1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG hỗ TRỢ dự PHÒNG và điều TRỊ nôn DO hóa CHẤT ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI BẰNG NHĨ CHÂM bộ HUYỆT “vị THẦN môn não”

111 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phươngpháp phổ biến nhất hiện nay để kiểm soát buồn nôn và nôn là thường xuyên sử dụngthuốc chống nôn kết hợp với các phác đồ điều trị hóa chất [11], tuy nhiên thuốcchống nôn cũng có tác

Trang 3

LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đỗ Thị Phương PGS.TS Đinh Ngọc Sỹ

Trang 5

trường Đại học Y Hà Nội, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội và Ban Giám đốc và các phòng ban Bệnh Viện Phổi Trung Ương đã tạo mọi điều kiện

thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Với lòng kính trọng biết ơn sâu sắc xin gửi tới PGS.TS Đỗ Thị Phương Nguyên trưởng khoa Y học cổ truyền trường Đại học Y Hà Nội và PGS.TSThầy thuốc Nhân dânĐinh Ngọc Sỹ - Nguyên Giám đốc bệnh viện phổi Trung Ương, hai

-người thầy đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong hội đồng thông qua đề cương chuyên khoa cấp II và các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn chuyên khoa cấp II Trường Đại Học Y Hà Nội đã ủng hộ, dành nhiều thời gian công sức chỉ

bảo, và đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Thầy Cô trong khoa Y học Cổ truyền Đại học Y Hà Nội nơi tôi học tập,đã dạy dỗ tôi tận tình trong suốt thời gian học tập và

nghiên cứu vừa qua

Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới tập thể khoa Ung bướu Bệnh Viện Phổi Trung Ương đã vô cùng nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi suốt thời gian

thu thập số liệu và hoàn thành nghiên cứu Và xin gửi lời cảm ơn tới những người bệnh điều trị tại khoa đã đồng ý và nghiêm túc cùng tôi thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển – Uông Bí,

và tập thể khoa nội D20 nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi đi học

tập và nghiên cứu

Tôi chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi

trong suốt quá trình học tập và hoàn thành công việc.

Trang 6

thành luận văn này.

Hà nội, ngày 18 tháng 10 năm 2016

Nguyễn Thị Song An

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Song An, học viên bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y Hà nội khóa 28, chuyên nghành Y học cổ truyền, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Phương và PGS.TS Đinh Ngọc Sỹ

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà nôi, ngày 18 tháng 10 năm 2016

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Song An

Trang 8

Nghiên cứuUng thư phổiUng thư phế quảnUng thư phổi không tế bào nhỏ

Y học cổ truyền

Y học hiện đạiNội soi phế quảnTheo dõi

Trang 9

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứugiữa 2 nhóm theo giới 46

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu giữa 2 nhóm theo số lần hóa chất 47

Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứugiữa 2 nhómtheo giai đoạn bệnh 48

Bảng 3.5 Phân bố đối tượng giữa 2 nhómtheo tiền sử say tàu xe 49

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu giữa 2 nhóm theo nôn, buồn nôn do thai nghén 50

Bảng 3.7 Phân loại đối tượng nghiên cứu giữa 2 nhóm theo 51

Bảng 3.8 Phân bố đối tượng buồn nôn theo thời điểm nghiên cứu(có buồn nôn) 52

Bảng 3.9 Phân bố mức độ buồn nôn của đối tượng theo thời điểm nghiên cứu 53

Bảng 3.10 Thời gian kéo dài cơn buồn nôn theo các thời điểm nghiên cứu 54

Bảng 3.11 Phân bố đối tượng nôn theo thời điểm nghiên cứu (có nôn) 55

Bảng 3.12 Phân bố mức độ nôn của đối tượng theo thời điểm nghiên cứu 56

Bảng 3.13 Phân bố số lần nôn của đối tượng theo thời điểm nghiên cứu 58

Bảng 3.14 Phân bố đối tượng buồn nôn của nhóm can thiệp theo thể bệnh và thời gian nghiên cứu (có buồn nôn) 59

Bảng 3.15 Phân bố đối tượng nôn của nhóm can thiệp theo thể bệnh và thời gian nghiên cứu (có nôn) 60

Bảng 3.16 Phân bố mức độ buồn nôn nhóm can thiêp theo thể bệnh và thời điểm nghiên cứu 61

Bảng 3.17 Phân bố mức độ nôn nhóm can thiêp theo thể bệnh và thời điểm nghiên cứu 62

Bảng 3.18 Phân bố số lần nôn nhóm can thiêp theo thể bệnh và thời điểm nghiên cứu 63

Trang 10

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 46

Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần truyền hóa chất 47

Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giai đoạn bệnh 48

Biểu đồ 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử say tàu xe 49

Biểu đồ 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nôn, buồn nôn do thai nghén 50

Biểu đồ 3.7 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo loại hóa chất sử dụng 51

Biểu đồ 3.8 Phân bố đối tượng buồn nôn theo thời điểm nghiên cứu 52

Biểu đồ 3.9 Điểm trung bình mức độ buồn nôn giữa 2 nhóm theo thời điểm nghiên cứu 54

Biểu đồ 3.10 Phân bố đối tượng nôn theo thời điểm nghiên cứu (có nôn) 55

Biểu đồ 3.11.Điểm trung bình mức độ nôn giữa 2 nhóm theo thời điểm nghiên cứu 57

Biểu đồ 3.12 Phân bố nhóm can thiệp theo thể bệnh YHCT 59

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về chẩn đoán và điều trị ung thư phổi theo Y học hiện đại YHHĐ) và Y học cổ truyền 3

1.1.1 Chẩn đoán và điều trị ung thư phổi theo YHHĐ 3

1.1.2 Quan niệm chẩn đoán và điều trị ung thư phổi theo YHCT: 9

1.2 Tổng quan về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị của buồn nôn và nôn theo YHHĐ và YHCT 12

1.2.1 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị của buồn nôn và nôn theo YHHĐ 12

1.2.2 Quan điểm, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị nôn và buồn nôn theo YHCT 19

1.3 Tổng quan về phương pháp châm cứu và nhĩ châm 22

1.3.1 Tổng quan về phương pháp châm cứu 22

1.3.2 Tổng quan về nhĩ châm và cơ sở lý luận của nhĩ châm 24

1.3.3 Một số nghiên cứu về nhĩ châm 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 33

2.1.1 Thời gian nghiên cứu: 33

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu: 33

2.2 Chất liệu nghiên cứu 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 35

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 35

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: 35

2.3.4 Nội dung nghiên cứu: 39

Trang 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1.Đặc điểm chung của đối tương nghiên cứu 45

3.2.Đánh giá hiệu quả điều trị 52

3.2.1.Đánh giá hiệu quả dự phòng buồn nôn 52

3.2.2.Đánh giá hiệu quả dự phòng nôn 55

3.2.3.Đánh giá hiệu quả dự phòng nôn, buồn nôn theo YHCT 59

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 64

4.1.Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 64

4.2.Đánh giá hiệu quả can thiệp 65

4.2.1.Đánh giá hiệu quả dự phòng buồn nôn 65

4.2.2.Đánh giá hiệu quả dự phòng nôn 67

4.3.Đánh giá hiệu quả dự phòng nôn, buồn nôn theo YHCT 70

KẾT LUẬN 73

KHUYẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi (UTP) hay còn gọi là ung thư phế quản là loại ung thư ác tínhphổ biến nhất thế giới[1] Theo Tổ chức ung thư toàn cầu (Globocan), năm 2012trên thế giới có 1,8 triệu ca mới mắc (12,9%) và 1,59 triệu ca tử vong (19,4%) Tổchức này ước tính cùng năm ở Việt nam có 21,87 nghìn người mắc mới và 19,56nghìn người chết vì căn bệnh này[2]

UTP chia làm 2 loại, chiếm 80%85% là ung thư phổi không tế bào nhỏ(UTP KTBN) và 1015% là ung thư phổi tế bào nhỏ (UTP TBN), hai nhóm có tiênlượng và điều trị khác nhau [3] Thường 75% bệnh được phát hiện khi đã ở giaiđoạn muộn (III và IV) do bệnh khởi phát âm thầm và do người bệnh chủ quankhông đi khám bệnh Điều trị phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, trong đó hóa trịliệu là phương pháp điều trị cơ bản [4] Tác dụng chính của hóa chất chống ung thưnhằm phá hủy tế bào ung thư, hạn chế khối ung thư phát triển [5],[6],[7]

Hóa trị liệu có rất nhiều tác dụng phụ, nhưng buồn nôn và nôn là hai triệuchứng thường gặp nhất chiếm tỷ lệ 70%80% số bệnh nhân điều trị hóa chất Cáctác dụng phụ này xuất hiện sớm ngay khi bắt đầu liệu trình điều trị, những trườnghợp nặng, nôn nhiều có thể gây rối loạn chuyển hóa, suy kiệt, biếng ăn, trầm cảm…gây khó khăn tới sinh hoạt, tâm lý, và hiệu quả điều trị chung [8],[9],[10] Phươngpháp phổ biến nhất hiện nay để kiểm soát buồn nôn và nôn là thường xuyên sử dụngthuốc chống nôn kết hợp với các phác đồ điều trị hóa chất [11], tuy nhiên thuốcchống nôn cũng có tác dụng không mong muốn như táo bón, chóng mặt, nhức đầu.Mặc dù được dự phòng tốt, 61% số bệnh nhân vẫn còn buồn nôn và nôn, làm tăngchi phí điều trị và ảnh hưởng tới chất lượng sống của người bệnh[9].Vì vậy cácphương pháp không dùng thuốc khác đã được tìm hiểu để hỗ trợ giảm tác dụng phụnày như: châm cứu, dùng gừng, thôi miên, bấm huyệt v v Trong đó, châm cứu làphương pháp được khá nhiều nước trên thế giới áp dụng như: Việt Nam, TrungQuốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thụy Điển, Nga, Mỹ, Pháp…[9],[12],[13]

Trang 14

Châm cứu là sử dụng kim tác động lên các huyệt đạo trên da để chữa bệnh,bao gồm hào châm, điện châm, trường châm, mai hoa châm, liệu pháp nhĩ (nhĩchâm, nhĩ áp, bấm huyệt nhĩ, nhĩ tiêm, chích lể nhĩ) Kim châm cứu đã được cụcquản lý thực phẩm và dược của Mỹ (FDA) công nhận là một dụng cụ y tế an toànhiệu quả Để kiểm soát buồn nôn và nôn do ĐTHC nhĩ châm được lựa chọn [13],[14].

