – 30g/ngày
1.5.3.2 Hoài sơn
Hình 1.2 Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae)
- Tên khoa học: Rhizoma Dioscoreae
- Bộ phận dùng: Rễ cây củ mài (Dioscoreae opposifa Thumb), họ củ nâu(Dioscoreaeceae)
- Tính vị quy kinh: Cam, bình, vào kinh tỳ, phế, thận
- Công năng: Ích khí, dưỡng tâm, bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân, ích phế, bổthận, sáp tinh, chỉ tả
- Chủ trị: Tỳ hư, ăn kém, tiêu chảy lâu không cầm, phế hư, ho suyễn,thận hư, di tinh, đới hạ, hay đi tiểu, hư nhiệt, tiêu khát
- Tác dụng dược lý: Có chất muxin hòa tan trong nước trong điều kiệnacid và nhiệt độ thích hợp sẽ phân giải thành chất protid và hydrat carbon cótính chất bổ Ngoài ra Hoài sơn có có tác dụng giúp tiêu hóa, giảm ho, tiêu
Trang 28đờm, giảm đường máu.
- Liều dùng: 12 – 24g/ngày
1.5.2.3 Sơn thù
Hình 1.3 Sơn thù (Fructuus Corni)
- Tên khoa học: Fructuus Corni
- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô của cây Sơn thù (Cornus officinalisSieb et Zucc), họ Sơn thù (Cornaceae)
- Tính vị quy kinh: Toan, sáp, ôn, vào kinh can, thận
- Công năng: Ích can thận, thu liễm cố sáp
- Chủ trị: Huyễn vựng, tai ù, thắt lưng đầu gối đau mỏi, dương hư, ditinh, băng huyết, rong huyết, đới hạ, ra mồ hôi nhiều, nội nhiệt tiêu khát
- Tác dụng dược lý: Sơn thù có tác dụng lợi niệu, giảm huyết áp, ức chếtrực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng Thực nghiệm chứng minh sơn thù có khả năng ức
Trang 29chế tế bào ung thư, ức chế giảm bạch cầu khi dùng hóa liệu, phóng xạ, hưngphấn thần kinh phó giao cảm.
- Liều dùng: 5 – 10g/ngày
1.5.2.4 Phục linh
Hình 1.4 Phục linh (Poria)
- Tên khoa học: Poria
- Bộ phận dùng: Nấm mọc ở đầu rễ cây thông (Poria cocos Wolf), họnấm lỗ (Polyporaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, nhạt, tính bình, vào kinh tâm, phế, tỳ, thận
- Công năng: Lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
- Chủ trị: Các chứng tiểu khó, tiểu ít, phù, chứng đàm ẩm, tỳ khí hưnhược, hồi hộp, mất ngủ, ăn kém, di tinh
- Tác dụng dược lý: Lợi tiểu, trấn tĩnh, an thần, giảm đường máu, bảo vệgan và chống loét dạ dày Nước sắc phục linh có tác dụng ức chế đối với tụcầu vàng
Trang 30- Liều dùng: 10 – 15g/ngày.
1.5.2.5 Trạch tả
Hình 1.5 Trạch tả (Rhizoma Alismatis)
- Tên khoa học: Rhizoma Alismatis
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hay sấy khio của cây trạch tả (AlismaOrientalis Juzep, thuộc họ trạch tả (Alismataceae)
- Tính vị quy kinh: Cam, hàn vào kinh thận, bàng quang
- Công năng: Lợi thủy thẩm thấp, tiết nhiệt
- Chủ trị: Tiểu tiện không thông lợi, phù thũng, đầy chướng, tiêu chảy,đàm ẩm, chóng mặt
- Tác dụng dược lý: Lợi tiểu, hạ Lipid huyết thanh rõ, cải thiện chứcnăng chuyển hóa lipid của gan và chống gan nhiễm mỡ, có tác dụng hạ huyết
áp nhẹ Khi chiết xuất phần trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng giãn mạchvành rõ
Trang 31- Liều dùng: 5 – 10g/ngày.