Trong cuốn sách Y học cổ truyền “Nội Kinh Linh khu” viết “Nhĩ vi tổngmạch chi sở tụ”[15], nghĩa là có các huyệt tương ứng với các tạng phủ nằm trênvùng loa tai, nên có thể chữa bệnh và phòng bệnh toàn thân bằng những huyệt đóthông qua các cung phản xạ[16-21] Thế giới và Việt nam có nhiều nghiên cứu vềnhĩ châm để chữa đau lưng, béo phì, mất ngủ, nôn sau phẫu thuật…, tuy nhiên ởViệt nam chưa có công bố nào về nghiên cứu nhĩ châm chữa buồn nôn và nôn doĐTHC

Để tăng cường đông tây y kết hợp, theo đúng chiến lược của Tổ chức Y tếthế giới về phát huy vai trò hiệu quả của Y học cổ truyền trong phòng bệnh chữabệnh 2014 – 2020 [22], và muốn có được đầy đủ bằng chứng hơn về tác dụng dự

phòng nôn của nhĩ châm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá tác dụng hỗ

trợ dự phòng về điều trị nôn do hóa chất ở bệnh nhân ung thư phổi bằng nhĩ châm bộ huyệt “Vị - Thần Môn – Não”, với mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả của nhĩ châm bộ huyệt “vị - thần môn - não” trong hỗ trợ

dự phòng và điều trị nôn, buồn nôn do hóa chất ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III-IV và một số yếu tố ảnh hưởng tới điều trị.

2 Đánh giá hiệu quả của nhĩ châm bộ huyệt “vị - thần môn - não” trong hỗ trợ

dự phòng và điều trị nôn, buồn nôn do hóa chất ở bệnh nhân ung thư phổi theo thể bệnh Y học cổ truyền.

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về chẩn đoán và điều trị ung thư phổi theo Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT)

1.1.1 Chẩn đoán và điều trị ung thư phổi theo YHHĐ

1.1.1.1 Chẩn đoán ung thư phổi:

* Yếu tố nguy cơ:

- Người hút thuốc lá: Ước tính hàng năm nước ta có khoảng 6.905 ca mới mắc [23].Hút thuốc lá là yếu tố quan trọng nhất gây ung thư và là nguyên nhân tử vong 80%các ca UTP trên toàn cầu [3],[24]

- Phơi nhiễm với các chất gây ung thư như amiang, phóng xạ, hóa chất…

* Giai đoạn tiềm tàng

Bệnh biểu hiện âm thầm, thường không có biểu hiện triệu chứng, có nhữngtrường hợp chỉ được phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ hay khám các bệnh lýkhác Một số trường hợp biểu hiện toàn thân như mệt mỏi, chán ăn gầy sút cân, sốtnhẹ kéo dài…Nên thường bệnh nhân đến bệnh viện khám ở giai đoạn muộn [3],[25]

*Giai đoạn biểu hiện triệu chứng: Tùy thuộc vào vị trí khối u, mức độ xâm lấn tổ

chức xung quanh và di căn xa [3],[25],[26]

- Triệu chứng hô hấp:

Ho khan, ho máu, đau ngực, khó thở, đau ngực: Ho kéo dài nhiều tuần, có

thể ho khạc đờm, ho ra máu số lượng ít hoặc nhiều Khó thở tăng dần gặp u tronglòng khí quản gây bít tắc, tràn dịch màng phổi, vêm phế quản phổi do nghẽn, nghephổi có ran tiếng wheezing gợi ý nghẽn khu trú không hoàn toàn, xẹp phổi…

- Triệu chứng biểu hiện bệnh lý trong lồng ngực do khối u chèn ép vị trí nào sẽ cóbiểu hiện triệu chứng tại đó:

+ Xâm lấn vào vùng thực quản, khí quản gây khó nuốt, nuốt vướng, nuốt nghẹn

và thở rít, khó thở

Trang 16

+ Xâm lấn vào vùng tim, màng phổi, thành ngực gây tràn dịch màng phổi, tràn

+ Xâm lấn chèn ép đám rối dây thần kinh cánh tay (C7-D1) gây hội chứng

Pancoast – Tobias đau vai mặt trong cánh tay cùng bên lan ra trước ngực

+ Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: phù cổ mặt, phù áo khoác.

+ Xâm lấn hạch thần kinh giao cảm cổ gây hội chứng Claude - Bernard- Horner

biểu hiện sụp mi mắt, mắt lõm do nhãn cầu tụt về sau

- Các triệu chứng của hội chứng cận ung thư: Do các chất giống hormon này tác

động lên các cơ quan đích quá mức gây nên trên lâm sàng các triệu chứng của hộichứng mà người ta quen gọi là hội chứng cận ung thư Khi cắt bỏ khối ung thư cáctriệu chứng lâm sàng do tăng tiết và tác động của các hormon cũng biến mất, cụ thểbiểu hiện như:

+ Hội chứng nội tiết chuyến hóa biểu hiện ở da,ở cơ, bệnh lý về mạch máu.+ Hội chứng tăng ACTH

+ Tăng calci huyết

+ Hội chứng tăng sản sinh βHCG gây vú to ở nam và dậy thì sớm ở nữ

+ Hội chứng Lambert – Eaton (nhược cơ giả)

+ Hội chứng Pierre Marie: to đầu chi, đau nhức phì đại khớp, ngón tay dùi trống.+ Các biểu hiện ở tim mạch, thận, huyết học: viêm nội tâm mạc, viêm cầu thậnmàng, tăng tiểu cầu, tăng sinh sợi huyết…

- Biểu hiện ngoài lồng ngực (di căn) UTP có thể di căn tới tất cả các cơ quan trên cơthể nhưng phổ biến nhất là di căn não, xương, gan [25],[26]

* Triệu chứng cận lâm sàng [2],[3],[26],[27].

- Hình ảnh Xquang phổi chuẩn trong ung thư phế quản nguyên phát

+ Rốn phổi to, hình “mặt trời mọc”…

Trang 17

+ Các khối phát triển bất thường ở nhu mô phổi với nhiều kích thước và hìnhdạng khác nhau, có bờ không đều, đa cung, nhiều múi, hình dạng “chân cua”…+ Hình ảnh xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn tái diễn dưới chỗ chít hẹp

+ Hình ảnh tràn dịch màng phổi

- Chụp cắt lớp vi tính, PET-CT, chụp cộng hưởng từ, đặc biệt SPECT-CT là công cụ

chẩn đoán không xâm nhập sử dụng đồng vị phóng xạ tia gama để ứng dụng xạ hình(9m Tc MIBI) có giá trị trong chẩn đoán đánh giá di căn hạch trung thất để xác địnhgiai đoạn UTP, khả năng xác định hạch rốn phổi của SPECT- CT (89,8%) cao hơnhẳn CT (59,8%) [27]

- Nội soi phế quản (NSPQ) ống mềm là phương pháp an toàn, hiệu quả cao, cho

phép quan sát tình trạng niêm mạc khí phế quản, vị trí u nguyên phát, khoảng cách

từ u tới carina, do đó giúp phân loại ung loại UTPQ chính xác hơn Nhiều nghiêncứu đã ghi nhận tổn thương phế quản trong UTPQ khi nội soi thường gặp là thâmnhiễm niêm mạc, u sùi trong lòng phế quản , chít hẹp, bít tắc lòng phế quản, đè ép

từ ngoài vào, cựa phế quản nề, giãn rộng, u lồi vào trong lòng phế quản, hoặc khôngthấy tổn thương với các khối u ngoại vi.Qua NSPQ có thể thực hiện các kỹ thuật lấybệnh phẩm làm chẩn đoán tế bào, mô bệnh học như sinh thiết phế quản, sinh thiếtxuyên thành phế quản, chải phế quản, chọc hút xuyên thành phế quản, nội soi phếquản có đầu dò siêu âm phối hợp với kỹ thuật chọc hút bằng kim nhỏ [25],[26],[27]

* Chẩn đoán xác định ung thư phổi :

Không có triệu chứng đơn lẻ nào đặc trưng cho ung thư phổi Để chẩn đoánchắc chắn và giúp thầy thuốc lựa chọn phương thức điều trị, càng sớm càng tốt phảichỉ ra được đó là loại ung thư có nguồn gốc loại tế bào gì, có đột biến gien nàokhông Kết hợp với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại có thể dễ dàng xếpgiai đoạn cho ung thư không tế bào nhỏ để quyết định điều trị

Bằng các phương pháp lấy bệnh phẩm từ NSPQ, nội soi lồng ngực, sinh thiếtbằng kim nhỏ qua thành ngực, sinh thiết bằng các loại kim cắt – qua CT scan, và từcác bệnh phẩm của phẫu thuật để làm hóa mô miễn dịch… có thể định dạng đượcloại tổ chức học của UTP [3],[27]

Trang 18

* Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi [28],[29],[30].

Bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) được phân độ theo hệthống TNM của AJCC 2010 [31]

T (Tumor): U nguyên phát

- T0: không xác định được u nguyên phát, chỉ có tế bào học dương tính

- Tx: có tế bào ác tính trong chất tiết phế quản nhưng không thấy u trên phươngtiện chẩn đoán hình ảnh

- Tis: UT biểu mô tại chỗ

- T1: đường kính lớn nhất của khối u nhỏ hơn hoặc bằng 3 cm, xung quanh là tổchức lành Soi phế quản chưa phát hiện dấu hiệu xâm lấn phế quản phân thùy

- T1a: đường kính lớn nhất của khối u nhỏ hơn hoặc bằng 2 cm

- T1b: đường kính lớn nhất của khối u lớn hơn 2 cm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 3

cm

- T2: đường kính lớn nhất của khối u lớn hơn 3cm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 7

cm, gây tổn thương lá tạng màng phổi, xẹp phổi hoặc viêm phổi do bít tắc phếquản vùng rốn phổi Soi phế quản thấy tổn thương phế quản thùy hoặc phế quảngốc, cách carina lớn hơn 2cm

- T2a: đường kính lớn nhất của khối u lớn hơn 3cm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 5

- T4: khối u không kể kích thước và có bất kỳ dấu hiệu xâm lấn sau: trung thất,tim, khí quản, thần kinh quặt ngược thanh quản, đốt sống, hoặc một khối u khác

ở một thùy phổi khác cùng bên, tràn dịch màng phổi ác tính

N (lymph node): hạch lympho tại chỗ

- N0: không có dấu hiệu di căn hạch vùng

- Nx: không đánh giá được hạch vùng

- N1: có dấu hiệu di căn hạch quanh phế quản và rốn phổi cùng bên

- N2: có dấu hiệu di căn hạch trung thất và/hoặc hạch dưới carina cùng bên

Trang 19

- N3: có dấu hiệu di căn hạch trung thất, hạch rốn phổi đối bên; hạch dọc cơthang, hạch thượng đòn cùng hoặc đối bên

M (metastatic): di căn xa, không kể hạch

- M0: không có dấu hiệu di căn

- M1: có dấu hiệu di căn xa

- M1a: di căn phổi đối bên

- M1b: di căn xa các cơ quan khác (xương, tuyến thượng thận, não )

- Dựa theo phân độ TNM như trên, UTPKTBN được chia làm 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn 0 : TisN0M0

+ Giai đoạn IA : T1aN0M0; T1bN0M0

+ Giai đoạn IB : T2aN0M0

+ Giai đoạn IIA : T2bN0M0; T1aN1M0; T1bN1M0; T1bN1M0; T2aN1M0 + Giai đoạn IIB : T2bN1M0; T3N1M0

+ Giai đoạn IIIA : T1aN2M0; T1bN2M0; T2aN2M0; T3N1M0; T3N2M0;T4N1M0

+ Giai đoạn IIIB: bất kể T, N3M0; T4, bất kể N, M0

+ Giai đoạn IV : bất kể T, bất kể N, M1a hoặc M1b

1.1.1.2 Điều trị và tiên lượng ung thư phế quản

Tiên lượngUTP KTBN: tỷ lệ sống 5 năm với giai đoạn IA là 49%, giai đoạn

IB là 45%; giai đoạn IIA là 30%, giai đoạn IIB là 31%; giai đoạn IIIA là 14%, giai

đoạn IIIB là 5% và với giai đoạn IV là 1% [3].

Điều trị UTP KTBN tùy thuộc từng giai đoạn bệnh, lựa chọn điều trị có thểbao gồm: phẫu thuật, cắt mổ bằng RFA (sóng cao tần), xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễndịch, liệu pháp nhắm trúng đích, điều trị giảm nhẹ

Hóa trị có thể sử dụng trong các tình huống: trước phẫu thuật, sau phẫu thuật,đồng xạ trị, và trong giai đoạn ung thư tiến triển Điều trị giai đoạn III-IV đa sốđược lựa chọn hóa trị [3],[26]

Hóa trị liệu trong điều trị ung thư [3]:

Hóa trị là hóa chất điều trị được đưa vào cơ thể qua đường tiêm truyền vàotĩnh hoặc uống Các loại hóa chất thường được sử dụng trong UTP KTBN:

Trang 20

Ciplastin, Carboplastin, Paclitaxel (Taxol), Docetaxel (Taxolte), Gemcitabine(Gemza), Vinorelbine (Navelbine), Pemetrexed (Alimta), Etoposide (Vp-16),Vinblastine, thuốc ức chế miễn dịch (Methotrexat, Cyclophosphamide) …Thôngthường kết hợp 2 loại hóa chất, đôi khi có thể sử dụng đơn hóa chất trong các phác

đồ điều trị Trong nghiên cứu này chúng tôi tập chung vào hóa trị đường tĩnh mạch

và 4 loại hóa chất sau:

- Carboplastine (thuốc ức chế tổng hợp ARN và ức chế phân bào) 300-400mg/m2,truyền tĩnh mạch 15-60 phút hoặc lâu hơn, nhắc lại 4 tuần/1 lần

- Gemcitabin (Gemza - thuốc gây ức chế tổng hợp AND) 1000mg/m2 truyền tĩnhmạch trên 30 phút

- Docetaxel (Taxotere – thuốc tác dụng kháng u) 60-100mg/m2, truyền tĩnh mạchtrong 60 phút

- Paclitaxel (Anzatac- tác dụng chống u, ức chế phân bào) 135-175mg/m2, truyềntrong 3h

Tác dụng phụ của thuốc chống ung thư:

Hóa chất có tác dụng tiêu diệt tế bào đang phát triển nhanh, thuốc vào máu

đi khắp cơ thể nên chúng có thể ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh khác, vànhững tác động này là nguyên nhân gây nên tác dụng phụ: giảm bạch cầu, giảm tiểucầu, giảm hồng cầu, hoại tử tế bào gan, suy thận, rối loạn dẫn truyền ở tim, buồnnôn và nôn, rụng tóc, viêm niêm mạc miệng, tiêu chảy táo bón Các tế bào bìnhthường dễ bị ảnh hưởng bởi hóa chất nhất trong đó có tế bào trong miệng, tế bàođường tiêu hóa, tế bào chân tóc…, gây tác dụng phụ rụng tóc, buồn nôn và nôn [3].Thuốc hóa trị thường dùng trong 4-6 chu kỳ, các tác dụng phụ phụ thuộc vào liềulượng thuốc và thời gian hóa trị [3],[32]

Nôn và buồn nôn: Đây là tác dụng không mong muốn làm cho bệnh nhân lo

sợ và ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp tục điều trị hoặc sức khỏe chung Nônđược phân loại như nôn cấp tính (xảy ra trong vòng 24 giờ điều trị), chậm (xảy raliên tục trong 6-7 ngày sau khi điều trị), hoặc xảy ra trước liều hóa trị liệu tiếp Cácthuốc chống nôn thường không có hiệu quả trong trường hợp nôn muộn, buồn nôngây cảm giác khó chịu chán ăn kéo dài ảnh hưởng nhiều đến dinh dưỡng và tâm lý

Trang 21

điều trị của người bệnh, đôi khi là trở ngại lớn cho liệu trình điều trị tiếp theo, và làtrở ngại cho các thuốc đường uống khác [4],[33].

1.1.2 Quan niệm chẩn đoán và điều trị ung thư phổi theo YHCT:

Trong YHCT không có tên bệnh danh của UTP, tuy nhiên căn cứ vào biểuhiện triệu chứng lâm sàng của bệnh UTP có thể liên hệ với chứng Phế Nham củaYHCT

1.1.2.1 Quan niệm và chẩn đoán phế nham

Quan điểm về biện chứng luận trị

Theo y văn của Trung Quốc đã mô tả phế nham là bệnh biểu hiện tại phổi dochính hư tổn, mất cân bằng âm dương - khí huyết - tạng phủ và độc tà xâm nhập gâynên Trước hết do phế khí bất túc kéo dài làm hao tổn tinh huyết mà hóa nhiệtthương tân (nội phế kết độc) Hoặc khi lao lực quá độ (nội thương) làm ảnh hưởngđến phế âm, âm hư sinh nội nhiệt cuối cùng dẫn đến khí âm lưỡng hư Các yếu tốbên ngoài cũng ảnh hưởng tới cơ thể như tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, tiếp xúcvới chất độc dễ gây ung thư.v v v (ngoại độc tà xâm phạm) dần dần làm ảnhhưởng tới khí cơ, khí cơ không thông thì thấp đình trệ lại sinh ra đàm, đàm tích tụgây ra chứng phế nham [34]

Giai đoạn đầu của UTP thường là tà thực, điều trị chủ yếu là công tà, giaiđoạn muộn đa phần là do chính khí hư Bệnh nguyên phức tạp, lâm sàng chủ yếu do

hư thực thác tạp, tiêu bản tương kiêm, gốc là bản hư, tiêu là tà thực nên cần dựa vàotiêu bản hoãn cấp mà trị, chú ý bảo vệ chính khí [35]

Chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh bằng vọng - văn - vấn - thiết, phối hợp với YHHĐ dựa vàoX- quang và các xét nghiệm chẩn đoán ung thư Cần phân biệt với phế nung (apxephổi), viêm phổi, lao phổi [34]

- Các triệu chứng chính của phế nham là suyễn tức, khí đoản, khái thấu, khái đàmtrệ huyết, đờm kết, huyết ứ, hung thống, phát sốt, bì phu cơ nhục kém [34]

- Nguyên nhân: có 5 nguyên nhân chính :

+ Đàm thấp tích tụ: Theo YHCT đàm là sản phẩm bất thường của tạng phủ Tỳ

Trang 22

chủ vận hóa, khi tỳ vị hư nhược không vận hóa được, thấp trọc ngưng tụ thànhđàm, đàm đi theo khí đến khắp cơ thể gây ho, lờm giọng, trở ngại tiêu hóa, kinhlạc bế tắc, tích tụ lâu ngày sinh chứng nham [34],[35].

+ Huyết ứ khí trệ: Khí huyết là cơ sở vật chất quan trọng của con người để duy

trì sự sống Khí hành thì huyết hành, khi khí tắc huyết cũng tắc Khi công năngkhí mất điều hòa, nguyên nhân do tình cảm uất ức, ăn uống no đói thất thường,làm việc quá sức, do các chất hóa học, thuốc lá dẫn đến khí uất, lâu ngày gâyhuyết ứ trệ, tích lại khối gọi chứng nham [34],[35]

+ Tà độc uất nhiệt:Khi chính khí hư tổn công năng tạng phủ mất điều hòa, tỳ

thận hư hoặc can thận hư tổn hóa hỏa Ngoại độc tà phạm lâu ngày hóa nhiệtthành hỏa Nội thương tình chí cũng có thể hóa hỏa Hỏa nhiệt làm thương tổnkhí, tân dịch gặp hỏa hóa đàm, tích lại bên trong lâu ngày thành khối, bế tắc ởkinh lạc tạng phủ kết thành chứng nham [34],[35]

+ Kinh lạc ứ trệ:Kinh lạc cùng khí huyết vận hành khắp cơ thể Do đàm trệ

huyết ứ, hoặc do phong hàn nhiệt thấp tà, hoặc do độc tố, hoặc do bệnh tà uất kếtlâu ngày thành chứng nham [35]

1.1.2.2 Biện chứng luận trị theo 4 thể bệnh

* Âm hư nhiệt độc:

- Triệu chứng: Ho đờm ít, nhớt dính khó khạc, hoặc khạc huyết số lượng nhiều, đautức ngực, khó thở Tâm phiền, khó ngủ Miệng khô họng khát, tiểu tiện đỏ, táobón.Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, không rêu hoặc ít rêu Mạch tế sác

- Pháp: Tư âm thanh nhiệt, giải độc tán kết

- Phương: Sa sâm mạch môn thang phối Bách hợp cố kim thang gia giảm

+ Sa sâm, mạch môn, sinh địa, bách hợp, huyền sâm, triết bối mẫu, hạnh nhân,qua lâu, địa cốt bì, ngư tinh thảo, bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo, bạch maocăn, khoản đông hoa

+ Gia giảm: Khái huyết nhiều gia Tam thất, A giao Táo bón gia Đại hoàng, Hắc

ma nhân [34],[35]

* Đàm ứ uẩn kết:

Trang 23

- Triệu chứng: Người mệt mỏi, kém ăn, ho đờm trắng dính hoặc vàng dính, có thể

có dây máu Đau ngực, khó thở, chân tay lạnh

- Chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi trắng bẩn có vết hằn răng, mạch huyền hoạt hoặc hoạtsáp

- Pháp: Ích khí kiện tỳ, hóa đàm khứ ứ

- Phương: Đạo đàm thang gia giảm

+ Sinh bán hạ, Trần bì, Cam thảo, Chỉ thực, Đởm nam tinh, Phục linh, Mạchmôn đông, Hoàng liên, Nhân sâm, Cát cánh, Trúc nhự, Xuyên khung, Khươnghoàng

+ Gia giảm: Người mệt nhiều, ăn kém gia Bạch truật, Kê nội kim Đờm nhiềugia Ngư tinh thảo, Hoàng cầm Đau nhiều gia Uất kim, Diên hồ sách [34],[35]

* Khí trệ huyết ứ:

- Ho nhiều có thể đờm lẫn máu, miệng khô môi tím, đại tiện táo, Đau ngực nhiều,ngực sườn đầy tức, hồi hộp thở nhanh Lưỡi đỏ sẫm có điểm ứ huyết Rêu lưỡi vànghoặc trắng mỏng Mạch huyền hoặc sáp

- Pháp: hành khí hoạt huyết, hóa đàm, nhuyễn kiên

- Phương: Tứ vật thang gia giảm

+ Đào nhân, hồng hoa, đương quy, bồ hoàng, ngũ linh chi, xích thược, sinh địa,hạnh nhân, giáng hương, chỉ thực, qua lâu, đại hoàng, tam thất, đan sâm, hạ khôthảo

+ Gia giảm: Đau ngực nhiều gia Nga truật, tam lăng Tràn dịch màng phổi giaĐình lịch tử, Tang bạch bì Di căn bạch huyết gia Mẫu lệ, Triết Bối Mẫu [34],[35]

* Khí âm lưỡng hư:

- Triệu chứng: Người mệt yếu, vô lực, sợ lạnh, tự hãn đạo hãn Ho đờm ít, miệngkhô không khát Đau âm ỉ vùng ngực lưng, thở nhanh

Chất lưỡi đỏ, ít rêu Mạch tế nhược

- Pháp: Ích khí dưỡng âm, tiêu đàm giải độc

- Phương: Nhân sâm dưỡng vinh thang gia giảm

+ Nhân sâm, Bạch thược, đương quy, Trần bì, Hoàng kỳ, Nhục quế, Bạch truật,

Trang 24

Cam thảo, Thục địa, Ngũ vị, Phục linh, Viễn chí, Sinh khương, Đại táo

+ Gia giảm: Ho khó khạc gia Xuyên bối mẫu, Qua lâu, Hạnh nhân Khí hư nhiềugia Xuyên khung, Hồ sách Âm hư nhiều gia Sa sâm, Mạch môn, Bách hợp [34],[35]

Trên lâm sàng phế nham giai đoạn đầu là chứng thực uẩn kết, giai đoạnmuộn là chính khí hư là chủ yếu, thực tế lâm sàng có nhiều trường hợp các triệuchứng thác tạp chứ không chỉ các triệu chứng riêng biệt [35]

1.2 Tổng quan về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị của buồn nôn và nôn theo YHHĐ và YHCT

1.2.1 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị của buồn nôn và nôn theo YHHĐ

1.2.1.1 Khái niệm buồn nôn và nôn:

Nôn là do sự co thắt lặp lại liên tục của các cơ thành bụng, tạo ra áp lực lên

dạ dày đang có thức ăn Nôn được định nghĩa là “sự tống dịch/thức ăn từ dạ dày quađường miệng với áp lực mạnh và tốc độ nhanh” Nôn thường xảy ra sau cảm giácbuồn nôn nhưng không phải luôn luôn Có thể không nôn ra dịch hoặc thức ăn, còngọi là “nôn khan”

Buồn nôn là một cảm giác chủ quan được định nghĩa là “cảm giác muốn nôn

ngay lập tức” Các bệnh nhân thường mô tả là cảm giác muốn nôn, lợm giọng,thường đi kèm với tăng tiết nước bọt trong miệng

Dù thuốc chống buồn nôn và nôn đã là phác đồ kèm điều trị hóa chất, nhưngrất nhiều trường hợp kiểm soát chứng này còn gặp khó khăn Đôi khi chính ngườithầy thuốc chuyên ngành vẫn chưa coi trọng triệu chứng lâm sàng này, đặc biệt vớinôn muộn (sau 7 ngày), làm ảnh hưởng tới chất lượng sống của người bệnh [26],[27],[36],[37],[38]

1.2.1.2 Các nguyên nhân gây nôn thường gặp[8],[36],[39]

* Do thuốc và ngộ độc

- Hóa trị liệu trong ung thư có tác dụng phụ gây nôn (Cisplatin, Dacarbazine,Nitrogen mustard, Methothrexate, Nitrogen Mustard, Fluorouracil, Vinblastine,

Trang 25

- Thuốc chống viêm NSAID, Aspirin, Auranofin, thuốc chống gút

- Một số thuốc kháng sinh (Erythromycin, Tetracycline, Sulfonamides, các thuốckháng lao hoặc thuốc kháng virus như Acyclovir…)

- Một số thuốc điều trị bệnh lý tiêu hóa (Sulfasalazine, Azathioprine…); thuốc điềutrị hen như theophilin

- Xạ trị, nghiện rượu, liệu pháp vitamin liều cao

Tất cả các tác dụng phụ gây buồn nôn/nôn nặng trung bình, hay nhẹ còn phụthuộc vào tình trạng sức khỏe và ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân [8]

- Chứng khó tiêu, viêm dạ dày ruột, các chứng bán tắc ruột

- Viêm gan, viêm tụy, sỏi mật…

* Các rối loạn chuyển hóa và nội tiết:

- Tăng đường huyết, tăng calci huyết, tăng ure huyết…

- Rối loạn toan kiềm

- Cường cận giáp, suy cận giáp, cường giáp, bệnh Addison, bệnh chuyển hóaporphyrin cấp tính…

- Buồn nôn và nôn do thai nghén

* Hệ thống thần kinh trung ương:

- Đau đầu Migraine

- Động kinh

Trang 26

- Say tàu xe, nôn do chu kỳ, nôn do đói…

Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu chúng tôi xin trình bày nguyên nhân cơchế gây buồn nôn và nôn do hóa chất điều trị ung thư

1.2.1.3 Cơ chế gây buồn nôn và nôn do hóa trị liệu

Vai trò của vùng cảm ứng thụ thể hóa chất (Chemoreceptor Trigger CTZ) đối với buồn nôn và nôn

Zone-Tín hiệu dẫn truyền thần kinh được phát qua lại giữa dạ dày và não gây hiệntượng buồn nôn Vùng nhạy cảm với thụ thể hóa chất nằm trong não thất 4, có chứcnăng giám sát và bảo vệ cơ thể khi phát hiện có các độc tố bên ngoài có thể gây hại.Vùng cảm ứng với thụ thể hóa chất gửi tín hiệu đến trung tâm kiểm soát nôn nằmtrong hành tủy Nếu các tín hiệu này vẫn tồn tại, trung tâm kiểm soát nôn sẽ gửi cáctín hiệu phát động một phản ứng gây buồn nôn hoặc nôn

Thân não là nơi kiểm soát buồn nôn và nôn, nó điều phối một loạt tác độngliên quan đến cơ trơn đường ruột và cơ vân, để tống mạnh chất chứa trong dạ dày rangoài Về cơ bản, buồn nôn và nôn là một phản xạ để loại bỏ những chất có hại rakhỏi cơ thể [40]

Cơ chế gây nôn của các hóa chất trong điều trị ung thư[41].

Các cơ chế liên quan đến buồn nôn và nôn do hóa trị liên quan tới hệ thốngthần kinh trung ương, hệ thống thần kinh thực vật, rối loạn co bóp dạ dày, và hệthống nội tiết thông qua 2 đường hướng tâm và ly tâm:

- Khi hóa chất vào cơ thể đạt một nồng độ nào đó gây kích thích rerceptor cảm thụhóa chất có tại dạ dày, ruột non và máu chúng phát tín hiệu hướng tâm CTZ  kích

Trang 27

hoạt trung tâm nôn VC (Vomiting Center là một mạng lưới các tế bào thần kinh nằmtrong tủy, nơi tiếp nhận tất cả tín hiệu buồn nôn, nôn của cơ thể), sau khi được kíchhoạt, trung tâm này phát tín hiệu ly tâm truyền xung từ trung ương tác động cơquan vận động: co thắt cơ liên sườn, cơ hoành cơ thành bụng, giãn cơ môn vị vàthực quản, tăng tiết nước bọt, kích thích thần kinh phế vị  tống thức ăn và dịch dạdày ra khỏi miệng, khi thanh môn vẫn đóng kín Hiện tượng buồn nôn là khi kíchthích này không đủ gây nôn[10].

-Một số chất trung gian dẫn truyền thần kinh gây nôn bao gồm: dopamin (có ở vùngPostema quanh não thất), histamin (ở vùng nhân Status Solitarius), sertonin (có ởđường hướng tâm và các tế bào thần kinh khác ở đường tiêu hóa), acetylcholin,GABA Ngoài ra hệ thống tiền đình, hầu họng, đường tiêu hóa, cấu trúc vỏ nãocũng có thể kích thích VC

Hình 1: Cơ chế hóa trị liệu gây ra nôn và buồn nôn[42].

- Một số nghiên cứu trên động vật thực nghiệm chỉ ra rằng, hóa chất trị liệu làm tổnthương các tế bào ở ruột sẽ giải phóng 5 – hydroxytryptamin (5-HT) và các chất tácđộng thần kinh khác từ các tế bào tiết chất histamine Các chất này gắn với 3 loạithụ thể 5-HT và các thụ thể khác ở các sợi hướng tâm phế vị và nội tạng ở trongthành của đường tiêu hóa Quá trình kích thích các sợ hướng tâm phế vị và nội tạngđến trung tâm nôn và vùng postrema quanh não thất sẽ gây ra đáp ứng buồn nôn và

Trang 28

nôn Điều này cũng giống như sự giải phóng trực tiếp chất gắn 5-HT đối với thụ thể

ở vùng postrema

Chất P được giải phóng từ các thụ cảm thần kinh trong quá trình truyền hóachất Nhiều thụ thể NK1 được tìm thấy ở khu vực postrema quanh não thất và nhântractus solitarius ở não trước, là một yếu tố quan trọng đối với trung tâm nôn màgiải phẫu còn chưa rõ ràng [8],[32],[36],[43]

Thang điểm đánh giá mức độ nôn và buồn nôn dựa vào đánh giá độc tính của thuốc hóa trị của WHO chia 4 độ như sau [14],[44]:

- Độ 0: không buồn nôn Không nôn

- Độ 1: buồn nôn nhẹ, không ảnh hưởng tới ăn uống hàng ngày Nôn 1-2 lần/ngày

- Độ 2: buồn nôn mức độ trung bình, ăn kém Nôn 3-5 lần/ngày

- Độ 3: buồn nôn nhiều, khó ăn Nôn 6-10 lần/ngày

- Độ 4: khó khống chế được buồn nôn, nôn>10 lần/ngày, cần truyền dịch.

Thang điểm đánh giá mức độ nôn và buồn nôn của hiệp hội ung thư Mỹ chia

4 độ như sau:

- Thang điểm đánh giá buồn nôn: - Buồn nôn là cảm giác chủ quan, đi kèm với cảm

giác khó chịu vùng mũi ức và thành sau họng muốn nôn

+ Độ 1: Mất cảm giác ngon miệng, thay đổi thói quen ăn uống

+ Độ 2: Ăn uống đường miệng kém, nhưng chưa gây tình trạng giảm cân, mấtnước hay suy dinh dưỡng

+ Độ 3: Ăn uống không đủ calo, nuôi dưỡng bằng dịch truyền, hoặc nhập viện

- Thang điểm đánh giá nôn: Nôn là tình trạng tống những chất chứa trong dạ dầy,

tá tràng ra ngoài đường miệng

Trang 29

Tiêu chuẩn đánh giá kiểm soát được hoàn toàn là: không buồn nôn, khôngnôn và không sử dụng thêm thuốc chống nôn Nôn là triệu chứng dễ dàng đánh giáqua số lần nôn, nhiều nghiên cứu cho thấy buồn nôn là triệu chứng chủ quan khó đolường nên khó kiểm soát hơn

Do vậy VAS là thang điểm phù hợp để đánh giá cường độ buồn nôn, sử dụngđánh giá tăng thêm tính khách quan của nghiên cứu

Thang điểm VAS đánh giá buồn nôn [45],[46],[47].

- 0 – 1 điểm: không buồn nôn

- 1 – 4 điểm: buồn nôn nhẹ

- 4 – 7 điểm: buồn nôn trung bình

- 7 – 10 điểm: buồn nôn nặng

1.2.1.4 Điều trị và dự phòng buồn nôn, nôn do điều trị hóa chất

* Thuốc điều trị và dự phòng buồn nôn, nôn

- Chất đối kháng seretonin (thụ thể 5-HT): Dolasetron, Granisetron, Odansetron,

Palonosetron Là thuốc hiệu quả có tác dụng chống nôn và buồn nôn do có ái lựcmạnh với receptor 5-HT Chất đối kháng 5-HT kết hợp corticosteroid được coi như

là thuốc đầu tay và là tiêu chuẩn vàng điều trị nôn và buồn nôn [48],[49]

- Chất đối kháng Cholinecgic: Scopolomine

- Chất đối kháng thụ thể NK1 (đó là đối kháng chất P do ức chế thụ thể NK1):Aprepitant, thuốc này còn làm tăng tác dụng của thuốc kháng seretonin vàglucocorticoid

- Glucocorticoid: thuốc này dùng để kết hợp với chất đối kháng thụ thể 5-HT hoặcchất đối kháng thụ thể NK1 đối với buồn nôn và nôn do điều trị hóa chất, thườngdùng là Dexamethason, Methylprednisolon

Trang 30

- Thuốc chống trầm cảm: Haloperidol

- Đối kháng dopamin: Promethazine (là thuốc kháng Histamin kháng Cholinecgictác dụng chống nôn), Metoclopramide(Reglan), Diphenhydramine(dimedrol)

Trong trường hợp nôn nặng và trung bình do hóa trị liệu các thuốc

Phenothiazin, Metoclopramide ,Butyrophenones, và Cannabinoids này dự phòng

nôn kém hơn so với đối kháng thụ thể 5-HT, Aprepitant và glucocorticoid [6],[22],[36]

Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng 4 thuốc chống nôn làm phác đồ nền chocác nhóm bệnh nhân đó là: Solumedrol, Emitop, Omegut, Dimedrol Các thuốc nàythường được sử dụng trước truyền hóa chất 30 phút

- Tác dụng phụ các thuốc điều trị nôn: có hội chứng ngoại tháp, hội chứng thần

kinh cấp tính, chống chỉ định ở phụ nữ có thai (Chlopromazin) Lo âu, bồn chồntrầm cảm, ảnh hưởng tới thần kinh trung ương (Metoclopramide) Táo bón, nhứcđầu, tăng thoáng qua Transamine (Odansetron) Hạ huyết áp, vàng da ứ mật, rốiloạn chức năng nội tiết (Phenothiazin) [36]

Ngày nay công nghệ y học phát triển, các thuốc có độ dung nạp tốt đượcnghiên cứu sử dụng thay một số thuốc chống nôn thế hệ cũ gây phản ứng phụ Tuyvậy kiểm soát chứng nôn và buồn nôn do hóa chất hiệu quả chưa cao, có thể do chiphí điều trị cao, chất lượng cuộc sống chưa được chú ý, người bệnh chưa tuân thủđiều trị tốt, đáp ứng điều trị còn phụ thuộc vào tuổi và một số bệnh kèm theo [50],[51], thực tế buồn nôn làm ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh nhiều hơn triệuchứng nôn, do vậy tránh tác dụng phụ của thuốc, cải thiện chế độ sinh hoạt củangười bệnh, việc tìm liệu pháp khác kết hợp được nghiên cứu áp dụng [4],[8],[51]

* Liệu pháp không dùng thuốc điều trị và dự phòng buồn nôn, nôn

- Liệu pháp không dùng thuốc là rất quan trọng, bao gồm cả việc chia nhỏ bữa ănnhưng có kiểm soát chặt chẽ tránh thiếu calo, ăn lỏng, tránh thức ăn có mùi đặc biệt,thư giãn, bấm huyệt[10]

- Năm 2007 Phần Lan đã công bố giá trị lâm sàng về dùng thôi miên trong nôn vàbuồn nôn do hóa chất điều trị ung thư, áp dụng trên đối tượng trẻ em [52]

Trang 31

- Một số thảo dược, vị thuốc dân gian như gừng cũng được sử dụng cho các trườnghợp nôn do điều trị hóa chất ở tất cả các giai đoạn [36],[53],[54].

- Phương pháp châm cứu, tác động vùng loa tai để chữa nôn sau mổ và sauĐTHCdo hóa chất cũng được nghiên cứu áp dụng [10],[14]

Phương pháp hỗ trợ điều trị bằng nhĩ châm chúng tôi sẽ trình bày kỹ hơn ởphần tiếp theo, trước tiên là quan điểm của YHCT về cơ chế bệnh sinh và điều trịnôn và buồn nôn

1.2.2 Quan điểm, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị nôn và buồn nôn theo YHCT

Bệnh danh của nôn theo YHCT là Ẩu thổ

Bệnh danh của buồn nôn theo YHCT là Ố tâm

1.2.2.1 Khái niệm:

- Ẩu thổ và ố tâm là chứng trạng gặp ở tỳ vị, do vị khí nghịch lên hoặc do vị

không được điều hòa thăng giáng khí đi ngược lên gây ẩu thổ

- Ẩu thổ là chứng chỉ thức ở trong vị bị đưa ra ngoài khỏi miệng, còn ố tâm là

chứng muốn thổ không thổ được muốn nhịn cũng không xong Mục ố tâm ở

sách Chư bệnh nguyên hậu luận viết: “Trong tâm nhộn nhạo muốn mửa gọi là ố

tâm” [55],[56]

- Ẩu thổ và ố tâm là hai chứng trên lâm sàng thường hay cùng xuất hiện, ố tâm có

thể là chứng trạng ban đầu của ẩu thổ, đa số ẩu thổ đều kiêm cả ố tâm, còn ố tâm

vị tất có ẩu thổ [55],[56]

1.2.2.2 Nguyên nhân

* Chứng hậu của ố tâm thường gặp do:

-Vị hàn: có chứng kiêm cả vị thống, bất thường ứa ra nước trong, gặp ấm dễ chịu,gặp lạnh bệnh tăng

- Vị nhiệt: có kiêm chứng cồn cào có nước chua, hôi miệng

- Vị âm hư: có kèm theo cả nôn mửa dữ dội, khát nước mà uống vào nôn ngay

- Can vị bất hòa: kiêm cả nôn mửa, đau tức ngực sườn, miệng đắng

-Thương thực: muốn mửa ợ hăng nuốt chua, sợ ngửi mùi thức ăn, vị quản chướng

Trang 32

Vậy nguyên nhân của chứng này có hàn, có thực, có đờm ẩm, có uế khí, có

ẩm thấp thương vị, có tà khí thương hàn, có ngược lỵ bám ở vị khẩu, nhưng khixem chứng chỉ cần xem hàn nhiệt là rõ hết, vì ố tâm là do thực tà, tà hết thì khỏibuồn nôn, nó đến nhanh và hết cũng rất nhanh [55-57]

Trong một nghiên cứu của Trung Quốc và Hồng Kông năm 2014 cho rằng,nguyên nhân gây buồn nôn và nôn do hóa trị là:hóa chất độc hại vào cơ thể ảnhhưởng trực tiếp đến hệ thống tiêu hóa,gây rối loạn chức năng vận hành của can vị

và làm tỳ vị bất hòa, mà nên gây hiện tượng nôn [14]

* Chứng hậu của ẩu thổ thường gặp do:

- Ngoại tà can thiệp vào vị: phạm ngoại cảm phong hàn hoặc phong nhiệt, đau nhứcmình mẩy, có thể phát sốt, bụng khó chịu, buồn nôn

- Thương thực: dạ dày chướng, ợ hăng nuốt chua, nôn ra dễ chịu

- Vị hàn: thường nôn ngay sau ăn, vị quản bĩ đầy thường kiêm vị thống, ợ hơi, sợlạnh

- Vị nhiệt: bụng đầy tức, nuốt chua ợ hăng, hôi miệng

- Vị âm hư: nôn mửa dữ dội, đầu tiên nôn ra vật chất sau đến đờm chấp, mệt mỏikhông ăn uống được, khát không uống được

- Can vị bất hòa: nôn mửa từng lúc,số lượng thường ít, kèm buồn nôn ợ hơi, bụngngực bĩ đầy

Ẩu thổ là một chứng trạng gặp nhiều trên lâm sàng xuất hiện ở nhiều loạibệnh chứng Gặp trường hợp bệnh dữ dội đột ngột thường phần nhiều thuộc thực,bệnh kéo dài phần nhiều thuộc hư Lâm sàng cho thấy “do vị hàn thì chiếm tám,chín phần mười Do nội nhiệt thì mười phần chỉ có một, hai” [55]Vậy nhữngnguyên nhân gây lên chứng ẩu thổ và ố tâm cùng là: Ngoại tà phạm vị, ăn uốngkhông điều độ, tình chí bất hòa, tỳ vị hư nhược khiến vị không điều hòa gây khínghịch [55-57]

Trong một nghiên cứu của Trung Quốc và Hồng Kông năm 2014 cho rằng,nguyên nhân gây buồn nôn và nôn do hóa trị là:hóa chất độc hại vào cơ thể ảnh

Trang 33

hưởng trực tiếp đến hệ thống tiêu hóa,gây rối loạn chức năng vận hành của can vị

và làm tỳ vị bất hòa, mà nên gây hiện tượng nôn [14]

1.2.2.3 Điều trị nôn theo YHCT

* Điều trị nôn theo YHCT:

- Tùy chứng mà dùng các loại thuốc cho phù hợp, chứng hàn dùng thuốc ôn ấm,chứng nhiệt dùng thanh nhiệt với từng bài thuốc cụ thể cho từng trường hợp bệnh

- Châm cứu trị nôn là phương pháp được đề cập NC trong nhiều năm qua, và chođược một số kết quả nhất định Đã có những chứng minh châm cứu kích thích huyệtNội quan (P6), Hợp cốc chữa nôn[55]

Một NC cũng cho thấy châm cứu giúp giảm nôn cấp ở các trường hợp nônnặng và trung bình do điều trị hóa chất, tuy nhiên hiệu quả đối với nôn muộn cònchưa rõ ràng [22] Ngoài ra còn áp dụng phương pháp tác động lên các điểm trênloa tai chữa nôn, huyệt vị - thần môn - não lưu kim 20 phút, 5 phút vê kim một lần,ngày châm một lần [15],[58]

Qua tổng quan về bệnh ung thư (theo YHCT và YHHĐ), trong phần điều trị ung thư bằng hóa chất có tác dụng phụ hay gặp là nôn và buồn nôn, để giảm bớt tác dụng phụ nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu phương pháp châm cứu nhĩ châm hỗ trợ giảm nôn Châm cứu ở Việt Nam được các nước trên thế giới biết đến với các phương pháp ứng dụng chữa bệnh phong phú như hào châm, trường châm, thủy châm, nhĩ châm [59],[60].

1.3 Tổng quan về phương pháp châm cứu và nhĩ châm

1.3.1 Tổng quan về phương pháp châm cứu

Trang 34

1.3.1.1 Khái niệm chung: Châm là một kích thích cơ giới bằng kim châm điểm

(huyệt) trên cơ thể, nhằm mục đích phòng và điều trị bệnh Cứu là dùng sức nóngtác động lên huyệt mục đích phòng bệnh và chữa bệnh

Thời kỳ đồ đá kim châm cứu là dụng cụ thô sơ như đá nhọn, xương cá…naykim châm cứu đã được thế giới phê chuẩn là dụng cụ y tế an toàn và hiệu quả, cácloại kim chất liệu bằng kim loại gồm 5 loại kim chính (hào châm, kim trườngchâm, kim ba cạnh, kim gài loa tai, kim hoa mai) [17],[18],[61]

Quan điểm châm cứu theo YHHĐ: Dựa theo học thuyết thần kinhđó là:châm hay cứu kích thích gây ra một cung phản xạ mới (nếu cường độ của kích thích được

đầy đủ sẽ ức chế ổ hưng phấn do tổn thương bệnh lý, từ đó sẽ làm phá vỡ cung phản xạ bệnh lý); Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski (trong cùng thời gian ở một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương, có hai luồng xung động từ hai kích thích cùng đi tới, kích thích nào có luồng xung động liên tục và mạnh hơn sẽ kéo các xung động của kích thích kia về bên nó và dần dần triệt tiêu kích thích kia) Châm hay cứu xảy ra 3 phản ứng

+ Phản ứng tại chỗ: gây kích thích tạo cung phản xạ mới ức chế cung phản

xạ bệnh lý, giảm đau và giải phóng ra các chất trung gian

+ Phản ứng tiết đoạn: khi nội tạng tổn thương bệnh lý thì tại vùng da có

cùng tiết đoạn với nó cũng có thay đổi cảm giác và ngược lại

+ Phản ứng toàn thân: khi điều trị bệnh người ta dùng huyệt không liên quan

đến vị trí đau cũng như tiết đoạn thần kinh tương ứng, vậy tác dụng điều trị của nóthông qua phản ứng toàn thân

Qua đó ta thấy YHCT và YHHĐ có đồng quan điểm trong châm cứu chữabệnh đó là: điều hòa khí huyết lập lại cân bằng âm dương và để điều chỉnh mất cânbằng giữa giao cảm và phó giao cảm [62]

1.3.1.2 Châm cứu trong bệnh ung thư:

Với tỷ lệ bệnh ung thư tăng nhanh, châm cứu là một trong những liệu phápđiều trị bổ sung thay thế phổ biến trong ung thư và là một mảng nghiên cứu đầy hứa

Trang 35

hẹn Chính vì vậy, châm cứu của các nước châu Á có nền YHCT phát triển mạnhnhư Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản…đã được các nước châu lục khácnghiên cứu áp dụng Nước Mỹ chú ý và bắt đầu nghiên cứu từ năm 1976, hai mươinăm sau, kim châm cứu đã được cục quản lý thực phẩm và dược (FDA) cùng vớiViện ung thư Quốc gia Mỹ phê duyệt là một thiết bị y tế an toàn hiệu quả Ngàynay, ngoài các kỹ thuật cổ điển, có nhiều kỹ thuật được sử dụng như laser châm,thủy châm, nhĩ châm, điện xung,… để kiểm soát các triệu chứng trong ung thư [13],[63].

Năm 2005 có một báo cáo của Anh cho biết 35,9% bệnh nhân ung thư đang

sử dụng dùng biện pháp bổ sung thay thế để điều trị các triệu chứng như: đau, buồnnôn và nôn do ĐTHC, mệt mỏi, trầm cảm, khô miệng, mất ngủ, nóng bừng, kémngon miệng…[13],[63]

* Cơ chế châm cứu trong bệnh ung thư như sau:

- Cơ chế nội tiết: kích thích tiết serotonin từ vùng thân não, dưới đồi và kích thích

tăng moc phin nội sinh (β-endorphin, enkephalin, endomorphin và dynorphin) tácdụng làm giảm đau trong ung thư [64]

- Cơ chế miễn dịch: kích thích tăng bạch cầu (bạch cầu hạt và tế bào lympho)

thông qua các trục kháng dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, làm tăng khả năng miễndịch ở bệnhnhânung thư [65]

- Cơ chế thần kinh: điều chỉnh rối loạn thần kinh giao cảm, hỗ trợ chữa mất ngủ,

giảm lo âu…[66]

Ứng dụng châm cứu chữa buồn nôn và nôn trong bệnh ung thư được nghiêncứu từ 1990 từ đại học Ireland cho biết, huyệt nội quan có tác dụng làm giảmnôn[67].Những năm về sau còn thêm một một số công trình nghiên cứu công bố,châm cứu kết hợp thuốc chống nôn làm giảm tác dụng phụ gây nôn của Ciplastinhơn so với nhóm chứng [68] Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng tác dụng châm cứuchưathuyết phục do cỡ mẫu nhỏ [12]

1.3.2 Tổng quan về nhĩ châm và cơ sở lý luận của nhĩ châm

1.3.2.1 Sự phát triển và hình thành của nhĩ châm

Trang 36

* Khái niệm

Nhĩ châm là một hệ thống chẩn đoán và điều trị những rối loạn chức năngcủa cơ thể thông qua sự kích thích các điểm tương ứng trên loa tai Nhĩ châm là mộthình thức châm cứu, dùng kim chuyên dụng kích thích huyệt trên loa tai hoặc bằng

cơ học hoặc bằng điện học[69]

* Sự phát triển nhĩ châm

- Nhĩ châm là một tài sản chữa bệnh quý báu của nhân loại, trước Công Nguyên sửsách đã ghi chép về cách tác động lên tai nhằm mục đích chữa bệnh Theo nhà NC

Ai Cập thời cổ đại A.Varille cho biết nếu không muốn sinh đẻ nữa người phụ nữ xứ

Ai Cập đã dùng biện pháp chích lể lên vùng tai Hypocrates cũng đã lưu ý tới việctrị liệu các ca viêm bằng cách xẻ tĩnh mạch sau tai

- Nhĩ châm đã được đề cập trong các tài liệu kinh điển bởi các y gia từ thời cổ đại.Sách nội kinh nạn kinh nhiều đoạn văn ghi chép về mối quan hệ mật thiết giữa tai

và toàn thân thông qua hệ thống kinh lạc, với lục phủ ngũ tạng và toàn bộ cơ thể

Biển Thước (thế kỷ IV TCN) cứu huyệt nhĩ tiêm chữa mắt mờ do đục thủy tinh

thể

Hoàng Phủ Bật (215 - 282) nêu 20 huyệt ở trên loa tai trong Châm cứu Giáp ất

kinh

Tôn Tự Mạo (581 - 682): châm huyệt Nhĩ trung chữa bệnh vàng da, cứu huyệt

Dương duy ở mặt sau tai, chữa điếc và ù tai

Dương Kế Châu ( Đời nhà Minh): cứu huyệt Nhĩ tiêm chữa viêm mô giác mạc.

- Khoảng cuối TK XVII-XIX các tác giả Jonh Hunter, Paul - Joshepl Barther,Philibert Roux thông qua các công trình nghiên cứu đã quan niệm tai ngoài là vùngsinh phản xạ nên khi tác động lên vùng ấy có thể hoặc là gây đau đớn ở các vùng xacủa cơ thể hoặc ngược lại có tác dụng giảm đau

Ở Trung quốc lịch sử đã ghi lại dấu hiệu của nhĩ châm có khoảng 100 TCN,dùng ống thổi khí vào tai chữa bất tỉnh, khoảng 652 SCN Sun Si-Miao cho biếtvùng xoắn trong vành tai có thể chữa vàng da…Năm 1956 tờ “Trung quốc y san”đăng tin ở tỉnh Sơn Đông có 30 bệnh nhân được dùng kim châm ở 3 điểm trên taichữa Amydal cấp tính vô cùng khả quan[70]

Trang 37

Vào năm 1957 Paul Nogier, một bác sĩ tại Lyons (Pháp) đã công bố côngtrình NC hơn 20 năm của ông và cộng sự về các huyệt vị của tai và cách châm cáchuyệt vị này để điều trị một số bệnh Ông thừa nhận YHCT Trung Quốc phát hiệnnhi châm trước mình, nhưng ông là người đầu tiên giải thích cơ chế và được chứngminh cụ thể trên lâm sàng Sau đó bác sĩ Mỹ Oleson có thông tin quan trọng từ thựcnghiệm 40 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh qua loa tai (nhĩ chẩn), cho thấy 75,2%

là chính xác, cho thấy trên tai có các điểm nhạy cảm tương ứng với bộ phận của cơthể Y học phương tây đã có thực nghiệm cơ bản trên khỉ, thực nghiệm trên người

để giải thích liệu pháp này[15],[16],[69]

Tại các nước Liên Xô nhiều công bố các công trình NC về nhĩ châm như nhà

NC E.S Belkhova (1963), V.I Kvitrichvili (1972), K.Ia Mikhalpeskaia (1972) Đặcbiệt tác giả Portnop (1982) đã giới thiệu những công trình thực nghiệm chứng minh

sự tồn tại khách quan của khu đại diện của các cơ quan nội tạng trên loa tai độngvật, và đề cập tới điện nhĩ châm liệu pháp

- Từ năm 1962 ở nước ta đã tiến hành nghiên cứu nhĩ châm, khảo sát những điểmđau ở loa tai để chẩn bệnh Cho đến nay trên cả nước có nhiều cơ sở nghiên cứu ứngdụng chữa bệnh phòng bệnh của nhĩ châm, thủy nhĩ châm [60]

- Có khá nhiều tranh luận về các huyệt trên loa tai, chính vì vậy tháng 6 năm 1987hội đồng châm cứu Tây Thái Bình dương họp tại Seoul (Hàn Quốc) đã tuyên bố sơ

bộ công nhận 44 huyệt vùng loa tai, sau khi đã nghiên cứu 3 sơ đồ loa tai của banước: Trung Quốc (Vương Thế Tài), Pháp (P.Nogier) và Việt Nam (Trần Thúy,Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu) [15-17],[60]

1.3.2.2 Cơ sở lý luận của nhĩ châm: (cơ chế bệnh sinh của nhĩ châm là cơ chế của châm cứu)

- Theo YHCT loa tai được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị toàn thân bởi vì:

+ Khí huyết trong hệ thống 12 kinh mạch đều trực tiếp (gián tiếp) đến tai, nhữngđoạn kinh văn trong Linh Khu và Tố Vấn sau đây cho thấy rõ hầu hết các kinh

âm dương chính đều có liên quan tới tai“Kinh thiếu dương ở tay…từ sau tai đivào trong tai, rồi ra trước tai”, “Kinh thiếu dương ở chân…từ sau tai đi vào

Trang 38

trong tai, rồi ra trước tai”, “Kinh thái dương ở tay…có nhánh đến đuôi mắt, rồivào trong tai”, “Kinh thái dương ở chân …có nhánh đi từ đỉnh đầu tới tai”,

“Kinh cân thiếu dương ở chân vòng ra sau tai ở góc trán…”, “Kinh dương minh

ở chân đi qua giáp xa để đến trước tai”, “Kinh nhánh của quyết âm tâm bào ởtay…đi ra sau tai hợp với thiếu dương tam tiêu ở hoàn cốt” [60]…

+ Chức năng của tạng phủ đều ảnh hưởng đến chức năng nghe của tai, những lờikinh văn trong Linh Khu và Tố Vấn sau đây cho thấy rõ điều đó: “Thận khíthông ra tai, thận hóa thì tai nghe được…”, “Tâm…khai khiếu ra tai”, “Phế khí

hư thì khí ít…tai điếc”, “Bệnh ở can hư… thì tai không nghe được Khí nghịchthì đau đầu, điếc tai”[60]

-Theo YHHĐ loa tai được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị toàn thân bởi vì: Loa

tai quan hệ với toàn cơ thể thông qua hệ thần kinh Trên loa tai có các điểm đại diệncho các bộ phận của cơ thể, giống như một bào thai nằm cuộn mình trong tử cung

và được phân bố rất nhiều thần kinh

+ Vành tai, đối vành tai, thuyền tai do phần lớn do dây thần kinh tai to chi phối

+ Hố tam giác có các dây thần kinh tai thái dương to và chẩm nhỏ, hợp lại thành

đám rối thần kinh dưới da hố tam giác

+ Xoắn tai trên và dưới do dây thần kinh X, nhánh sau tai của dây thần kinh VII,

dây thần kinh số V, và một phần nhỏ dây thần kinh tai to, hợp lại thành đám rốithần kinh ở dưới da xoắn tai

+ Dái tai do dây thần kinh tai – thái dương và tai to chi phối

+ Mặt sau loa tai có 1/3 dây thần kinh chẩm nhỏ, 2/3 dưới có dây thần kinh tai

to và nhánh sau tai của dây thần kinh số VII [50],[60]

1.3.2.3 Các vùng và huyệt trên loa tai

- Các vùng loa tai [59-61, 69]

Trang 39

Chú thích nguồn ảnh [71]

+ Mặt trước: Ở giữa có một xoắn sâu gọi là xoắn nhĩ tiếp với lỗ ống tai ngoài vàxung quanh xoắn nhĩ có 4 gờ gờ luân (helix) hay gờ vành xe là gờ chạy theo bờchu vi của loa tai, đầu trước của gờ bắt đầu từ xoăn tai, gọi là trụ gờ luân

+ Gờ đối luân (antthelix) là gờ chạy song song ở phía trước và ở trong gờ luân.Phần trên gờ đối luân chia thành 2 trụ đối luân, giữa hai trụ là hố tam giác (hốthuyền) Gờ bình nhĩ hay bình tai (tragus) là một gờ nhỏ chắn phía trước xoắntai

+ Gờ đối bình (antitrngus) là một gờ nhỏ nằm đối diện với bình tai và cách bìnhtai bởi khuyết gian bình (khuyết liên bình)

+ Ở dưới cùng là phần mềm không có sụn gọi là dái tai Dái tai là một nếp môliên kết và mỡ được phủ bởi da

+ Mặt trong (sau): Là mặt áp vào da đầu và hướng ra sau, có chỗ lõm lồi ngượcvới mặt ngoài Mặt trong tai giới hạn với mặt bên của sọ bởi một rãnh gọi làrãnh tai sau

- Các huyệt trên loa tai: Theo Paul Nogie loa tai đại diện cho hình thái bào thai lộnngược trong tử cung người mẹ, đầu chúc xuống, chân ở trên Các điểm (huyệt) điểmtương ứng với các cơ quan, nội tạng và bộ phận cơ thể phân bố theo từng vùng

Trang 40

+ Vành tai: Huyệt nhĩ tiêm, amidan, cơ hoành, trực tràng, điểm sinh dục ngoài

(huyệt Não nằm trên đối vành tai)

+ Thuyền tai (vùng chi trên) vai, chi trên

+ Đối vành tai (vùng thân và chi dưới): toàn bộ cột sống, da bụng, ngực, lưng,mông…

+ Hố tam giác: huyệt Thần môn, giao cảm, sinh dục trong, chi dưới.

+ Lòng tai trên: Gồm các điểm đại điện cho các cơ quan trong ổ bụng như thận,

bàng quang, dạ dày, gan, mật, lách, tụy, ruột…(huyệt Vị nằm trên vùng này)

+ Lòng tai dưới: Tim, phổi, phế quản…

+ Bình tai: Ở mặt ngoài có các điểm mũi, bờ tai, tuyến thượng thận; mặt trong

có các điểm thanh quản, học, mũi trong

+ Đối nhĩ bình: Điểm trán, thân não

+ Rãnh liên nhĩ bình: Miệng, họng, thực quản

+ Dái tai: Mắt, ống tai ngoài, hàm, lưỡi, điểm hạ áp…

- Có 3 huyệt được chọn để nghiên cứu đó là: Thần môn, Vị, Não

+ Thần môn nằm ở hố tam giác (huyệt số 1): tác dụng điều hòa thần kinh thực

vật, an thần, điều trị nôn mửa Trong các công thức chữa chứng trạng của hệ vậnđộng, hệ tiêu hóa, hệ tim mạch…đều có huyệt thần môn, đây là huyệt tác dụngtoàn thân Thần môn là huyệt chính điều hòa kiểm soát nôn do có tác dụng anthần kinh, thư giãn [14],[72]

+ Huyệt Não nằm trên đối vành tai (huyệt số 66): Tác dụng điều tiết hưng phấn

và ức chế vỏ não, trị liệu các bệnh thuộc hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ nội tiết Trịnôn mửa [72]

+ Huyệt Vị (dạ dày): huyệt nằm ở lòng tai trên, sát đầu tận cùng trụ luân tai

(huyệt số 42) Nằm ở vùng điều trị các bệnh thuộc ổ bụng, dạ dày, bàng quang…nên tác dụng trị nôn mửa, điều hòa tỳ vị [72]

Ngày đăng: 06/06/2020, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WHO (2012), Cancer: Fact sheets, access on, at http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs297/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer: Fact sheets
Tác giả: WHO
Năm: 2012
2. WHO (2012), Estimated cancer incidience, mortality and prevence worldwide in 2012, Cancer fact sheet access on, at http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_cancer.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimated cancer incidience, mortality and prevence worldwide in 2012, Cancer fact sheet
Tác giả: WHO
Năm: 2012
5. D. O. Carpenter (1990). Neural mechanisms of emesis. Can J Physiol Pharmacol, 68 (2), 230-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can J Physiol Pharmacol
Tác giả: D. O. Carpenter
Năm: 1990
6. Z. A. Flake, R. D. Scalley and A. G. Bailey (2004). Practical selection of antiemetics. Am Fam Physician, 69 (5), 1169-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am Fam Physician
Tác giả: Z. A. Flake, R. D. Scalley and A. G. Bailey
Năm: 2004
7. W. L. Hasler and W. D. Chey (2003). Nausea and vomiting.Gastroenterology, 125 (6), 1860-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastroenterology
Tác giả: W. L. Hasler and W. D. Chey
Năm: 2003
8. Bộ Y tế (2006). Hướng dẫn chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân ung thư và AIDS, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân ung thư và AIDS
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
9. National cancer institute (2016), Nausea and Vomiting (PDQ®)–Health Professional Version, access on, athttps://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/side-effects/nausea/nausea-hp-pdq Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nausea and Vomiting (PDQ®)–"Health Professional Version
Tác giả: National cancer institute
Năm: 2016
10. D. G. Harris (2010). Nausea and vomiting in advanced cancer. Br Med Bull, 96, 175-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br Med Bull
Tác giả: D. G. Harris
Năm: 2010
11. P. J. Hesketh (2008). Chemotherapy-induced nausea and vomiting. N Engl J Med, 358 (23), 2482-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: P. J. Hesketh
Năm: 2008
12. Chien TJ, Liu CY and Hsu CH (2013). Integrating acupuncture into cancer care. J Tradit Complement Med, 3 (4), 234-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Tradit Complement Med
Tác giả: Chien TJ, Liu CY and Hsu CH
Năm: 2013
13. National cancer institue (2016), Acupuncture (PDQ®)–Health Professional Version, access on, at https://www.cancer.gov/about- cancer/treatment/cam/hp/acupuncture-pdq#link/_58_toc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acupuncture (PDQ®)–Health Professional Version
Tác giả: National cancer institue
Năm: 2016
14. J. Y. Tan, A. Molassiotis, T. Wang, et al. (2014). Current evidence on auricular therapy for chemotherapy-induced nausea and vomiting in cancer patients: a systematic review of randomized controlled trials.Evid Based Complement Alternat Med, 2014, 430796 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evid Based Complement Alternat Med
Tác giả: J. Y. Tan, A. Molassiotis, T. Wang, et al
Năm: 2014
15. Lê Quý Ngưu và Lương Tú Vân (2005), Nhĩ châm, NXB Thuận Hóa Huế, 5-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhĩ châm
Tác giả: Lê Quý Ngưu và Lương Tú Vân
Nhà XB: NXB Thuận Hóa Huế
Năm: 2005
16. Bộ Y tế (2008). Châm loa tai, Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm loa tai, Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
17. Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Châm ở vành tai, Bài giảng Y học cổ truyền tập 2, NXB Y học, 466-469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm ở vành tai, Bài giảng Y học cổ truyền tập 2
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
18. T. D. Oleson, R. J. Kroening and D. E. Bresler (1980). An experimental evaluation of auricular diagnosis: the somatotopic mapping or musculoskeletal pain at ear acupuncture points. Pain, 8 (2), 217-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pain
Tác giả: T. D. Oleson, R. J. Kroening and D. E. Bresler
Năm: 1980
19. S. R. Sok and K. B. Kim (2005). Effects of auricular acupuncture on insomnia in Korean elderly. Taehan Kanho Hakhoe Chi, 35 (6), 1014-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taehan Kanho Hakhoe Chi
Tác giả: S. R. Sok and K. B. Kim
Năm: 2005
20. C. X. Pan, R. S. Morrison, J. Ness, et al. (2000). Complementary and alternative medicine in the management of pain, dyspnea, and nausea and vomiting near the end of life. A systematic review. J Pain Symptom Manage, 20 (5), 374-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pain Symptom Manage
Tác giả: C. X. Pan, R. S. Morrison, J. Ness, et al
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w