1.5.2.6 Đan bì
Hình 1.6 Đan bì (Radix Paeoniae)
- Tên khoa học: Radix Paeoniae
- Bộ phận dùng: Vỏ rễ của cây Mẫu đơn (Paeoniae Suffuticosae Andr),
họ Hoàng liên (Ranunculaceae)
- Tính vị quy kinh: Cay, đắng tính hàn, vào kinh tâm, can, thận và tâm bào
- Công năng: Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán ứ
- Chủ trị: Nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban, can dươngvượng lên, kinh nguyệt không đều, đinh nhọt sưng tấy, ứ đau do ngoạithương Trị nhiệt tà thuộc ôn nhiệt bệnh nhập vào phần dinh, phát ban, kinhgiật, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, kinh bế, trưng hà,ung nhọt do huyết ứ đình trệ
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng kháng viêm, trấn tĩnh, hạ sốt, giảm đau,chống co quắp, giảm huyết áp, ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn Ngoài ra có
Trang 32tác dụng chống loét dạ dày, ức chế tiết dịch vị.
- Liều dùng: 6 – 12g/ngày
1.5.2.7 Kỷ tử
Hình 1.7 Kỷ tử (Fructus Lycii)
- Tên khoa học: Fructus Lycii
- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô của cây câu kỷ (Lycium BarbarumL), thuộc họ cà (Solananceae)
- Tính vị quy kinh: Ngọt, tính bình, vào kinh can, thận
- Công năng: Bổ can thận, minh mục
- Chủ trị: Can thận âm bất túc gây đau lưng mỏi gối, hoa mắt, chóng mặt,thị lực giảm, chứng tiêu khát, hư lao, khái thấu
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng tăng bạch cầu máu ngoại vi, tăng cườngmiễn dịch dịch thể, tăng khả năng tạo máu, chống lão suy, chống ung thư,giảm đường máu
- Liều dùng: 10 – 15g/ngày
Trang 331.5.2.8 Cúc hoa
Hình 1.8 Cúc hoa (Flos chrysanthemi)
- Tên khoa học: Flos chrysanthemi
- Bộ phận dùng: Hoa phơi khô của cây cúc (Chrysanthemum indicum L),
họ cúc (Asteraceae)
- Tính vị quy kinh: Cay, ngọt, đắng, hơi lạnh, vào kinh phế, can, thận
- Công năng: Thanh nhiệt giải độc, tán phong, minh mục
- Chủ trị: Các chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảynhiều nước mắt, huyết áp cao, đinh độc, mụn nhọt
- Tác dụng dược lý: Có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, liên cầu trùng, lỵtrực trùng, các trực khuẩn gây bệnh ngài ra Ngoài ra trên thỏ thực nghiệmcúc hoa còn có tác dụng giãn mạch vành, giảm tiêu hao oxy cơ tim, giảmhuyết áp, hạ sốt
Trang 34- Liều dùng: 10 – 15g/ngày.
1.5.4 Tác dụng: Tư bổ can thận, minh mục.
1.5.5 Phân tích bài thuốc và ứng dụng lâm sàng
Là bài thuốc chủ yếu tư bổ thận âm Trong bài, vị Thục địa tư thậndưỡng tinh là chủ dược, Sơn thù dưỡng can sáp tinh, Sơn dược bổ tỳ cố tinh,Trạch tả thanh tả thận hỏa giảm bớt nê trệ của Thục địa, Đan bì thanh can hỏagiảm bớt tính ôn của Sơn thù, Bạch linh kiện tỳ trừ thấp, giúp Hoài sơn kiện
tỳ Sáu vị thuốc kết hợp lại vừa bổ vừa tả giúp cho tác dụng bổ tốt hơn.Trên
cơ sở đó lại thêm vị Kỷ tử có tác dụng bổ dưỡng can thận, khí huyết và vị Cúchoa có tác dụng tân lương giải biểu, minh mục tạo thành bài thuốc Lục vị kỷcúc có tác dụng tư bổ can thận, làm sáng mắt dùng trong trường hợp điều trịcác bệnh thuộc can thận âm hư thường gặp lưng gối đau mỏi, váng đầu, chóngmặt, mắt hoa, thi lực giảm, ù tai, tai điếc, đạo hãn, tiêu khát
1.5.6 Cách dùng
Tất cả các vị thuốc tán bột luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8 – 12g,ngày 2 – 3 lần, uống với nước sôi để nguội hoặc nước muối nhạt Có thể làmthành thang sắc uống
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
Là bài thuốc “Lục vị kỷ cúc”
- Thành phần bài thuốc:
Thục địa Radix Rehmannia Preparata 16g
- Bào chế, chế biến: Các vị thuốc đạt tiêu chuẩn dược điển Việt Nam IV, Thục
địa đạt tiêu chuẩn cơ sở Thuốc được bào chế tại Khoa Dược – Bệnh viện Đakhoa YHCT Hà Nội Các vị thuốc sau khi bào chế sẽ được sắc và đóng túi tựđộng theo dây chuyền Mỗi thang đóng thành 2 túi, mỗi túi 100ml
- Cách dùng, liều dùng: Mỗi ngày uống 2 túi, chia hai lần uống trước ăn 60
phút
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Lão và khoa Châm cứu,Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội, tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên đã mãn kinh hoặc đang trong giai đoạn tiềnmãn kinh
- Có biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật và có triệu chứng chóng mặt theo
Trang 36- Bệnh nhân huyễn vựng thể can thận âm hư theo YHCT
- Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình điều trị
2.2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHHĐ
• Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền mãn kinh và mãn kinh
- Tiền mãn kinh: Phụ nữ trên 40 tuổi xuất hiện sự rối loạn trong chu kì kinhnguyệt (vòng kinh biến đổi trên 7 ngày so với bình thường, mất kinh trong vòng
60 ngày) có thể kèm theo các triệu chứng thời kì tiền mãn kinh (bốc hỏa, rối loạngiấc ngủ, trầm cảm, khô âm đạo, rối loạn hoạt động tình dục)
- Mãn kinh: Phụ nữ đang có kinh xuất hiện tắt kinh liên tục trong vòng
12 tháng
• Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật
Sự mất cân bằng của hệ giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của
hệ thần kinh thực vật Tùy thuộc vào loại rối loạn mà biểu hiện thành các triệuchứng lâm sàng đa dạng khác nhau:
- Triệu chứng tim mạch: hồi hộp tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế đứngchoáng váng, chóng mặt
- Triệu chứng tiêu hóa: điển hình là táo bón, đôi khi có tiêu chảy, kích
thích đại tiện khi căng thẳng
- Triệu chứng tiết niệu: tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiệnkhi căng thẳng và tiểu không hết nước tiểu
- Triệu chứng bài tiết: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quámức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, nóng lạnh bất thường
- Triệu chứng hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thayđổi thời tiết hoặc căng thẳng
2.2.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHCT
Trên cơ sở các bệnh nhân nghiên cứu được chọn theo YHHĐ, dựa vàovọng, văn, vấn, thiết chọn những bệnh nhân huyễn vựng thể can thận âm hưvới các biểu hiện như sau:
Tứ chẩn Can thận âm hư
Trang 37Vọng chẩn Thể trạng không béo, hai gò má đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng mỏng hoặc không rêu
Văn chẩn Tiếng nói không to, hơi thở đều
Vấn chẩn Nhức đầu, chóng mặt, hay quên, ngủ ít hay mê, đạo hãn,
lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng họng khô, đạitiện táo, nước tiểu vàng, kinh nguyệt lượng ít sắc đỏ hoặchết kinh đột ngột
Thiết chẩn Mạch trầm tế sác
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính
- Bệnh nhân tăng huyết áp
- Các rối loạn thần kinh thực vật do nguyên nhân thực thể
- Bệnh nhân tiền mãn kinh, mãn kinh không do tự nhiên: sau phẫu thuật, xạtrị
- Bệnh nhân tự động dùng thuốc khác trong thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân không làm đầy đủ các xét nghiệm theo yêu cầu nghiên cứu
- Bệnh nhân bỏ thuốc quá 2 ngày trong quá trình điều trị
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh kếtquả trước và sau điều trị
Cỡ mẫu nghiên cứu: Lấy mẫu thuận tiện có chủ đích, bao gồm 60 bệnhnhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu [50], [51]
2.3.2 Phương pháp tiến hành
Bệnh nhân được uống thuốc là bài thuốc nghiên cứu (Lục vị kỷ cúc),uống ngày 2 túi chia 2 lần, uống trước bữa ăn 1 tiếng, uống liên tục trong
Trang 38- Tình trạng rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh
+ Các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh và mãn kinh theo thang điểmBlatt – Kupperman
+ Mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh tớichất lượng cuộc sống theo thang điểm MENQOL
Theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng và cho điểm tương ứng với mức độ
biểu hiện của các triệu chứng:
Không = 0 điểm Không có biểu hiện
Nhẹ = 1 điểm Sự cảm nhận về thay đổi nhẹ không đáng để lưu ý hoặcthỉnh thoảng đôi khi xuất hiện Xuất hiên 1 – 2 lần/tuần
Trung bình = 2 điểm Sự cảm nhận về thay đổi nhiều hơn đáng để lưu ýhoặc khá thường xuyên xuất hiện Xuất hiên 3 – 5 lần/tuần
Nặng = 3 điểm Sự cảm nhận về thay đổi mạnh xuất hiện thường xuyênhơn, rất đáng để lưu ý Xuất hiên trên 5 lần/tuần
Theo dõi tổng điểm rối loạn thần kinh thực vật = tổng số điểm của cáctriệu chứng
Theo dõi chỉ số mãn kinh MI của Blatt – Kupperman: Được đánh giátrên một thang điểm dựa vào mức độ của triệu chứng cùng với hệ số của triệuchứng [52]
Triệu chứng Hệ số Mức độ của triệu chứng
Tâm tính khí thất thường 2
Trang 39Chỉ số mãn kinh MI = Tổng giá trị điểm của 11 triệu chứng.
Theo dõi mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng mãn kinh tới chất lượngcuộc sống theo thang điểm MENQOL Thang điểm gồm 29 triệu chứng thuộc
4 nhóm rối loạn [53]:
+ Rối loạn vận mạch gồm 3 triệu chứng: bốc hỏa, ra mồ hôi ban đêm và
ra nhiều mồ hôi ban ngày
+ Rối loạn tinh – thần kinh gồm 7 triệu chứng: căng thẳng và lo lắng; trí
nhớ giảm sút; giảm tiến độ công việc; trầm cảm, thất vọng, chán nản; khôngthoải mái với cuộc sống cá nhân; mất kiên nhẫn; muốn ở một mình
+ Rối loạn thể chất gồm 16 triệu chứng: hay đầy bụng, đau chướng hơi;đau ở các cơ và khớp; cảm giác mệt mỏi và kiệt sức; khó ngủ; đau vùng cộtsống cổ, lưng hay đầu; đau vùng cột sống thắt lưng; giảm khả năng chịuđựng; thiếu năng lượng; da khô; xuất hiện nếp nhăn, nám, xạm da; mọc râu;tăng cân; cảm giác béo mặt; suy giảm thể lực; tiểu dắt, không hết bãi, tiểunhiều lần; tiểu không tự chủ khi cười hoặc ho
+ Rối loạn hoạt động tình dục gồm 3 triệu chứng: giảm ham muốn tìnhdục, khô âm đạo và không muốn thân mật
29 triệu chứng được cho điểm theo các mức độ từ không ảnh hưởng chotới ảnh hưởng nghiêm trọng tương đương từ 0 – 6 điểm Tính tổng điểm vàphân thành 3 mức độ: